Luận án nghiên cứu tuân thủ điều trị bệnh nhân đái tháo đường týp 2 tại BVĐK Nông nghiệp (2016-2017)
Luận án: kiến thức tuân thủ điều trị ĐTĐ týp 2 ngoại trú BV Đa khoa Nông nghiệp. Kết quả can thiệp 2016-2017.
Năm xuất bản
Số trang
237
Thời gian đọc
36 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Thực trạng tuân thủ điều trị đái tháo đường týp 2
- Số trang:
- 237 trang
- Trường:
- Học viện Quân Y
- Chuyên ngành:
- Quản lý Y tế
- Tác giả:
- Tống Lê Văn
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Thực trạng tuân thủ điều trị đái tháo đường týp 2
Bệnh đái tháo đường týp 2 là bệnh lý mạn tính tiến triển phức tạp. Người bệnh ngoại trú đối mặt với nhiều rào cản trong việc duy trì phác đồ điều trị lâu dài. Khảo sát thực trạng cho thấy tỷ lệ thực hành đúng các hướng dẫn y khoa còn ở mức thấp. Nhận thức của người bệnh về tầm quan trọng của việc kiểm soát đường huyết chưa đồng đều. Việc thiếu kiến thức cơ bản dẫn đến nguy cơ tăng đường huyết và nhập viện điều trị nội trú. Quản lý bệnh nhân ngoại trú đóng vai trò then chốt trong việc giảm thiểu gánh nặng y tế. Đánh giá chính xác thực trạng cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng cho các giải pháp can thiệp. Sự hợp tác chủ động của người bệnh quyết định trực tiếp hiệu quả điều trị bệnh mạn tính.
1.1. Tuân thủ dùng thuốc đái tháo đường týp 2 và tiêm insulin
Thực hành tuân thủ dùng thuốc đái tháo đường týp 2 đóng vai trò cốt lõi trong việc ổn định nồng độ glucose máu. Thực tế ghi nhận nhiều người bệnh tự ý giảm liều hoặc quên uống thuốc khi thấy cơ thể khỏe mạnh. Tỷ lệ tuân thủ phác đồ tiêm insulin gặp nhiều trở ngại hơn so với thuốc uống hạ đường huyết thông thường. Người bệnh thường có tâm lý e ngại tác dụng phụ hạ đường huyết và sợ đau do kim tiêm. Kỹ thuật tiêm insulin chưa chuẩn xác gây ra dao động đường huyết khó kiểm soát. Cán bộ y tế cần hướng dẫn chi tiết cách bảo quản bút tiêm và kỹ thuật luân chuyển vị trí tiêm. Việc dùng thuốc đúng liều và đúng thời điểm duy trì nồng độ thuốc ổn định trong huyết tương.
1.2. Chế độ dinh dưỡng và tiết chế trong kiểm soát bệnh
Áp dụng nghiêm ngặt chế độ dinh dưỡng và tiết chế là nền tảng điều trị không dùng thuốc bắt buộc. Người bệnh cần phân bổ lượng carbohydrate hợp lý trong từng khẩu phần ăn hàng ngày. Tình trạng kiêng khem quá mức gây suy dinh dưỡng hoặc ăn uống tự do làm tăng đường máu sau ăn còn phổ biến. Thực đơn cần tăng cường chất xơ từ rau củ tươi và hạn chế tối đa chất béo bão hòa. Việc chia nhỏ các bữa ăn trong ngày giúp giảm áp lực chuyển hóa cho tế bào tuyến tụy. Người bệnh cần được tư vấn thực đơn mẫu phù hợp với điều kiện kinh tế gia đình. Thói quen kiểm soát năng lượng nạp vào hỗ trợ duy trì cân nặng lý tưởng và ổn định chỉ số đường huyết.
1.3. Tuân thủ hoạt động thể lực và rèn luyện thể chất
Mức độ tuân thủ hoạt động thể lực đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường độ nhạy của insulin. Thói quen ít vận động diễn ra phổ biến ở nhóm người bệnh cao tuổi điều trị ngoại trú. Rèn luyện thể lực tối thiểu 150 phút mỗi tuần hỗ trợ tiêu hao năng lượng và kiểm soát cân nặng. Các hình thức đi bộ nhanh, đạp xe nhẹ nhàng hoặc dưỡng sinh rất an toàn cho người bệnh tim mạch kết hợp. Vận động đúng phương pháp giúp cải thiện tuần hoàn vi mạch và giảm kháng insulin. Người bệnh cần kiểm tra đường huyết trước khi tập để phòng ngừa nguy cơ hạ đường huyết đột ngột. Duy trì kỷ luật vận động mỗi ngày nâng cao rõ rệt thể trạng chung.
II. Yếu tố ảnh hưởng tuân thủ điều trị đái tháo đường týp 2
Hiệu quả kiểm soát bệnh chịu tác động từ nhiều yếu tố đa chiều và phức tạp. Yếu tố tâm lý, hoàn cảnh gia đình và sự hỗ trợ xã hội ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi của người bệnh. Nhóm bệnh nhân cao tuổi thường mắc kèm nhiều bệnh lý mạn tính khác, dẫn đến việc phải dùng nhiều loại thuốc cùng lúc. Tình trạng quá tải đơn thuốc làm tăng nguy cơ quên thuốc và nhầm lẫn liều lượng. Việc tiếp nhận các thông tin không chính thống từ mạng xã hội gây hiểu lầm về phác đồ điều trị. Nhận diện rõ các rào cản giúp cơ sở y tế xây dựng kế hoạch tư vấn phù hợp cho từng cá nhân.
2.1. Yếu tố ảnh hưởng tuân thủ điều trị từ phía người bệnh
Các yếu tố ảnh hưởng tuân thủ điều trị bao gồm trình độ học vấn, khả năng kinh tế và mức độ hiểu biết về bệnh. Bệnh nhân có kiến thức vững vàng thường duy trì hành vi tự chăm sóc đái tháo đường tốt hơn. Tâm lý lo âu hoặc trầm cảm kéo dài khiến người bệnh dễ buông xuôi và bỏ dở liệu trình. Chi phí mua thuốc và que thử đường huyết định kỳ tạo ra gánh nặng tài chính đáng kể. Mối quan hệ giao tiếp hiệu quả giữa thầy thuốc và người bệnh giúp củng cố niềm tin điều trị. Giải thích rõ ràng mục tiêu của từng nhóm thuốc thúc đẩy người bệnh chủ động uống thuốc đúng giờ.
2.2. Nguy cơ biến chứng mạn tính đái tháo đường do bỏ trị
Sự thiếu tuân thủ điều trị là căn nguyên trực tiếp làm bùng phát biến chứng mạn tính đái tháo đường. Đường huyết tăng cao kéo dài gây tổn thương hệ thống vi mạch tại đáy mắt, dẫn đến giảm thị lực và mù lòa. Biến chứng thận đái tháo đường tiến triển âm thầm dẫn đến suy thận mạn giai đoạn cuối. Tổn thương dây thần kinh ngoại biên làm mất cảm giác đau, gây ra các vết loét bàn chân khó lành và nguy cơ cắt cụt chi. Xơ vữa mạch máu lớn làm gia tăng tỷ lệ tai biến mạch máu não và nhồi máu cơ tim cấp. Tuân thủ phác đồ điều trị nghiêm ngặt là biện pháp duy nhất làm chậm tiến trình xuất hiện biến chứng.
III. Đánh giá mức độ tuân thủ điều trị đái tháo đường týp 2
Lượng giá chính xác mức độ tuân thủ là bước đi then chốt trong quản lý bệnh nhân ngoại trú. Các công cụ đánh giá chuẩn hóa giúp định lượng hành vi của người bệnh một cách khoa học. Nhân viên y tế dựa vào các chỉ số này để điều chỉnh kế hoạch điều trị kịp thời. Việc kết hợp giữa bảng hỏi phỏng vấn và xét nghiệm sinh hóa mang lại bức tranh lâm sàng toàn diện. Đánh giá định kỳ tạo động lực để người bệnh tự theo dõi tiến trình sức khỏe của bản thân. Quy trình lượng giá nhất quán nâng cao chất lượng dịch vụ y tế tại các cơ sở khám chữa bệnh.
3.1. Ứng dụng thang đo Morisky MMAS 8 trong lượng giá dùng thuốc
Nghiên cứu sử dụng thang đo Morisky MMAS-8 để đánh giá hành vi dùng thuốc của người bệnh ngoại trú. Bảng kiểm gồm 8 câu hỏi tập trung vào các tình huống quên thuốc, tự ý ngừng thuốc hoặc tự ý điều chỉnh liều lượng. Điểm số MMAS-8 phân loại người bệnh thành ba mức độ: tuân thủ cao, trung bình và kém. Thang đo có độ giá trị cao và dễ dàng triển khai trong thực hành khám bệnh hàng ngày. Điểm số MMAS-8 thấp có mối tương quan chặt chẽ với tình trạng đường huyết dao động thất thường. Ứng dụng thang đo giúp phát hiện sớm nhóm bệnh nhân có nguy cơ bỏ trị cao để can thiệp kịp thời.
3.2. Đánh giá kiểm soát đường huyết HbA1c và đường huyết đói
Chỉ số kiểm soát đường huyết HbA1c dưới 7.0% là tiêu chuẩn vàng đánh giá hiệu quả điều trị trong 3 tháng gần nhất. Xét nghiệm HbA1c giúp phản ánh chính xác nồng độ glucose máu trung bình mà không bị sai lệch bởi bữa ăn gần nhất. Người bệnh đạt mục tiêu HbA1c giảm rõ rệt tỷ lệ tổn thương cơ quan đích và biến cố tim mạch. Nồng độ đường huyết tương lúc đói từ 4.4 đến 7.2 mmol/L cũng được theo dõi chặt chẽ trong mỗi lần tái khám. Việc kiểm tra định kỳ các chỉ số sinh hóa giúp bác sĩ đánh giá chính xác mức độ đáp ứng thuốc của cơ thể.
IV. Giải pháp nâng cao tuân thủ điều trị đái tháo đường týp 2
Triển khai các giải pháp can thiệp đồng bộ là yêu cầu cấp thiết nhằm nâng cao chất lượng điều trị. Mô hình chăm sóc tích cực kết hợp giữa truyền thông y tế và đồng hành cùng người bệnh mang lại hiệu quả cao. Nội dung hướng dẫn cần được thiết kế trực quan, dễ hiểu và phù hợp với người cao tuổi. Sự tham gia tích cực của đội ngũ điều dưỡng và bác sĩ xây dựng môi trường y tế tin cậy. Môi trường sinh hoạt nhóm giúp người bệnh chia sẻ kinh nghiệm vượt qua khó khăn trong quá trình tự chăm sóc. Can thiệp có cấu trúc giúp định hình thói quen sinh hoạt lành mạnh lâu dài.
4.1. Giáo dục sức khỏe bệnh nhân ngoại trú theo mô hình câu lạc bộ
Chương trình giáo dục sức khỏe bệnh nhân ngoại trú thông qua câu lạc bộ đái tháo đường mang lại chuyển biến tích cực. Các buổi sinh hoạt chuyên đề định kỳ cung cấp kiến thức khoa học về bệnh, thuốc và cách xử trí biến chứng. Tài liệu hướng dẫn phát tay và hình ảnh minh họa sinh động giúp người bệnh dễ dàng ghi nhớ thông tin. Mô hình sinh hoạt nhóm tạo điều kiện để người bệnh thảo luận trực tiếp với các chuyên gia y tế. Sự tương tác hai chiều giải quyết kịp thời các khúc mắc về chế độ ăn và liều lượng thuốc. Câu lạc bộ trở thành điểm tựa tâm lý vững chắc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú.
4.2. Thúc đẩy hành vi tự chăm sóc đái tháo đường toàn diện
Khuyến khích hành vi tự chăm sóc đái tháo đường toàn diện là giải pháp bảo vệ sức khỏe bền vững. Người bệnh được hướng dẫn kỹ năng tự theo dõi và ghi chép nhật ký đường huyết mao mạch tại nhà. Thói quen tự kiểm tra bàn chân hàng ngày giúp phát hiện sớm các vết trầy xước và tổn thương nhỏ. Người bệnh cần nắm vững cách nhận biết và xử trí nhanh tình trạng hạ đường huyết đột ngột. Việc chủ động đi tái khám đúng hẹn giúp phát hiện sớm các bất thường và điều chỉnh liều thuốc tối ưu. Kỹ năng tự quản lý tốt nâng cao rõ rệt chất lượng sống cho người bệnh.
V. Hiệu quả can thiệp tuân thủ điều trị đái tháo đường týp 2
Các giải pháp can thiệp giáo dục sức khỏe giai đoạn 2016 - 2017 đã chứng minh hiệu quả vượt trội trên thực tế. Tất cả các chỉ số về kiến thức, thái độ và kỹ năng thực hành của nhóm can thiệp đều ghi nhận bước tiến rõ rệt. Tỷ lệ bệnh nhân đạt mục tiêu điều trị tăng cao sau thời gian tham gia các hoạt động hướng dẫn có cấu trúc. Mô hình can thiệp tại bệnh viện cho thấy tính khả thi và tiềm năng nhân rộng lớn. Quản lý ngoại trú bài bản làm giảm thiểu các ca tái nhập viện cấp cứu do biến chứng cấp tính. Nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực tiễn giá trị cho công tác quản lý bệnh mạn tính.
5.1. Cải thiện tỷ lệ tuân thủ dùng thuốc và tự chăm sóc
Sau can thiệp, tỷ lệ tuân thủ dùng thuốc đái tháo đường týp 2 tăng lên rõ rệt so với thời điểm trước can thiệp. Điểm số đánh giá hành vi dùng thuốc đạt mức cao ở phần lớn người bệnh tham gia chương trình. Tỷ lệ người bệnh tự giác duy trì tập thể dục trên 30 phút mỗi ngày ghi nhận mức tăng trưởng ấn tượng. Thói quen ăn giảm tinh bột và tiết chế chất béo được áp dụng nhất quán trong sinh hoạt gia đình. Người bệnh chủ động hơn trong việc theo dõi huyết áp và kiểm tra bàn chân mỗi tối. Sự thay đổi hành vi tích cực khẳng định giá trị to lớn của công tác tư vấn y khoa liên tục.
5.2. Chuyển biến tích cực trong kiểm soát đường huyết HbA1c
Kết quả can thiệp ghi nhận tỷ lệ kiểm soát đường huyết HbA1c đạt mục tiêu dưới 7.0% tăng lên đáng kể. Chỉ số glucose máu lúc đói trung bình của nhóm can thiệp giảm rõ rệt và duy trì ổn định qua các lần tái khám. Việc kiểm soát tốt các chỉ số sinh hóa làm giảm tỷ lệ xuất hiện các biến chứng mạch máu nguy hiểm. Chi phí chăm sóc y tế do các biến cố cấp tính giảm đi, mang lại lợi ích kinh tế thiết thực cho gia đình người bệnh. Mô hình can thiệp câu lạc bộ bệnh nhân ngoại trú xứng đáng được áp dụng rộng rãi tại các cơ sở y tế.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (237 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y TỐNG LÊ VĂN KIẾN THỨC, TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CỦA BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ KẾT QUẢ MỘT SỐ BIỆN PHÁP CAN THIỆP (2016 – 2017) LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC HÀ NỘI - 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y TỐNG LÊ VĂN KIẾN THỨC, TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CỦA BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ KẾT QUẢ MỘT SỐ BIỆN PHÁP CAN THIỆP (2016 – 2017) Chuyên ngành: Quản lý y tế Mã số: 9 72 08 01 LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC Hướng dẫn khoa học: 1. Hoàng Hải HÀ NỘI - 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ một công trình nào khác. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Tác giả luận án Tống Lê Văn MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa. Lời cam đoan. Danh mục chữ viết tắt. Danh mục bảng.
Danh mục biểu đồ; Danh mục hình. Một số khái niệm và nội dung chung về bệnh đái tháo đường. Khái quát sơ lược về đái tháo đường. Định nghĩa về bệnh đái tháo đường.
Chẩn đoán bệnh đái tháo đường. Phân loại đái tháo đường. Triệu chứng lâm sàng của đái tháo đường. Biến chứng của đái tháo đường.
Điều trị đái tháo đường týp 2. Các thông số kiểm soát đái tháo đường và biến chứng đái tháo 9 đường. Quản lý đái tháo đường ngoại trú và mục tiêu của chương trình 11 quản lý đái tháo đường ngoại trú. Tình hình đái tháo đường trên thế giới và ở Việt Nam.
Tình hình đái tháo đường trên thế giới. Tình hình đái tháo đường ở Việt Nam. Một số nghiên cứu về kiến thức và tuân thủ điều trị của bệnh 16 nhân đái tháo đường týp 2. Tầm quan trọng, vai trò của kiến thức và tuân thủ điều trị đối với 16 bệnh nhân đái tháo đường nói chung và đặc thù của bệnh nhân đái tháo đường ngoại trú.
Một số nghiên cứu về thực trạng kiến thức và tuân thủ điều trị của 22 bệnh nhân đái tháo đường týp 2. Một số nghiên cứu can thiệp về giáo dục nâng cao kiến thức thức, 30 tuân thủ điều trị để đạt được mục tiêu điều trị đái tháo đường týp 2 1. Một số nghiên cứu can thiệp trên thế giới. Một số nghiên cứu can thiệp ở Việt Nam.
Một số nét khái quát về quản lý người bệnh đái tháo đường tại 35 Bệnh viện đa khoa Nông nghiệp. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu….
Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng nghiên cứu. Địa điểm, thời gian nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu……………………………………………. Thời gian nghiên cứu….
Phương pháp nghiên cứu……………………………. Thiết kế nghiên cứu…. Cỡ mẫu và chọn mẫu nghiên cứu…. Phương pháp thu thập số liệu.
Biến số nghiên cứu. Các phương pháp áp dụng trong nghiên cứu và chỉ tiêu đánh giá. Bộ công cụ nghiên cứu. Nghiên cứu can thiệp….
Tổ chức thực hiện và nhân lực tham gia nghiên cứu…. Tổ chức thực hiện nghiên cứu. Nhân lực tham gia nghiên cứu…………………………………. Các biện pháp khống chế sai số………………….
Xử lý, phân tích số liệu. Đạo đức nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Thực trạng kiến thức và tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo 63 đường týp 2 điều trị ngoại trú có đăng ký tham gia sinh hoạt câu lạc bộ tại Bệnh viện đa khoa Nông nghiệp năm 2016.
Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu. Kiến thức về bệnh đái tháo đường. Kiến thức, thực hành về dinh dưỡng. Thực hành về tập luyện thể dục hàng ngày.
Thực trạng tuân thủ dùng thuốc trong điều trị đái tháo đường và 74 kiểm soát đường máu. Thực trạng các chỉ số theo mục tiêu điều trị đái tháo đường týp 2 77 3. Nguồn thông tin về bệnh đái tháo đường của đối tượng nghiên cứu 79 3. Đánh giá kết quả can thiệp cải thiện kiến thức và tuân thủ điều trị 80 của bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa Nông nghiệp (2016 – 2017).
Kết quả cải thiện kiến thức về bệnh đái tháo đường của đối tượng 80 nghiên cứu. Kết quả cải thiện kiến thức, thực hành về dinh dưỡng. Kết quả cải thiện về thực hành tập luyện thể dục. Kết quả cải thiện thực hành tuân thủ dùng thuốc trong điều trị đái 93 tháo đường và kiểm soát đường máu.
Kết quả cải thiện các chỉ số trong mục tiêu điều trị đái tháo đường 97 týp 2. Kết quả cải thiện một số chỉ số về kiến thức và tuân thủ điều trị. Thực trạng kiến thức và tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái 101 tháo đường týp 2 điều trị ngoại trú có đăng ký tham gia sinh hoạt câu lạc bộ tại Bệnh viện đa khoa Nông nghiệp. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu.
Kiến thức chung về bệnh đái tháo đường. Kiến thức, thực hành về dinh dưỡng. Thực hành về tập luyện thể dục. Thực trạng tuân thủ dùng thuốc trong điều trị đái tháo đường và 116 kiểm soát đường máu.
Thực trạng các chỉ số trong mục tiêu điều trị đái tháo đường týp 2 119 4. Đánh giá kết quả can thiệp cải thiện kiến thức và tuân thủ điều 124 trị của bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa Nông nghiệp (2016 – 2017). Kết quả cải thiện kiến thức về bệnh đái tháo đường. Kết quả cải thiện kiến thức, thực hành về dinh dưỡng.
Kết quả cải thiện thực hành tập luyện thể dục. Kết quả cải thiện thực hành tuân thủ dùng thuốc trong điều trị đái 127 tháo đường và kiểm soát đường máu. Kết quả cải thiện chỉ số trong mục tiêu điều trị đái tháo đường. Một số hạn chế của nghiên cứu.135 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN.
TÀI LIỆU THAM KHẢO. DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TT Viết tắt Viết đầy đủ 1 ADA American Diabetes Association (Hiệp hội đái tháo đường Mỹ) 2 ACTH Adrenocorticotropic Hormone (hormon kích thích vỏ thượng thận) 3 BN Bệnh nhân BMI Body Mass Index (Chỉ số khối cơ thế) 4 BV Bệnh viện 5 BVĐK Bệnh viện đa khoa 6 CLB Câu lạc bộ 7 CVD Cardiovascular Disease (Bệnh tim mạch) 8 CS Cộng sự 9 CSHQ Chỉ số hiệu quả 10 DASH Dietary Approaches to Stop Hypertension (Chế độ ăn lành mạnh) 11 DME Diabetic Macular Edema (Phù hoàng điểm do đái tháo đường 12 DSME Diabetes Self-Management Education (Chương trình giáo dục tự chăm sóc đái tháo đường) 13 DR Diabetic Retinopathy (Bệnh võng mạc do đái tháo đường) 14 ĐTĐ Đái tháo đường 15 ĐTV Điều tra viên 16 GGT Gamma Glutamyl transferase (là một loại men gan) 17 ESC European Society of Cardiology (Hội tim mạch Châu Âu) 18 HA Huyết áp 19 HATT Huyết áp tâm thu 20 HATTr Huyết áp tâm trương TT Viết tắt Viết đầy đủ 21 HDL-c High Density Lipoprotein Cholesterol (cholesterol lipoprotein tỉ trọng cao). 22 HbA1c hemoglobin A1c (glycated hemoglobin) (một loại hemoglobin đặc biệt kết hợp giữa hemoglobin và glucose) 23 HQCT Hiệu quả can thiệp 24 IDF International Diabetes Federation (Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế) 25 IGT Impaired glucose tolerance (Rối loạn dung nạp glucose) 26 IFG Impaired Fasting Glucose tolerance (Suy giảm dung nạp glucose máu lúc đói) 27 KTC Khoảng tin cậy 28 LDL-c Low density lipoprotein cholesterol (lipoprotein cholesterol tỷ trọng thấp) 29 OGTT Oral Glucose Tolerance Test (Đường huyết sau dung nạp 2 giờ, sau khi thử nghiệm dung nạp đường uống) 30 OTC Over The Counter drug (thuốc không kê đơn) 31 RCT Randomized controlled clinical trial (Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng) 32 RR Relative Risk (nguy cơ tương đối) 33 SGOT Glutamic-oxaloacetic transamine (là một men gan Transamine) 34 SGPT Serum glutamic pyruvic transaminase (là một loại men gan) 35 SL Số lượng 36 STDR DR sight-threatening-STDR (DR đe dọa thị giác) 37 THA Tăng huyết áp 38 THCS Trung học cơ sở TT Viết tắt Viết đầy đủ 39 THPT Trung học phổ thông 40 TL Tỷ lệ 41 USD United States dollar (Đô la Mỹ) 42 WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới) 43 WPRO Western Pacific Regional Office (Văn phòng khu vực Tây Thái Bình Dương) DANH MỤC BẢNG Bảng Tên bảng Trang 1. Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường, tiền đái tháo đường 5 týp 2.
Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường và rối loạn đường máu. Mục tiêu điều trị đái tháo đường. Các thông số xét nghiệm đối với bệnh nhân đái tháo đường. Mục tiêu điều trị cho BN ĐTĐ ở người trưởng thành, không 12 có thai.
Thực trạng bệnh đái tháo đường theo nhóm tuổi trên thế giới 14 năm 2019 và ước tính năm 2045. Mười quốc gia có số người mắc bệnh đái tháo đường cao nhất 14 năm 2019 và ước tính đến năm 2045. Số lượt bệnh nhân đái tháo đường týp 2 được quản lý, điều trị 36 tại Bệnh viện đa khoa Nông nghiệp từ năm 2016 đến năm 2021. Phân chia năng lượng cho các bữa ăn trong ngày.
Tiêu chuẩn chẩn đoán thừa cân, béo phì dựa vào BMI. Mục tiêu điều trị đái tháo đường. Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu. Tỷ lệ đối tượng biết các triệu chứng cơ bản của bệnh đái tháo 64 đường.
Tỷ lệ đối tượng biết các biến chứng của bệnh đái tháo đường 65 3. Tỷ lệ đối tượng biết các biện dự phòng biến chứng loét bàn 65 chân do đái tháo đường. Bảng Tên bảng Trang 3. Tỷ lệ đối tượng biết các biện pháp điều trị, dự phòng và đánh 66 giá kiến thức chung về bệnh đái tháo đường.
Hiểu biết của đối tượng về lựa chọn thực phẩm phù hợp cho 67 người đái tháo đường. Tỷ lệ đối tượng biết cách thức ăn trái cây để không làm tăng 68 cao lượng đường trong máu. Cách phân bố bữa ăn, chế độ ăn bữa chính, bữa phụ và phần 69 cơm mỗi bữa trong ngày của đối tượng. Thói quen sử dụng thực phẩm của đối tượng trong vòng 6 70 tháng qua.
Thói quen ăn các loại quả chín hàng ngày của đối tượng trong 71 6 tháng qua. Thói quen ăn thịt hàng ngày và khẩu vị ăn của đối tượng 72 trong 6 tháng qua. Thói quen hoạt tập luyện thể dục và làm việc, nghỉ ngơi tĩnh 73 tại hàng ngày của đối tượng. Chế độ sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường của đối tượng 74 nghiên cứu.
Thực trạng quên thuốc của đối tượng nghiên cứu trong vòng 6 75 tháng qua. Kiểm soát đường máu tại nhà và khám định kỳ tại bệnh viện 76 trong vòng 6 tháng qua. Chỉ số khối cơ thể BMI) và chỉ số huyết áp. Chỉ số HbA1c và chỉ số glucose máu lúc đói.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Tống Lê Văn (2022). Luận án tuân thủ điều trị bệnh nhân đái tháo đường týp 2 [Luận án tiến sĩ, Học viện Quân y]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/luan-an-kien-thuc-tuan-thu-dieu-tri-cua-benh-nhan-dai-thao-duong-typ-2-dieu-tri
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tuân thủ điều trị bệnh nhân đái tháo đường týp 2" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: kiến thức tuân thủ điều trị ĐTĐ týp 2 ngoại trú BV Đa khoa Nông nghiệp. Kết quả can thiệp 2016-2017.
Luận án "Luận án tuân thủ điều trị bệnh nhân đái tháo đường týp 2" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Quân y. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Luận án tuân thủ điều trị bệnh nhân đái tháo đường týp 2" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tuân thủ điều trị bệnh nhân đái tháo đường týp 2" thuộc chuyên ngành Quản lý y tế. Danh mục: Y Học.
Luận án "Luận án tuân thủ điều trị bệnh nhân đái tháo đường týp 2" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tuân thủ điều trị bệnh nhân đái tháo đường týp 2" có 237 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tuân thủ điều trị bệnh nhân đái tháo đường týp 2" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.