Luận án tiến sĩ: Điều trị loạn trương lực cổ bằng abobotulinum toxin - Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh

Luận án tiến sĩ: Điều trị loạn trương lực cổ hiệu quả với abobotulinum toxin. Phân tích chuyên sâu hiệu quả lâm sàng và cơ chế tác động.

Chuyên ngành
Thần kinh
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

Năm xuất bản

Số trang

180

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan bệnh học chứng loạn trương lực cổ cục bộ
Số trang:
180 trang
Trường:
Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Thần kinh
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan bệnh học chứng loạn trương lực cổ cục bộ

Loạn trương lực cổ là dạng rối loạn vận động khu trú phổ biến nhất. Bệnh còn có tên gọi chuyên khoa là chứng vẹo cổ co thắt hoặc spasmodic torticollis trong y văn thế giới. Thuật ngữ cervical dystonia mô tả trạng thái co thắt cơ cổ liên tục và không tự chủ. Hiện tượng này dẫn tới tư thế xoay gập bất thường của đầu và cột sống cổ. Cơn đau kéo dài kèm theo hạn chế vận động gây suy giảm nghiêm trọng sinh hoạt hàng ngày. Cơ chế bệnh sinh liên quan trực tiếp đến sự mất cân bằng mạng lưới thần kinh vận động tại hạch nền và vỏ não. Tỷ lệ mắc bệnh ở nữ giới cao hơn nam giới. Độ tuổi khởi phát bệnh phổ biến từ 40 đến 50 tuổi. Chẩn đoán chính xác thể bệnh đóng vai trò quyết định trong việc xây dựng phác đồ can thiệp hiệu quả.

1.1. Phân loại các thể lâm sàng và tư thế bất thường

Tư thế bất thường của đầu và cổ giúp phân loại chi tiết từng thể bệnh lâm sàng. Thể xoay đầu là dạng tổn thương phổ biến nhất, chiếm hơn 70% tổng số ca bệnh ghi nhận. Thể nghiêng đầu sang một bên đứng thứ hai về tần suất xuất hiện trên lâm sàng. Thể gập cổ ra trước và thể ngửa cổ ra sau ít gặp hơn nhưng gây biến dạng tư thế nặng nề. Nhiều trường hợp biểu hiện thể phối hợp đa trục phức tạp. Co thắt cơ thường đi kèm triệu chứng run đầu cục bộ dạng giật. Động tác cảm giác chạm nhẹ vào cằm hoặc má làm giảm co cứng tạm thời. Đây là dấu hiệu lâm sàng đặc trưng của chứng vẹo cổ co thắt.

1.2. Ảnh hưởng của bệnh đến chức năng vận động và tâm lý

Cơn đau cơ mãn tính xuất hiện ở phần lớn trường hợp do tình trạng co rút cơ quá mức kéo dài. Biên độ xoay và gập cổ bị hạn chế nghiêm trọng. Người bệnh gặp trở ngại lớn khi lái xe, đọc sách, làm việc văn phòng và thực hiện sinh hoạt cơ bản. Rối loạn vận động kéo dài gây ảnh hưởng tiêu cực đến trạng thái tâm lý. Tư thế cổ lệch trục làm tăng cảm giác tự ti, dẫn đến xu hướng thu mình và ngại giao tiếp xã hội. Nguy cơ trầm cảm và lo âu tăng cao đáng kể ở nhóm bệnh nhân này. Can thiệp y khoa đúng giai đoạn giúp phục hồi chức năng thể chất và tái hòa nhập cuộc sống.

II. Cơ chế điều trị loạn trương lực cổ bằng botulinum toxin

Phương pháp điều trị loạn trương lực cổ bằng botulinum toxin hiện là tiêu chuẩn vàng trong y khoa hiện đại. Biện pháp này mang lại hiệu quả vượt trội so với các loại thuốc uống toàn thân. Độc tố thần kinh tác động trực tiếp tại synap thần kinh cơ nhằm ức chế phóng thích acetylcholin. Hiện tượng khử cực màng sau synap bị phong bế chọn lọc. Trương lực cơ bệnh lý giảm dần, giúp cơ co thắt trở về trạng thái thư giãn sinh lý. Quá trình tác dụng diễn ra qua ba giai đoạn: gắn kết đặc hiệu thụ thể, nội bào hóa và cắt đứt phức hợp protein SNARE. Cơ bị liệt mềm cục bộ có hồi phục mà không làm tổn thương cấu trúc tế bào thần kinh vĩnh viễn.

2.1. Dược lý và cơ chế ức chế dẫn truyền synap thần kinh

Độc tố thần kinh mang cấu trúc chuỗi kép gồm chuỗi nặng và chuỗi nhẹ liên kết qua cầu nối disulfid. Chuỗi nặng chịu trách nhiệm nhận diện và gắn kết màng tế bào thần kinh vận động. Chuỗi nhẹ sở hữu hoạt tính enzym kẽm endopeptidase mạnh mẽ. Khi vào trong bào tương, chuỗi nhẹ phân cắt chọn lọc protein SNAP-25 thuộc phức hợp SNARE. Các túi chứa chất dẫn truyền acetylcholin không thể hòa màng để giải phóng ra khe synap. Tác dụng ức chế xuất hiện sau 3 đến 7 ngày và đạt đỉnh sau 4 đến 6 tuần. Các nhánh tận cùng thần kinh mới sẽ tái sinh sau khoảng 3 đến 4 tháng, tạo cơ sở cho chu kỳ điều trị tiếp theo.

2.2. Ưu thế của chế phẩm abobotulinumtoxina dysport

Chế phẩm abobotulinumtoxina dysport thể hiện hoạt tính sinh học cao và độ ổn định vượt trội trong mô đích. Cấu trúc phức hợp protein bảo vệ giúp phân tử thuốc duy trì độ bền vững sau khi tiêm vào bắp cơ. Khả năng khuếch tán đồng đều hỗ trợ kiểm soát toàn diện các khối cơ lớn như cơ thang hay cơ gối đầu. Chế phẩm dung nạp tốt, mang lại tỷ lệ đáp ứng lâm sàng cao trên nhiều dạng co thắt phức tạp. Nguy cơ sinh kháng thể trung hòa ở mức rất thấp khi tuân thủ đúng khoảng cách an toàn giữa các liều tiêm. Sản phẩm giúp kiểm soát triệu chứng ổn định và kéo dài thời gian duy trì hiệu lực.

III. Kỹ thuật tiêm botulinum toxin type a định vị chính xác

Sự thành công của thủ thuật tiêm botulinum toxin type a phụ thuộc hoàn toàn vào độ chính xác khi lựa chọn cơ đích. Bác sĩ cần phân tích kỹ lưỡng các cơ hoạt động quá mức thông qua thăm khám vận động học. Cơ ức đòn chũm, cơ gối đầu, cơ nâng vai và cơ thang là các cơ mục tiêu chủ đạo. Việc xác định đúng vai trò từng cơ trong từng tư thế cổ bất thường giúp tối ưu hóa kết quả điều trị. Phân bổ liều lượng vào nhiều điểm tiêm giúp thuốc phân tán đồng đều trong khối cơ. Quy trình thủ thuật đòi hỏi điều kiện vô khuẩn tuyệt đối và theo dõi sát sao phản ứng sau tiêm.

3.1. Xác định nhóm cơ mục tiêu theo từng tư thế xoay nghiêng

Tư thế xoay đầu đòi hỏi can thiệp đồng thời vào cơ ức đòn chũm đối bên và cơ gối đầu cùng bên hướng xoay. Đây là cặp cơ đồng vận chủ lực tạo nên cử động xoay trục cổ. Tư thế nghiêng đầu cần phong bế cơ ức đòn chũm, cơ gối đầu và cơ nâng vai cùng bên nghiêng. Tư thế gập cổ về phía trước yêu cầu tiêm đối xứng cơ ức đòn chũm và các cơ bậc thang hai bên. Thể ngửa cổ ra sau cần phong bế nhóm cơ gối đầu và cơ thang hai bên cổ. Khám sờ nắn khi vận động giúp phân biệt chính xác giữa cơ co thắt nguyên phát và cơ co bù trừ.

3.2. Ứng dụng tiêm cơ dưới hướng dẫn siêu âm và điện cơ emg

Kỹ thuật tiêm cơ dưới hướng dẫn siêu âm cung cấp hình ảnh giải phẫu các lớp cơ vùng cổ theo thời gian thực. Bác sĩ dễ dàng nhận diện ranh giới các cơ sâu như cơ gối cổ, cơ phức đầu và cơ nâng vai. Đường đi của kim tiêm được kiểm soát chặt chẽ, tránh tổn thương bó mạch cảnh và đám rối thần kinh. Kết hợp định vị cơ bằng điện cơ emg giúp ghi nhận hoạt động điện sinh lý của cơ co giật. Âm thanh phóng điện dẫn truyền xác thực vị trí bản vận động cơ đích. Sự phối hợp giữa hai kỹ thuật nâng cao tối đa độ chính xác và giảm thiểu liều thuốc cần sử dụng.

IV. Đánh giá mức độ phục hồi với thang điểm twstrs và tsui

Hệ thống thang điểm twstrs là công cụ lượng giá lâm sàng tiêu chuẩn trong các nghiên cứu điều trị loạn trương lực cổ. Thang đo tích hợp ba tiểu mục độc lập gồm: mức độ nghiêm trọng của tư thế, mức độ tàn tật chức năng và mức độ đau. Tổng điểm số phản ánh khách quan gánh nặng bệnh lý của người bệnh trước và sau can thiệp. Bên cạnh đó, thang điểm tsui được sử dụng để đánh giá biên độ xoay lệch góc và tính chất co giật cục bộ. Việc ứng dụng các thang đo chuẩn hóa giúp bác sĩ theo dõi sát sao tiến trình phục hồi. Kết quả thực nghiệm cho thấy điểm số cải thiện rõ rệt sau 4 tuần và duy trì ổn định đến tuần thứ 8 và 12.

4.1. Tiêu chuẩn đánh giá cải thiện chức năng qua thang điểm twstrs

Tiểu thang điểm mức độ nặng ghi nhận góc xoay tối đa, thời gian duy trì tư thế và khả năng giữ đầu ở vị trí trung gian. Điểm số thuyên giảm chứng minh tầm vận động cột sống cổ đã được giải phóng đáng kể. Tiểu thang điểm tàn tật đánh giá năng lực tự phục vụ, khả năng lái xe, đọc sách và hiệu suất công việc. Tiểu thang điểm đau lượng giá mức độ nghiêm trọng và thời gian xuất hiện cơn đau nhức cổ. Đa số bệnh nhân giảm trên 50% mức độ đau chỉ sau một đợt tiêm. Đây là tiêu chí quan trọng để đánh giá độ đáp ứng điều trị và xác định thời điểm tiêm nhắc lại.

4.2. Khảo sát chất lượng cuộc sống qua bộ câu hỏi cdip 58

Bộ câu hỏi CDIP-58 đo lường toàn diện tác động của bệnh lý trên 8 lĩnh vực chất lượng cuộc sống. Bảng khảo sát bao gồm triệu chứng cổ vai, cường độ đau, giấc ngủ, sinh hoạt thường nhật, tâm lý và giao tiếp xã hội. Người bệnh tự chấm điểm mức độ trở ngại theo từng câu hỏi cụ thể. Điểm số CDIP-58 cải thiện rõ rệt song hành với sự phục hồi trên các thang điểm lâm sàng. Tình trạng tự ti và lo lắng giảm bớt khi trục đầu cổ trở lại trạng thái thẳng tự nhiên. Giấc ngủ ban đêm được cải thiện nhờ chấm dứt các cơn co rút cơ gây đau đớn.

V. Liều lượng và tính an toàn khi tiêm abobotulinum toxin

Quyết định tổng liều tiêm abobotulinum toxin phụ thuộc vào mức độ co cứng cơ, thể tích vùng cơ và thể trạng từng cá nhân. Liều khởi đầu khuyến cáo thường dao động trong khoảng từ 250 đến 500 đơn vị Speywood chia đều cho các cơ co thắt chủ vận. Việc phân bổ liều hợp lý giữa các cơ giúp tối ưu hóa hiệu quả giãn cơ và hạn chế quá liều cục bộ. Các thử nghiệm lâm sàng chứng minh tính an toàn cao của phương pháp tiêm vi điểm. Tác dụng không mong muốn xảy ra ở tỷ lệ thấp, phần lớn ở mức độ nhẹ và mang tính tạm thời. Quá trình theo dõi định kỳ đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người bệnh.

5.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tổng liều điều trị

Chỉ số khối cơ thể BMI và chu vi vòng cổ là hai yếu tố tương quan thuận với tổng liều thuốc chỉ định. Người có khối cơ cổ dày và vòng cổ lớn cần liều lượng cao hơn để thuốc đạt nồng độ thẩm thấu hiệu quả. Mức độ nặng trên thang điểm đánh giá ban đầu cũng là cơ sở để cân nhắc tăng liều phù hợp. Số lượng cơ tham gia vào tư thế bất thường quyết định tỷ lệ phân chia thuốc. Trường hợp vẹo cổ phức tạp đa hướng đòi hỏi phân tán liều vào nhiều vị trí cơ khác nhau. Việc cá thể hóa liều lượng giúp đạt hiệu quả tối ưu và giảm nguy cơ tác dụng phụ.

5.2. Nhận diện và xử trí các tác dụng không mong muốn thường gặp

Nuốt khó là tác dụng phụ phổ biến nhất do thuốc khuếch tán sang các khối cơ vùng hầu họng lân cận. Biến chứng này thường gặp khi tiêm cơ ức đòn chũm hai bên hoặc sử dụng liều đơn vị quá cao. Triệu chứng nuốt nghẹn thường nhẹ và tự hồi phục hoàn toàn sau 1 đến 3 tuần. Yếu cơ cổ nhẹ và đau tại vị trí chọc kim có thể xuất hiện thoáng qua trong vài ngày đầu. Ứng dụng kỹ thuật tiêm chuẩn xác dưới hướng dẫn siêu âm giúp hạn chế tối đa nguy cơ khuếch tán ngoài mong muốn. Giữ khoảng cách giữa các đợt tiêm tối thiểu 12 tuần giúp ngăn ngừa sinh kháng thể kháng thuốc.

Mục lục chi tiết luận án

Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục hình
Danh mục biểu đồ
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tổng quan về loạn trương lực
1.2. Tổng quan về loạn trương lực cổ
1.3. Botulinum neurotoxin trong điều trị loạn trương lực cổ
1.4. Các nghiên cứu liên quan đến điều trị loạn trương lực cổ bằng abobotulinum toxin
2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.3. Đạo đức trong nghiên cứu
3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu
3.2. Hiệu quả của điều trị abobotulinum toxin
3.3. Tính an toàn của điều trị abobotulinum toxin
3.4. Các yếu tố liên quan đến điều trị abobotulinum toxin
4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN
4.1. Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu
4.2. Hiệu quả của điều trị abobotulinum toxin
4.3. Tính an toàn của điều trị abobotulinum toxin
4.4. Các yếu tố liên quan đến điều trị abobotulinum toxin
4.5. Hạn chế của nghiên cứu
DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN CỦA TÁC GIẢ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Phụ lục A: Phiếu thu thập dữ liệu
Phụ lục B: Bản đồng thuận tham gia nghiên cứu
Phụ lục C: Thang điểm TWSTRS
Phụ lục D: Thang điểm CDIP-58
Giấy phép lưu hành sản phẩm
Danh sách bệnh nhân nghiên cứu
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ điều trị loạn trương lực cổ bằng abobotulinum toxin

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (180 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH --oOo-- TRẦN NGỌC TÀI ĐIỀU TRỊ LOẠN TRƢƠNG LỰC CỔ BẰNG ABOBOTULINUM TOXIN Chuyên ngành: Thần kinh Mã số: 62722047 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. NGUYỄN THI HÙNG TP. Hồ Chí Minh – Năm 2018 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Trần Ngọc Tài ii MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan.

ii Danh mục các chữ viết tắt. iv Danh mục bảng. vi Danh mục hình. viii Danh mục biểu đồ.

ix MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Tổng quan về loạn trương lực. Tổng quan về loạn trương lực cổ.

Botulinum neurotoxin trong điều trị loạn trương lực cổ. Các nghiên cứu liên quan đến điều trị loạn trương lực cổ bằng abobotulinum toxin. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu. Đạo đức trong nghiên cứu. Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu. Hiệu quả của điều trị abobotulinum toxin.

Tính an toàn của điều trị abobotulinum toxin. Các yếu tố liên quan đến điều trị abobotulinum toxin .86 iii Chƣơng 4. Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu. Hiệu quả của điều trị abobotulinum toxin.

Tính an toàn của điều trị abobotulinum toxin. Các yếu tố liên quan đến điều trị abobotulinum toxin. Hạn chế của nghiên cứu .127 DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN CỦA TÁC GIẢ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC Phụ lục A. Phiếu thu thập dữ liệu Phụ lục B.

Bản đồng thuận tham gia nghiên cứu Phụ lục C. Thang điểm TWSTRS Phụ lục D. Thang điểm CDIP-58 Giấy phép lưu hành sản phẩm Danh sách bệnh nhân nghiên cứu iv DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Từ nguyên Nghĩa tiếng Việt 1. ANO3 Anocta- min 3 Gen ANO3 2.

BMI Body Mass index Chỉ số khối cơ thể 3. BoNT Độc tố thần kinh Botulinum neurotoxin botulinum 4. CDIP-58 Thang điểm đánh giá ảnh the Cervical Dystonia Impact hưởng của loạn trương Profile lực cổ 5. CIZ1 Cip1-interacting zinc finger Protein CIZ1 protein 1 6.

CT Computed Tomography Chụp cắt lớp vi tính 7. DYT Ký hiệu di truyền đơn DYT gen trong loạn trương lực 8. FDA Food and Drug Cục quản lý dược phẩm Administration và thực phẩm Hoa Kỳ 9. GNAL Guanine nucleotide-binding Protein gắn nucleotide protein [G protein], alpha Guanine, polypeptide activating activity hoạt hóa alpha, loại khứu polypeptide, olfactory type giác 10.

HC Heavy chain Chuỗi nặng v Chữ viết tắt Từ nguyên Nghĩa tiếng Việt 11. NTNH Non-toxic Non- chất kết tụ không Hemagglutinin hemeglutinin, không độc 12. IP-MDS International Parkinson – Hội rối loạn vận động và Movement disorder Society bệnh Parkinson quốc tế 13. KTNS Kích thích não sâu 14.

LC Light chain Chuỗi nhẹ 15. LTL Loạn trương lực 16. PET Positron Emission Chụp cắt lớp phóng xạ Tomopraphy positron 17. SNAREs Thụ thể protein gắn yếu Soluble N-ethylmaleimide tố nhạy cảm sensitive factor attachment N-ethylmaleimide hòa protein receptor tan 18.

STN Sub-thalamus nucleus Nhân dưới đồi 19. TENS Transcutaneous electrical Kích thích điện thần kinh nerve stimulation qua da 20. TWSTRS Toronto Western Spasmodic Thang điểm đánh giá vẹo Torticollis Rating Scale cổ co thắt Tây Toronto vi DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 1.1: Các chế phẩm BoNT trên thị trường .2: Liều khuyến cáo cho từng cơ trong loạn trương lực cổ.1: Các biến trong nghiên cứu .2: Các cơ liên quan vùng giải phẫu và cơ được đề nghị tiêm trong LTL cổ xoay .3: Các cơ liên quan vùng giải phẫu và cơ được đề nghị tiêm trong LTL cổ nghiêng .4: Các cơ liên quan vùng giải phẫu và cơ được đề nghị tiêm trong LTL cổ gập .5: Các cơ liên quan vùng giải phẫu và cơ thường được tiêm trong LTL cổ ngửa .6: Liều khuyến cáo abobotulinum toxin trong loạn trương lực cổ .1: Đặc điểm dân số học và lâm sàng bệnh nhân LTL cổ trước điều trị .2: Đặc điểm lâm sàng các tư thế cổ bất thường .3: Cơ tiêm và liều thuốc tiêm liên qua với các tư thế cổ bất thường trong loạn trương lực cổ .4: Số mũi tiêm cơ ức đòn chũm .5: So sánh hai vị trí tiêm cơ ức đòn chũm .6: Số mũi tiêm cơ gối đầu .7: So sánh liều tiêm cho mỗi cơ gối đầu khi tiêm 1 và 2 bên .8: Số mũi tiêm cho mỗi cơ thang .9: So sánh liều tiêm cho mỗi cơ thang khi tiêm 1 và 2 bên .10: Số mũi tiêm cho mỗi cơ nâng vai .11: Tỉ lệ cải thiện sau 4 tuần điều trị theo thang TWSTRS .12: So sánh điểm TWSTRS ban đầu và sau 4 tuần điều trị .13: So sánh điểm TWSTRS ban đầu và sau 8 tuần điều trị .14: So sánh điểm TWSTRS sau 4 và 8 tuần sau điều trị .15: Cải thiện chủ quan của đối tượng nghiên cứu .16: Phân bố thời gian tác dụng phụ .17: Các biến định tính ảnh hưởng đến quyết định liều tổng.18: Các biến định lượng ảnh hưởng đến quyết định liều tổng .19: Liên quan giữa tổng liều và chu vi vòng cổ .20: Liên quan giữa tổng liều và chỉ số BMI .21: Liên quan giữa tổng liều và cân nặng < 50 kg và ≥ 50 kg .22: Liên quan giữa tổng liều và cân nặng < 62kg và ≥ 62kg .23: Liên quan giữa tổng liều và phân độ nặng của thang điểm TWSTRS .24: Liên quan giữa các biến định tính và đáp ứng điều trị sau 8 tuần .25: Liên quan giữa các biến định lượng và đáp ứng điều trị sau 8 tuần .26: Liên quan giữa thang TWSTRS và đáp ứng điều trị sau 8 tuần .27: Liên quan giữa liều tiêm và đáp ứng điều trị sau 8 tuần .28: Liên quan giữa giới và tác dụng phụ .29: Liên quan giữa các yếu tố dân số học và tác dụng phụ .30: Liên quan giữa tổng liều và tác dụng phụ chung.31: Liên quan giữa các yếu tố dân số học và tác dụng phụ nuốt khó .32: Liên quan giữa các yếu tố dân số học và tác dụng phụ nuốt khó .33: Liên quan giữa tổng liều điều trị và tác dụng phụ nuốt khó .34: Liên quan giữa tiêm cơ ức đòn chũm và tác dụng phụ nuốt khó .35: Liên quan giữa tổng liều và tác dụng phụ mỏi yếu cổ.1: Đặc điểm dân số học và lâm sàng trước điều trị trong các nghiên cứu .2: Tỉ lệ đáp ứng với điều trị abobotulinum toxin trong các nghiên cứu .3: Tỉ lệ tác dụng phụ giữa các nghiên cứu. 115 viii DANH MỤC HÌNH Trang Hình 1.1: Sơ đồ chẩn đoán loạn trương lực.2: Cấu trúc của botulinum neurotoxin A.3: Phức hợp botulinum neurotoxin.4: Cơ chế hoạt động của botulinum neurotoxin.5: Cơ chế tác động của botulinum neurotoxin trên SNARE.6: Giải phẫu bề mặt bên vùng cổ.7: Giải phẫu bề mặt các cơ vùng cổ mặt trước.8: Hình cắt ngang vùng cổ mức C2.9: Hình ảnh cắt ngang vùng cổ mức C5.10: Các cơ vùng cổ mặt sau.11: Giải phẫu mặt bên các cơ vùng cổ.12: Hình ảnh cắt ngang vùng cổ mức C7.1: Các thể loạn trương lực cổ điển hình .2: Máy Myoguide™ model 8008 và dụng cụ để tiêm .3: Tiêm cơ ức đòn chũm .4: Tiêm cơ gối đầu .6: Tiêm cơ nâng vai .7: Tiêm cơ bán gai đầu .8: Tiêm cơ bậc thang giữa .59 ix DANH MỤC BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 3.1: Số đợt tiêm abobotulinum toxin .2: Số lượt tiêm của bệnh nhân theo liều điều trị .3: Các cơ được chọn tiêm .4: Phân bố liều tiêm cơ ức đòn chũm .5: Phân bố liều tiêm cơ gối đầu .6: Phân bố liều thuốc tiêm cơ thang .7: Phân bố liều tiêm cơ nâng vai .8: Phân bố tỉ lệ cải thiện sau 4 tuần điều trị theo thang TWSTRS toàn bộ .9: Phân bố tỉ lệ cải thiện sau điều trị 8 tuần theo thang TWSTRS toàn bộ .10: Tỉ lệ đáp ứng với điều trị abobotulinum toxin của đợt nghiên cứu theo thang điểm TWSTRS toàn bộ.11: Tỉ lệ mức độ hiệu quả vào cuối đợt đánh giá .12: Tỉ lệ hiệu quả của tiêm lặp lại so với tiêm lần đầu .13: Phân bố tác dụng phụ trong mẫu nghiên cứu .14: Phân bố tỉ lệ các loại tác dụng phụ .85 1 MỞ ĐẦU Loạn trương lực là một thể rối loạn vận động được đặc trưng bởi sự co cơ dai dẳng hoặc từng đợt tạo ra những cử động và/hoặc tư thế bất thường, lặp đi lặp lại.

Cử động loạn trương lực tạo ra kiểu dáng đặc trưng, xoắn vặn hoặc run. Loạn trương lực thường khởi phát hoặc nặng lên bởi những vận động hữu ý và kết hợp với hoạt hoá cơ quá mức [6], [67]. Loạn trương lực cổ là thể loạn trương lực khu trú khởi phát ở người lớn thường gặp nhất với đặc điểm là tình trạng co cơ không chủ ý gây co rút hoặc xoắn vặn cổ, tạo tư thế đầu bất thường [126]. Cho đến nay, chẩn đoán loạn trương lực nói chung và loạn trương lực cổ nói riêng vẫn chủ yếu dựa vào lâm sàng và chưa có một tiêu chuẩn chẩn đoán thống nhất nào.

Các phương tiện cận lâm sàng chỉ nhằm mục đích loại trừ các chẩn đoán khác có biểu hiện lâm sàng tương tự cũng như hỗ trợ cho việc xác định các nguyên nhân gây ra loạn trương lực. Trước đây, điều trị loạn trương lực cổ chủ yếu dựa vào thuốc uống, tuy nhiên các thuốc uống chỉ có hiệu quả trong những trường hợp nhẹ và mới khởi phát, khi bệnh tiến triển và nặng thì điều trị này thường kém hiệu quả và nhiều tác dụng phụ [70], [81]. Trong những trường hợp thất bại với điều trị thuốc uống, phẫu thuật cắt bỏ ngoại biên chọn lọc là phương pháp thường được ưa chọn, tuy nhiên đây là một phẫu thuật lớn và có thể để lại biến chứng vĩnh viễn [26]. Từ năm 2000, Cục quản lý dược phẩm và thực phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã khuyến cáo sử dụng botulinum neurotoxin A trong điều trị loạn trương lực cổ.

Nghiên cứu cho thấy botulinum neurotoxin có hiệu quả hơn cả các thuốc kháng cholinergic vốn được xem là thuốc uống có hiệu quả nhất trong điều trị loạn trương lực [23], [31]. Và hiện nay, botulinum neurotoxin được xem là lựa chọn đầu tiên trong điều trị LTL cổ trong các hướng dẫn của Mỹ cũng như của châu Âu [17], [120], [121]. Có tất cả 7 loại botulinum neurotoxin (A, B, C, D, E, F và G) nhưng chỉ có 2 loại A và B dùng trong điều trị. Các loại botulinum neurotoxin có những đặc tính dược lý và hiệu lực tác dụng khác nhau, liều lượng không tương đương nhau kể cả 2 trong cùng một nhóm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Trần Ngọc Tài (2018). Luận án điều trị loạn trương lực cổ bằng abobotulinum toxin [Luận án tiến sĩ, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/luan-an-tien-si-dieu-tri-loan-truong-luc-co-bang-abobotulinum-toxin

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án điều trị loạn trương lực cổ bằng abobotulinum toxin" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ: Điều trị loạn trương lực cổ hiệu quả với abobotulinum toxin. Phân tích chuyên sâu hiệu quả lâm sàng và cơ chế tác động.

Luận án "Luận án điều trị loạn trương lực cổ bằng abobotulinum toxin" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Luận án điều trị loạn trương lực cổ bằng abobotulinum toxin" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án điều trị loạn trương lực cổ bằng abobotulinum toxin" thuộc chuyên ngành Thần kinh. Danh mục: Y Học.

Luận án "Luận án điều trị loạn trương lực cổ bằng abobotulinum toxin" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án điều trị loạn trương lực cổ bằng abobotulinum toxin" có 180 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án điều trị loạn trương lực cổ bằng abobotulinum toxin" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter