Nghiên cứu giá trị điện tâm đồ bề mặt chẩn đoán định khu đường dẫn truyền phụ ở bệnh nhân Wolff-Parkinson-White
Nghiên cứu giá trị ECG bề mặt chẩn đoán định khu đường dẫn truyền phụ trong hội chứng Wolff-Parkinson-White.
Tim - Thận - Khớp - Nội tiết
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
161
Thời gian đọc
25 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan điện tâm đồ chẩn đoán đường dẫn truyền phụ WPW
- Số trang:
- 161 trang
- Trường:
- Học viện Quân Y
- Chuyên ngành:
- Tim - Thận - Khớp - Nội tiết
- Tác giả:
- Chu Dũng Sĩ
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan điện tâm đồ chẩn đoán đường dẫn truyền phụ WPW
Hội chứng Wolff-Parkinson-White là một rối loạn nhịp tim bẩm sinh phổ biến. Bệnh xuất hiện do sự tồn tại của bó sợi cơ tim bất thường nối giữa tâm nhĩ và tâm thất. Cấu trúc này cho phép xung động điện tim truyền trực tiếp mà không qua nút nhĩ thất. Hiện tượng kích thích thất sớm xảy ra tạo nên các biến đổi đặc trưng trên bản ghi điện học tim. Điện tâm đồ bề mặt 12 chuyển đạo đóng vai trò nền tảng trong phát hiện bất thường này. Phương pháp ghi nhận tín hiệu không xâm lấn giúp đánh giá tổng thể hoạt động điện học buồng tim. Kỹ thuật này phát hiện nhanh chóng sự xuất hiện của đường dẫn truyền phụ. Từ đó, thầy thuốc có thể phân loại chính xác các dạng rối loạn nhịp tim liên quan. Việc nhận biết sớm giúp ngăn ngừa nguy cơ đột tử và suy tim tiến triển ở người bệnh.
1.1. Bản chất sinh lý điện của hội chứng kích thích sớm
Hội chứng kích thích sớm hình thành do sự hiện diện của cầu Kent. Cầu Kent là đường dẫn truyền phụ nối liền nhĩ và thất qua rãnh nhĩ thất. Tốc độ dẫn truyền qua cấu trúc này thường rất nhanh. Xung động không bị chậm lại như khi đi qua nút nhĩ thất thông thường. Khối cơ thất xung quanh điểm bám của cầu Kent bị khử cực sớm hơn bình thường. Quá trình khử cực thất diễn ra theo hai con đường song song. Một phần cơ thất khử cực qua đường phụ tạo sóng kích hoạt ban đầu. Phần cơ thất còn lại khử cực qua hệ thống His-Purkinje chính thống. Sự hòa trộn hai luồng khử cực tạo nên hình ảnh điện tâm đồ đặc thù. Bệnh nhân có thể biểu hiện triệu chứng đánh trống ngực, hoa mắt hoặc choáng váng. Thăm dò điện sinh lý tim giúp xác nhận đặc tính trơ và hướng dẫn truyền của cầu nối này.
1.2. Cơ chế hình thành nhịp nhanh vào lại nhĩ thất AVRT
Đường dẫn truyền phụ tạo điều kiện cho vòng vào lại khép kín giữa nhĩ và thất. Vòng vào lại kích hoạt cơn nhịp nhanh vào lại nhĩ thất (AVRT). Cơn loạn nhịp này chia làm hai thể chính gồm thể xuôi dòng và thể ngược dòng. Trong thể xuôi dòng, xung động đi xuống qua nút nhĩ thất và đi ngược lên qua đường phụ. Ngược lại, thể ngược dòng dẫn xung động đi xuống qua đường phụ và trở về nhĩ qua nút nhĩ thất. Cơn nhịp nhanh thường khởi phát bởi một ngoại tâm thu nhĩ hoặc ngoại tâm thu thất sớm. Tần số thất trong cơn nhịp nhanh dao động từ 150 đến 250 chu kỳ mỗi phút. Bệnh nhân thường cảm thấy hồi hộp, đau tức ngực và khó thở cấp tính. Nếu xuất hiện rung nhĩ đi kèm, tần số đáp ứng thất có thể tăng vọt đe dọa tính mạng. Việc kiểm soát cơn nhịp nhanh đòi hỏi chẩn đoán chính xác vị trí vòng vào lại.
II. Dấu hiệu điện tâm đồ chẩn đoán đường dẫn truyền phụ WPW
Điện tâm đồ 12 chuyển đạo tiêu chuẩn là công cụ đầu tay trong chẩn đoán hội chứng tiền kích thích. Bản ghi điện tim cung cấp các bằng chứng khách quan về tình trạng dẫn truyền nhĩ thất bất thường. Sự kết hợp giữa xung động dẫn truyền qua đường phụ và đường chính thống tạo nên tam chứng kinh điển. Tam chứng này gồm biến đổi thời gian dẫn truyền nhĩ thất, dạng sóng khởi đầu và bề rộng phức bộ thất. Mỗi chuyển đạo phản ánh hướng khử cực tại từng vùng giải phẫu cơ tim riêng biệt. Thầy thuốc chuyên khoa tim mạch dựa vào các chi tiết này để nhận định mức độ tiền kích thích. Mức độ tiền kích thích thay đổi phụ thuộc vào tốc độ dẫn truyền tương đối giữa hai ngả. Nhận định chính xác các chỉ số sóng giúp phân biệt rõ ràng với các dạng bệnh lý cơ tim phì đại hay block nhánh.
2.1. Nhận diện khoảng PR ngắn và phức bộ QRS giãn rộng
Khoảng PR ngắn là tiêu chuẩn chẩn đoán thời gian quan trọng hàng đầu. Thời gian đo từ đầu sóng P đến đầu phức bộ QRS nhỏ hơn 0,12 giây. Sự rút ngắn này phản ánh xung động đi tắt qua đường phụ bỏ qua trễ sinh lý tại nút nhĩ thất. Đồng thời, phức bộ QRS giãn rộng với thời gian kéo dài trên 0,12 giây ở người lớn. Hiện tượng giãn rộng xuất phát từ quá trình khử cực thất chậm chạp ngoài hệ thống dẫn truyền chuyên biệt. Cơ tim thất bị kích hoạt từng bước qua các sợi cơ co bóp thông thường. Đoạn cuối của phức bộ QRS vẫn có thể thanh mảnh do dòng điện từ bó His hòa nhập kịp thời. Kèm theo đó, đoạn ST và sóng T thường có biến đổi thứ phát ngược chiều với phức bộ QRS chính. Đây là dấu hiệu phản hồi của quá trình tái cực cơ thất sau khi bị kích thích sớm.
2.2. Đặc điểm nhận diện sóng delta điện tâm đồ 12 chuyển đạo
Sóng delta điện tâm đồ là dấu hiệu then chốt khẳng định sự có mặt của đường phụ. Sóng delta biểu hiện dưới dạng sườn thoai thoải ở phần đầu phức bộ QRS. Sóng này xuất hiện do vùng cơ thất cục bộ bị khử cực sớm trước phần còn lại. Biên độ và cực tính sóng delta biến thiên rõ rệt trên 12 chuyển đạo bề mặt. Sóng delta có thể mang giá trị dương, âm hoặc đẳng điện tùy theo hướng vector khử cực ban đầu. Vector khử cực luôn hướng từ điểm bám của đường dẫn truyền phụ tại tâm nhĩ ra xa vùng cơ thất lân cận. Do đó, chuyển đạo nhìn thẳng vào điểm xuất phát sẽ ghi nhận sóng delta âm. Ngược lại, chuyển đạo đón đầu hướng lan truyền sóng sẽ ghi nhận sóng delta dương. Phân tích chi tiết sóng delta 40 mili giây đầu tiên cung cấp dữ liệu định hướng giải phẫu vô cùng chuẩn xác.
III. Các thuật toán định khu đường dẫn truyền phụ trong WPW
Việc định khu đường dẫn truyền phụ đóng vai trò quyết định trước khi can thiệp triệt đốt điện sinh lý. Nhiều tác giả đã xây dựng các sơ đồ cây quyết định dựa trên điện tâm đồ 12 chuyển đạo. Các sơ đồ này phân tích hình thái sóng delta, trục điện tim và bước chuyển tiếp của phức bộ QRS. Mục tiêu chính là xác định vị trí đường phụ nằm ở bên phải hay bên trái rãnh nhĩ thất. Đồng thời, thuật toán phân chia vị trí thành các vùng giải phẫu cụ thể như thành tự do, vùng vách trước hoặc vùng vách sau. Việc áp dụng linh hoạt các lưu đồ giúp bác sĩ lập kế hoạch tiếp cận buồng tim tối ưu. Quy trình chuẩn hóa giảm thiểu sai sót chủ quan trong phân tích bản ghi điện tim. Độ chính xác tổng thể của các phương pháp định vị không xâm lấn này đạt từ 80% đến 95%.
3.1. Phân tích bước định khu qua thuật toán Gallagher cổ điển
Thuật toán Gallagher là một trong những hệ thống định khu tiên phong trong lĩnh vực điện sinh lý học tim. Sơ đồ này phân chia rãnh nhĩ thất thành 10 vị trí giải phẫu riêng biệt. Bước đầu tiên khảo sát cực tính sóng delta tại chuyển đạo V1 để tách biệt đường phụ bên phải và bên trái. Sóng delta dương ở V1 thường phản ánh đường dẫn truyền phụ bên trái. Sóng delta âm hoặc đẳng điện ở V1 gợi ý vị trí đường phụ bên phải hoặc vùng vách. Bước tiếp theo xem xét các chuyển đạo chi dưới gồm DII, DIII và aVF. Sóng delta âm ở các chuyển đạo dưới định hướng đường phụ nằm ở vùng thành sau. Trục sóng delta trên mặt phẳng trán hỗ trợ phân định vùng vách trước và vùng thành tự do. Mặc dù cấu trúc thuật toán tương đối phức tạp, giá trị tham khảo của sơ đồ Gallagher vẫn rất lớn trong thực hành.
3.2. Ứng dụng thuật toán Arruda và thuật toán Chiang hiện đại
Thuật toán Arruda mang lại độ nhạy và độ đặc hiệu vượt trội trong định vị đường phụ. Sơ đồ Arruda bắt đầu bằng việc kiểm tra sóng delta ở chuyển đạo I và aVF để loại trừ vị trí thành dưới bên phải. Tiếp đến, cực tính sóng delta ở chuyển đạo V1 và tỷ lệ sóng R/S được đánh giá kỹ lưỡng. Nếu sóng delta âm ở V1, thuật toán chuyển hướng sang phân tích chuyển đạo V2 và aVF nhằm xác định vùng vách. Bên cạnh đó, thuật toán Chiang sử dụng các tiêu chí đơn giản hóa nhưng mang lại độ tin cậy cao. Thuật toán Chiang tập trung vào hướng sóng delta 40 mili giây đầu ở các chuyển đạo trước tim V1 đến V3. Sự kết hợp giữa thuật toán Arruda và thuật toán Chiang giúp định khu đường dẫn truyền phụ nhanh chóng và chính xác. Đây là công cụ đắc lực hỗ trợ thủ thuật viên trước khi đưa ống thông vào buồng tim.
IV. Giá trị điện tâm đồ định khu đường dẫn truyền phụ tim
Bản ghi điện tâm đồ không chỉ dừng lại ở vai trò sàng lọc mà còn hỗ trợ định hướng can thiệp. Kết quả phân tích điện tim bề mặt được đối chiếu chặt chẽ với bản đồ điện sinh lý trong buồng tim. Sự tương đồng cao giữa chẩn đoán không xâm lấn và kết quả thăm dò xâm lấn khẳng định tính thực tiễn của phương pháp. Thủ thuật viên dựa vào dữ liệu điện tim để chọn lựa đường vào mạch máu thích hợp. Đối với đường phụ bên trái, đường tiếp cận qua động mạch đùi ngược dòng hoặc chọc vách liên nhĩ được ưu tiên. Đối với đường phụ bên phải, đường tĩnh mạch đùi là lựa chọn chuẩn mực. Sự chuẩn bị kỹ càng rút ngắn đáng kể thời gian tìm kiếm điện thế đường phụ. Hiệu quả can thiệp tăng lên đồng thời giảm thiểu các biến chứng thủ thuật nguy hiểm.
4.1. Đối chiếu kết quả điện tâm đồ với thăm dò điện sinh lý
Thăm dò điện sinh lý tim là tiêu chuẩn vàng để xác định vị trí và đặc tính của đường dẫn truyền phụ. Quá trình đặt điện cực vào buồng tim ghi nhận trực tiếp điện thế hoạt động của vòng van tim. Vị trí có điện thế cầu Kent sớm nhất trước sóng khử cực thất chính là đích can thiệp. Nhiều nghiên cứu lâm sàng ghi nhận mức độ phù hợp cao giữa thuật toán điện tâm đồ và kết quả triệt đốt. Các đường phụ bên trái thường có tỷ lệ chẩn đoán đúng trên điện tim cao hơn nhóm bên phải. Sự sai lệch đôi khi xảy ra ở những bệnh nhân có nhiều đường dẫn truyền phụ đồng thời. Trường hợp cơ tim thất bị kéo giãn hoặc có block nhánh kèm theo cũng gây nhiễu tín hiệu. Dẫu vậy, điện tâm đồ bề mặt vẫn duy trì giá trị dự báo vượt trội với chi phí thấp và an toàn tuyệt đối.
4.2. Tối ưu hóa hiệu quả triệt đốt qua định khu đường dẫn truyền phụ
Kỹ thuật triệt đốt bằng năng lượng sóng có tần số radio (RFCA) là phương pháp điều trị triệt căn hội chứng kích thích sớm. Việc định khu đường dẫn truyền phụ chính xác giúp định vị vùng van hai lá hoặc van ba lá cần can thiệp. Thủ thuật viên nhanh chóng đưa đầu catheter đến đúng vị trí giải phẫu đích. Nhờ đó, thời gian phát tia X chiếu xạ cho bệnh nhân và nhân viên y tế giảm đi rõ rệt. Tỷ lệ thành công ngay trong lần triệt đốt đầu tiên đạt trên 95% tại các trung tâm tim mạch lớn. Bệnh nhân hồi phục nhanh chóng, biến mất hoàn toàn sóng delta và phức bộ QRS trở về bình thường. Nguy cơ tái phát cơn nhịp nhanh kịch phát giảm xuống mức tối thiểu sau khi triệt đốt thành công. Điện tâm đồ bề mặt sau can thiệp là công cụ tin cậy để đánh giá kết quả tức thì.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (161 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLỜI CẢM ƠN Nhân dịp hoàn thành Luận án này; với tất cả lòng chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban Giám đốc Học viện Quân y, Ban Giám đốc Bệnh viện Bạch mai, Ban Giám đốc Đại học Quốc Gia Hà Nội, Ban Chủ nhiệm cùng tập thể Khoa Y Dược, ĐHQGHN. Ban Lãnh đạo Viện Tim Mạch Quốc Gia – Bệnh viện Bạch Mai, Phòng Đào tạo hệ Sau đại học - Học viện Quân y, Bộ môn Tim-Thận-Khớp-Nội tiết – Học viện Quân y, Phòng Kế hoạch tổng hợp – Bệnh viện Bạch Mai đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện đề tài này. Xin được đặc biệt bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. Phạm Quốc Khánh – Phó viện trưởng Viện Tim Mạch - Bệnh viện Bạch Mai, P.
Chủ nhiệm Bộ môn Nội – Khoa Y Dược - ĐHQGHN, Chủ tịch danh dự Phân hội ĐSLHT và Tạo nhịp tim Việt Nam; TS. Trần Văn Đồng - Trưởng phòng C3 Viện Tim mạch - Bệnh viện Bạch mai, Chủ tịch Phân hội ĐSLHT và Tạo nhịp tim Việt Nam, là những người Thầy đã trực tiếp tận tình chỉ bảo hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện công trình nghiên cứu và hoàn thành Luận án này. Xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới toàn thể các thầy cô Bộ môn Tim Thận Khớp Nội Tiết – Học viện Quân y; cùng toàn thể cán bộ nhân viên khoa Can Thiệp Tim Mạch, Phòng Điện Tim – Viện Tim Mạch Quốc Gia – Bệnh viện Bạch Mai là những người thầy, cô và những đồng nghiệp đã luôn tạo mọi điều kiện cho tôi học tập nghiên cứu cũng như giúp đỡ cho tôi trong quá trình làm đề tài. Xin cảm ơn các thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp, bạn bè và những người thân trong gia đình đã tạo cho tôi nhiều thuận lợi, cổ vũ, động viên và hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành đề tài này Hà nội, ngày tháng năm 2018 Tác giả luận án Chu Dũng Sĩ LỜI CAM ĐOAN Đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Những kết quả trong luận án này là trung thực và chưa có ai công bố trong bất kỳ một công trình nghiên cứu nào khác. Tôi xin đảm bảo tính khách quan, trung thực của số liệu đã thu thập và kết quả xử lý số liệu trong nghiên cứu này. Hà nội, ngày tháng năm 2018 Tác giả luận án Chu Dũng Sĩ MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CẢM ƠN LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH DANH MỤC SƠ ĐỒ ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3 1. ĐẶC ĐIỂM ĐIỆN SINH LÝ VÀ HỆ THỐNG DẪN TRUYỀN CỦA TIM 3 1.
Cấu tạo cơ tim. Đặc điểm điện sinh lý học cơ tim và hệ thống dẫn truyền. Thăm dò điện sinh lý học tim. HỘI CHỨNG WOLFF – PARKINSON – WHITE ĐIỂN HÌNH 15 1.
Cơ sở sinh lý điện học của đường dẫn truyền phụ. Rối loạn nhịp tim ở bệnh nhân có hội chứng Wolff-Parkinson-White. Chẩn đoán Hội chứngWolff- Parkinson-White. Điều trị hội chứng Wolff – Parkinson – White.
CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CHẨN ĐOÁN ĐỊNH KHU VỊ TRÍ ĐƯỜNG DẪN TRUYÊN PHỤ BẰNG ĐIỆN TÂM ĐỒ BỀ MẶT TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM 30 1. Trên thế giới. Tại Việt Nam.35 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36 2. ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 36 2.
Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân vào nghiên cứu. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân ra khỏi nghiên cứu. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37 2. Thiết kế nghiên cứu.
Cỡ mẫu nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 39 2. Các bước tiến hành giai đoạn 1.
Các bước tiến hành giai đoạn 2. CÁC TIÊU CHUẨN SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU 50 2. Tiêu chuẩn Điện tâm đồ 12 chuyển đạo chẩn đoán xác định hội chứng Wolff-Parkinson-White điển hình. Tiêu chuẩn xác định triệt đốt thành công tại vị trí đích triệt đốt đường dẫn truyền phụ trong hội chứng Wolff-Parkinson-White điển hình.
Các tiêu chuẩn sử dụng trong nghiên cứu đặc điểm hình dạng trên điện tâm đồ 12 chuyển đạo. XỬ LÝ SỐ LIỆU 59 2. ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU 62 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 63 3. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 63 3.1 Tuổi và giới.
Triệu chứng lâm sàng. Huyết áp và tần số tim. Tình hình bệnh lý kèm theo. Kết quả xét nghiệm cận lâm sàng.
Kết quả thăm dò điện sinh lý tim và điều trị bằng năng lượng sóng có tần số radio:. KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM ĐIỆN TÂM ĐỒ BỀ MẶT THEO ĐỊNH KHU VỊ TRÍ ĐƯỜNG DẪN TRUYỀN PHỤ (GIAI ĐOẠN 1) 70 3. Đặc điểm sóng delta (-) hay (+) ở chuyển đạo V1 đối với định khu đường dẫn truyền phụ bên phải hay bên trái:. Đặc điểm sóng delta (+) hay (-) ở ít nhất 2/3 chuyển đạo sau dưới đối với định khu đường dẫn truyền phụ vùng thành trước hay vùng thành sau.
Đặc điểm của chuyển tiếp QRS ở chuyển đạo trước tim đối với định khu đường dẫn truyền phụ là vùng thành tự do hay vùng vách. Đặc điểm Điện tâm đồ bề mặt đối với định khu vị trí các đường dẫn truyền phụ. ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ CỦA SƠ ĐỒ CHẨN ĐOÁN ĐỊNH KHU VỊ TRÍ ĐƯỜNG DẪN TRUYỀN PHỤ BẰNG ĐIỆN TÂM ĐỒ BỀ MẶT (GIAI ĐOẠN 2) 82 3. Chẩn đoán định khu đường dẫn truyền phụ bên phải hay bên trái bằng đặc điểm sóng delta (-) hay (+) ở chuyển đạo V1.
Chẩn đoán định khu đường dẫn truyền phụ vùng thành trước hay vùng thành sau bằng đặc điểm sóng delta (+) hay (-) ở ít nhất 2/3 chuyển đạo sau dưới. Chẩn đoán định khu đường dẫn truyền phụ vùng vách hay vùng thành tự do bằng đặc điểm phức bộ QRS chuyển tiếp ở chuyển đạo trước tim V1V2 hay sau V1V2. Chẩn đoán định khu vị trí các đường dẫn truyền phụ bằng đặc điểm Điện tâm đồ bề mặt có đối chiếu với vị trí đích triệt đốt.85 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 94 4. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 94 4.
Tuổi và giới. Triệu chứng lâm sàng. Huyết áp và tần số tim. Tình hình bệnh lý kèm theo.
Xét nghiệm cận lâm sàng. Khoảng thời gian PR và thời gian QRS. Kết quả thăm dò điện sinh lý tim và điều trị bằng năng lượng sóng có tần số radio. KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM ĐIỆN TÂM ĐỒ BỀ MẶT THEO ĐỊNH KHU VỊ TRÍ ĐƯỜNG DẪN TRUYỀN PHỤ (GIAI ĐOẠN 1) 105 4.
Đối chiếu đặc điểm sóng delta (-)/(+) ở V1 với đường dẫn truyền phụ bên phải và trái. Đối chiếu đặc điểm sóng Delta (+)/(-) ở ít nhất 2/3 các chuyển đạo vùng sau dưới (DII, DIII, aVF) với đường dẫn truyền phụ ở thành trước hay sau. Đặc điểm của sự chuyển tiếp phức bộ QRS ở chuyển đạo trước tim đối với đường dẫn truyền phụ của vùng thành tự do hay vùng vách110 4. Đặc điểm Điện tâm đồ ở các vị trí định khu đường dẫn truyền phụ.
ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ CỦA SƠ ĐỒ CHẨN ĐOÁN ĐỊNH KHU VỊ TRÍ ĐƯỜNG DẪN TRUYỀN PHỤ BẰNG ĐIỆN TÂM ĐỒ BỀ MẶT (GIAI ĐOẠN 2) 122 4. Chẩn đoán đường dẫn truyền phụ là ở bên phải hay bên trái. Chẩn đoán vị trí đường dẫn truyền phụ là vùng thành trước hay vùng thành sau. Chẩn đoán vị trí đường dẫn truyền phụ là vùng thành tự do hay vùng vách.
Chẩn đoán dự báo các vị trí đường dẫn truyền phụ ở các nhóm định khu.126 KẾT LUẬN 137 KIẾN NGHỊ 139 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TT Phần viết tắt Phần viết đầy đủ 1. ACC American College of Cardiology – Trường môn Tim mạch Hoa Kỳ 2. AHA American Heart Association – Hội Tim mạch Hoa Kỳ 3. AH Atrial – His (A-H) - Thời gian dẫn truyền nhĩ- His 4.
AHA American Heart Association – Hội Tim mạch Hoa Kỳ 5. AVNRT Atrioventricular Nodal Reentrant Tachycardia (AVNRT) – Nhịp nhanh vào lại nút nhĩ thất 7. AVRT Atrioventricular reentrant tachycardia (AVRT) – Nhịp nhanh vào lại nhĩ thất 8. A-V node Atrioventricular (A-V) node - Nút nhĩ thất 9.
BN Bệnh nhân 11. BTTMCB Bệnh tim thiếu máu cục bộ 12. Catheter Dây thông 13. CĐSD Chuyển đạo sau dưới 15.
CS Coronary sinus 16. CK Chu kỳ 17. Dd Đường kính thất trái cuối tâm trương 18. Ds Đường kính thất trái cuối tâm thu 19.
DT Dẫn truyền 20. ĐDTP Đường dẫn truyền phụ 21. ĐMC Động mạch chủ TT Phần viết tắt Phần viết đầy đủ 23. ĐSLT Điện sinh lý tim 26.
ĐSLHT Điện sinh lý học tim 27. EF% Phân suất tống máu thất trái 29. EHRA/HRS European Heart Rhythm Association/Heart Rhythm Society – Hội nhịp tim châu Âu 30. ESC European Society of Cardiology – Hội Tim mạch châu Âu 31.
HATTr Huyết áp tâm trương 32. HATTh Huyết áp tâm thu 33. HH His-His (H-H) - Thời gian dẫn truyền trong His 36. HV His-Ventricles (H-V) - Thời gian dẫn truyền His-thất 37.
n Số lượng đối tượng nghiên cứu 38. NC Nghiên cứu 39. NT Nhĩ trái 40. NN nhĩ Nhịp nhanh nhĩ 41.
NNT Nhịp nhanh thất 42. NNKPTT Nhịp nhanh kịch phát trên thất 43. NNTT Nhịp nhanh trên thất 44. NNVLNT Nhịp nhanh vòng lại nhĩ thất 45.
NNVLNNT Nhịp nhanh vào lại nút nhĩ-thất 46. NPV Negative Predictive Value - Giá trị tiên đoán âm 47. NTT/T Ngoại tâm thu thất 48. NXBL Nút xoang bệnh lý 49.
LAL Left anterolateral – Trước bên bên trái TT Phần viết tắt Phần viết đầy đủ 50. LL Left lateral – Thành bên bên trái 51. LPL Left posterolateral – Thành sau bên bên trái 52. LPS Left posteroseptal – Sau vách bên trái 53.
MS Midseptal – Giữa vách 54. PPV Positive Predictive Value – Giá trị tiên đoán dương 55. RAL Right anterolateral – Trước bên bên phải 57. RL Right lateral – Thành bên bên phải 58.
RPL Right posterolateral – Thành sau bên bên phải 59. RPS Right posteroseptal – Sau vách bên phải 60. RF Radio Frequency - Sóng có tần số radio 61. RFCA Radiofrequency catheter ablation (RFCA) - Triệt đốt bằng năng lượng sóng có tần số radio 62.
RLDT Rối loạn dẫn truyền 63. RLDTNT Rối loạn dẫn truyền nhĩ-thất 64. RLNT Rối loạn nhịp tim 65. Se Sensitive – Độ nhạy 66.
SL Số lượng 67. Sp Specificity – Độ đặc hiệu 68. SVBP Sau vách bên phải 69. SVBT Sau vách bên trái 70.
TBMN Tai biến mạch máu não 71. THA Tăng huyết áp 72. TM Tĩnh mạch 73. TN Thất-nhĩ 74.
TD ĐSLT Thăm dò điện sinh lý tim 76. WPW Wolff - Parkinson – White DANH MỤC BẢNG Bảng Tên bảng Trang 1. Bảng đặc điểm sóng delta theo Gallagher J. Phương pháp tính độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán dương, giá trị tiên đoán âm 60 3.
Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi và giới 63 3. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi 64 3. Triệu chứng lâm sàng 64 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Chu Dũng Sĩ (2018). Điện tâm đồ chẩn đoán đường dẫn truyền phụ trong Wolff-Parkinson-White [Luận án tiến sĩ, Học viện Quân y]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/dien-tam-do-chan-doan-duong-dan-truyen-phu-wolff-parkinson-white
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Điện tâm đồ chẩn đoán đường dẫn truyền phụ trong Wolff-Parkinson-White" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu giá trị ECG bề mặt chẩn đoán định khu đường dẫn truyền phụ trong hội chứng Wolff-Parkinson-White.
Luận án "Điện tâm đồ chẩn đoán đường dẫn truyền phụ trong Wolff-Parkinson-White" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Quân y. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Điện tâm đồ chẩn đoán đường dẫn truyền phụ trong Wolff-Parkinson-White" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Điện tâm đồ chẩn đoán đường dẫn truyền phụ trong Wolff-Parkinson-White" thuộc chuyên ngành Tim - Thận - Khớp - Nội tiết. Danh mục: Y Học.
Luận án "Điện tâm đồ chẩn đoán đường dẫn truyền phụ trong Wolff-Parkinson-White" có bao nhiêu trang?
Luận án "Điện tâm đồ chẩn đoán đường dẫn truyền phụ trong Wolff-Parkinson-White" có 161 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Điện tâm đồ chẩn đoán đường dẫn truyền phụ trong Wolff-Parkinson-White" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.