Luận án: Nghiên cứu phẫu thuật bảo tồn chi bằng cắt rộng bướu xương và ghép xương mác có cuống mạch

Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu phẫu thuật bảo tồn chi bằng cắt rộng u xương và ghép xương mác có cuống mạch.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

Năm xuất bản

Số trang

218

Thời gian đọc

33 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Phẫu thuật bảo tồn chi điều trị bướu xương ác tính
Số trang:
218 trang
Trường:
Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Chấn thương chỉnh hình và tạo hình
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Phẫu thuật bảo tồn chi điều trị bướu xương ác tính

Phẫu thuật bảo tồn chi là bước tiến vượt bậc trong điều trị bướu xương hiện đại. Phương pháp này thay thế dần kỹ thuật đoạn chi tàn phế trước đây. Mục tiêu cốt lõi là loại bỏ triệt để khối u và duy trì chức năng chi thể. Phẫu thuật viên tiến hành cắt rộng khối u theo đúng nguyên tắc ung bướu học. Bờ phẫu thuật an toàn giúp ngăn ngừa tái phát tại chỗ hiệu quả. Chỉ định áp dụng rộng rãi cho nhiều loại u xương ác tính và bướu giáp biên ác. Điển hình gồm sarcom xương, sarcom sụn và u tế bào khổng lồ xương. Phẫu thuật bảo tồn chi kết hợp đa mô thức đem lại cơ hội sống cao cho bệnh nhân. Người bệnh bảo tồn được hình thể nguyên vẹn và cải thiện chất lượng sống. Sự kết hợp giữa ung bướu học và kỹ thuật tạo hình vi phẫu mang tính quyết định.

1.1. Chỉ định cắt rộng bướu bảo tồn chi thể

Cắt rộng bướu là kỹ thuật nền tảng trong phẫu thuật bảo tồn chi. Bác sĩ cắt bỏ toàn bộ khối bướu xương cùng lớp mô lành bao quanh. Kỹ thuật áp dụng cho u xương ác tính giai đoạn IA, IB, IIA và IIB theo phân loại Enneking. Khối u tế bào khổng lồ xương xâm lấn vỏ xương cũng được chỉ định điều trị. Bác sĩ đánh giá chính xác mức độ lan rộng của tổn thương trước mổ. Hình ảnh cộng hưởng từ và cắt lớp vi tính hỗ trợ xác định ranh giới bướu. Đường cắt không được phạm vào mô u nhằm tránh di căn nhảy cóc. Đoạn xương mang bướu bị loại bỏ sẽ để lại khoảng trống lớn. Việc tái tạo khuyết hổng xương là yêu cầu cấp thiết ngay sau cắt bướu.

1.2. Thách thức xử lý khuyết hổng xương lớn sau cắt bướu

Cắt rộng bướu triệt để thường tạo ra khuyết hổng xương lớn từ 10 cm đến hơn 20 cm. Các phương pháp ghép xương xốp tự thân thông thường không thể bù đắp khoảng trống này. Ghép xương đồng loại đơn thuần dễ gặp nguy cơ không liền xương, gãy xương và nhiễm trùng. Khớp nhân tạo kim loại có tuổi thọ giới hạn và chi phí điều trị rất cao. Khuyết hổng xương lớn ở người trẻ tuổi đòi hỏi giải pháp tái tạo sinh học bền vững suốt đời. Chi thể cần cấu trúc xương có khả năng chịu lực và tự sửa chữa liên tục. Tái lập cấp máu trực tiếp cho vùng xương ghép là chìa khóa thành công. Kỹ thuật ghép xương có mạch máu nuôi dưỡng là lựa chọn tối ưu nhất.

II. Ghép xương mác có cuống mạch xử lý khuyết hổng xương

Ghép xương mác có cuống mạch là tiêu chuẩn vàng trong điều trị khuyết hổng xương lớn. Xương mác tự thân sở hữu hình thể thẳng và vỏ xương dày dặn. Đoạn xương ghép này rất phù hợp tái tạo các xương dài như xương đùi, xương chày và xương cánh tay. Nguồn cấp máu dồi dào từ động mạch mác giúp tế bào xương sống sót nguyên vẹn. Tốc độ liền xương diễn ra nhanh chóng tại các vị trí tiếp xúc. Đoạn ghép không phụ thuộc vào cơ chế thay thế dần từ mô xung quanh. Khả năng chống chịu nhiễm trùng của xương mác có mạch máu rất vượt trội. Mô xương ghép có thể phì đại theo thời gian để đáp ứng tải trọng vận động. Đây là ưu điểm vượt trội so với các vật liệu nhân tạo.

2.1. Giải phẫu mạch máu và sinh học xương mác ghép

Xương mác nhận máu nuôi từ động mạch mác qua hai hệ thống độc lập. Hệ thống thứ nhất là động mạch nuôi dưỡng màng xương trong. Hệ thống thứ hai là các nhánh xuyên màng cơ và màng xương ngoài. Khi lấy xương mác có cuống mạch, phẫu thuật viên bảo tồn cẩn thận cả hai nguồn cấp máu. Tế bào tạo xương và tế bào tủy xương duy trì hoạt động sinh học bình thường. Quá trình lành xương diễn ra theo cơ chế liền xương trực tiếp tự nhiên. Xương ghép thích ứng nhanh với môi trường nhận và chịu lực cơ học tốt. Đoạn xương mác tự thân cung cấp chiều dài lên tới 25 cm mà không gây tàn tật lớn cho chân cho. Đây là vật liệu sinh học lý tưởng cho phẫu thuật tái tạo chi.

2.2. Kỹ thuật lấy vạt xương mác tự thân an toàn

Quy trình lấy vạt xương mác đòi hỏi sự tỉ mỉ và chuẩn xác tuyệt đối. Đường mổ được thực hiện ở mặt ngoài cẳng chân. Phẫu thuật viên bảo tồn ít nhất 6 cm đầu dưới xương mác nhằm giữ vững khớp cổ chân. Đoạn trên xương mác cũng được giữ lại để bảo vệ thần kinh mác chung. Cuống mạch mác gồm một động mạch và hai tĩnh mạch đi kèm được bộc lộ cẩn thận. Bác sĩ bảo tồn cẩn thận lớp màng xương và dải cơ bám quanh thân xương. Chiều dài đoạn xương lấy phải dài hơn khuyết hổng xương nhận từ 2 đến 3 cm. Sau khi cắt xương, vạt được tưới rửa và chuẩn bị chuyển đến vị trí nhận. Chân cho được phục hồi giải phẫu kỹ lưỡng để tránh biến chứng.

III. Vi phẫu ghép xương và kỹ thuật Capanna trong tạo hình

Vi phẫu ghép xương mở ra kỷ nguyên mới cho phẫu thuật bảo tồn chi trong ung thư xương. Sự kết hợp giữa dụng cụ vi phẫu và kính hiển vi phóng đại cho phép can thiệp mạch máu siêu nhỏ. Bác sĩ nối các mạch máu có đường kính chỉ từ 1 đến 2 milimét. Dòng máu được tái lập lập tức nuôi sống toàn bộ chiều dài xương mác. Để tăng cường độ chịu lực ban đầu, kỹ thuật Capanna được sáng tạo và ứng dụng rộng rãi. Phương pháp này kết hợp xương mác có cuống mạch đặt lồng vào lòng một đoạn xương đồng loại rỗng. Sự kết hợp mang lại độ vững cơ học tức thì lẫn tiềm năng sinh học lâu dài. Kỹ thuật Capanna giải quyết hiệu quả các khuyết hổng xương lớn ở chi thể.

3.1. Kỹ thuật nối mạch vi phẫu mạch mác chính xác

Nối mạch vi phẫu là bước quyết định sự thành bại của ca phẫu thuật bảo tồn chi. Phẫu thuật viên sử dụng kính vi phẫu độ phóng đại cao cùng chỉ khâu siêu mảnh 8-0 hoặc 9-0. Động mạch mác của vạt xương được nối tận - bên hoặc tận - tận với động mạch chính tại vùng nhận. Hai tĩnh mạch mác được nối thông với các tĩnh mạch sâu hoặc nông lân cận. Kỹ thuật nối đòi hỏi thao tác nhẹ nhàng, không gây xoắn vặn hay căng cuống mạch. Sau khi mở kẹp mạch máu, phẫu thuật viên kiểm tra lưu lượng máu chảy và độ tưới máu màng xương. Màng xương ứa máu đỏ tươi chứng minh hệ thống tuần hoàn vi phẫu đã thông suốt. Việc dùng thuốc chống đông giúp phòng ngừa huyết khối tắc mạch.

3.2. Ứng dụng kỹ thuật Capanna trong khuyết hổng xương lớn

Kỹ thuật Capanna là giải pháp phối hợp hoàn hảo giữa cơ học và sinh học. Đoạn xương mác có cuống mạch được luồn vào bên trong lòng ống xương đồng loại đã xử lý đông khô. Xương đồng loại đóng vai trò như một giàn giáo chịu lực vững chắc ban đầu. Xương mác sống bên trong cung cấp mạch máu, tế bào sống và các yếu tố tăng trưởng xương. Mạch máu từ xương mác phát triển ra ngoài, thúc đẩy quá trình liền xương tại hai đầu ghép. Hệ thống kết hợp xương bằng nẹp vít khóa giúp cố định vững chắc toàn bộ khối ghép. Phương pháp này cho phép bệnh nhân tỳ đè chịu lực sớm hơn. Tỷ lệ gãy xương ghép và biến chứng cơ học giảm đi rõ rệt.

IV. Hiệu quả lành xương và phì đại xương mác cuống mạch

Hiệu quả tái tạo của ghép xương mác có cuống mạch được chứng minh qua hai hiện tượng sinh học then chốt. Đó là quá trình liền xương nhanh tại vị trí tiếp xúc và sự phì đại của thân xương mác ghép. Xương mác giữ được tuần hoàn sống nên tốc độ liền xương trung bình chỉ mất từ 4 đến 8 tháng. Tỷ lệ liền xương thành công đạt trên 90% ở hầu hết các nghiên cứu lâm sàng. Khi bệnh nhân bắt đầu chịu tải trọng, xương mác phản ứng bằng cách tăng sinh đường kính vỏ xương. Hiện tượng phì đại thích ứng giúp thân xương mác to gần bằng kích thước xương đùi hoặc xương chày ban đầu. Đây là bằng chứng cho thấy cấu trúc xương sống tự điều chỉnh theo quy luật cơ học.

4.1. Quá trình lành xương tại các vị trí tiếp xúc

Quá trình lành xương ghép diễn ra đồng thời ở cả hai đầu nối gần và xa. Khác với xương ghép không có mạch máu, xương mác có cuống mạch liền xương trực tiếp bằng cal xương màng ngoài. Cầu xương bắc qua diện tiếp xúc xuất hiện rõ nét trên phim X-quang sau vài tháng theo dõi. Việc cố định cơ học vững chắc bằng nẹp khóa tạo môi trường thuận lợi cho tế bào xương phát triển. Bệnh nhân điều trị hóa trị hỗ trợ vẫn có khả năng liền xương tốt nhờ nguồn máu nuôi dồi dào. Tình trạng khớp giả hoặc chậm liền xương ở nhóm này thấp hơn nhiều so với các phương pháp ghép vô mạch. Khi xương liền vững, nguy cơ thất bại mảnh ghép được loại bỏ hoàn toàn.

4.2. Hiện tượng phì đại thích ứng theo tải trọng cơ học

Hiện tượng phì đại thích ứng là đặc tính độc nhất của mô xương ghép còn sống. Dưới tác động của trọng lực và lực co cơ hàng ngày, vỏ xương mác dày lên rõ rệt. Đường kính thân xương mác có thể tăng gấp đôi hoặc gấp ba sau 2 đến 3 năm sau mổ. Chỉ số phì đại xương ghép đạt mức cao nhất ở các vị trí chịu lực nhiều như thân xương đùi và xương chày. Sự phì đại giúp xương ghép có độ bền uốn và độ chịu nén tương đương xương lành. Bệnh nhân có thể đi lại bình thường, chạy nhảy và tham gia các hoạt động lao động thể chất. Hiện tượng này không thể xảy ra ở vật liệu nhân tạo hay xương ghép đồng loại đơn thuần.

V. Kết quả phục hồi chức năng và kiểm soát ung thư xương

Kết quả điều trị bướu xương bằng phẫu thuật bảo tồn chi được đánh giá toàn diện trên cả hai phương diện: ung bướu học và chức năng vận động. Về ung bướu, phẫu thuật cắt rộng đảm bảo tỷ lệ bờ phẫu thuật sạch đạt mức tối đa. Tỷ lệ tái phát tại chỗ được kiểm soát ở mức rất thấp, nâng cao thời gian sống còn toàn bộ cho người bệnh. Về chỉnh hình, hệ thống tính điểm của Hiệp hội Bướu Cơ Xương Khớp (MSTS) cho thấy chức năng chi phục hồi xuất sắc. Bệnh nhân có thể tự đi lại mà không cần nạng hỗ trợ, không đau đớn và biên độ vận động khớp gần như bình thường. Tỷ lệ biến chứng tại nơi lấy xương mác rất thấp và không ảnh hưởng dáng đi.

5.1. Kiểm soát ung thư xương và tỷ lệ sống còn lâu dài

Kiểm soát ung thư xương là mục tiêu tối thượng trong phẫu thuật bảo tồn chi. Phẫu thuật cắt rộng bướu nguyên khối loại bỏ triệt để tế bào ác tính tại chỗ. Kết hợp với hóa trị tân hỗ trợ trước mổ và hóa trị sau mổ, tỷ lệ tái phát tại chỗ giảm xuống dưới 10%. Thời gian sống thêm không bệnh và sống còn toàn bộ của bệnh nhân bảo tồn chi tương đương với phẫu thuật cắt cụt chi. Phân tích mô bệnh học khẳng định ranh giới cắt an toàn không còn tế bào ung thư. Các trường hợp u xương ác tính như sarcom xương hay u tế bào khổng lồ xương giai đoạn tiến triển đều đạt tiên lượng điều trị khả quan. Bảo tồn chi thể không làm tăng nguy cơ di căn.

5.2. Đánh giá chức năng chi theo thang điểm MSTS

Thang điểm MSTS là tiêu chuẩn quốc tế để đánh giá chức năng sau phẫu thuật bảo tồn chi. Thang điểm đánh giá 6 yếu tố chính: mức độ đau, chức năng vận động, mức chấp nhận của bệnh nhân, khả năng đi lại, dụng cụ hỗ trợ và dáng đi. Hầu hết bệnh nhân ghép xương mác có cuống mạch đạt điểm MSTS từ tốt đến rất tốt (trên 80%). Bệnh nhân phục hồi dáng đi tự nhiên, tự chủ sinh hoạt cá nhân và tái hòa nhập cộng đồng nhanh chóng. Đối với chi trên, chức năng cầm nắm và nâng tay được bảo tồn trọn vẹn. Chi dưới đạt độ vững chắc cao khi đứng và bước đi. Phẫu thuật mang lại giá trị to lớn cả về thể chất lẫn tinh thần.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ VIỆT – ANH
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Phẫu thuật bảo tồn chi các bướu xương ác tính và giáp biên ác
1.2. Tổng quan ghép xương mác có cuống mạch
1.3. Sinh học của ghép xương mác có cuống mạch
1.4. Tổng quan các nghiên cứu ứng dụng ghép xương mác có cuống mạch trong điều trị bướu xương
2. Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Thiết kế nghiên cứu
2.2. Đối tượng nghiên cứu
2.3. Các biến số nghiên cứu
2.4. Phương pháp nghiên cứu
2.5. Phương pháp phân tích dữ liệu
2.6. Đạo đức trong nghiên cứu
3. Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm của mẫu nghiên cứu
3.2. Kết quả điều trị về chỉnh hình
3.3. Kết quả về ung bướu học
4. Chương 4: BÀN LUẬN
4.1. Đặc điểm của mẫu nghiên cứu
4.2. Kết quả điều trị về chỉnh hình
4.3. Kết quả điều trị về ung bướu học
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Bệnh ánh minh họa
Phụ lục 2: Mẫu bệnh án nghiên cứu
Bản đồng thuận tham gia nghiên cứu
Phụ lục 3: Bảng chi tiết đặc điểm mẫu nghiên cứu và kết quả điều trị
Giấy chấp thận Hội đồng y đức
Danh sách bệnh nhân
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu phẫu thuật bảo tồn chi bằng cắt rộng bướu xương và ghép xương mác có cuống mạch

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (218 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BÙI HOÀNG LẠC NGHIÊN CỨU PHẪU THUẬT BẢO TỒN CHI BẰNG CẮT RỘNG BƯỚU XƯƠNG VÀ GHÉP XƯƠNG MÁC CÓ CUỐNG MẠCH CHUYÊN NGÀNH: CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH VÀ TẠO HÌNH MÃ SỐ: 62720129 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. LÊ CHÍ DŨNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng được công bố ở bất kỳ công trình nào khác. Tác giả Bùi Hoàng Lạc ii MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN.

i DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. iv DANH MỤC ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ VIỆT – ANH. v DANH MỤC BẢNG. vii DANH MỤC BIỂU ĐỒ.

ix DANH MỤC HÌNH. 1 Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Phẫu thuật bảo tồn chi các bướu xương ác tính và giáp biên ác. Tổng quan ghép xương mác có cuống mạch.

Sinh học của ghép xương mác có cuống mạch. Tổng quan các nghiên cứu ứng dụng ghép xương mác có cuống mạch trong điều trị bướu xương. 32 Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu. Các biến số nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp phân tích dữ liệu.

Đạo đức trong nghiên cứu. 64 Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm của mẫu nghiên cứu. Kết quả điều trị về chỉnh hình.

Kết quả về ung bướu học. 91 Chương 4 BÀN LUẬN. Đặc điểm của mẫu nghiên cứu. Kết quả điều trị về chỉnh hình.

Kết quả điều trị về ung bướu học. 128 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC Phụ lục 1: Bệnh ánh minh họa Phụ lục 2: Mẫu bệnh án nghiên cứu Bản đồng thuận tham gia nghiên cứu Phụ lục 3: Bảng chi tiết đặc điểm mẫu nghiên cứu và kết quả điều trị Giấy chấp thận Hội đồng y đức Danh sách bệnh nhân DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nội dung BN Bệnh nhân CDTB Chiều dài trung bình GXCCM Ghép xương có cuống mạch GXKCM Ghép xương không có cuống mạch MTX Methotrexate TB ± ĐLC Trung bình ± độ lệch chuẩn TG Thời gian XQ X-quang DANH MỤC ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ VIỆT – ANH TIẾNG VIỆT TIẾNG ANH Bờ điều trị triệt để Curative margin Bờ phẫu thuật Surgical margin Bướu giáp biên ác Borderline malignancy tumor Cắt bướu nguyên khối En bloc resection of the tumor Cắt bướu tận gốc Radical resection of the tumor Cắt bướu trong tổn thương Intralesional resection of the tumor Cắt rộng bướu Wide resection of the tumor Cắt trọn bướu Marginal resection of the tumor Cuống mạch Vascular pedicle Chậm lành xương Delayed union Chỉ số phì đại Hypertrophy index Di căn nhảy cóc Skip metastasis Độ mô học Histologic grade Động mạch nội cốt mạc (màng xương trong) Endosteal artery Động mạch nuôi dưỡng Nutrient artery Ghép xương mác có cuống mạch Vascularized fibular graft Ghép xương tự thân mào chậu Iliac crest autograft Hàng rào Barrier Hấp thụ Absorption Hiệp hội bướu cơ-xương-khớp Musculoskeletal Tumor Society (MSTS) Hóa ác Malignant transformation Hóa trị hổ trợ Adjuvant chemotherapy Hóa trị tân hổ trợ Neoadjuvant chemotherapy Không lành xương ghép Graft nonunion Khuyết hổng xương Bone defect TIẾNG VIỆT TIẾNG ANH Lành xương ghép Graft union Mạch không xuyên màng xương Non-Penetrating periosteal vessel (NPPV) Mạch nuôi duỡng màng xương trong Endosteal nutrient vessel (NV) Mạch xuyên màng xương Penetrating periosteal vessel (PPV) Màng xương Periosteum Màng cân Fascioperiosteal (FP) Màng cơ Musculoperiosteal (MP) Màng xương trong (nội cốt mạc) Endosteum Mô lân cận Neighboring tissue Phì đại phản ứng Reactive hypertrophy Phì đại thích ứng Adaptive hypertrophy Phì đại xương ghép Graft hypertrophy Tái phát tại chỗ Local recurrence Tái tạo tế bào Cell repopulation Tiêu xương Resorption of bone Tổn thương da hoặc dưới da Skin or subcutaneous lesion Tổn thương giữa các cơ Intermuscular lesion Tổn thương phản ứng Reactive lesion Tổn thương trong cơ intramuscular lesions Tu chỉnh xương Bone remodeling Thay thế Creeping substitution Thời gian sống còn không bệnh Disease Free Survival (DFS) Thời gian sống còn toàn bộ Overall survival (OS) Trực tiếp màng xương Direct periosteal (DP) Xẹp chỏm Collapse of the head DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 1.1: Bảng phân giai đoạn theo ENNEKING.2: Bảng phân giai đoạn và xử trí các bướu xương theo Lê Chí Dũng.1: Các biến số nghiên cứu.2: Bảng đánh giá chức năng chi.1: Đặc điểm tuổi, giới tính của bệnh nhân.2: Phân bố theo vị trí tổn thương trên xương.3: Phân loại bướu trên bệnh nhân.4: Phân loại theo độ mô học.5: Phân loại theo giai đoạn của bướu.6: Chiều dài cắt bướu và xương mác ghép.7: Phân bố vị trí ghép xương.8: Phương pháp cố định xương ghép.9: Tỷ lệ điều trị hóa trị trên bệnh nhân.10: Kết quả lành xương ghép.11: Thời gian lành xương theo tuổi, giới.12: Thời gian lành xương theo loại ghép.13: Tương quan giữa thời gian lành xương và điều trị hóa trị.14: Kết quả phì đại xương ghép sau mổ.15: Phì đại xương ghép theo giới tính, nhóm tuổi.16: So sánh tỷ lệ phì đại xương ghép theo loại ghép.17: So sánh phì đại xương ghép giữa nhóm chi trên và chi dưới.18: So sánh phì đại xương ghép giữa nhóm hóa trị và nhóm không hóa trị.19: Điểm chức năng chi của bệnh nhân sau mổ.20: Phân loại chức năng chi theo thang điểm MSTS.21: Điểm chức năng chi MSTS trung bình của bệnh nhân theo vị trí ghép xương.22: Điểm chức năng chi theo giới, nhóm tuổi.23: Điểm chức năng chi theo loại ghép.24: Điểm kết quả chức năng chi theo nhóm hóa trị và không hóa trị 83 Bảng 3.25: Kết quả về ung bướu học.26: Thời gian di căn trung bình.27: Kết quả sống còn theo phương pháp Kaplan-Meier.1: So sánh tuổi, giới với các nghiên cứu khác.2: So sánh chiều dài cắt bướu, chiều dài xương ghép, thời gian phẫu thuật với các nghiên cứu khác.3: So sánh tỷ lệ và thời gian lành xương với các tác giả khác. So sánh kết quả phân loại lành xương với các tác giả khác.5: So sánh tỷ lệ phì đại xương ghép và chỉ số trung bình phì đại xương ghép với các tác giả khác.6: So sánh tỷ lệ tái phát, di căn và tử vong với các tác giả khác.124 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ phân bố trên xương.2: Thời gian phẫu thuật.3: Thời gian lành xương trung bình.4: Tương quan giữa thời gian lành xương và chiều dài xương ghép .5: Tương quan giữa thời gian lành xương và thời gian phẫu thuật76 Biểu đồ 3.6: Kết quả chỉ số phì đại xương ghép sau mổ.7: Vị trí di căn xa sau mổ.8: Thời gian sống còn toàn bộ.9: Thời gian sống còn không bệnh.10: Thời gian sống còn theo giai đoạn ung thư.11: Thời gian sống còn theo độ mô học.12: Biến chứng của phẫu thuật.13: Các biến chứng sau mổ trên bệnh nhân. 84 DANH MỤC HÌNH Trang Hình 1.1: Nguyên tắc chẩn đoán bướu xương theo Jaffe.2: Nguyên tắc chẩn đoán bướu xương theo Dorfman.3: Các giai đoạn của bướu xương theo Enneking.4: Đường mổ sinh thiết theo trục dọc của chi và không quá gần với mạch máu lớn của chi.5: Kỹ thuật mổ sinh thiết.6: Bướu lành sụn, trong khoang, sarcôm tạo xương, ngoài khoang.7: Tiến triển tự nhiên của bướu.8: Các bờ phẫu thuật.9: Nguyên tắc của phẫu thuật cắt rộng điều trị triệt để: khi có “hàng rào” thì khối u sẽ được cắt bỏ bên ngoài “hàng rào”, khi không có “hàng rào” thì khối u được cắt với bờ lớn hơn 5cm.10: Mạch máu nuôi xương.11: Mạch máu nuôi xương mác và chức năng lấy ghép.12: Lấy ghép đầu trên xương mác có cuống mạch và cố định gốc dây chằng vào xương chày để phục hồi sự vững chắc của khớp gối.13: Hình ảnh lấy và cắt xương mác có cuống mạch thành 2 đoạn, bảo vệ màng xương và mạch máu nuôi dưỡng.14: Ghép xương mác Onlay có cuống mạch cho các gãy xương dài bệnh lý.15: Ghép xương mác phối hợp.16: Hình ảnh lấy xương mác cùng phần mềm và vạt da che phủ 26 Hình 1.17: Hình ảnh X-quang của ghép xương có cuống mạch.18: Dày xương vỏ do sự hình thành xương mới dưới màng xương, hình thành vỏ xương mới ngăn cách không gian tủy xương mới với vỏ ban đầu, cấu trúc xương xốp rõ rệt trong khoang tủy.19: Hình ảnh phì đại xương mác theo thời gian.20: Sơ đồ tái tạo khuyết hổng xương chày bằng ghép thân xương mác có cuống mạch 2 trường hợp chấn thương của Taylor.21: Nhánh mách máu nuôi chỏm xương mác phát sinh từ động mạch chày trước cách gốc 2cm.1: Chụp DSA hoặc CTscan mạch máu để khảo sát mạch máu chi cần lấy ghép và chi có bướu.2: Cắt rộng bướu và phần mềm cùng với đường mổ sinh thiết thành một khối.3: Lấy 1 phần gân cơ nhị đầu đùi cùng đầu trên xương mác.4: Mảnh ghép thân xương mác có cuống mạch cùng vạt da.5: Mảnh ghép đầu trên xương mác có cuống mạch và gân cơ nhị đầu đùi.7: Tái tạo đầu dưới xương quay bằng đầu trên xương mác có cuống mạch.6: Tái tạo đầu dưới xương quay với gân cơ nhị đầu đùi.9: Tái tạo đầu trên xương cánh tay bằng ghép đầu trên xương mác có cuống mạch.8: Tái tạo đầu trên xương mác với gân cơ nhị đầu đùi.10: Tái tạo thân xương cánh tay bằng ghép thân xương mác có cuống mạch.11: Khâu nối động mạch mác vào động mạch cánh tay sâu.12: Tái tạo thân xương chày bằng ghép thân xương mác có cuống mạch.13: Cách tính chỉ số phì đại xương ghép.1: Sarcôm tạo xương đầu trên xương chày được phẫu thuật cắt rộng bướu và ghép thân xương mác có cuống mạch, xương ghép và vạt da lành tốt, nhưng tái phát phần mềm sau phẫu thuật 9 tháng.2: Sarcôm tạo xương đầu trên xương chày được phẫu thuật cắt rộng bướu và ghép thân xương mác có cuống mạch, xương lành tốt, nhưng tái phát sau phẫu thuật 5 tháng.3: Hình ảnh gãy, trật xương ghép được phẫu thuật lại.

Lành xương và phì đại xương ghép sau 2 năm.4: BN té ngã gãy xương ghép sau phẫu 13 tháng, phẫu thuật kết hợp xương và xương lành tốt.5: BN sarcôm tạo xương đầu trên xương cánh tay được phẫu thuật cắt rộng bướu và ghép đầu trên xương mác có cuống mạch. Sau 27 tháng xương ghép và vạt da lành tốt, nhưng té ngã trật chỏm xương ghép, được phẫu thuật nắn trật và cho kết quả tốt.6: Hình ảnh khớp giả đầu xa xương chày do cố định không vững, được phẫu thuật thay nẹp vít và ghép xương mào chậu. Lành xuơng và phì đại xương ghép sau 2 năm.7: Hình ảnh xẹp chỏm xương mác ghép sau phẫu thuật 6 năm ở bệnh nhân sarcôm tạo xương cánh tay phải, nhưng không ảnh hưởng nhiều đến chức năng khớp vai.8: Nhiễm trùng do lộ nẹp vít 9 sau 2,5 tháng, được phẫu thuật lấy nẹp vít, nạo xương viêm, đặt bất động ngoài. Sau 2 tháng phẫu thuật xương ghép lành và phì đại xương ghép.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Bùi Hoàng Lạc (2023). Phẫu thuật bảo tồn chi: Ghép xương mác có cuống mạch điều trị bướu xương [Luận án tiến sĩ, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/luan-an-phau-thuat-bao-ton-chi-cat-rong-buou-xuong-ghep-xuong-mac

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phẫu thuật bảo tồn chi: Ghép xương mác có cuống mạch điều trị bướu xương" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu phẫu thuật bảo tồn chi bằng cắt rộng u xương và ghép xương mác có cuống mạch.

Luận án "Phẫu thuật bảo tồn chi: Ghép xương mác có cuống mạch điều trị bướu xương" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Phẫu thuật bảo tồn chi: Ghép xương mác có cuống mạch điều trị bướu xương" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phẫu thuật bảo tồn chi: Ghép xương mác có cuống mạch điều trị bướu xương" thuộc chuyên ngành Chấn thương chỉnh hình và tạo hình. Danh mục: Y Học.

Luận án "Phẫu thuật bảo tồn chi: Ghép xương mác có cuống mạch điều trị bướu xương" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phẫu thuật bảo tồn chi: Ghép xương mác có cuống mạch điều trị bướu xương" có 218 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phẫu thuật bảo tồn chi: Ghép xương mác có cuống mạch điều trị bướu xương" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter