Gãy xương sai khớp cùng chậu: Nghiên cứu CT 3D và kết quả phẫu thuật

Nghiên cứu CT 3D gãy xương cùng chậu, đánh giá phẫu thuật kết xương bên trong. Khám phá chẩn đoán hình ảnh và hiệu quả điều trị.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

Năm xuất bản

Số trang

179

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan chấn thương sai khớp cùng chậu phức tạp
Số trang:
179 trang
Trường:
Viện Nghiên cứu Khoa học Y dược Lâm sàng 108
Chuyên ngành:
Chấn thương chỉnh hình và tạo hình
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan chấn thương sai khớp cùng chậu phức tạp

Khớp cùng chậu giữ vai trò trung tâm trong việc truyền trọng lực từ cột sống xuống hai chi dưới. Khớp có cấu trúc giải phẫu đặc biệt vững chắc nhờ hệ thống dây chằng phức tạp xung quanh. Tổn thương sai khớp cùng chậu thường xảy ra sau các tai nạn giao thông năng lượng cao hoặc ngã từ trên cao. Tổn thương này chiếm tỷ lệ đáng kể trong nhóm bệnh lý chấn thương vòng chậu. Tình trạng trật khớp cùng chậu làm suy giảm nghiêm trọng khả năng chịu tải trọng của cơ thể. Bệnh nhân thường gặp phải biến dạng khung chậu và rối loạn chức năng vận động trầm trọng. Việc hiểu rõ giải phẫu và cơ chế bệnh sinh đóng vai trò tiên quyết trong chẩn đoán sớm. Quá trình tiếp cận ban đầu đòi hỏi đánh giá toàn diện nhằm bảo đảm an toàn tính mạng và phục hồi cấu trúc.

1.1. Cơ chế sinh cơ học và tình trạng toác khớp cùng chậu

Khớp cùng chậu là một khớp bán động với biên độ vận động rất nhỏ. Khớp được gia cố bởi dây chằng cùng chậu trước, cùng chậu sau và dây chằng gian cốt. Lực tác động mạnh theo hướng trước sau, ép bên hoặc dồn ép dọc sẽ phá vỡ liên kết giải phẫu này. Khi toàn bộ phức hợp dây chằng sau bị đứt, hiện tượng toác khớp cùng chậu xuất hiện kèm theo sự di lệch lớn của xương chậu. Khớp bị toác làm gián đoạn đường truyền lực sinh lý xuống khớp háng. Biến dạng này làm tăng nguy cơ tổn thương đám rối thần kinh cùng và các nhánh mạch máu chậu trong. Đánh giá đúng mức độ toác khớp giúp xác định chính xác độ mất vững của khung chậu.

1.2. Nguy cơ biến chứng trong gãy khung chậu mất vững

Gãy khung chậu mất vững kết hợp sai khớp cùng chậu là một cấp cứu ngoại khoa nghiêm trọng. Vùng sau của vòng chậu chứa hệ thống mạch máu dồi dào và mạng lưới thần kinh quan trọng. Khi khớp bị trật hoặc toác rộng, các đầu xương sắc nhọn có thể làm rách tĩnh mạch chậu trước cùng hoặc động mạch mông trên. Tình trạng này gây ra mất máu ồ ạt sau phúc mạc và dẫn đến sốc giảm thể tích nhanh chóng. Bệnh nhân đối mặt với nguy cơ tử vong cao nếu không được hồi sức kịp thời. Ngoài ra, tổn thương thần kinh tọa và thần kinh bịt để lại di chứng tàn phế lâu dài. Việc ổn định cơ học sớm giúp kiểm soát hiệu quả tình trạng chảy máu và giảm tỷ lệ tử vong.

II. Chẩn đoán hình ảnh 3D sai khớp cùng chậu đa chấn thương

Chẩn đoán chính xác tổn thương sai khớp cùng chậu là bước then chốt quyết định chiến lược can thiệp. Phim X-quang quy ước cung cấp cái nhìn tổng quan ban đầu về chấn thương vòng chậu. Tuy nhiên, X-quang tiêu chuẩn thường bỏ sót các tổn thương phức tạp phía sau. Chụp cắt lớp vi tính (CLVT) dựng hình 3D mang lại bước tiến vượt bậc trong chẩn đoán chuyên sâu. Kỹ thuật tái tạo không gian ba chiều cho phép quan sát trực quan toàn bộ diện khớp và các mảnh vỡ xương. Bác sĩ dễ dàng đánh giá mức độ di lệch theo trục dọc, trục ngang và góc xoay của cánh chậu. Hình ảnh 3D cung cấp dữ liệu trung thực hỗ trợ lập kế hoạch phẫu thuật tối ưu.

2.1. Giá trị của chụp cắt lớp vi tính dựng hình không gian 3D

Hình ảnh cắt lớp vi tính đa dãy lát mỏng kết hợp phần mềm dựng hình 3D giúp tái tạo chi tiết giải phẫu vùng chậu. Phương pháp này bộc lộ rõ ràng khe khớp cùng chậu ở mọi góc nhìn không gian. Phim 3D giúp đo lường chính xác khoảng cách toác khớp và độ trượt lên trên của cánh chậu. Bác sĩ phẫu thuật có thể phát hiện các mảnh xương vỡ kẹt trong khe khớp gây cản trở nắn chỉnh. Kỹ thuật dựng hình 3D còn hỗ trợ việc mô phỏng hướng đi của các ốc vít trước khi mổ. Nhờ đó, phẫu thuật viên lựa chọn được vị trí đặt phương tiện kết xương an toàn. Phương pháp này giảm thiểu tối đa nguy cơ tổn thương rễ thần kinh trong mổ.

2.2. Nhận diện các thể tổn thương cánh chậu và xương cùng

Sai khớp cùng chậu hiếm khi xảy ra đơn thuần mà thường đi kèm các đường gãy xương phức tạp. Hình ảnh CLVT 3D giúp phân định rõ tổn thương sai khớp đơn thuần hay sai khớp kèm gãy xương. Các dạng tổn thương thường gặp bao gồm gãy cánh chậu sau hoặc gãy khối bên xương cùng. Tổn thương gãy cánh chậu kèm trật khớp tạo nên các mảnh vỡ mất vững lớn. Tổn thương xương cùng kèm sai khớp lại tiềm ẩn nguy cơ chèn ép lỗ thần kinh cùng nghiêm trọng. Phân tích chi tiết hình thái tổn thương giúp phân loại đúng mức độ thương tổn giải phẫu. Đây là cơ sở cốt lõi để đưa ra phương án kết hợp xương phù hợp cho từng ca bệnh.

III. Phân loại và chỉ định điều trị sai khớp cùng chậu nặng

Việc phân loại tổn thương chính xác giúp định hướng chiến lược can thiệp ngoại khoa đúng đắn. Phân loại Tile chấn thương khung chậu được áp dụng rộng rãi để đánh giá độ mất vững cơ học. Theo hệ thống này, các tổn thương loại B thể hiện sự mất vững xoay, còn loại C là mất vững hoàn toàn cả xoay lẫn dọc. Tổn thương loại C luôn đòi hỏi can thiệp phẫu thuật để phục hồi sự vững chắc của vòng chậu. Bên cạnh phân loại Tile, phân loại Day cho gãy cánh chậu và phân loại Denis cho gãy xương cùng cũng được sử dụng. Sự kết hợp các bảng phân loại giúp bác sĩ nhận định đầy đủ tính chất tổn thương và nguy cơ biến chứng.

3.1. Phân loại tổn thương theo Day và Denis trên lâm sàng

Bảng phân loại Day chia các tổn thương sai khớp kèm gãy cánh chậu sau thành ba mức độ từ I đến III dựa trên vị trí đường gãy. Độ I là đường gãy nhỏ ở bờ sau, trong khi độ III là gãy vỡ phức tạp toàn bộ trụ sau. Bảng phân loại Denis phân chia gãy xương cùng thành ba vùng liên quan trực tiếp đến rễ thần kinh. Vùng I gãy cánh xương cùng ngoài lỗ thần kinh. Vùng II gãy xuyên qua các lỗ thần kinh cùng. Vùng III gãy phạm vào ống sống tủy cùng. Việc xếp loại đúng theo Day và Denis giúp tiên lượng mức độ khó khi nắn chỉnh xương. Đồng thời, bảng phân loại cảnh báo các nguy cơ tổn thương rễ thần kinh đi kèm.

3.2. Chỉ định can thiệp ngoại khoa và khung cố định ngoài vùng chậu

Điều trị bảo tồn chỉ áp dụng cho tổn thương vững không di lệch hoặc bệnh nhân có chống chỉ định phẫu thuật. Khi vòng chậu mất vững hoàn toàn hoặc di lệch trên năm milimét, chỉ định mổ là bắt buộc. Trong giai đoạn cấp cứu hồi sức, khung cố định ngoài vùng chậu đóng vai trò cứu mạng tạm thời. Thiết bị này giúp khép kín thể tích tiểu khung, ép cầm máu và hạn chế di lệch thêm trong lúc vận chuyển. Sau khi bệnh nhân ổn định huyết động và toàn trạng qua cơn nguy kịch, phẫu thuật kết hợp xương bên trong sẽ được tiến hành. Trình tự điều trị theo giai đoạn giúp nâng cao độ an toàn và giảm thiểu tối đa tỷ lệ tử vong.

IV. Các kỹ thuật mổ nắn chỉnh sai khớp cùng chậu hiện đại

Phẫu thuật kết hợp xương là giải pháp tối ưu để khôi phục cấu trúc giải phẫu và độ vững của khung chậu. Mục tiêu của phẫu thuật bao gồm nắn chỉnh hoàn toàn diện khớp bị trật và cố định cơ học vững chắc. Phục hồi giải phẫu tốt giúp bệnh nhân ngồi dậy và tập đi sớm sau mổ. Tùy thuộc vào hình thái thương tổn, phẫu thuật viên sẽ lựa chọn đường mổ trước, đường mổ sau hoặc phối hợp cả hai. Việc áp dụng đúng kỹ thuật giúp bảo tồn tối đa nguồn cấp máu cho xương và hạn chế nhiễm trùng. Các phương tiện cố định hiện đại như nẹp giải phẫu và ốc xốp mang lại độ bền cơ học vượt trội.

4.1. Phương pháp mổ mở nắn chỉnh cố định trong ORIF với nẹp vít

Phương pháp mổ mở nắn chỉnh cố định trong (ORIF) là tiêu chuẩn vàng cho các trường hợp sai khớp phức tạp có di lệch lớn. Đường mổ trước qua hố chậu bộc lộ trực tiếp mặt trước khớp cùng chậu mà không gây tổn thương dây chằng sau. Kỹ thuật cố định nẹp vít khớp cùng chậu sử dụng từ một đến hai nẹp tái tạo uốn theo đường cong giải phẫu. Các ốc vít được bắt chéo qua diện khớp vào thân đốt sống cùng một cách an toàn. Cố định nẹp vít mặt trước tạo lực nén ép mạnh mẽ qua khe khớp. Phương pháp này mang lại sự vững chắc tức thì, giúp bệnh nhân tập phục hồi chức năng sớm mà không sợ mất nắn chỉnh.

4.2. Kỹ thuật bắt vít khớp cùng chậu qua da ít xâm lấn

Kỹ thuật bắt vít khớp cùng chậu qua da là giải pháp ít xâm lấn ngày càng được ưa chuộng. Kỹ thuật này áp dụng cho các tổn thương nắn chỉnh kín được hoặc di lệch tối thiểu dưới sự hướng dẫn của màn tăng sáng C-arm. Vít xốp đường kính lớn được luồn qua đường rạch da nhỏ đi từ mào chậu sau qua khớp cùng chậu vào thân xương cùng S1 hoặc S2. Ưu điểm nổi bật của phương pháp là hạn chế mất máu, giảm đau đớn sau mổ và giảm thiểu nguy cơ nhiễm trùng vết mổ. Bệnh nhân có vết thương liền sẹo nhanh và rút ngắn thời gian nằm viện. Tuy nhiên, kỹ thuật đòi hỏi phẫu thuật viên có kinh nghiệm thao tác chính xác.

V. Đánh giá kết quả phẫu thuật sai khớp cùng chậu lâm sàng

Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật sai khớp cùng chậu dựa trên hai tiêu chí: phục hồi giải phẫu trên X-quang và phục hồi chức năng vận động. Các nghiên cứu lâm sàng ghi nhận tỷ lệ liền sẹo vết mổ kỳ đầu đạt mức rất cao khi tuân thủ nghiêm ngặt kỹ thuật vô khuẩn. Tỷ lệ liền xương vững chắc trên hình ảnh X-quang sau sáu tháng đến một năm đạt trên chín mươi phần trăm. Việc nắn chỉnh chuẩn xác diện khớp về vị trí giải phẫu ban đầu giúp ngăn ngừa tình trạng thoái hóa khớp cùng chậu thứ phát. Đa số bệnh nhân phục hồi tốt chức năng đi lại, giảm đau đớn rõ rệt và sớm quay trở lại sinh hoạt thường ngày.

5.1. Phục hồi hình thể giải phẫu và chức năng vận động

Chất lượng nắn chỉnh hình thể giải phẫu sau phẫu thuật được đánh giá qua phim chụp cắt lớp vi tính kiểm tra. Độ lệch còn lại của khe khớp dưới bốn milimét được xếp loại nắn chỉnh tốt và rất tốt theo tiêu chuẩn Matta. Sự liền xương hoàn toàn đạt được sau mười hai đến mười sáu tuần điều trị. Thang điểm Majeed thường được sử dụng để lượng giá chức năng sinh hoạt, khả năng ngồi, đứng và mức độ đau khi chịu tải. Bệnh nhân đạt kết quả nắn chỉnh giải phẫu chuẩn xác thường có điểm Majeed rất cao. Khả năng vận động hai chi dưới cân đối giúp bệnh nhân không còn tình trạng khập khiễng hay dáng đi lệch trục.

5.2. Quản lý biến chứng sau phẫu thuật kết hợp xương

Mặc dù phẫu thuật đem lại kết quả khả quan, biến chứng sau mổ vẫn cần được kiểm soát chặt chẽ. Biến chứng thường gặp bao gồm nhiễm trùng vết mổ sâu, lỏng phương tiện kết hợp xương hoặc tổn thương rễ thần kinh do bắt vít sai hướng. Việc sử dụng kháng sinh dự phòng đúng phác đồ và dẫn lưu kín giúp hạn chế tối đa nguy cơ nhiễm khuẩn. Trong trường hợp đặt nẹp vít qua da, việc kiểm tra kỹ lưỡng vị trí ốc vít trên phim chụp giúp ngăn ngừa tổn thương ống sống. Ngoài ra, hướng dẫn bệnh nhân tập vật lý trị liệu đúng giai đoạn giúp giảm thiểu nguy cơ huyết khối tĩnh mạch sâu và teo cơ do bất động kéo dài.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
Lời cảm ơn
Danh mục chữ viết tắt – từ khoá
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ
Danh mục các hình
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Đặc điểm giải phẫu và sinh cơ học khớp cùng chậu
1.1.1. Đặc điểm giải phẫu khớp cùng chậu
1.1.1.1. Đặc điểm diện khớp
1.1.1.2. Mạch máu và thần kinh
1.1.1.3. Sinh cơ học của khớp cùng chậu. Chuyển động học
1.1.1.4. Mối liên quan đễn độ tuổi và giới tính
1.1.2. Tổn thương gãy xương sai khớp cùng chậu. Chẩn đoán hình ảnh
1.1.2.1. Chụp cắt lớp vi tính
1.1.2.2. Sai khớp cùng chậu kèm gãy cánh chậu sau
1.1.2.3. Sai khớp cùng chậu kèm gãy xương cùng
1.1.3. Các phương pháp điều trị gãy xương sai khớp cùng chậu
1.1.3.1. Điều trị bảo tồn
1.1.3.2. Cố định ngoài
1.1.3.3. Nắn chỉnh mở và kết xương bên trong
1.1.3.4. Chỉ định phẫu thuật
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Chụp cắt lớp vi tính dựng hình 3D gãy xương sai khớp cùng chậu. Đối tượng nghiên cứu
2.2. Cách thức tiến hành. Các chỉ tiêu đánh giá
2.3. Nghiên cứu lâm sàng
2.3.1. Đối tượng nghiên cứu
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu
2.3.3. Cách thức phẫu thuật. Điều trị sau phẫu thuật
2.3.4. Cách thức theo dõi và các chỉ tiêu đánh giá
2.4. Thu thập và xử lý số liệu
2.4.1. Cách thức thu thập số liệu
2.4.2. Xử lý số liệu
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu
3.1.1. Đặc điểm bệnh nhân
3.1.2. Tổn thương kết hợp
3.2. Hình ảnh cắt lớp vi tính dựng hình 3D khung chậu. Hình thái tổn thương
3.2.1. Phân loại tổn thương
3.2.2. Sai khớp cùng chậu kèm gãy cánh chậu sau
3.2.3. Sai khớp cùng chậu kèm gãy xương cùng
3.2.4. Sai khớp cùng chậu kèm gãy cánh chậu sau và xương cùng
3.2.5. Tổn thương đồng thời hai bên
3.3. Đặc điểm di lệch
3.3.1. Hướng di lệch
3.3.2. Mức độ di lệch theo trục dọc
3.3.3. Các tổn thương kết hợp kèm theo
3.4. Kết quả nghiên cứu lâm sàng
3.4.1. Thời điểm phẫu thuật và xử lý tổn thương kết hợp. Kết quả gần sau phẫu thuật
3.4.2. Tỷ lệ liền sẹo kỳ đầu
3.4.3. Kết quả nắn chỉnh
3.4.4. Mức độ phục hồi hình thể giải phẫu
3.4.5. Kết quả xử trí biến chứng
3.4.6. Kết quả xa sau phẫu thuật
3.4.7. Kết quả liền xương
3.4.8. Kết quả phục hồi cơ năng
3.5. Đặc điểm nhóm bệnh nhân nghiên cứu. Hình ảnh tổn thương trên phim chụp cắt lớp vi tính dựng hình 3D
3.5.1. Hình thái tổn thương. Đặc điểm di lệch
3.5.2. Phân loại tổn thương
3.5.3. Các tổn thương kết hợp. Kết quả lâm sàng điều trị gãy xương sai khớp cùng chậu
3.6. Phẫu thuật kết xương bên trong
3.6.1. Kết quả gần sau phẫu thuật
3.6.2. Kết quả xa sau phẫu thuật
NHỮNG HẠN CHẾ VÀ ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN
KIẾN NGHỊ
CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án nghiên cứu hình ảnh gãy xương sai khớp cùng chậu trên phim chụp cắt lớp vi tính dựng hình 3d và đánh giá kết quả điều trị bằng phẫu thuật kết xương bên trong

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (179 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108 -------------------------- LÊ ĐÌNH HẢI NGHIÊN CỨU HÌNH ẢNH GÃY XƯƠNG SAI KHỚP CÙNG CHẬU TRÊN PHIM CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH DỰNG HÌNH 3D VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BẰNG PHẪU THUẬT KẾT XƯƠNG BÊN TRONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Hà Nội – Năm 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108 -------------------------- LÊ ĐÌNH HẢI NGHIÊN CỨU HÌNH ẢNH GÃY XƯƠNG SAI KHỚP CÙNG CHẬU TRÊN PHIM CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH DỰNG HÌNH 3D VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BẰNG PHẪU THUẬT KẾT XƯƠNG BÊN TRONG Chuyên ngành: Chấn thương chỉnh hình và tạo hình Mã số: 62 72 01 29 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học : GS. NGUYỄN THẾ HOÀNG PGS. LƯU HỒNG HẢI Hà Nội – Năm 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả Lê Đình Hải LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với sự giúp đỡ của Đảng uỷ, Ban giám đốc Viện nghiên cứu khoa học Y Dược lâm sàng 108 cùng với Đảng uỷ, Ban giám đốc bệnh viện Chợ Rẫy đã cho phép và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án này. Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến những bệnh nhân tại khoa Chấn thương Chỉnh hình bệnh viện Chợ Rẫy đã giúp tôi hoàn thành luận án này. Tôi xin chân thành cảm ơn phòng sau đại học Viện nghiên cứu Y Dược lâm sàng 108, Bộ môn – Viện Chấn thương Chỉnh hình bệnh viện Trung ương Quân đội 108, khoa B1-A, bệnh viện 108, khoa Chấn thương Chỉnh hình bệnh viện Chợ Rẫy, phòng Kế hoạch tổng hợp bệnh viện Chợ Rẫy đã tận tình giúp đỡ tôi để hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các Thầy: GS.

Nguyễn Thế Hoàng, PGS. Lưu Hồng Hải đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, trực tiếp chỉ dẫn cho tôi những kiến thức vô cùng quý báu để hoàn thành luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn các Thầy đã giúp đỡ, chỉ bảo và đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho luận án. Tôi xin ghi nhớ công lao của gia đình và bạn đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án này.

Hà Nội ngày …. năm 2022 Lê Đình Hải MỤC LỤC Lời cảm ơn Danh mục chữ viết tắt – từ khoá Danh mục các bảng Danh mục các biểu đồ Danh mục các hình Trang ĐẶT VẤN ĐỀ. Đặc điểm giải phẫu và sinh cơ học khớp cùng chậu. Đặc điểm giải phẫu khớp cùng chậu.

Đặc điểm diện khớp. Mạch máu và thần kinh. Sinh cơ học của khớp cùng chậu. Chuyển động học.

Mối liên quan đễn độ tuổi và giới tính. Tổn thương gãy xương sai khớp cùng chậu. Chẩn đoán hình ảnh. Chụp cắt lớp vi tính.

Sai khớp cùng chậu kèm gãy cánh chậu sau. Sai khớp cùng chậu kèm gãy xương cùng. Các phương pháp điều trị gãy xương sai khớp cùng chậu. Điều trị bảo tồn.

Cố định ngoài .3 Nắn chỉnh mở và kết xương bên trong. Chỉ định phẫu thuật. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Chụp cắt lớp vi tính dựng hình 3D gãy xương sai khớp cùng chậu.

Đối tượng nghiên cứu. Cách thức tiến hành. Các chỉ tiêu đánh giá. Nghiên cứu lâm sàng.

Đối tượng nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Cách thức phẫu thuật. Điều trị sau phẫu thuật.

Cách thức theo dõi và các chỉ tiêu đánh giá. Thu thập và xử lý số liệu. Cách thức thu thập số liệu. Xử lý số liệu.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm mẫu nghiên cứu. Đặc điểm bệnh nhân. Tổn thương kết hợp.

Hình ảnh cắt lớp vi tính dựng hình 3D khung chậu. Hình thái tổn thương. Phân loại tổn thương. Sai khớp cùng chậu kèm gãy cánh chậu sau.

Sai khớp cùng chậu kèm gãy xương cùng. Sai khớp cùng chậu kèm gãy cánh chậu sau và xương cùng. Tổn thương đồng thời hai bên. Đặc điểm di lệch.

Hướng di lệch. Mức độ di lệch theo trục dọc. Các tổn thương kết hợp kèm theo. Kết quả nghiên cứu lâm sàng.

Thời điểm phẫu thuật và xử lý tổn thương kết hợp. Kết quả gần sau phẫu thuật. Tỷ lệ liền sẹo kỳ đầu. Kết quả nắn chỉnh.

Mức độ phục hồi hình thể giải phẫu. Kết quả xử trí biến chứng. Kết quả xa sau phẫu thuật. Kết quả liền xương.

Kết quả phục hồi cơ năng. Đặc điểm nhóm bệnh nhân nghiên cứu. Hình ảnh tổn thương trên phim chụp cắt lớp vi tính dựng hình 3D. Hình thái tổn thương.

Đặc điểm di lệch. Phân loại tổn thương. Các tổn thương kết hợp. Kết quả lâm sàng điều trị gãy xương sai khớp cùng chậu.

Phẫu thuật kết xương bên trong. Kết quả gần sau phẫu thuật. Kết quả xa sau phẫu thuật. 112 NHỮNG HẠN CHẾ VÀ ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN KIẾN NGHỊ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT – TỪ KHOÁ TỪ KHOÁ Day I : Sai khớp cùng chậu + Gãy cánh chậu sau độ I Day II : Sai khớp cùng chậu + Gãy cánh chậu sau độ II Day III : Sai khớp cùng chậu + Gãy cánh chậu sau độ III Denis I : Sai khớp cùng chậu + Gãy xương cùng độ I Denis II : Sai khớp cùng chậu + Gãy xương cùng độ II Denis III : Sai khớp cùng chậu + Gãy xương cùng độ III CHỮ VIẾT TẮT BN : Bệnh nhân CLVT : Chụp cắt lớp vi tính (Computed Tomography Scan) DSA : Chụp mạch số hoá xoá nền (Digital Subtraction Angiography) ĐM : Động mạch GXSKCC : Gãy xương sai khớp cùng chậu KCC : Khớp cùng chậu (Sacroiliac joint) SKCC : Sai khớp cùng chậu TK : Thần kinh VAC : Hút chân không (Vacuum Assisted Closure) DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 1.

Bảng phân loại và điều trị SKCC kèm gãy cánh chậu sau theo Day. Tiêu chuẩn đánh giá phục hồi giải phẫu dựa trên Xquang của Lindahl. Thang điểm đánh giá kết quả phục hồi cơ năng theo Majeed. Bảng đánh giá mức độ phục hồi cơ năng của Majeed.

Phân bố tổn thương theo tuổi và giới tính. Nguyên nhân chấn thương. Vị trí khớp cùng chậu bị tổn thương. Tổn thương các cơ quan kèm theo.

Đặc điểm tổn thương khớp cùng chậu. Phân loại theo Day. Phân loại theo Denis. Đặc điểm SKCC kèm gãy cánh chậu sau và xương cùng.

Đặc điểm tổn thương đồng thời 2 bên. Hướng di lệch của khớp cùng chậu. Hướng di lệch của các kiểu tổn thương Day. Số bên tổn thương và thời điểm can thiệp phẫu thuật.

Phương tiện cố định tăng cường bổ sung. So sánh mức độ di lệch trước và sau phẫu thuật. Tương quan kết quả nắn chỉnh với thời điểm can thiệp phẫu thuật. Tương quan kết quả nắn chỉnh với hình thái gãy cánh chậu.

Tương quan kết quả nắn chỉnh với hình thái gãy xương cùng. Thời gian theo dõi. Mức độ phục hồi cơ năng theo thang điểm Majeed. Mức độ phục hồi cơ năng theo hình thái tổn thương.

Tương quan mức độ phục hồi cơ năng với số bên bị tổn thương. Tương quan mức độ phục hồi cơ năng với thời điểm phẫu thuật. Tương quan mức độ phục hồi cơ năng với mức độ phục hồi giải phẫu 77 Bảng 4. Tỷ lệ tổn thương theo phân loại của Day trong y văn.

Tỷ lệ tổn thương theo phân loại của Denis trong y văn. Mức độ phục hồi cơ năng trong y văn. 109 DANH MỤC HÌNH Trang Hình 1. Phân vùng giải phẫu mặt ngoài cánh chậu.

Cấu tạo khớp cùng chậu. Cấu trúc diện khớp cùng chậu (thiết đồ cắt dọc). Cấu trúc diện khớp cùng chậu (thiết đồ cắt theo mặt phẳng trán). Động mạch cấp máu cho khớp cùng chậu.

Dây thần kinh sống thắt lưng L4, L5. Các cấu trúc dễ tổn thương trong phẫu thuật khớp cùng chậu. Cấu trúc dạng vòng của khung chậu. Xương cùng như vật chêm.

Chức năng khớp cùng chậu. Xquang tư thế thẳng trước sau (AP). Xquang tư thế eo chậu. Xquang tư thế tiếp tuyến.

Gãy ngành chậu mu và phần thấp trụ trước ổ cối trên CLVT. Cấu trúc vòng chậu trên CLVT. Cấu trúc khung chậu trên hình ảnh CLVT dựng hình 3D. Gãy phần sau cánh chậu phạm khớp cùng chậu.

Phân loại tổn thương GXSKCC theo Day trên CLVT dựng hình 3D. Phân loại sai khớp cùng chậu kèm gãy cánh chậu theo Day. Phân loại gãy xương cùng theo Denis. Dây chằng cùng chậu sau giống như cấu trúc cầu treo.

Cấu tạo dụng cụ thực nghiệm. Mô hình thực nghiệm. Phim cắt lớp vi tính cắt ngang khớp cùng chậu. Phim cắt lớp vi tính dựng hình 3D tư thế thẳng trước sau.

Phim cắt lớp vi tính dựng hình 3D tư thế chéo chậu phải. Phim cắt lớp vi tính dựng hình 3D tư thế nghiêng phải. Phim cắt lớp vi tính dựng hình 3D tư thế tư thế thẳng sau trước. Kỹ thuật đo mức độ di lệch trên phim Xquang.

Dụng cụ phẫu thuật khung chậu. Đường mổ chậu bẹn. Phẫu thuật nắn chỉnh và cố định phía trước khớp cùng chậu. Cố định khớp cùng chậu, xương cùng bằng vít nén ép khớp cùng chậu.

Đường mổ sau khớp cùng chậu. Phẫu thuật nắn chỉnh và cố định phía sau khớp cùng chậu. Cố định phía sau khớp cùng chậu bằng nẹp néo ép. Đường mổ và nắn chỉnh khớp mu.

Gãy xương sai khớp cùng chậu 2 bên. Hình ảnh chụp mạch số hoá xoá nền. Sai khớp cùng chậu đơn thuần bên trái. Sai khớp cùng chậu kèm gãy cánh chậu sau bên trái.

Gãy xương sai khớp cùng chậu bên trái kiểu Day III. Gãy xương sai khớp cùng chậu bên phải kiểu Day I. Sai khớp cùng chậu bên phải kèm gãy xương cùng kiểu Denis II. Gãy xương sai khớp cùng chậu 2 bên.

Khớp cùng chậu bên trái di lệch lên trên, ra sau và ra ngoài. Khớp cùng chậu bên trái di lệch ra trước, lên trên và vào trong .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Lê Đình Hải (2022). Sai khớp cùng chậu: Nghiên cứu điều trị phẫu thuật [Luận án tiến sĩ, Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược Lâm sàng 108]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/gay-xuong-sai-khop-cung-chau-va-ket-qua-phau-thuat

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Sai khớp cùng chậu: Nghiên cứu điều trị phẫu thuật" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu CT 3D gãy xương cùng chậu, đánh giá phẫu thuật kết xương bên trong. Khám phá chẩn đoán hình ảnh và hiệu quả điều trị.

Luận án "Sai khớp cùng chậu: Nghiên cứu điều trị phẫu thuật" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược Lâm sàng 108. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Sai khớp cùng chậu: Nghiên cứu điều trị phẫu thuật" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Sai khớp cùng chậu: Nghiên cứu điều trị phẫu thuật" thuộc chuyên ngành Chấn thương chỉnh hình và tạo hình. Danh mục: Y Học.

Luận án "Sai khớp cùng chậu: Nghiên cứu điều trị phẫu thuật" có bao nhiêu trang?

Luận án "Sai khớp cùng chậu: Nghiên cứu điều trị phẫu thuật" có 179 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Sai khớp cùng chậu: Nghiên cứu điều trị phẫu thuật" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter