Nghiên cứu biến đổi vận động xoắn và chỉ số chức năng thất trái bằng siêu âm tim đánh dấu mô ở bệnh nhân suy tim mạn tính

Nghiên cứu siêu âm tim đánh dấu mô: biến đổi vận động xoắn & chức năng thất trái ở bệnh nhân suy tim mạn. Hiệu quả chẩn đoán & tiên lượng.

Chuyên ngành
Nội Tim Mạch
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

Năm xuất bản

Số trang

176

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Siêu âm tim đánh dấu mô STE trong đánh giá suy tim
Số trang:
176 trang
Trường:
Viện Nghiên cứu Khoa học Y dược Lâm sàng 108
Chuyên ngành:
Nội Tim Mạch
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Siêu âm tim đánh dấu mô STE trong đánh giá suy tim

Siêu âm tim đánh dấu mô (Speckle Tracking Echocardiography - STE) là bước tiến đột phá trong chẩn đoán tim mạch. Kỹ thuật này theo dõi chuyển động tự nhiên của các đốm sáng cơ tim theo thời gian thực. Phương pháp không phụ thuộc vào góc chùm tia siêu âm. Bác sĩ có thể định lượng chính xác sự biến dạng của từng vùng cơ tim. Trong suy tim mạn tính, các tổn thương cơ tim thường xuất hiện sớm trước khi có thay đổi rõ rệt trên siêu âm quy ước. STE giúp phát hiện tình trạng suy giảm chức năng cơ tim tiềm tàng. Kỹ thuật cung cấp thông tin toàn diện về cả ba chiều không gian của sợi cơ tim. Nhờ đó, việc đánh giá chức năng tâm thu và tâm trương thất trái trở nên khách quan và có độ tin cậy rất cao.

1.1. Khái niệm siêu âm tim đánh dấu mô 2D và 3D

Kỹ thuật siêu âm tim đánh dấu mô dựa trên việc phân tích chuyển động của các điểm ảnh acoustic speckles. Thuật toán xử lý hình ảnh tự động nhận diện mẫu đốm sáng trong suốt chu chuyển tim. Siêu âm đánh dấu mô 2D đo đạc sự biến dạng theo các trục dọc, chu vi và bán kính. Trong khi đó, siêu âm đánh dấu mô 3D tái tạo hình học thất trái chân thực hơn. Phương pháp 3D hạn chế hiện tượng mất dấu đốm sáng khi tim chuyển động ra ngoài mặt phẳng cắt. Cả hai phương pháp đều cung cấp các chỉ số sinh lý học khách quan. Phương pháp hỗ trợ phân tích toàn diện cấu trúc giải phẫu và huyết động học thất trái trong bệnh lý suy tim mạn tính.

1.2. Vai trò của kỹ thuật STE trong theo dõi lâm sàng

Kỹ thuật STE đóng vai trò chủ chốt trong quy trình thăm khám và theo dõi bệnh nhân suy tim mạn tính. Phương pháp này có độ nhạy cao hơn nhiều so với các thông số truyền thống. Sự suy giảm chức năng cơ tim được ghi nhận ngay từ giai đoạn chưa có triệu chứng lâm sàng. Bác sĩ có thể phân tầng nguy cơ biến cố tim mạch chính xác hơn. Kỹ thuật hỗ trợ theo dõi hiệu quả đáp ứng của các phác đồ điều trị nội khoa chuẩn. Việc áp dụng STE thường quy giúp cá thể hóa chiến lược điều trị cho từng người bệnh. Độ lặp lại của kỹ thuật cao giúp việc đánh giá tiến triển bệnh qua các mốc thời gian đạt tính chuẩn hóa tối ưu.

II. Biến đổi vận động xoắn thất trái ở người suy tim

Vận động xoắn thất trái (Left ventricular twist / torsion) là cơ chế cơ học then chốt giúp tối ưu hóa quá trình bơm và hút máu. Vận động xoắn sinh ra do sự đối nghịch trong hướng chạy của các lớp sợi cơ tim. Lớp sợi cơ dưới nội tâm mạc xoắn theo chiều kim đồng hồ. Lớp sợi cơ dưới thượng tâm mạc lại xoắn ngược chiều kim đồng hồ. Khi tâm thu diễn ra, lớp sợi thượng tâm mạc chiếm ưu thế tạo nên lực xoắn tống máu hiệu quả. Ở bệnh nhân suy tim mạn tính, cấu trúc và hướng sợi cơ tim bị tái cấu trúc bất lợi. Sự sắp xếp rối loạn này làm giảm đáng kể biên độ xoắn thất trái, trực tiếp làm suy giảm hiệu suất tống máu của tim.

2.1. Cơ chế vận động xoắn thất trái trong chu chuyển tim

Chuyển động xoắn của tâm thất trái hoạt động tương tự như động tác vắt khăn ướt. Lực xoắn tạo ra áp lực nội thất cao giúp tống máu nhanh qua van động mạch chủ với mức tiêu thụ năng lượng thấp nhất. Quá trình này chuyển hóa ứng suất thành công cơ học hiệu quả. Trong giai đoạn suy tim, hiện tượng giãn buồng tim làm thay đổi góc định hướng sợi cơ. Sự mất đồng bộ co bóp giữa các vùng cơ tim càng làm biến dạng vận động xoắn. Kết quả dẫn đến sự sụt giảm công suất bơm máu và giảm thể tích tống máu tâm thu. Việc định lượng chuyển động xoắn giúp hiểu rõ bản chất suy giảm huyết động học ở người bệnh suy tim.

2.2. Biến đổi tốc độ tháo xoắn thất trái ở người suy tim

Tốc độ tháo xoắn thất trái (Untwisting rate) phản ánh quá trình hồi phục hình học ban đầu của thất trái trong thì tâm trương sớm. Năng lượng tích lũy từ quá trình xoắn tâm thu được giải phóng nhanh chóng trong giai đoạn giãn đồng thể tích. Lực tháo xoắn tạo nên áp lực hút chân không hút máu từ nhĩ trái xuống thất trái. Ở bệnh nhân suy tim mạn tính, tốc độ tháo xoắn thất trái bị giảm sút và kéo dài thời gian bất thường. Hiện tượng này làm suy giảm nghiêm trọng chức năng làm đầy tâm trương sớm của thất trái. Suy giảm tháo xoắn thất trái là dấu ấn nhạy bén báo hiệu tình trạng tăng áp lực đổ đầy thất trái và suy giảm chức năng tâm trương.

III. Cơ chế góc xoay mỏm tim và góc xoay đáy tim thất trái

Vận động xoắn của tâm thất trái là hiệu số chuyển động quay giữa mỏm tim và đáy tim dọc theo trục dọc. Góc xoay mỏm tim (Apical rotation) và góc xoay đáy tim (Basal rotation) chuyển động ngược chiều nhau trong kỳ tâm thu. Ở người khỏe mạnh, vùng mỏm xoay ngược chiều kim đồng hồ, còn vùng đáy xoay cùng chiều kim đồng hồ. Phân tích riêng rẽ từng vùng quay bằng kỹ thuật siêu âm đánh dấu mô giúp xác định rõ tổn thương khu trú. Khi thất trái bị suy giảm chức năng, mức độ quay của cả hai vùng đều xuất hiện các rối loạn đặc trưng. Phân tích này cho thấy mức độ tổn thương sâu sắc của các lớp cơ tim giải phẫu.

3.1. Đặc điểm góc xoay mỏm tim ở các giai đoạn bệnh

Góc xoay mỏm tim (Apical rotation) đóng góp phần lớn vào tổng độ xoắn toàn bộ của thất trái. Vùng mỏm tim có bán kính quay lớn và cấu trúc sợi cơ chiếm ưu thế bởi lớp thượng tâm mạc. Trong giai đoạn đầu của bệnh cơ tim hoặc tiền suy tim, góc xoay mỏm có thể tăng nhẹ nhằm bù trừ cung lượng tim. Tuy nhiên, khi suy tim mạn tính tiến triển nặng, góc xoay mỏm giảm sút rõ rệt. Thậm chí có trường hợp vùng mỏm tim bị đảo ngược chiều xoay. Sự suy giảm góc xoay mỏm tim tương quan thuận chặt chẽ với tình trạng tổn thương vi tuần hoàn và xơ hóa cơ tim diện rộng.

3.2. Vai trò góc xoay đáy tim trong bù trừ huyết động

Góc xoay đáy tim (Basal rotation) diễn ra cùng chiều kim đồng hồ trong kỳ tâm thu bình thường. Biên độ góc xoay đáy thường nhỏ hơn biên độ xoay tại mỏm tim. Ở bệnh nhân suy tim mạn tính kèm tăng gánh áp lực hoặc thể tích, chuyển động quay đáy tim biến đổi phức tạp. Góc xoay đáy có thể bị trễ pha hoặc giảm biên độ co bóp. Sự thay đổi này phản ánh tình trạng xơ hóa vòng van hai lá và giảm chức năng cơ tim vùng đáy. Đánh giá chính xác góc xoay đáy tim kết hợp với góc xoay mỏm giúp bác sĩ tính toán chuẩn xác chỉ số xoắn vặn và chỉ số mất đồng bộ thất trái.

IV. Sức căng cơ tim GLS GCS và GRS trong suy tim mạn

Biến dạng cơ tim được lượng hóa qua ba hướng không gian chính bằng kỹ thuật siêu âm đánh dấu mô. Sức căng cơ tim dọc toàn bộ (Global Longitudinal Strain - GLS), Sức căng chu vi thất trái (Global Circumferential Strain - GCS) và Sức căng xuyên tâm (Global Radial Strain - GRS) tạo nên bức tranh toàn diện về chức năng cơ tim. Mỗi hướng sức căng phản ánh tình trạng cơ học của từng lớp sợi cơ tim chuyên biệt. Trong suy tim mạn tính, các thông số sức căng này đều có xu hướng suy giảm rõ rệt. Việc khảo sát đồng thời cả ba trục biến dạng mang lại giá trị chẩn đoán vượt trội so với các chỉ số thể tích truyền thống.

4.1. Sức căng cơ tim dọc toàn bộ GLS và giá trị chẩn đoán

Sức căng cơ tim dọc toàn bộ (Global Longitudinal Strain - GLS) phản ánh chức năng của lớp sợi cơ dưới nội tâm mạc. Lớp sợi cơ này xếp dọc và rất nhạy cảm với tình trạng thiếu máu cục bộ hay tăng áp lực buồng tim. GLS là thông số biến dạng có giá trị chẩn đoán và tiên lượng mạnh mẽ nhất hiện nay. Trị số tuyệt đối của GLS giảm dần theo mức độ nặng của suy tim mạn tính. Ngay cả khi phân suất tống máu vẫn còn bảo tồn, GLS đã có thể suy giảm sâu. Do đó, GLS được xem là tiêu chuẩn vàng trong phát hiện sớm rối loạn chức năng tâm thu thất trái dưới lâm sàng.

4.2. Biến thiên sức căng chu vi GCS và sức căng xuyên tâm GRS

Sức căng chu vi thất trái (Global Circumferential Strain - GCS) đại diện cho lớp sợi cơ vòng nằm ở giữa thành cơ tim. Lớp cơ này chịu trách nhiệm duy trì áp lực co bóp và chống lại sự giãn rộng buồng tim. Khi suy tim giai đoạn nhẹ, GCS thường tăng bù để duy trì phân suất tống máu khi GLS đã suy giảm. Sức căng xuyên tâm (Global Radial Strain - GRS) thể hiện mức độ dày lên của thành thất trái trong thì tâm thu. Ở bệnh nhân suy tim mạn tiến triển, cả GCS và GRS đều đồng loạt suy giảm nặng. Sự suy giảm đồng thời này báo hiệu tình trạng tổn thương cơ tim xuyên thành và suy kiệt khả năng bù trừ.

V. Giá trị tiên lượng suy tim phân suất tống máu giảm

Phân suất tống máu thất trái (LVEF) từ lâu đã là thước đo tiêu chuẩn để phân loại và quản lý bệnh nhân suy tim. Tuy nhiên, LVEF có nhiều hạn chế do phụ thuộc vào tải và kích thước buồng thất. Trong thể suy tim phân suất tống máu giảm (HFrEF), việc kết hợp LVEF với các chỉ số siêu âm tim đánh dấu mô STE mang lại độ chính xác tiên lượng cao hơn. Biến đổi vận động xoắn và sức căng cơ tim cung cấp thông tin vi thể về tình trạng mất tế bào cơ tim và xơ hóa mô kẽ. Những dữ liệu này giúp bác sĩ dự báo chính xác nguy cơ nhập viện và tử vong tim mạch ở bệnh nhân suy tim mạn tính.

5.1. Mối liên quan giữa LVEF và các chỉ số sức căng STE

Ở nhóm bệnh nhân suy tim phân suất tống máu giảm (HFrEF), LVEF có mối tương quan thuận chặt chẽ với các chỉ số sức căng GLS, GCS và GRS. Khi LVEF giảm sâu, mức độ biến dạng của cơ tim trên cả ba chiều không gian đều suy thoái trầm trọng. Tuy nhiên, các chỉ số sức căng STE có khả năng phân biệt mức độ tổn thương cơ tim chi tiết hơn giữa những bệnh nhân có cùng mức LVEF. Điều này giúp phát hiện sớm các phân nhóm có nguy cơ cao suy tim mất bù tái phát. Nhờ đó, việc đánh giá toàn diện bằng STE bổ khuyết hoàn hảo cho các khiếm khuyết của chỉ số LVEF truyền thống.

5.2. Đánh giá tiên lượng bệnh nhân suy tim mạn bằng STE

Các thông số vận động xoắn thất trái, tốc độ tháo xoắn và sức căng cơ tim là những yếu tố dự báo độc lập về biến cố tim mạch. Bệnh nhân có GLS suy giảm nặng hoặc mất vận động xoắn mỏm tim đối mặt với tỷ lệ tử vong và tái nhập viện vì suy tim cao hơn rõ rệt. Kỹ thuật STE hỗ trợ chỉ định thời điểm can thiệp tối ưu, như cấy máy tái đồng bộ tim (CRT) hay thay van tim. Việc phân tích biến dạng cơ tim định kỳ giúp theo dõi sát sao tiến trình thoái hóa cơ tim. Đây là công cụ đắc lực nâng cao hiệu quả điều trị và chất lượng sống cho người bệnh suy tim mạn tính.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án nghiên cứu biến đổi vận động xoắn và chỉ số chức năng thất trái bằng siêu âm tim đánh dấu mô ở bệnh nhân suy tim mạn tính

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (176 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG NGUYỄN THỊ KIỀU LY VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108  NGUYỄN THỊ KIỀU LY CHUYÊN NGÀNH: NỘI TIM MẠCH NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỔI VẬN ĐỘNG XOẮN VÀ CHỈ SỐ CHỨC NĂNG THẤT TRÁI BẰNG SIÊU ÂM TIM ĐÁNH DẤU MÔ Ở BỆNH NHÂN SUY TIM MẠN TÍNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI - 2022 Hà Nội - 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108  NGUYỄN THỊ KIỀU LY NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỔI VẬN ĐỘNG XOẮN VÀ CHỈ SỐ CHỨC NĂNG THẤT TRÁI BẰNG SIÊU ÂM TIM ĐÁNH DẤU MÔ Ở BỆNH NHÂN SUY TIM MẠN TÍNH Chuyên ngành: Nội Tim mạch Mã số: 62720141 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. PHẠM THÁI GIANG Hà Nội - 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu có nguồn gốc rõ ràng và trung thực do chính tôi thực hiện, thu thập, xử lý và chưa được công bố trong bất cứ công trình nào. Nếu có sai sót tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.

Hà Nội, ngày tháng năm 2022 Tác giả luận án Nguyễn Thị Kiều Ly LỜI CẢM ƠN Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn tới:  Đảng ủy, Ban giám đốc, Phòng sau đại học Bệnh viện TƯQĐ 108 đã tạo điều kiện cho tôi được học tập, nghiên cứu.  Lãnh đạo, chỉ huy Viện Tim mạch 108, Khoa Nội Tim mạch và Bộ môn Nội Tim mạch, là nơi tôi học tập và làm việc, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi được thực hiện nghiên cứu và hoàn thành luận án. Phạm Nguyên Sơn, người Thầy đã tận tình truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm thực hành và nghiên cứu, hướng dẫn tôi từng bước chập chững trên con đường thực hành lâm sàng và nghiên cứu khoa học. Những kiến thức và kinh nghiệm mà tôi học được sẽ luôn được ghi nhớ và áp dụng trong chuẩn đoán và điều trị cho những bệnh nhân thân yêu của tôi.Vũ Điện Biên, PGS.

Phạm Thái Giang, TS. Phạm Trường Sơn, TS. Những người Thầy đã giúp đỡ và chỉ bảo trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.  Tôi xin được bày tỏ tấm lòng biết ơn sâu sắc tới toàn thể cán bộ, nhân viên Khoa Nội Tim mạch, Viện Tim mạch, những người đã luôn hỗ trợ và giúp đỡ tôi ngay từ những ngày đầu công tác tại Bệnh viên TƯQĐ 108.

 Xin bày tỏ sự biết ơn tới những bệnh nhân yêu quí, những người đã đóng góp thời gian và sức khỏe của mình giúp tôi hoàn thành luận án.  Xin gửi lời cám ơn đến cha mẹ, những người đã sinh thành và dưỡng dục, chồng và các con của tôi, những người đã hy sinh thầm lặng để tôi có được ngày hôm nay. Hà Nội, ngày … tháng … năm 2022 Nguyễn Thị Kiều Ly MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC BIỂU ĐỒ DANH MỤC HÌNH ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.

ĐẠI CƯƠNG VỀ SUY TIM. Định nghĩa suy tim. Dịch tễ và tiên lượng. Phân loại suy tim.

Suy tim cấp và suy tim mạn. Suy tim tâm thu và suy tim tâm trương. Suy tim phải và suy tim trái. Suy tim cung lượng cao và suy tim cung lượng thấp.

Phân Loại suy tim theo ACC/AHA. Cơ chế bệnh sinh suy tim. Sinh bệnh lý trong suy tim phân số tống máu giảm:. Sinh lý bệnh suy tim phân số tống máu bảo tồn:.

Chẩn đoán suy tim. Triệu chứng lâm sàng. Thăm dò cận lâm sàng. Các phương pháp đánh giá chức năng thất trái.

ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG THẤT TRÁI BẰNG CÁC THÔNG SỐ BIẾN DẠNG CƠ TIM TRÊN SIÊU ÂM TIM. Khái niệm sức căng. Biến dạng cơ tim. Các phương pháp đánh giá sức căng cơ tim bằng siêu âm tim.

Đánh giá sức căng cơ tim bằng Doppler mô. Đánh giá sức căng cơ tim bằng kỹ thuật siêu âm tim đánh dấu mô 2D. Đánh giá sức căng cơ tim bằng kỹ thuật siêu âm đánh dấu mô 3D. CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI.

Nghiên cứu nước ngoài. Nghiên cứu trong nước.33 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. Tiêu chuẩn nhóm bệnh.

Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân. Tiêu chuẩn nhóm chứng. Tiêu chuẩn lựa chọn.

Tiêu chuẩn loại trừ. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu. Các bước tiến hành.

Thăm khám lâm sàng. Thăm khám cận lâm sàng. Qui trình siêu âm tim. Các tiêu chuẩn sử dụng trong nghiên cứu.

XỬ LÝ SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU.57 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. Đặc điểm nhân chắc và bệnh nền kèm theo.

Đặc điểm lâm sàng của nhóm suy tim. Đặc điểm cận lâm sàng của nhóm suy tim. ĐẶC ĐIỂM VẬN ĐỘNG XOẮN VÀ SỨC CĂNG THẤT TRÁI CỦA NHÓM SUY TIM. Đặc điểm vận động xoắn thất trái ở nhóm suy tim.

Đặc điểm sức căng thất trái ở nhóm suy tim. KHẢO SÁT MỐI LIÊN QUAN GIỮA MỘT SỐ CHỈ SỐ SỨC CĂNG THẤT TRÁI VÀ VẬN ĐỘNG XOẮN THẤT TRÁI VỚI ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG. Mối liên quan giữa các thông số sức căng và vận động xoắn thất trái với đặc điểm lâm sàng ở nhóm suy tim. Mối liên quan giữa các thông số sức căng và vận động xoắn thất trái với một số thông số cận lâm sàng.

Mối liên quan giữa các thông số vận động xoắn với một số thông số siêu âm tim. Mối liên quan giữa các thông số sức căng với một số thông số siêu âm tim. Mối liên quan giữa các thông số sức căng và vận động xoắn thất trái ở các nhóm suy tim.91 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA BỆNH NHÂN TRONG NGHIÊN CỨU 94 4.

Đặc điểm nhân chắc, nhóm bệnh và bệnh nền. Đặc điểm về lâm sàng của nhóm suy tim. Đặc điểm về cận lâm sàng của nhóm suy tim. ĐẶC ĐIỂM VẬN ĐỘNG XOẮN VÀ SỨC CĂNG THẤT TRÁI Ở NHÓM SUY TIM.

Đặc điểm vận động xoắn và sức căng thất trái. Đặc điểm các thông số sức căng thất trái của nhóm suy tim. MỐI LIÊN QUAN GIỮA CÁC THÔNG SỐ VẬN ĐỘNG XOẮN, SỨC CĂNG VỚI ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG. Mối liên quan giữa các thông số vận động xoắn, sức căng với đặc điểm lâm sàng.

Mối tương quan giữa các thông số sức căng, vận động xoắn thất trái với các yếu tố cận lâm sàng.Tương quan giữa các thông số vận động xoắn và sức căng thất trái với EF Simpson. Tương quan giữa các thông số vận động xoắn, sức căng thất trái với GLPS. Tương quan giữa vận động xoắn, sức căng thất trái với kích thước thất trái, nhĩ trái và E/e’. Mối tương quan giữa các thông số sức căng và vận động xoắn với phân số tống máu, GLPS ở các nhóm suy tim.

Hạn chế của đề tài. 132 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI.133 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 2D Two Dimension 2 chiều 3D Three Dimension 3 chiều Atrial natriuretic ANP Peptid lợi niệu nhĩ peptide AR Apical rotation Xoay ở mỏm AR - Time Apical Rotation time Thời gian xoay của mỏm Brain natriuretic BNP Peptid lợi niệu não peptide BR Basal Rotation Xoay ở nền BR - Time Basal rotation time Thời gian xoay của nền BSA Body Surface Area Diện tích da CNTT Chức năng tâm thu CNTTr Chức năng tâm trương ĐTĐ Đái tháo đường ĐMV Động mạch vành EDV End diastolic volume Thể tích cuối tâm trương EF Ejection Fraction Phân số tống máu End Systolic Apical ES - AR Góc xoay của mỏm cuối tâm thu Rotation ES - BR End Systolic Rotation Góc xoay của nền cuối tâm thu End Systolic Global Sức căng diện tích toàn bộ thất ES - GAS Area Strain trái cuối tâm thu End Systolic - Global Sức căng chiều chu vi toàn bộ thất ES - GCS Circumferential Strain trái cuối tâm thu End Systolic - Global Sức căng trục dọc toàn bộ thất trái ES - GLS Longitudinal Strain cuối tâm thu End Systolic Global Sức căng chiều bán kính toàn bộ ES - GRS Radial Strain thất trái cuối tâm thu FS Phân suất co ngắn sợi cơ GAS Global Area Strain Sức căng diện tích toàn bộ thất trái Global Circumferential Sức căng chiều chu vi toàn bộ thất GCS Strain trái Global Longitudinal Đỉnh sức căng trục dọc toàn bộ thất GLPS Peak Strain trái Global Longitudinal GLS Sức căng trục dọc toàn bộ thất trái Strain Sức căng chiều bán kính toàn bộ GRS Global Radial Strain thất trái LAVI Left atrial volume index Chỉ số thể tích nhĩ trái LV Left ventricular Thất trái LV- Left ventricular Torsion Độ xoắn thất trái Torsion LV-Twist Left ventricular Twist Góc xoay thất trái Magnetic resonance MRI Cộng hưởng từ imaging NT- N-terminal pro B type Tiền peptid lợi niệu tuýp B proBNP natriuretic peptide Peak - AR Peak Apical Rotation Đỉnh góc xoay ở mỏm Peak - BR Peak Basal Rotation Đỉnh góc xoay của nền Peak - Peak Global Area Đỉnh sức căng diện tích toàn bộ thất GAS Strain trái Peak - Peak Global Đỉnh sức căng chiều chu vi toàn bộ GCS Circumferential Strain thất trái Peak - Global Đỉnh sức căng trục dọc toàn bộ thất Peak - GLS Longitudinal Strain trái Peak - Peak Global Radial Đỉnh sức căng chiều bán kính toàn GRS Strain bộ thất trái PSTM Phân số tống máu Speckle Tracking STE Siêu âm đánh dấu mô Echocardiography T Torsion Độ xoắn thất trái chuyển động theo thời TM Time motion gian T - Time Torsion time Thời gian xoắn của thất trái TDI Tissue Doppler Imaging Siêu âm Doppler mô DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Các yếu tố ảnh hưởng đến cung lượng tim. Đặc điểm nhân trắc của hai nhóm nghiên cứu.

Phân nhóm suy tim theo Hội Tim mạch Châu Âu 2016. Đặc điểm tỷ lệ các bệnh nền của nhóm suy tim. Triệu chứng lâm sàng lúc nhập viện của nhóm suy tim. Tỷ lệ suy tim theo phân độ NYHA.

Phân độ suy tim ở các phân nhóm suy tim theo EF (Simpson’s). Đặc điểm quãng đường đi bộ trong 6 phút 6WMT. Đặc điểm quãng đường đi bộ 6 phút của các nhóm suy tim. Kết quả xét nghiệm máu của nhóm bệnh nhân suy tim.

Đặc điểm chỉ số tim – lồng ngực của nhóm bệnh nhân suy tim. Đặc điểm điện tâm đồ của nhóm suy tim. Đặc điểm siêu âm Doppler tim của nhóm bệnh nhân suy tim. Đặc điểm siêu âm Doppler tim của nhóm suy tim có EF (Simpson’s) ≥ 50% so với nhóm chứng.

Đặc điểm siêu âm Doppler tim, Doppler mô của nhóm bệnh nhân suy tim. Đặc điểm siêu âm Doppler tim, Doppler mô của nhóm suy tim có EF (Simpson’s) ≥ 50% so với nhóm chứng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thị Kiều Ly (2022). Biến đổi vận động xoắn và chỉ số chức năng thất trái bằng siêu âm tim đánh dấu mô ở bệnh nhân suy tim mạn tính [Luận án tiến sĩ, Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược lâm sàng 108]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/luan-an-nghien-cuu-bien-doi-van-dong-xoan-va-chi-so-chuc-nang-that-trai-bang

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Biến đổi vận động xoắn và chỉ số chức năng thất trái bằng siêu âm tim đánh dấu mô ở bệnh nhân suy tim mạn tính" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu siêu âm tim đánh dấu mô: biến đổi vận động xoắn & chức năng thất trái ở bệnh nhân suy tim mạn. Hiệu quả chẩn đoán & tiên lượng.

Luận án "Biến đổi vận động xoắn và chỉ số chức năng thất trái bằng siêu âm tim đánh dấu mô ở bệnh nhân suy tim mạn tính" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược lâm sàng 108. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Biến đổi vận động xoắn và chỉ số chức năng thất trái bằng siêu âm tim đánh dấu mô ở bệnh nhân suy tim mạn tính" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Biến đổi vận động xoắn và chỉ số chức năng thất trái bằng siêu âm tim đánh dấu mô ở bệnh nhân suy tim mạn tính" thuộc chuyên ngành Nội tim mạch. Danh mục: Y Học.

Luận án "Biến đổi vận động xoắn và chỉ số chức năng thất trái bằng siêu âm tim đánh dấu mô ở bệnh nhân suy tim mạn tính" có bao nhiêu trang?

Luận án "Biến đổi vận động xoắn và chỉ số chức năng thất trái bằng siêu âm tim đánh dấu mô ở bệnh nhân suy tim mạn tính" có 176 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Biến đổi vận động xoắn và chỉ số chức năng thất trái bằng siêu âm tim đánh dấu mô ở bệnh nhân suy tim mạn tính" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter