Luận án tiến sĩ điều trị chấn thương cột sống cổ thấp cơ chế cúi căng xoay bằng phẫu thuật bohlman cải tiến - Báo cáo nghiên cứu tại Bệnh viện Chấn thương Chỉnh hình, thành phố Hồ Chí Minh
"Luận án tiến sĩ đề xuất phương pháp phẫu thuật Bohlman cải tiến điều trị chấn thương cột sống cổ thấp cơ chế cúi căng xoay, đánh giá hiệu quả và độ an toàn."
Luan An
Luận án tiến sĩ y học
Năm xuất bản
Số trang
196
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan chấn thương cột sống cổ thấp C3-C7 hiện nay
- Số trang:
- 196 trang
- Trường:
- Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Chấn thương Chỉnh hình
- Tác giả:
- Võ Văn Sĩ
- Năm:
- 2013
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan chấn thương cột sống cổ thấp C3 C7 hiện nay
Chấn thương cột sống cổ thấp C3-C7 là cấp cứu ngoại khoa nghiêm trọng. Tai nạn gây mất vững cột sống và đe dọa chức năng thần kinh. Bệnh nhân có nguy cơ tàn phế nếu không xử trí kịp thời. Việc chẩn đoán sớm và phẫu thuật đúng thời điểm giữ vai trò quyết định. Can thiệp đúng kỹ thuật giúp bảo tồn tối đa chức năng vận động và cảm giác.
1.1. Đặc điểm dịch tễ và nguyên nhân chấn thương C3 C7
Tai nạn giao thông và tai nạn lao động là hai nguyên nhân hàng đầu gây chấn thương cột sống cổ thấp C3-C7. Nhóm tuổi lao động từ 20 đến 50 chiếm tỷ lệ cao nhất. Nam giới chiếm đa số các ca nhập viện cấp cứu. Lực chấn thương mạnh làm gãy xương, rách bao khớp và đứt các dây chằng liên kết. Đoạn vận động C5-C6 và C6-C7 chịu áp lực lớn nhất nên có tần suất tổn thương cao nhất. Sơ cứu bất động cổ đúng kỹ thuật giúp giảm thiểu nguy cơ tổn thương tủy thứ phát.
1.2. Mức độ nghiêm trọng của tổn thương tủy sống cổ
Tổn thương tủy sống cổ là biến chứng nặng nề nhất trong chấn thương cổ thấp. Mảnh xương vỡ hoặc đĩa đệm thoát vị chèn ép gây thiếu máu cục bộ mô tủy. Bệnh nhân có thể bị liệt tứ chi, rối loạn cơ vòng và suy hô hấp. Phẫu thuật giải ép và nắn chỉnh sớm ngăn chặn hoại tử tế bào thần kinh. Thời gian can thiệp tối ưu là trong vòng 24 đến 72 giờ đầu sau tai nạn.
II. Cơ chế cúi căng xoay cột sống cổ và tổn thương giải phẫu
Cơ chế cúi căng xoay cột sống cổ tạo ra lực phức hợp phá hủy các cấu trúc giải phẫu. Cột trụ sau chịu lực căng giãn cực đại dẫn đến rách hệ thống dây chằng. Sự kết hợp giữa lực cúi, căng và xoay làm trượt diện khớp đốt sống. Xác định đúng hình thái tổn thương giúp lựa chọn đường mổ và phương pháp cố định chính xác.
2.1. Sinh cơ học cơ chế cúi căng xoay và trật mấu khớp
Lực căng làm đứt dây chằng liên gai, dây chằng vàng và bao khớp mỏm khớp. Lực xoay đồng thời đẩy mấu khớp dưới trượt ra trước so với mấu khớp trên liền kề. Tình trạng này gây ra trật mấu khớp cột sống cổ một bên hoặc hai bên. Cột sống mất hoàn toàn tính vững ở cột trụ sau và cột trụ giữa. Đĩa đệm rách toác tạo khối chèn ép trực tiếp vào lòng ống tủy.
2.2. Phân loại tổn thương Allen Ferguson và AO Spine
Phân loại tổn thương Allen Ferguson chia nhóm chấn thương gập căng thành bốn giai đoạn theo mức độ trật khớp. Giai đoạn 1 gồm giãn rách dây chằng liên gai. Giai đoạn 2 là bán trật mấu khớp. Giai đoạn 3 là trật mấu khớp một bên. Giai đoạn 4 là trật mấu khớp hai bên hoàn toàn. Đồng thời, phân loại AO Spine cột sống cổ thấp xếp các tổn thương này vào nhóm B (căng giãn) và nhóm C (xoay di lệch). Hai hệ thống phân loại cung cấp cơ sở chuẩn mực để đánh giá độ mất vững và chỉ định mổ.
III. Kỹ thuật phẫu thuật Bohlman cải tiến cố định lối sau
Cố định cột sống cổ lối sau là phương pháp kinh điển phục hồi độ vững cột trụ sau. Kỹ thuật Bohlman nguyên thủy dùng chỉ thép luồn gai sau kết hợp ghép xương. Phương pháp phẫu thuật Bohlman cải tiến tối ưu hóa đường đi của chỉ thép và vị trí đặt mảnh ghép. Kỹ thuật này tái tạo vững chắc giải phẫu cột sống với chi phí trang thiết bị hợp lý.
3.1. Nguyên lý cố định cột sống cổ lối sau theo Bohlman
Kỹ thuật phẫu thuật Bohlman cải tiến vận dụng nguyên lý néo ép phía sau. Bác sĩ bộc lộ mỏm gai, cung sau và các diện khớp bị thương tổn. Chỉ thép số 20 hoặc chỉ thép bện đôi được luồn qua lỗ khoan tại gốc mỏm gai của các đốt sống. Hai mảnh ghép xương liên gai sau tự thân lấy từ mào chậu được đặt ôm sát hai bên mỏm gai. Dây thép được siết chặt để ép vững khối xương ghép vào cung sau cột sống.
3.2. Cải tiến kỹ thuật tăng độ vững cơ học trên la bô
Thực nghiệm la-bô và trên xác rã đông chứng minh độ bền vượt trội của phẫu thuật Bohlman cải tiến. Cách luồn dây kép qua lỗ khoan mỏm gai giúp phân tán đều lực căng kéo. Khả năng chống lực uốn gập và xoay vặn cao hơn phương pháp néo ép dây thép Rogers đơn thuần. Khung kết hợp xương vững chắc ngay sau mổ, tạo môi trường thuận lợi để xương ghép nhanh liền.
IV. Đánh giá kết quả phẫu thuật Bohlman cải tiến lâm sàng
Ứng dụng phẫu thuật Bohlman cải tiến trên lâm sàng mang lại tỷ lệ thành công cao. Bệnh nhân được nắn chỉnh trật khớp, phục hồi trục giải phẫu và giải ép thần kinh triệt để. Tỷ lệ tai biến trong và sau mổ ở mức rất thấp. Người bệnh có thể ngồi dậy và tập vận động sớm sau phẫu thuật.
4.1. Phục hồi góc gù và nắn chỉnh trật diện khớp
Phẫu thuật nắn chỉnh hoàn toàn tình trạng trật mấu khớp cột sống cổ một bên và hai bên. Góc gù còng sau chấn thương được điều chỉnh trở lại đường cong ưỡn sinh lý. Chiều cao khoang gian đốt và khoảng cách gian mỏm gai được tái lập chuẩn xác. Phim X-quang và CT scan sau mổ kiểm tra cho thấy dụng cụ cố định vững, không xảy ra hiện tượng tuột hay đứt chỉ thép.
4.2. Tiến triển thần kinh theo thang điểm tổn thương tủy ASIA
Sự phục hồi chức năng thần kinh được ghi nhận rõ ràng qua thang điểm tổn thương tủy ASIA. Bệnh nhân tổn thương tủy không hoàn toàn hồi phục trung bình từ 1 đến 2 bậc sau thời gian theo dõi. Việc giải phóng chèn ép kịp thời giúp các rễ thần kinh và bó dẫn truyền tủy sống phục hồi chức năng. Điểm vận động và cảm giác cải thiện rõ rệt, nâng cao khả năng tự phục vụ sinh hoạt.
V. Ưu điểm ghép xương liên gai sau và hiệu quả điều trị
Ghép xương liên gai sau đóng vai trò then chốt bảo đảm độ vững bền vững của cột sống. Việc hình thành cầu xương giữa các mỏm gai ngăn ngừa biến chứng gù gập thứ phát hoặc mất vững mạn tính. Phương pháp mang lại giá trị thực tiễn cao cho điều kiện y tế Việt Nam.
5.1. Tỷ lệ liền xương và độ vững cột sống sau phẫu thuật
Mảnh ghép mào chậu tự thân có tiềm năng sinh xương và dẫn xương hoàn hảo. Tỷ lệ liền xương vững chắc đạt trên 95% sau 3 đến 6 tháng phẫu thuật. Khối ghép xương liên gai sau hợp nhất hoàn toàn với cung sau đốt sống thành một khối xương liên tục. Không ghi nhận hiện tượng tiêu xương hay hình thành khớp giả. Cột sống duy trì độ vững trục lâu dài và hạn chế triệu chứng đau cổ mạn tính.
5.2. Tiết kiệm chi phí và tính ứng dụng tại Việt Nam
Phẫu thuật Bohlman cải tiến sử dụng chỉ thép y tế và xương ghép tự thân, không cần nẹp ốc khối bên đắt tiền. Chi phí vật tư kết hợp xương giảm đáng kể so với các hệ thống nẹp ốc cổ hiện đại. Đường mổ lối sau an toàn, tránh nguy cơ tổn thương mạch máu lớn hay thực quản. Phương pháp dễ dàng triển khai tại các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, giảm tải hiệu quả cho tuyến trên.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (196 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÕ VĂN SĨ ĐIỀU TRỊ CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG CỔ THẤP CƠ CHẾ CÚI - CĂNG - XOAY BẰNG PHẪU THUẬT BOHLMAN CẢI TIẾN LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2013 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÕ VĂN SĨ ĐIỀU TRỊ CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG CỔ THẤP CƠ CHẾ CÚI - CĂNG - XOAY BẰNG PHẪU THUẬT BOHLMAN CẢI TIẾN Chuyên ngành: Chấn Thương Chỉnh Hình Mã số: 62.25 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học 1. LÊ XUÂN TRUNG 2. NGUYỄN VĂN THẮNG TP.Hồ Chí Minh- Năm 2013 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu này là của riêng tôi, được thực hiện tại khoa Cột Sống B, bệnh viện Chấn Thương Chỉnh Hình, thành phố Hồ Chí Minh, không sao chép của ai. Tất cả các số liệu nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố ở bất kỳ công trình nào.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về những lời cam đoan của tôi. VÕ VĂN SĨ ii MỤC LỤC Mục Trang Lời cam đoan i Mục lục ii Danh mục các chữ viết tắt iv Bảng đối chiếu thuật ngữ Việt - Anh vi Danh mục các bảng, các sơ đồ, các biểu đồ, các hình vii ĐẶT VẤN ĐỀ. i CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. GIẢI PHẪU VÀ SINH CƠ HỌC CỘT SỐNG CỔ THẤP.
CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG CỔ THẤP. SƠ LƯỢC LỊCH SỬ PHẪU THUẬT CHẤN THƯƠNG CSC. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC. CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ VÀ KHUYNH HƯỚNG HIỆN NAY .45 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
NGHIÊN CỨU VỀ ĐỘ BỀN VẬT LIỆU KHX TRÊN LA-BÔ. NGHIÊN CỨU MÔ TẢ THỰC NGHIỆM TRÊN XÁC RÃ ĐÔNG VỀ ĐỘ VỮNG CỦA PHẪU THUẬT BOHLMAN CẢI TIẾN. NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM LÂM SÀNG .54 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ ………………………………………………………. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM LA - BÔ ĐỘ BỀN VẬT LIỆU KHX.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU MÔ TẢ THỰC NGHIỆM TRÊN XÁC VỀ ĐỘ VỮNG CỦA PHẪU THUẬT BOHLMAN CẢI TIẾN.3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM LÂM SÀNG .77 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN. BÀN VỀ DỤNG CỤ KẾT HỢP XƯƠNG. TỔN THƯƠNG GIẢI PHẪU DO CƠ CHẾ CÚI – CĂNG – XOAY. BÀN VỀ PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT.
PHẪU THUẬT BOHLMAN. PHẪU THUẬT BOHLMAN CẢI TIẾN. SỰ VỮNG CHẮC CỦA PHẪU THUẬT BOHLMAN CẢI TIẾN. PHỤC HỒI DI LỆCH TRUNG BÌNH.
PHỤC HỒI GÓC GÙ TRUNG BÌNH. PHỤC HỒI THẦN KINH. BÀN VỀ VẤN ĐỀ LIỀN XƯƠNG. VẤN ĐỀ ĐAU CỔ MÃN TÍNH.
THỜI GIAN PHẪU THUẬT. CHI PHÍ KẾT HỢP XƯƠNG CHO PT. BOHLMAN CẢI TIẾN.141 NHỮNG CÔNG TRÌNH LIỂN QUAN ĐÃ CÔNG BỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC iv TỪ VIẾT TẮT AO Hiệp hội kết hợp xương (Association for Osteosynthesis) ASIA Hiệp hội chấn thương cột sống Hoa Kỳ (American Spinal Injury Association) BN Bệnh nhân CE Chèn ép (thần kinh) CG Cảm giác CSC Cột sống cổ CT Cắt lớp điện toán (Computer Tomography) DC Dây chằng DCBK Dây chằng bao khớp DCDS Dây chằng dọc sau DCDT Dây chằng dọc trước DCLG Dây chằng liên gai DCV Dây chằng vàng DC-ĐĐ Dây chằng – đĩa đệm EP European Pharmacopeia F Lực Fr Frankel IAR Trục xoay tức thì (Instantaneous Axis of Rotation) KHX Kết hợp xương M Mô – men MK Mỏm khớp MRI Cộng hưởng từ hạt nhân (Magnetic Resonance Imaging) N Newton NV Nhập viện PHCN Phục hồi chức năng v TỪ VIẾT TẮT SCIWORA Chấn thương tủy sống không thấy bất thường trên X quang Spinal Cord Injury Without Obvious Radiographic Abnormallity SLIC Hệ thống phân loại chấn thương cột sống cổ thấp (The Sub-axial Cervical Spine Injury Classification System) SMA Hợp kim nhớ hình thể (Shape Memory Alloy) TD Theo dõi TK Thần kinh TNLĐ Tai nạn lao động TNLT Tai nạn lưu thong TNSH Tai nạn sinh hoạt TNTDTT Tai nạn thể dục thể thao TVĐĐ Thoát vị đĩa đệm USP United State Pharmacopeia VAS Thang điểm thị giác (Visual Analog Scale) VĐ Vận động vi BẢNG ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ VIỆT – ANH VIỆT ANH Bán trật hai mỏm khớp Perched facets / Subluxation Chấn thương giằng xé Shear injuries Cố định cứng nhắc Rigid fixation Còng (gù) Kyphosis Chuyển động kép Coupling phenomenon Cúi quá mức – lún Compressive hyperflexion Cúi quá mức – căng Distractive hyperflexion Cúi-căng-xoay Rotation and Flexion-Distraction Di lệch (trước – sau) Translation Đường dẫn truyền vỏ tủy Cortico Spinal Tracts Mỏm nhú Uncinate process Tấm sụn End plate Tay đòn Moment- arm Tổn thương hình thái học Injury morphology Truyền lực qua dụng cụ Stress shelding Tủy thất tận cùng Ventriculus terminalis Ưỡn Lordosis Cúi – lún (Gập – ép) Compressive-flexion Cúi-căng (Gập – căng) Distractive -flexion Ngửa-lún (Duỗi – ép) Compressive-extention Ngửa-căng (Duỗi – căng) Distractive-extention Lún dọc trục (Ép dọc trục) Vertical compression Nghiêng bên (Gập bên) Lateral flexion vii DANH MỤC CÁC BẢNG, CÁC SƠ ĐỒ, CÁC BIỂU ĐỒ, CÁC HÌNH DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Thang điểm đánh giá sự mất vững CSC .2: Cách tính điểm theo phân loại Vaccaro .3: Tóm tắt phân loại Frankel .4: Kết quả thực nghiệm độ vững chắc của phẫu thuật Bohlman cải tiến và các phương pháp KHX khác trên xác rã đông: .5: Đặc điểm về tuổi .6: Tương quan giữa cơ chế chấn thương và loại gãy.7: Tương quan giữa vị trí tổn thương và loại gãy .8: Các yếu tố ảnh hưởng đến tổn thương thần kinh .9: Các dạng tổn thương thần kinh .10: Khảo sát mối tương quan giữa tổn thương thần kinh và loại gãy .11: Tóm tắt tình trạng thần kinh trong lô nghiên cứu .12: Phục hồi thần kinh tủy sống theo nhóm .13: Phục hồi thần kinh chi trên sau mổ .14: Phục hồi thần kinh chi trên sau mổ 3 – 6 tháng.15: Phục hồi thần kinh chi trên ở lần khám cuối cùng.16: Phục hồi thần kinh chi dưới sau mổ .17: Phục hồi thần kinh chi dưới sau mổ 3 – 6 tháng.18: Phục hồi thần kinh chi dưới lần khám cuối cùng .19: Phục hồi rễ thần kinh .20: Diễn biến mức độ di lệch trung bình .21: Số đo trung bình diễn biến góc gù.22: Các tổn thương kèm theo phát hiện trong lúc mổ .23: Các biến chứng trong mẫu nghiên cứu .24: Kết quả sự di lệch CSC qua thử nghiệm của White: .25: So sánh kết quả giữa các phẫu thuật KHX mỏm gai .26: So sánh độ vững của Bohlman cải tiến và các KHX kinh điển.27: Diễn biến mức độ di lệch trung bình .28: Độ di lệch trước và sau mổ .29: Số đo trung bình diễn biến góc gù.30: Diễn biến góc gù của phẫu thuật lối trước và nẹp vít MK lối sau .31: Phục hồi thần kinhtheo nhóm .32: Diễn biến phục hồi rễ thần kinh .33: Mức độ phục hồi thần kinh theo độ Frankel .34: Thời gian mổ (tính từ lúc rạch da đến khâu da xong).1: Điều trị chấn thương CSC thấp cơ chế cúi- xoay .2: Chỉ định điều trị trật và gãy trật CSC thấp.50 ix DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1.2: Kết quả thử nghiệm lực căng của chỉ hợp kim 316L, loại 0,4mm.3: Kết quả thử nghiệm lực căng của chỉ hợp kim 316L, loại 0,5mm.: Kết quả thử nghiệm lực căng của chỉ hợp kim 316L, loại 0,6mm.5: Kết quả thử nghiệm lực căng của chỉ hợp kim 316L, loại 0,7mm.6: Phân bố về giới tính .7: Phân bố nhóm tuổi của mẫu nghiên cứu .8: Nguyên nhân tai nạn.9: Cơ chế chấn thương .10: Phân bố về các loại gãy do cơ chế cúi – căng – xoay .11: Độ di lệch trước mổ .12: Góc gù trước mổ .13: Chỉ số TORG-PAVLOV trung bình trước mổ.14: Các dạng tổn thương thần kinh .15: Diễn biến độ di lệch trung bình theo thời gian .16: Diễn biến góc gù trung bình theo thời gian .17: Diễn biến độ liền xương của các BN trong mẫu nghiên cứu .18: Thời gian mổ.19: Diễn biến độ di lệch theo thời gian .20: Diễn biến góc gù theo thời gian .21: Diễn biến phục hồi thần kinh chi trên ở lần khám cuối cùng.22: Diễn biến phục hồi thần kinh chi dưới ở lần khám cuối cùng.23: Điểm đau trung bình của BN theo thời gian .24: So sánh thời gian mổ trung bình của 4 phương pháp mổ: .134 x DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1- A: Hình cột sống cổ thấp .1- B: Đốt sống cổ thấp .2: Mặt khớp nằm trong mặt phẳng trán.3: Đĩa đệm và các dây chằng CSC .4: Tay đòn của các dây chằng từ .5: Tủy và màng tủy .6: Mạch máu nuôi rễ và tủy sống cổ .7: Các kiểu di lệch cột sống trong không gian 3 chiều.8: Trục xoay – IAR .9: Sức mạnh của tay đòn.10: Ba cột của Louis: 1 cột trước và 2 cột sau.11A: Cột giữa của Denis .11B: Ba cột của Denis.12: Thuyết 4 cột và cách tính điểm của Moore .13: Tiêu chuẩn mất vững………………………………………….15: Mô tả sự chịu lực của cột sống.17: Tổn thương cơ chế cúi-căng, ngửa-căng .19: Tổn thương xoay (trật 1 mỏm khớp) .20: Tóm tắt phân loại chấn thương CSC thấp theo Argenson .21: Tổn thương Lún – phân loại Vaccaro .22: Tổn thương Căng – phân loại Vaccaro .23: Trật và gãy trật – phân loại Vaccaro .24: Bong gân nặng C5-C6 .25: Bán trật 2 mỏm khớp C4-C5 .26: Trật 2 mỏm khớp .27:Trật 1 mỏm khớp C4-C5 bên trái.28: X quang chéo 3/4P và 3/4T.29: X quang cắt lớp điện toán CSC thấp.30: Cộng hưởng từ hạt nhân CSC.31: Nẹp vít hai vỏ xương .32: Kẹp móc Halifax ép bản sống.33: Phương pháp Roy Camille .34: Phương pháp Roger (buộc 1 sợi chỉ) .35: Phẫu thuật Bohlman (kỹ thuật 3 sợi chỉ).36: Phương pháp Whitehill .37: Phương pháp Stauffer .38: Kết hợp xương mỏm gai, cố định xương ghép kiểu Benzel. Phương pháp Omar .40: Cách nắn khớp hở “kiểu bẩy vỏ xe”.41: Nằm trên giường xoay .42: Tư thế nằm phẫu thuật .43: Đường rạch da .44: Bộc lộ ổ gãy, lộ 2 mặt khớp .45A-B: Kỹ thuật xỏ chỉ của phẫu thuật Bohlman cải tiến .46A-B: Cách cố định xương ghép .47: Đóng vết mổ .48: Chỉ hợp kim 316L .49: Cử động CSC của xác rã đông mềm mại .50: Thiết kế thí nghiệm, tác động lực gập lên CSC tăng dần .51A: Cắt các dây chằng phía sau .51B: KHX mỏm khớp, khoảng liên mỏm gai .51C: Lực gập 18kg .51D: Khoảng cách liên mỏm gai: 11mm (sau khi treo tạ 18kg) .52A: KHX Bohlman cải tiến, đã cắt các D/C phía sau.52B: Khoảng cách liên mỏm gai =7mm (trước khi treo tạ) .52C: Treo tạ 18kg .52D: Khoảng cách liên mỏm gai = 12mm (sau khi treo tạ) .53A: Nẹp –vít lối trước C4-C5 .53B: Cắt các D/C phía sau, khoảng liên mỏm gai = 8,5mm .53C: Sau khi treo tạ 18kg, khoảng cách liên mỏm gai =17,5mm.54A: Di lệch (trước-sau) trước mổ .54B: Sau mổ hết di lệch .55: Gập góc trước mổ .56: Sau mổ hết gập góc .57: Cách đo chỉ số Torg-Pavlov .58: Phương pháp kết hợp xương Bohlman .59: Phương pháp kết hợp xương Bohlman cải tiến .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Võ Văn Sĩ (2013). Luận án điều trị chấn thương cột sống cổ thấp cơ chế cúi căng xoay bằng phẫu thuật bohlman cải tiến [Luận án tiến sĩ, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/luan-an-tien-si-dieu-tri-chan-thuong-cot-song-co-thap-co-che-cui-cang-xoay-bang-phau-thuat-bohlman-cai-tien
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án điều trị chấn thương cột sống cổ thấp cơ chế cúi căng xoay bằng phẫu thuật bohlman cải tiến" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Luận án tiến sĩ đề xuất phương pháp phẫu thuật Bohlman cải tiến điều trị chấn thương cột sống cổ thấp cơ chế cúi căng xoay, đánh giá hiệu quả và độ an toàn."
Luận án "Luận án điều trị chấn thương cột sống cổ thấp cơ chế cúi căng xoay bằng phẫu thuật bohlman cải tiến" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2013.
Luận án "Luận án điều trị chấn thương cột sống cổ thấp cơ chế cúi căng xoay bằng phẫu thuật bohlman cải tiến" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án điều trị chấn thương cột sống cổ thấp cơ chế cúi căng xoay bằng phẫu thuật bohlman cải tiến" thuộc chuyên ngành Chấn Thương Chỉnh Hình. Danh mục: Y Học.
Luận án "Luận án điều trị chấn thương cột sống cổ thấp cơ chế cúi căng xoay bằng phẫu thuật bohlman cải tiến" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án điều trị chấn thương cột sống cổ thấp cơ chế cúi căng xoay bằng phẫu thuật bohlman cải tiến" có 196 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án điều trị chấn thương cột sống cổ thấp cơ chế cúi căng xoay bằng phẫu thuật bohlman cải tiến" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.