Luận án tiến sĩ Y học: Điều trị phẫu thuật động kinh thùy thái dương - Đại học Y Dược TP.HCM (2021)
Luận án tiến sĩ nghiên cứu phẫu thuật điều trị động kinh thùy thái dương, phương pháp tiên tiến và hiệu quả lâm sàng.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
180
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan phẫu thuật điều trị động kinh thùy thái dương
- Số trang:
- 180 trang
- Trường:
- Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Ngoại Thần Kinh - Sọ Não
- Tác giả:
- Lê Viết Thắng
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan phẫu thuật điều trị động kinh thùy thái dương
Động kinh thùy thái dương là dạng động kinh cục bộ phổ biến nhất ở người trưởng thành. Bệnh lý này chiếm khoảng 60% đến 70% tổng số ca động kinh cục bộ. Nhiều trường hợp không đáp ứng với các loại thuốc chống động kinh thông thường. Tình trạng này dẫn đến hội chứng động kinh kháng thuốc. Cơn co giật kéo dài gây suy giảm trí nhớ, tổn thương não bộ và giảm sút chất lượng sống nghiêm trọng. Phẫu thuật điều trị động kinh là giải pháp triệt để cho nhóm bệnh nhân này. Can thiệp ngoại khoa giúp loại bỏ hoàn toàn vùng sinh động kinh. Phương pháp này mang lại cơ hội khỏi bệnh cao và kiểm soát cơn co giật hiệu quả. Các nghiên cứu lâm sàng chứng minh phẫu thuật sớm giúp phục hồi chức năng thần kinh tốt hơn điều trị nội khoa kéo dài.
1.1. Đặc điểm bệnh học động kinh thùy thái dương
Động kinh thùy thái dương bắt nguồn từ các cấu trúc thùy thái dương trong hoặc vỏ não thái dương. Cấu trúc trong bao gồm hồi hải mã, hạnh nhân và hồi cạnh hải mã. Vùng này rất nhạy cảm với các tổn thương thiếu máu hoặc sốt co giật hồi nhỏ. Cơn động kinh thường khởi phát với các triệu chứng báo trước như cảm giác khó chịu vùng thượng vị, lo âu hoặc cảm giác quen thuộc. Sau đó, bệnh nhân xuất hiện cơn suy giảm ý thức kèm động tác tự động ở tay hoặc miệng. Các cơn này có thể lan tỏa thành cơn co cứng co giật toàn thể hai bên. Việc xác định chính xác ổ khởi phát cơn đóng vai trò quyết định trong việc xây dựng phác đồ can thiệp ngoại khoa.
1.2. Khái niệm động kinh kháng thuốc và chỉ định mổ
Liên hội chống động kinh quốc tế (ILAE) định nghĩa động kinh kháng thuốc là sự thất bại của ít nhất hai loại thuốc chống động kinh. Các loại thuốc này phải được lựa chọn phù hợp, dung nạp tốt và dùng đủ liều lượng. Khi dùng thuốc không thể cắt cơn hoàn toàn, khả năng đáp ứng với loại thuốc thứ ba chỉ dưới 5%. Việc tiếp tục duy trì điều trị nội khoa đơn thuần làm tăng nguy cơ đột tử do động kinh và sa sút trí tuệ. Bệnh nhân kháng thuốc cần được chuyển ngay đến các trung tâm chuyên khoa thần kinh. Phẫu thuật điều trị động kinh nên được thực hiện sớm để tối ưu hóa khả năng tái hòa nhập cộng đồng và bảo vệ tế bào não lành lặn.
II. Đánh giá tiền phẫu động kinh thùy thái dương kháng thuốc
Đánh giá tiền phẫu động kinh là quy trình bắt buộc trước khi chỉ định phẫu thuật. Mục tiêu chính là xác định chính xác vùng sinh động kinh và đánh giá nguy cơ suy giảm chức năng sau mổ. Quy trình này đòi hỏi sự phối hợp đa chuyên khoa giữa bác sĩ phẫu thuật thần kinh, nội thần kinh, chẩn đoán hình ảnh và tâm lý thần kinh. Bệnh nhân được thực hiện chuỗi xét nghiệm không xâm lấn toàn diện. Dữ liệu lâm sàng, điện sinh lý và hình ảnh học phải đồng thuận về vị trí tổn thương. Khi các kết quả có sự thống nhất cao, tỷ lệ phẫu thuật thành công sẽ đạt mức tối đa. Đánh giá tiền phẫu chuẩn xác bảo vệ chức năng ngôn ngữ và trí nhớ của người bệnh.
2.1. Vai trò của điện não đồ video Video EEG
Điện não đồ video (Video-EEG) là tiêu chuẩn vàng trong đánh giá tiền phẫu động kinh. Kỹ thuật này ghi lại đồng thời hình ảnh cơn động kinh lâm sàng và hoạt động điện não. Thời gian theo dõi liên tục thường kéo dài từ vài ngày đến hàng tuần tại phòng bệnh chuyên dụng. Video-EEG giúp phân biệt cơn động kinh thật sự với các hội chứng giả động kinh tâm lý. Quan trọng hơn, phương pháp xác định chính xác vùng khởi phát cơn động kinh và các sóng phóng điện dạng động kinh ngoài cơn. Sự xuất hiện của sóng nhọn thái dương trước hoặc sóng chậm delta có nhịp ở thái dương mang giá trị định khu tổn thương rất cao.
2.2. Cộng hưởng từ sọ não chuyên biệt động kinh MRI 3T
Cộng hưởng từ sọ não chuyên biệt động kinh (MRI 3T) cung cấp hình ảnh giải phẫu thần kinh độ phân giải cao. Quy trình chụp chuyên biệt bao gồm các chuỗi xung T1W MPRAGE, T2W và FLAIR cắt mỏng theo trục dọc hồi hải mã. Kỹ thuật này giúp phát hiện các tổn thương cấu trúc tinh vi như xơ teo hải mã (MTS), loạn sản vỏ não khu trú hoặc u mô thừa thần kinh. Dấu hiệu xơ hóa biểu hiện rõ qua hiện tượng teo nhỏ thể tích hải mã trên T1 và tăng tín hiệu trên T2/FLAIR. Chụp MRI 3T chuyên biệt giúp định vị chính xác ranh giới tổn thương, tạo tiền đề vững chắc cho việc lập kế hoạch phẫu thuật an toàn.
2.3. Chẩn đoán hình ảnh chức năng với FDG PET não
PET-CT não chuyển hóa glucose (FDG-PET) là công cụ chẩn đoán hình ảnh chức năng giá trị cao. Kỹ thuật này sử dụng chất đồng vị phóng xạ Fluoro-deoxyglucose để đo lường mức tiêu thụ glucose của tế bào não. Trong giai đoạn ngoài cơn, vùng sinh động kinh biểu hiện tình trạng giảm chuyển hóa glucose rõ rệt so với bán cầu đối diện. FDG-PET đặc biệt hữu ích cho các trường hợp chụp MRI sọ não bình thường hoặc tổn thương không rõ ràng. Kết quả PET phù hợp với dữ liệu điện não đồ video giúp củng cố vị trí định khu thùy thái dương, nâng cao tỷ lệ phẫu thuật thành công và tránh các thăm dò xâm lấn không cần thiết.
III. Phương pháp phẫu thuật điều trị động kinh thùy thái dương
Phẫu thuật điều trị động kinh thùy thái dương bao gồm hai hướng tiếp cận vi phẫu chính. Đó là phẫu thuật cắt bỏ thùy thái dương trước (ATL) và phẫu thuật cắt hạnh nhân hải mã chọn lọc (SAH). Cả hai phương pháp đều hướng đến việc loại bỏ toàn bộ phức hợp hạnh nhân - hải mã sinh động kinh. Phẫu thuật viên sử dụng kính vi phẫu hiện đại kết hợp hệ thống định vị thần kinh và dao hút siêu âm CUSA. Kỹ thuật mổ tỉ mỉ giúp giảm thiểu tối đa tổn thương các bó dẫn truyền thần kinh quan trọng và mạch máu lân cận. Sự lựa chọn phương pháp dựa trên vị trí tổn thương, tính ưu thế bán cầu và kết quả đánh giá chức năng thần kinh.
3.1. Cắt bỏ thùy thái dương trước ATL
Cắt bỏ thùy thái dương trước (ATL) là kỹ thuật kinh điển với hiệu quả kiểm soát cơn vượt trội. Phẫu thuật viên tiến hành cắt bỏ phần cực thùy thái dương, hồi T1 (ở bán cầu không ưu thế), T2, T3 cùng với phức hợp hạnh nhân - hải mã. Giới hạn cắt bỏ thường từ 3,5 cm ở bán cầu ưu thế ngôn ngữ và 4,5 cm ở bán cầu không ưu thế. Phương pháp này loại bỏ diện rộng vùng sinh động kinh và vỏ não thái dương liên quan. Kỹ thuật ATL chuẩn hóa giúp phẫu trường bộc lộ rõ ràng, tạo điều kiện thuận lợi để lấy bỏ trọn vẹn hải mã và hồi cạnh hải mã, đem lại tỷ lệ cắt cơn cao và bền vững.
3.2. Cắt hạnh nhân hải mã chọn lọc SAH
Cắt hạnh nhân hải mã chọn lọc (SAH) là kỹ thuật vi phẫu bảo tồn tối đa cấu trúc não lành. Phẫu thuật viên chỉ tiếp cận và cắt bỏ phức hợp hạnh nhân, hải mã cùng hồi cạnh hải mã mà không cắt rộng vỏ não thái dương ngoài. Các đường mổ phổ biến gồm đường qua khe Sylvius, đường qua rãnh thái dương giữa hoặc đường dưới thái dương. Ưu điểm nổi bật của SAH là bảo tồn tối đa chức năng ngôn ngữ và nhận thức của vỏ não thùy thái dương. Phương pháp này đặc biệt phù hợp cho các bệnh nhân có tổn thương xơ hóa thùy thái dương trong nằm ở bán cầu ưu thế ngôn ngữ.
IV. Hiệu quả phẫu thuật cắt bỏ xơ teo hải mã thùy thái dương
Hiệu quả phẫu thuật cắt bỏ xơ teo hải mã thùy thái dương được đánh giá qua sự thuyên giảm cơn động kinh và cải thiện chất lượng sống. Kết quả giải phẫu bệnh lý khẳng định tính chính xác của chẩn đoán trước mổ. Đa số bệnh nhân đạt mức độ sạch cơn hoàn toàn sau khi loại bỏ triệt để tổn thương sinh động kinh. Sự thành công của ca mổ phụ thuộc chặt chẽ vào mức độ cắt bỏ trọn vẹn phức hợp hạnh nhân - hải mã. Việc kiểm soát cơn động kinh lâu dài giúp người bệnh khôi phục khả năng học tập, lao động và tái hòa nhập xã hội, đồng thời giảm thiểu tác dụng phụ do dùng thuốc liều cao kéo dài.
4.1. Tổn thương mô bệnh học xơ teo hải mã MTS
Xơ teo hải mã (MTS) là tổn thương mô bệnh học đặc trưng và phổ biến nhất trong động kinh thùy thái dương. Về mặt đại thể, hải mã teo nhỏ, chắc và biến đổi cấu trúc lớp tế bào. Dưới kính hiển vi quang học, tổn thương biểu hiện bằng sự mất tế bào thần kinh nơ-ron chọn lọc tại các vùng CA1, CA4 và vùng hồi răng. Đồng thời, mô đệm xuất hiện tình trạng tăng sinh tế bào sao phản ứng rõ rệt. Việc xác định xơ hóa trên mẫu bệnh phẩm giải phẫu bệnh là bằng chứng vàng xác thực nguyên nhân gây động kinh kháng thuốc, dự báo tiên lượng kiểm soát cơn rất tốt sau phẫu thuật cắt bỏ.
4.2. Tỷ lệ sạch cơn theo thang điểm Engel sau mổ
Thang điểm Engel được áp dụng rộng rãi để đánh giá kết quả kiểm soát cơn sau phẫu thuật điều trị động kinh. Bệnh nhân xếp loại Engel I đạt trạng thái sạch cơn hoàn toàn hoặc chỉ còn cơn thoáng qua không đáng kể. Nhiều nghiên cứu ghi nhận khoảng 70% đến 85% bệnh nhân phẫu thuật động kinh thùy thái dương đạt Engel I sau thời gian theo dõi từ 1 đến 5 năm. Các yếu tố tiên lượng kết quả tốt gồm có: phát hiện xơ teo hải mã rõ trên MRI 3T, kết quả điện não đồ Video-EEG đồng nhất một bên và cắt bỏ hoàn toàn hồi hải mã. Phẫu thuật đem lại tỷ lệ khỏi bệnh vượt trội so với điều trị thuốc.
V. Biến chứng và theo dõi sau mổ động kinh thùy thái dương
Phẫu thuật động kinh thùy thái dương là can thiệp ngoại khoa an toàn với tỷ lệ biến chứng thấp khi được thực hiện tại các trung tâm chuyên sâu. Quy trình chăm sóc và theo dõi hậu phẫu đòi hỏi sự giám sát chặt chẽ về thần kinh và tâm thần. Bệnh nhân cần được kiểm tra định kỳ để đánh giá sự phục hồi chức năng và phát hiện sớm các bất thường. Quá trình theo dõi giúp bác sĩ điều chỉnh dần liều lượng thuốc chống động kinh một cách an toàn. Đánh giá toàn diện sau mổ bao gồm kiểm tra nhận thức, thị trường và điện não đồ, bảo đảm kết quả điều trị bền vững và nâng cao chất lượng sống toàn diện.
5.1. Kiểm soát biến chứng thần kinh và thị trường
Biến chứng sau phẫu thuật thùy thái dương thường hiếm gặp nhưng cần được phát hiện sớm. Khuyết thị trường góc phần tư trên ngoài đồng danh là biến chứng thị giác có thể xảy ra do tổn thương quai Meyer. Tổn thương này thường nhẹ và ít ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân. Một số ít trường hợp có thể gặp suy giảm thoáng qua về trí nhớ ngắn hạn hoặc kỹ năng tìm từ khi mổ ở bán cầu ưu thế. Các tai biến ngoại khoa thông thường như tụ máu ngoài màng cứng, nhiễm trùng vết mổ hay rò dịch não tủy được kiểm soát hiệu quả nhờ kỹ thuật vi phẫu chuẩn xác và vô khuẩn nghiêm ngặt.
5.2. Quản lý thuốc và chất lượng sống lâu dài
Sau phẫu thuật điều trị động kinh, bệnh nhân bắt buộc phải tiếp tục duy trì phác đồ thuốc chống động kinh đều đặn. Việc giảm liều thuốc chỉ được xem xét sau ít nhất 2 năm sạch cơn hoàn toàn và có kết quả điện não đồ bình thường. Quyết định giảm hoặc ngừng thuốc phải do bác sĩ chuyên khoa thần kinh trực tiếp chỉ định. Sau phẫu thuật thành công, bệnh nhân ghi nhận sự cải thiện vượt bậc về tâm lý, giảm âu lo trầm cảm và tăng cường khả năng tự lập. Người bệnh có thể tham gia giao thông an toàn, làm việc hiệu quả và nâng cao chất lượng sống toàn diện.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (180 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LÊ VIẾT THẮNG ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT ĐỘNG KINH THÙY THÁI DƯƠNG Chuyên ngành: Ngoại Thần kinh - Sọ não Mã số: 62720127 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. NGUYỄN MINH ANH 2. NGUYỄN PHONG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2021 luan an i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây.
Tác giả LÊ VIẾT THẮNG luan an ii MỤC LỤC Trang TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ ANH – VIỆT. iv DANH MỤC BẢNG. ix DANH MỤC BIỂU ĐỒ - SƠ ĐỒ.
xi DANH MỤC HÌNH. xii ĐẶT VẤN ĐỀ .1 Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Định nghĩa và phân loại động kinh. Động kinh kháng thuốc.
Lịch sử nghiên cứu phẫu thuật động kinh thùy thái dương trong và ngoài nước 8 1. Giải phẫu thùy thái dương. Đánh giá trước phẫu thuật động kinh thùy thái dương. Phương pháp phẫu thuật.
Kết quả sau phẫu thuật động kinh thùy thái dương .35 Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.
Cỡ mẫu của nghiên cứu. Xác định các biến số nghiên cứu. Phương pháp, công cụ đo lường, thu thập số liệu. Quy trình nghiên cứu.
Phương pháp phân tích dữ liệu. Đạo đức trong nghiên cứu .63 luan an iii Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm chung của bệnh nhân. Đặc điểm động kinh thùy thái dương trên cộng hưởng từ và điện não đồ.
Điều trị phẫu thuật. Kết quả giải phẫu bệnh. Kết quả phẫu thuật. Theo dõi sau mổ .86 Chương 4 BÀN LUẬN.
Đặc điểm về dịch tễ học. Đặc điểm lâm sàng. Cộng hưởng từ trong động kinh thùy thái dương. Điều trị vi phẫu thuật.
Kết quả giải phẫu bệnh lý. Kết quả phẫu thuật và các yếu tố liên quan. Theo dõi sau mổ .126 DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC luan an iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ ANH – VIỆT Chữ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt AED Anti-epileptic drug Thuốc chống động kinh AH Amygdalohippocampectomy Cắt hải mã hạnh nhân ATL Anterior Temporal Lobectomy Cắt thùy thái dương trước BN Bệnh nhân CA Cornu Ammonis Sừng Ammon CAH Cortico- Cắt hải mã hạnh nhân qua vỏ amygdalohippocampectomy não CBSGYT Cục bộ suy giảm ý thức CCCG Co cứng co giật CHT Magnetic Resonance Imaging Cộng hưởng từ CLVT Chụp cắt lớp vi tính CNS Central Nervous System Hệ thần kinh trung ương CPS Complex Partial Seizure Cơn động kinh cục bộ phức tạp CUSA Cavitron ultrasonic surgical Dao siêu âm aspiration DNET Dysembryoplastic Neuroepithelial U thượng mô thần kinh nghịch Tumors sản phôi ERSET Early Randomized Surgical Thử nghiệm ngẫu nhiên phẫu Epilepsy Trial thuật động kinh sớm ĐK Động kinh ĐKTTD Động kinh thùy thái dương ECoG Electric Cortical EncephaloGraphy Điện não đồ trong mổ luan an v Chữ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt EEG Electroencephalography Điện não đồ EL Epileptogenic Lesion Tổn thương sinh động kinh EZ Epileptogenic Zone Vùng sinh động kinh FCD Focal Cortical Dysplasia Loạn sản khu trú vỏ não FDZ Functional Deficit Zone Vùng khiếm khuyết chức năng FLAIR Fluid-attenuated inversion Hình FLAIR recovery fMRI Functional MRI Cộng hưởng từ chức năng GTCS Generalized Tonic Clonic Seizure Cơn động kinh co cứng co giật hai bên HS Hippocampal Sclerosis Xơ hóa hải mã IED Interictal Epileptiform Dischargers Phóng điện dạng động kinh ngoài cơn iEEG Intracranial/Invasive Điện não đồ trong sọ Electroencephalography ILAE International League Against Liên hội chống động kinh Epilepsy quốc tế IOZ Ictal Onset Zone Vùng khởi phát cơn IQ Intelligence Quotient Chỉ số thông minh IZ Irritative Zone Vùng kích thích LOS Length of Hospital Stay Thời gian nằm viện KPS Karnofsky Performance Status Thang điểm Karnofsky MCD Malformation Cortical Dysplasia Loạn sản phát triển vỏ não MNI Montreal Neurological Institute Viện Thần kinh Montreal MPRAGE Magnetization Prepared Rapid Hình MPRAGE Gradient Echo Imaging mTLE Mesial Temporal Lobe Epilepsy Động kinh thái dương trong luan an vi Chữ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt MTS Medial Temporal Sclerosis Xơ hóa thái dương trong nTLE Neocortex Temporal Lobe Động kinh vỏ não thái dương Epilepsy PET Positron Emission Tomography Ghi hình bằng bức xạ positron PNES Psychogenic Non-epileptic Hội chứng giả động kinh Seizures PTV Phẫu thuật viên RCT Randomized Controlled Trial Nghiên cứu ngẫu nhiên có đối chứng SAH Selective Cắt hải mã hạnh nhân chọn Amygdalohippocampectomy lọc SOZ Seizure Onset Zone Vùng khởi phát động kinh SPECT Single Photon Emission Computed Ghi hình bằng bức xạ photon Tomography SPGR Spoiled-gradient Echo Điểm vang thang từ có nhiễu phá SPS Simple Partial Seizure Động kinh cục bộ đơn giản SZ Symtomatogenic Zone Vùng sinh triệu chứng T1W T1 Weighed image Chuỗi xung T1 T2W T2 weighed image Chuỗi xung T2 TIRDA Temporal Intermittent Rhythmic Sóng chậm Delta có nhịp ở Delta Activity thái dương TLE Temporal Lobe Epilepsy Động kinh thùy thái dương vEEG Video Electroencephalography Điện não đồ liên tục có ghi long-term monitoring hình WADA Intracarotid Sodium Amobarbital Thủ thuật bơm amibarbital Procedure vào động mạch cảnh trong luan an vii Chữ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt WHO World Health Organization Tổ chức Y tế thế giới Ambient gyrus Hồi xung quanh Amygdala Hạnh nhân Arterio-veinous malforamation Dị dãng động tĩnh mạch não Atrium Tam giác bên (não thất) Aura Tiền triệu Automatism Cử động tự động Cavernoma U mạch máu dạng hang Collateral eminence Lồi bên Collateral sulcus Rãnh bên phụ Dentate gyrus Hồi răng Entorhinal cortex Vỏ não mũi trong Epidermoid U nang thượng bì Epileptogenic Zone Vùng sinh động kinh Fimbria Tua hải mã Fimbriodentate sulcus Rãnh tua răng Fusiform gyrus Hồi chẩm thái dương trong Ganglioglioma U hạch thần kinh đệm Gyral continuum Cầu nối liên kết Heschl’s gyrus Hồi Heschl’s Hippocampus Hồi hải mã Ictal Trong cơn (động kinh) Inferior choroidal point Điểm mạch mạc dưới Interictal Ngoài cơn (động kinh) Intracranial (Invasive) EEG Điện não trong sọ Intralimbic gyrus Hồi nội viền Limen insular Thềm thùy đảo luan an viii Chữ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt Low-grade glioma U thần kinh đệm độ ác thấp Meningioma U màng não Meta-analysis Phân tích tổng hợp Meyer’s loop Vòng Meyer’s Parahippocampal gyrus Hồi cạnh hải mã Piriform Hình lê Planum polare Cực thái dương ngang Planum temporale Hồi thái dương ngang Rhinal sulcus Rãnh mũi Semilunar gyrus Hồi bán nguyệt Striatum Thuộc thể vân Subicular zone Vùng subicular Subpial Technique Kỹ thuật lấy dưới màng nhện Systematic review Tổng quan hệ thống Temporal grid Đường kẽ qua thái dương Temporal horn Sừng thái dương Temporal lesionectomy Cắt sang thương thùy thái dương Uncus Móc hải mã luan an ix DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 2.1: Phân nhóm tình trạng bệnh nhân theo thang điểm Karnofsky.2: Các biến số phân tích .3: Phân loại động kinh sau mổ theo Engel và cộng sự 1993 .4: Tổn thương não sinh động kinh thường gặp .1: Đặc điểm chung của dân số nghiên cứu .2: Tuổi khởi phát cơn động kinh .3: Phân loại cơn động kinh .4: Tần suất cơn động kinh.5: Tình trạng trước phẫu thuật của nhóm nghiên cứu.6: Tổn thương não trên cộng hưởng từ .7: Các biến đổi trên điện não đồ .8: Liên quan giữa IED và tần suất cơn .9: Đặc điểm điều trị phẫu thuật.10: Kết quả giải phẫu bệnh.11: Liên quan giữa giải phẫu bệnh và bất thường trên điện não đồ .12: Liên quan giữa kết quả giải phẫu bệnh và IED trên điện não đồ .13: Kết quả phẫu thuật phân loại cơn động kinh sau phẫu thuật .14: Liên quan giữa các nhóm tuổi và kết quả phẫu thuật.15: Liên quan giữa thời gian động kinh và kết quả phẫu thuật .16: Liên quan giữa tuổi khởi phát và kết quả phẫu thuật.17: Liên quan giữa tuổi khởi phát và tuổi phẫu thuật .18: Liên quan loại cơn động kinh và kết quả phẫu thuật.19: Liên quan tần suất cơn động kinh và kết quả phẫu thuật.20: Liên quan biến đổi trên điện não đồ và kết quả phẫu thuật.21: Liên quan về tình trạng bệnh nhân lúc nhập viện và kết quả.22: Liên quan tổn thương theo giải phẫu bệnh và kết quả phẫu thuật.83 luan an x Bảng 3.23: Sự liên quan giữa các nhóm trong yếu tố liên quan trước phẫu thuật và kết quả sau phẫu thuật theo Engel .24: Phân tích tương quan giữa các yếu tố trước phẫu thuật và kết quả phẫu thuật .25: So sánh kết quả phẫu thuật trước và sau mổ.26: Số thuốc chống động kinh trước và sau phẫu thuật .1: Tần suất lưu hành và giới tính bệnh động kinh trên thế giới .2: So sánh tỉ lệ nam / nữ theo một số tác giả.3: So sánh kết quả sau phẫu thuật theo Engel giữa các tác giả.4: So sánh tỉ lệ biến chứng sau mổ và tử vong với một số tác giả .5: Giải phẫu bệnh trong nghiên cứu với các tác giả .6: Kết quả giải phẫu bệnh và kết quả sau phẫu thuật.118 luan an xi DANH MỤC BIỂU ĐỒ - SƠ ĐỒ Trang Biểu đồ 3.1: Phân bố theo giới tính .2: Thời gian khởi phát cơn động kinh đầu tiên đến phẫu thuật .3: Phân bố tuổi khởi phát và thời gian trước phẫu thuật .4: Phân bố tần suất cơn động kinh .5: Phân bố số thuốc AED trước phẫu thuật .6: Những biến đổi trên điện não đồ .7: Liên quan giữa tuổi phẫu thuật và kết quả sau phẫu thuật .8: Liên quan giữa tuổi khởi phát và tuổi phẫu thuật .9: Liên quan tình trạng nhập viện và kết quả phẫu thuật .10: Phương trình hồi quy đa biến .1: Tuổi phẫu thuật trung bình trong các nghiên cứu.2: Thang điểm KPS trước mổ và sau mổ .1: Đánh giá trước phẫu thuật động kinh thùy thái dương .2: Đánh giá trước phẫu thuật xơ hóa hải mã và loạn sản vỏ não khu trú kháng thuốc .1: Lưu đồ số liệu bệnh nhân tham gia nghiên cứu .64 luan an xii DANH MỤC HÌNH Trang Hình 1.1: Bảng phân loại ILAE 2017 các kiểu động kinh phiên bản đơn giản .2: Mối liên hệ hạnh nhân với vỏ não thùy trán, thùy thái dương .3: Rãnh giới hạn dưới .4: Phức hợp hồi thái dương trong trên mặt phẳng trán qua thể chai .5: Hồi hải mã đại thể và vi thể .6: Vòng Meyer’s trên cộng hưởng bó sợi thần kinh .7: Bó sợi chất trắng bán cầu đại não .8: Giải phẫu động mạch sàn sọ thùy thái dương (P2a và P2p) .9: Giải phẫu động mạch mạch mạc trước .10: Mồi liên hệ hồi hải mã và động mạch sàn sọ thùy thái dương .11: Tĩnh mạch não dẫn lưu thùy thái dương .12: Cộng hưởng từ xơ hóa hải mã trái .13: Khối cavernoma thái dương trái .14: DNET thái dương phải .15: Cộng hưởng từ u hạch thần kinh đệm hồi hải mã phải .16: U sao bào độ ác thấp thái dương phải .17: Dị dạng mạch máu não thái dương phải .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Viết Thắng (2021). Luận án tiến sĩ: Phẫu thuật điều trị động kinh thùy thái dương [Luận án tiến sĩ, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/luan-an-tien-si-dieu-tri-phau-thuat-dong-kinh-thuy-thai-duong
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ: Phẫu thuật điều trị động kinh thùy thái dương" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu phẫu thuật điều trị động kinh thùy thái dương, phương pháp tiên tiến và hiệu quả lâm sàng.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Phẫu thuật điều trị động kinh thùy thái dương" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Phẫu thuật điều trị động kinh thùy thái dương" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ: Phẫu thuật điều trị động kinh thùy thái dương" thuộc chuyên ngành Ngoại Thần kinh - Sọ não. Danh mục: Y Học.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Phẫu thuật điều trị động kinh thùy thái dương" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ: Phẫu thuật điều trị động kinh thùy thái dương" có 180 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ: Phẫu thuật điều trị động kinh thùy thái dương" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.