Luận án tiến sĩ: Mối liên quan yếu tố nguy cơ tổn thương động mạch vành bằng chụp cắt lớp vi tính 256 dãy ở bệnh nhân tăng huyết áp

Nghiên cứu luận án về yếu tố nguy cơ tổn thương động mạch vành qua chụp CT 256 dãy, phân tích mối liên quan chi tiết.

Chuyên ngành
Nội khoa
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sỹ y học

Số trang

188

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Đánh giá tổn thương động mạch vành qua chụp CT 256 dãy
Số trang:
188 trang
Trường:
Học viện Quân Y
Chuyên ngành:
Nội khoa
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Đánh giá tổn thương động mạch vành qua chụp CT 256 dãy

Chụp cắt lớp vi tính động mạch vành là bước tiến lớn trong chẩn đoán tim mạch. Kỹ thuật này giúp quan sát cấu trúc lòng mạch rõ nét. Hình ảnh tái tạo sắc nét không xâm lấn. Bác sĩ dễ dàng phát hiện tổn thương thành mạch. Công nghệ này có giá trị cao ở bệnh nhân tăng huyết áp. Phương pháp cung cấp cái nhìn toàn diện về hệ mạch vành. Sự phát triển của máy quét đa dãy giúp tối ưu thời gian thăm khám. Bệnh nhân tiếp nhận liều tia xạ thấp hơn. Quá trình kiểm tra diễn ra nhanh chóng, an toàn và chính xác. Đây là giải pháp chẩn đoán hình ảnh hàng đầu hiện nay.

1.1. Khái niệm và nguyên lý chụp cắt lớp vi tính động mạch vành

Chụp cắt lớp vi tính động mạch vành sử dụng tia X kết hợp thuốc cản quang. Thuốc cản quang làm sáng rõ lòng mạch máu nuôi tim. Hệ thống đầu thu ghi nhận tín hiệu từ nhiều góc độ. Máy tính xử lý dữ liệu và dựng hình ảnh 3D chi tiết. Quá trình quét đồng bộ với nhịp tim người bệnh. Phương pháp giúp phát hiện mảng xơ vữa động mạch vành từ sớm. Vị trí giải phẫu và hình thái tổn thương được bộc lộ rõ ràng. Độ nhạy và độ đặc hiệu của kỹ thuật đạt mức rất cao. Phương pháp này giảm thiểu nhu cầu chụp mạch can thiệp thăm dò.

1.2. Đặc điểm kỹ thuật vượt trội của hệ thống MSCT 256 dãy

Máy MSCT 256 dãy sở hữu tốc độ quay đầu bóng cực nhanh. Độ phân giải không gian và thời gian được nâng cấp mạnh mẽ. Trường nhìn rộng cho phép chụp toàn bộ quả tim trong một nhịp. Bệnh nhân có nhịp tim nhanh vẫn thu được ảnh rõ nét. Hiện tượng nhiễu ảnh do chuyển động được hạn chế tối đa. Kỹ thuật CCTA 256 lát cắt tiết kiệm lượng thuốc cản quang cần dùng. Thời gian nín thở của người bệnh rút ngắn đáng kể. Kết quả đo đạc kích thước lòng mạch có độ tin cậy vượt trội. Công nghệ mang lại hiệu quả vượt bậc so với các thế hệ máy cũ.

II. Các yếu tố nguy cơ gây tổn thương động mạch vành chính

Các yếu tố nguy cơ tim mạch thúc đẩy quá trình hủy hoại thành mạch. Bệnh nhân tăng huyết áp thường chịu tổn thương mạch máu nặng hơn. Áp lực dòng máu cao bào mòn lớp nội mô mạch vành. Tình trạng này tạo điều kiện tích tụ mảng xơ vữa. Sự kết hợp của nhiều nguy cơ làm bệnh tiến triển nhanh. Người cao tuổi đối mặt với tỷ lệ hẹp lòng mạch cao. Việc nhận diện sớm các yếu tố thúc đẩy là rất cấp thiết. Kiểm soát tốt nguyên nhân giúp ngăn ngừa biến cố nhồi máu cơ tim. Đánh giá nguy cơ hỗ trợ xây dựng phác đồ điều trị cá thể hóa.

2.1. Ảnh hưởng của tăng huyết áp và rối loạn chuyển hóa lipid

Tăng huyết áp mạn tính gây dày thành động mạch và xơ cứng mạch. Áp lực kéo dài làm rách các tế bào nội mô mạch máu. Rối loạn lipid máu làm tăng nồng độ cholesterol xấu trong huyết thanh. Cholesterol thâm nhập sâu vào lớp dưới nội mô tổn thương. Hiện tượng viêm xuất hiện và hình thành xơ vữa động mạch vành. Sự kết hợp giữa tăng huyết áp và mỡ máu cao rất nguy hiểm. Tốc độ vôi hóa mạch vành tăng lên gấp nhiều lần. Lòng mạch bị thu hẹp dần theo thời gian. Nguy cơ thiếu máu cơ tim cục bộ xuất hiện ngày càng rõ rệt.

2.2. Tác động của đái tháo đường hút thuốc lá và thừa cân

Đái tháo đường gây tổn thương vi mạch và mạch máu lớn lan tỏa. Đường huyết cao kéo dài kích hoạt phản ứng viêm toàn thân. Khói thuốc lá chứa nhiều chất độc làm co thắt mạch vành. Độc chất trong thuốc lá thúc đẩy hình thành cục máu đông. Thừa cân và béo phì gia tăng gánh nặng chuyển hóa cơ thể. Ít vận động thể lực làm suy giảm chức năng nội mạc tim mạch. Các yếu tố này cùng thúc đẩy tiến trình xơ vữa mạch máu. Tổn thương động mạch vành ở nhóm bệnh nhân này thường đa nhánh và phức tạp. Việc can thiệp lối sống cần được thực hiện quyết liệt.

III. Vai trò chụp CT 256 dãy chẩn đoán bệnh động mạch vành

Chụp CT 256 dãy giữ vai trò trung tâm trong tầm soát tim mạch. Phương pháp giúp chẩn đoán xác định bệnh động mạch vành không xâm lấn. Bác sĩ đánh giá chính xác vị trí và mức độ hẹp lòng mạch. Hình ảnh lát cắt phân biệt rõ cấu trúc thành mạch và lòng mạch. Thông tin thu được hỗ trợ phân loại mức độ bệnh chuẩn xác. Đây là cơ sở then chốt để quyết định điều trị nội khoa hay can thiệp. Quy trình chụp diễn ra an toàn với độ chính xác rất cao. Người bệnh có thể xuất viện ngay sau khi hoàn thành thăm khám.

3.1. Đánh giá mức độ hẹp động mạch vành trên CCTA 256 lát cắt

Kỹ thuật CCTA 256 lát cắt đo đạc diện tích lòng mạch còn lại. Hình ảnh dựng không gian ba chiều bộc lộ rõ tình trạng hẹp động mạch vành. Mức độ hẹp được phân loại từ nhẹ, vừa đến hẹp khít hoàn toàn. Bác sĩ xác định chính xác chiều dài và hình thái đoạn hẹp. Vị trí hẹp ở thân chung hay các nhánh mạch đều hiển thị rõ. Khả năng tái tạo đa mặt phẳng giúp loại bỏ các điểm che khuất. Bác sĩ tim mạch đưa ra hướng can thiệp đặt stent kịp thời. Kết quả chẩn đoán có giá trị tương đương chụp mạch qua da truyền thống.

3.2. Giá trị chẩn đoán sớm và theo dõi bệnh động mạch vành

Phát hiện sớm bệnh động mạch vành giúp ngăn ngừa đột tử do tim. MSCT 256 dãy nhận diện tổn thương ngay khi chưa có triệu chứng lâm sàng. Người bệnh đau ngực không điển hình được sàng lọc hiệu quả. Kỹ thuật giúp loại trừ nhanh các hội chứng vành cấp tính nguy hiểm. Phương pháp còn phục vụ kiểm tra tình trạng stent sau can thiệp. Cầu nối chủ vành sau phẫu thuật cũng được đánh giá chính xác. Người bệnh không phải chịu đau đớn hay thủ thuật xâm lấn phức tạp. Kế hoạch theo dõi dài hạn trở nên thuận tiện và chuẩn xác hơn.

IV. Thang điểm Agatston và phân loại CAD RADS trên CT 256

Định lượng vôi hóa và phân loại tổn thương là tiêu chuẩn vàng. Thang điểm vôi hóa Agatston kết hợp phân loại CAD-RADS tạo nên báo cáo chuẩn. Hệ thống đánh giá giúp chuẩn hóa kết quả giữa các cơ sở y tế. Bác sĩ tim mạch nắm bắt nhanh tình trạng mạch vành của bệnh nhân. Hai công cụ này bổ trợ chặt chẽ cho hình ảnh MSCT 256 dãy. Việc lượng hóa mức độ vôi hóa hỗ trợ dự báo nguy cơ tử vong tim mạch. Phân loại CAD-RADS đưa ra khuyến cáo điều trị cụ thể cho từng ca bệnh. Quy trình báo cáo khoa học nâng cao chất lượng điều trị lâm sàng.

4.1. Ứng dụng thang điểm vôi hóa Agatston định lượng vôi hóa

Thang điểm vôi hóa Agatston tính toán mật độ và diện tích vôi canxi. Điểm số bằng không thể hiện nguy cơ tim mạch rất thấp. Điểm Agatston từ một đến một trăm phản ánh mức vôi hóa nhẹ. Điểm trên bốn trăm cảnh báo nguy cơ biến cố tim mạch rất cao. Điểm số càng cao chứng tỏ xơ vữa động mạch vành càng nặng nề. Kỹ thuật đo Agatston không cần sử dụng thuốc cản quang tĩnh mạch. Thời gian chụp nhanh với liều phát tia cực kỳ thấp. Kết quả điểm vôi hóa là cơ sở bắt đầu điều trị statin phòng ngừa.

4.2. Phân tầng nguy cơ tim mạch theo phân loại CAD RADS

Phân loại CAD-RADS chia mức độ tổn thương từ mức không đến mức năm. CAD-RADS 0 thể hiện mạch vành hoàn toàn bình thường không xơ vữa. CAD-RADS 1 và 2 tương ứng tổn thương hẹp nhẹ không gây thiếu máu. CAD-RADS 3 chỉ mức độ hẹp trung bình cần khảo sát chức năng. CAD-RADS 4 và 5 cảnh báo hẹp nặng hoặc tắc mạch hoàn toàn. Hệ thống còn bổ sung ký hiệu mô tả mảng xơ vữa dễ tổn thương. Bác sĩ dựa vào mã phân loại để chỉ định thuốc hoặc can thiệp. Chuẩn hóa CAD-RADS giúp tối ưu hóa trao đổi chuyên môn y khoa.

V. Mối liên quan yếu tố nguy cơ và mảng xơ vữa mạch vành

Phân tích mối tương quan giữa nguy cơ và mảng xơ vữa có ý nghĩa lớn. Các yếu tố nguy cơ tim mạch trực tiếp làm tăng mật độ tổn thương. Bệnh nhân có nhiều bệnh nền sở hữu nhiều mảng xơ vữa phức tạp. Chụp cắt lớp vi tính động mạch vành bộc lộ rõ từng thành phần mảng bám. Việc phân tích tính chất mảng xơ vữa giúp tiên lượng nguy cơ nhồi máu. Bác sĩ nhận diện được mảng xơ vữa dễ vỡ để dự phòng tích cực. Nghiên cứu cung cấp bằng chứng dịch tễ học tin cậy tại Việt Nam. Y học dự phòng từ đó xây dựng giải pháp kiểm soát hiệu quả.

5.1. Nhận diện mảng xơ vữa không vôi hóa và nguy cơ bất ổn

Mảng xơ vữa không vôi hóa chứa lõi lipid hoại tử giàu nguy cơ. Mảng xơ vữa này có vỏ bọc mỏng và dễ bị nứt vỡ. Khi nứt vỡ xảy ra, huyết khối hình thành gây tắc lòng mạch cấp. CCTA 256 lát cắt cho phép phát hiện dấu hiệu tái cấu trúc dương tính. Dấu hiệu vỏ mỏng và độ suy giảm tỷ trọng thấp thể hiện rõ. Mảng xơ vữa mềm nguy hiểm hơn nhiều so với mảng xơ vữa vôi hóa. Nhận diện đặc điểm này giúp can thiệp dùng thuốc ổn định mảng xơ vữa. Người bệnh tránh được nguy cơ đột quỵ tim đe dọa tính mạng.

5.2. Mối tương quan giữa yếu tố nguy cơ tim mạch và xơ vữa

Tuổi cao kết hợp tăng huyết áp làm gia tăng độ vôi hóa lòng mạch. Đái tháo đường làm tăng tỷ lệ mảng xơ vữa hỗn hợp và lan tỏa. Rối loạn lipid máu tương quan chặt chẽ với mảng xơ vữa không vôi hóa. Hút thuốc lá đẩy nhanh tốc độ tiến triển hẹp động mạch vành. Sự tích tụ nhiều yếu tố nguy cơ nhân đôi khả năng biến cố tim mạch. Mô hình phân tích đa biến chứng minh vai trò độc lập của từng nguy cơ. Kiểm soát đa yếu tố giúp làm chậm quá trình tổn thương mạch vành. Điều trị toàn diện là chìa khóa duy trì sức khỏe tim mạch bền vững.

Mục lục chi tiết luận án

Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Danh mục chữ viết tắt trong luận án
Danh mục các bảng
Danh mục các sơ đồ
Danh mục các hình
Danh mục các biểu đồ
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Định nghĩa tăng huyết áp
1.2. Dịch tễ tăng huyết áp
1.3. Phân loại tăng huyết áp
1.4. Phân chia giai đoạn tăng huyết áp
1.5. Tổn thương cơ quan đích của tăng huyết áp
1.6. Bệnh động mạch vành ở bệnh nhân tăng huyết áp
1.6.1. Khái niệm chung về bệnh động mạch vành
1.6.2. Cấu trúc giải phẫu động mạch vành
1.6.3. Các yếu tố nguy cơ bệnh động mạch vành
1.6.4. Các phương pháp chẩn đoán bệnh động mạch vành
1.6.5. Phương pháp chụp cắt lớp vi tính trong chẩn đoán bệnh động mạch vành
1.7. Những nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan
1.7.1. Các nghiên cứu nước ngoài
1.7.2. Các nghiên cứu trong nước
2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
2.1.2. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân nghiên cứu
2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ
2.1.4. Địa điểm nghiên cứu
2.1.5. Thời gian tiến hành nghiên cứu
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp
2.2.2. Phương pháp chọn mẫu
2.2.3. Các tiêu chuẩn chẩn đoán dùng trong nghiên cứu
2.2.3.1. Chẩn đoán tăng huyết áp
2.2.3.2. Chẩn đoán cơn đau thắt ngực ổn định
2.2.3.3. Phân độ khó thở theo NYHA
2.2.3.4. Chẩn đoán một số rối loạn trên điện tâm đồ
2.2.3.5. Chẩn đoán một số rối loạn trên siêu âm tim
2.2.3.6. Chẩn đoán thừa cân, béo phì: Theo WHO áp dụng cho người châu Á
2.2.3.7. Chẩn đoán rối loạn lipid máu
2.2.3.8. Chẩn đoán đái tháo đường
2.2.3.9. Đánh giá tình trạng tổn thương thận
2.2.3.10. Đánh giá tình trạng hút thuốc lá và uống rượu
2.2.3.11. Đánh giá tình trạng lười vận động
2.2.3.12. Tiền sử gia đình mắc bệnh tim mạch
2.2.3.13. Tiêu chuẩn chẩn đoán đột quỵ não
2.2.3.14. Tiêu chuẩn đánh giá tổn thương động mạch vành trên chụp cắt lớp vi tính 256 dãy
2.2.3.15. Tiêu chuẩn đánh giá tổn thương động mạch vành trên chụp động mạch vành qua da
2.2.3.16. Đánh giá bất thường các chỉ số sinh hoá và huyết học
2.2.3.17. Đánh giá chỉ số Framingham
2.2.3.18. Đánh giá nguy cơ mắc bệnh động mạch vành trước chụp cắt lớp vi tính theo tuổi, giới và triệu chứng đau ngực
2.2.4. Các chỉ số và biến số trong nghiên cứu
2.2.4.1. Các chỉ số nghiên cứu
2.2.4.2. Các biến số trong nghiên cứu
2.2.5. Các bước tiến hành
2.2.5.1. Phương pháp hỏi và khám lâm sàng
2.2.5.2. Ghi điện tim đồ
2.2.5.3. Chụp X-quang tim phổi
2.2.5.4. Siêu âm Doppler tim
2.2.5.5. Chụp 256 dãy động mạch vành
2.2.5.6. Chụp động mạch vành qua da
2.2.6. Phân tích và xử lý số liệu
2.2.6.1. Phân tích số liệu
2.2.6.2. Phương pháp khống chế sai số
2.3. Đạo đức nghiên cứu
3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu: đặc điểm một số yếu tố nguy cơ và tổn thương cơ quan đích
3.1.1. Đặc điểm chung
3.1.2. Phân bố bệnh nhân theo tuổi, giới
3.1.3. Đặc điểm một số yếu tố nguy cơ của đối tượng nghiên cứu
3.1.4. Đặc điểm tổn thương cơ quan đích của đối tượng nghiên cứu
3.2. Đặc điểm tổn thương, giá trị chẩn đoán động mạch vành trên chụp cắt lớp vi tính 256 dãy
3.2.1. Đặc điểm tổn thương động mạch vành trên chụp cắt lớp vi tính 256 dãy
3.2.2. Giá trị chẩn đoán động mạch vành trên chụp cắt lớp vi tính 256 dãy
3.3. Mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ, tổn thương cơ quan đích với đặc điểm tổn thương động mạch vành bằng chụp cắt lớp vi tính 256 ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát
3.3.1. Mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ, tổn thương cơ quan đích với hẹp động mạch vành
3.3.2. Mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ, tổn thương cơ quan đích với vôi hóa động mạch vành
3.3.3. Kết quả phân tích đa biến mô hình logistics giữa một số yếu tố nguy cơ liên quan với tổn thương động mạch vành trên chụp cắt lớp vi tính 256 dãy hai bóng phát tia
3.3.4. Mối liên quan giữa kết quả chỉ số Framingham với kết quả chụp mạch vành bằng cắt lớp vi tính
4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN
4.1. Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu; đặc điểm một số yếu tố nguy cơ và tổn thương cơ quan đích
4.1.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
4.1.2. Đặc điểm một số yếu tố nguy cơ bệnh động mạch vành
4.1.3. Đặc điểm tổn thương cơ quan đích của đối tượng nghiên cứu
4.2. Đặc điểm tổn thương, giá trị chẩn đoán bệnh động mạch vành trên chụp cắt lớp vi tính 256 dãy 2 bóng phát tia
4.2.1. Đặc điểm tổn thương bệnh động mạch vành trên chụp cắt lớp vi tính 256 dãy 2 bóng phát tia
4.2.2. Giá trị chẩn đoán bệnh động mạch vành bằng chụp cắt lớp vi tính 256 dãy 2 bóng phát tia
4.3. Mối liên quan một số đặc điểm ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát với tổn thương động mạch vành trên chụp cắt lớp vi tính 256 dãy hai bóng phát tia
4.3.1. Mối liên quan giữa tuổi và giới ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát với tổn thương động mạch vành
4.3.2. Mối liên quan giữa béo phì, rối loạn lipid máu và hoạt động thể lực ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát với tổn thương động mạch vành
4.3.3. Mối liên quan giữa thời gian phát hiện tăng huyết áp, giai đoạn tăng huyết áp, kiểm soát huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát với tổn thương động mạch vành
4.3.4. Mối liên quan giữa biến chứng dày thất trái, biến chứng đột quỵ não, biến chứng suy thận ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát với hẹp và vôi hóa động mạch vành
4.3.5. Mối liên quan giữa đái tháo đường và hs-CRP ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát với hẹp và vôi hóa động mạch vành
4.3.6. Mối liên quan giữa hút thuốc lá, lạm dụng rượu hoặc đồng thời cả thuốc lá và lạm dụng rượu, tiền sử gia đình mắc bệnh động mạch vành ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát với hẹp và vôi hóa động mạch vành
4.3.7. Liên quan trong mô hình hồi quy đa biến logistics giữa một số yếu tố nguy cơ với tổn thương và vôi hóa động mạch vành
4.3.8. Mối liên quan giữa một số chỉ số tiên lượng bệnh động mạch vành và tổn thương động mạch vành qua chụp cắt lớp vi tính 256 dãy hai bóng phát tia ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1: MINH HỌA 2 CA LÂM SÀNG
PHỤ LỤC 2: BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU
DANH SÁCH BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ với đặc điểm tổn thương động mạch vành bằng chụp cắt lớp vi tính 256 dãy ở bệnh nhân tăng huyết áp

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (188 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y TÔ THỊ MAI HOA NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN QUAN GIỮA CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ VỚI ĐẶC ĐIỂM TỔN THƯƠNG ĐỘNG MẠCH VÀNH BẰNG CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH 256 DÃY Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC HÀ NỘI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y TÔ THỊ MAI HOA NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN QUAN GIỮA CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ VỚI ĐẶC ĐIỂM TỔN THƯƠNG ĐỘNG MẠCH VÀNH BẰNG CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH 256 DÃY Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP Chuyên ngành : NỘI KHOA Mã số : 9 72 01 07 LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. PHẠM THỊ HỒNG THI 2. PHẠM MINH THÔNG HÀ NỘI LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến Đảng ủy, Ban Giám đốc, Phòng sau Đại học, Bộ môn Nội Tim Mạch, Học viện Quân Y đã quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận án này. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô và đồng nghiệp tại Viện Tim Mạch Quốc Gia, Bệnh viện Bạch Mai đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu nghiên cứu và hoàn thành luận án này.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS. Phạm Thị Hồng Thi và GS. Phạm Minh Thông, những người thầy đã hết lòng dìu dắt và tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi phương pháp nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tôi chân thành cảm ơn PGS.

Nguyễn Oanh Oanh, cùng các thầy cô đã chỉ bảo, đóng góp những ý kiến quí báu cho tôi. Tôi thật sự xúc động và chân thành biết ơn gia đình, đồng nghiệp, bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi mọi mặt để tôi hoàn thành khóa học và công trình nghiên cứu khoa học này. Tô Thị Mai Hoa LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu này là của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả Tô Thị Mai Hoa MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục chữ viết tắt trong luận án Danh mục các bảng Danh mục các sơ đồ Danh mục các hình Danh mục các biểu đồ ĐẶT VẤN ĐỀ.3 TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Định nghĩa tăng huyết áp. Dịch tễ tăng huyết áp. Phân loại tăng huyết áp.

Phân chia giai đoạn tăng huyết áp. Tổn thương cơ quan đích của tăng huyết áp. Bệnh động mạch vành ở bệnh nhân tăng huyết áp. Khái niệm chung về bệnh động mạch vành.

Cấu trúc giải phẫu động mạch vành. Các yếu tố nguy cơ bệnh động mạch vành. Các phương pháp chẩn đoán bệnh động mạch vành. Phương pháp chụp cắt lớp vi tính trong chẩn đoán bệnh động mạch vành.

Những nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan. Các nghiên cứu nước ngoài. Các nghiên cứu trong nước.38 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân nghiên cứu. Tiêu chuẩn loại trừ. Địa điểm nghiên cứu:.

Thời gian tiến hành nghiên cứu:. Phương pháp nghiên cứu:. Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp. Phương pháp chọn mẫu:.

Các tiêu chuẩn chẩn đoán dùng trong nghiên cứu. Chẩn đoán tăng huyết áp:. Chẩn đoán cơn đau thắt ngực ổn định:. Phân độ khó thở theo NYHA:.

Chẩn đoán một số rối loạn trên điện tâm đồ:. Chẩn đoán một số rối loạn trên siêu âm tim:. Chẩn đoán thừa cân, béo phì: Theo WHO áp dụng cho người châu Á. Chẩn đoán rối loạn lipid máu:.

Chẩn đoán đái tháo đường:. Đánh giá tình trạng tổn thương thận:. Đánh giá tình trạng hút thuốc lá và uống rượu:. Đánh giá tình trạng lười vận động:.

Tiền sử gia đình mắc bệnh tim mạch:. Tiêu chuẩn chẩn đoán đột quỵ não:. Tiêu chuẩn đánh giá tổn thương động mạch vành trên chụp cắt lớp vi tính 256 dãy:. Tiêu chuẩn đánh giá tổn thương động mạch vành trên chụp động mạch vành qua da:.

Đánh giá bất thường các chỉ số sinh hoá và huyết học. Đánh giá chỉ số Framingham:. Đánh giá nguy cơ mắc bệnh động mạch vành trước chụp cắt lớp vi tính theo tuổi, giới và triệu chứng đau ngực:. Các chỉ số và biến sô trong nghiên cứu.

Các chỉ số nghiên cứu. Các biến số trong nghiên cứu. Các bước tiến hành. Phương pháp hỏi và khám lâm sàng.

Ghi điện tim đồ. Chụp X-quang tim phổi. Siêu âm Doppler tim. Chụp 256 dãy động mạch vành.

Chụp động mạch vành qua da. Phân tích và xử lý số liệu. Phân tích số liệu:. Phương pháp khống chế sai số.

Đạo đức nghiên cứu.63 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu: đặc điểm một số yếu tố nguy cơ và tổn thương cơ quan đích. Đặc điểm chung. Phân bố bệnh nhân theo tuổi, giới.

Đặc điểm một số yếu tố nguy cơ của đối tượng nghiên cứu. Đặc điểm tổn thương cơ quan đích của đối tượng nghiên cứu. Đặc điểm tổn thương, giá trị chẩn đoán động mạch vành trên chụp cắt lớp vi tính 256 dãy. Đặc điểm tổn thương động mạch vành trên chụp cắt lớp vi tính 256 dãy.

Giá trị chẩn đoán động mạch vành trên chụp cắt lớp vi tính 256 dãy. Mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ, tổn thương cơ quan đích với đặc điểm tổn thương động mạch vành bằng chụp cắt lớp vi tính 256 ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát. Mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ, tổn thương cơ quan đích với hẹp động mạch vành. Mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ, tổn thương cơ quan đích với vôi hóa động mạch vành.

Kết quả phân tích đa biến mô hình logistics giữa một số yếu tố nguy cơ liên quan với tổn thương động mạch vành trên chụp cắt lớp vi tính 256 dãy hai bóng phát tia. Mối liên quan giữa kết quả chỉ số Framingham với kết quả chụp mạch vành bằng cắt lớp vi tính. Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu; đặc điểm một số yếu tố nguy cơ và tổn thương cơ quan đích. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu.

Đặc điểm một số yếu tố nguy cơ bệnh động mạch vành. Đặc điểm tổn thương cơ quan đích của đối tượng nghiên cứu. Đặc điểm tổn thương, giá trị chẩn đoán bệnh động mạch vành trên chụp cắt lớp vi tính 256 dãy 2 bóng phát tia. Đặc điểm tổn thương bệnh động mạch vành trên chụp cắt lớp vi tính 256 dãy 2 bóng phát tia.

Giá trị chẩn đoán bệnh động mạch vành bằng chụp cắt lớp vi tính 256 dãy 2 bóng phát tia. Mối liên quan một số đặc điểm ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát với tổn thương động mạch vành trên chụp cắt lớp vi tính 256 dãy hai bóng phát tia. Mối liên quan giữa tuổi và giới ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát với tổn thương động mạch vành.2 Mối liên quan giữa béo phì, rối loạn lipid máu và hoạt động thể lực ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát với tổn thương động mạch vành. Mối liên quan giữa thời gian phát hiện tăng huyết áp, giai đoạn tăng huyết áp, kiểm soát huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát với tổn thương động mạch vành.

Mối liên quan giữa biến chứng dày thất trái, biến chứng đột quỵ não, biến chứng suy thận ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát với hẹp và vôi hóa động mạch vành. Mối liên quan giữa đái tháo đường và hs-CRP ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát với hẹp và vôi hóa động mạch vành. Mối liên quan giữa hút thuốc lá, lạm dụng rượu hoặc đồng thời cả thuốc lá và lạm dụng rượu, tiền sử gia định mắc bệnh động mạch vành ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát với hẹp và vôi hóa động mạch vành. Liên quan trong mô hình hồi quy đa biến logistics giữa một số yếu tố nguy cơ với tổn thương và vôi hóa động mạch vành.

Mối liên quan giữa một số chỉ số tiên lượng bệnh động mạch vành và tổn thương động mạch vành qua chụp cắt lớp vi tính 256 dãy hai bóng phát tia ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu.139 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ. NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. TÀI LIỆU THAM KHẢO. PHỤ LỤC 1: MINH HỌA 2 CA LÂM SÀNG.

PHỤ LỤC 2: BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU……………………………………. DANH SÁCH BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU…………………………………. DANH MỤC CÁC CHỮ, KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN STT Phần viết tắt Phần viết đầy đủ 1 ACC/AHA American College of Cardiology Foundation/ American Heart Association (Trường Môn Tim Mạch Hoa Kỳ /Hội Tim Mạch Hoa Kỳ) 2 BMI Body Mass Index (Chỉ số khối cơ thể) 3 Cho - TP Cholesterol toàn phần 4 CK Creatin-kinase 5 CLVT Cắt lớp vi tính 6 CRP C-Reactive Protein (Protein C phản ứng) 7 CT Computer Tomography (Chụp cắt lớp vi tính) 8 ĐM Động mạch 9 ĐMV Động mạch vành 10 Ds Đường kính cuối tâm thu của thất trái 11 DSCT Dual Source Computer Tomography (Chụp cắt lớp vi tính hai nguồn phát) 12 ĐTĐ Điện tâm đồ 13 EF Ejection Fraction (Phân số tống máu thất trái) 14 HA Huyết áp 15 HATT Huyết áp tâm thu 16 HATTr Huyết áp tâm trương 17 HDL High Density Lipoprotein (Lipoprotein tỷ trọng cao) 18 hs-CRP High sensitivity C-Reactive Protein (Protein C phản ứng độ nhạy cao) 19 IVUS Intravascular Ultrasound (Siêu âm nội mạch) 20 LAD Left Anterior Descending (Động mạch xuống trước trái hoặc động mạch liên thất trước) STT Phần viết tắt Phần viết đầy đủ 21 LCX Left Circumflex (Động mạch mũ) 22 LDL Low Density Lipoprotein (Lipoprotein tỷ trọng thấp) 23 LMCA Left Main Coronary Artery (Thân chung động mạch vành trái) 24 NMCT Nhồi máu cơ tim 25 RCA Right Coronary Artery (Động mạch vành phải) 26 SCAI Society for Cardiovascular Angiography and Interventions (Hiệp hội tim mạch can thiệp) 27 SV Stroke Volume (Thể tích một nhát bóp) 28 TBMN Tai biến mạch não 29 TG Triglycerid 30 THA Tăng huyết áp 31 TIMI Thrombolysis In Myocardial Infarction (Tiêu sợi huyết trong nhồi máu cơ tim) 32 TNF Tumor necrosis factor (yếu tố hoại tử u) 33 WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới) DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng Tên bảng Trang 1. Phân độ tăng huyết áp theo mức huyết áp đo tại phòng khám.

So sánh một số thông số kỹ thuật các thế hệ máy chụp. Phân độ đau thắt ngực ổn định theo CCS……………………………… 41 2. Phân độ khó thở theo NYHA…………………………………………. Các giá trị bình thường theo giới tính về kích thước thất trái trên siêu âm 2D theo khuyến cáo của Hiệp hội Siêu âm Mỹ 2015.

Đánh giá BMI áp dụng cho người Châu Á. Phân loại Rối loạn lipid máu theo Hội tim mạch Việt Nam 2008. Nguy cơ mắc bệnh động mạch vành trước chụp cắt lớp vi tính theo tuổi, giới và các triệu chứng………………………………………….

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Tô Thị Mai Hoa (n.d.). Luận án nghiên cứu mối liên quan yếu tố nguy cơ tổn thương động mạch vành chụp CT 256 dãy [Luận án tiến sĩ, Học viện Quân y]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/256-day-o-benh-nhan-tang-huyet-ap

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án nghiên cứu mối liên quan yếu tố nguy cơ tổn thương động mạch vành chụp CT 256 dãy" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu luận án về yếu tố nguy cơ tổn thương động mạch vành qua chụp CT 256 dãy, phân tích mối liên quan chi tiết.

Luận án "Luận án nghiên cứu mối liên quan yếu tố nguy cơ tổn thương động mạch vành chụp CT 256 dãy" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Quân y.

Luận án "Luận án nghiên cứu mối liên quan yếu tố nguy cơ tổn thương động mạch vành chụp CT 256 dãy" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án nghiên cứu mối liên quan yếu tố nguy cơ tổn thương động mạch vành chụp CT 256 dãy" thuộc chuyên ngành Nội khoa. Danh mục: Y Học.

Luận án "Luận án nghiên cứu mối liên quan yếu tố nguy cơ tổn thương động mạch vành chụp CT 256 dãy" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án nghiên cứu mối liên quan yếu tố nguy cơ tổn thương động mạch vành chụp CT 256 dãy" có 188 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án nghiên cứu mối liên quan yếu tố nguy cơ tổn thương động mạch vành chụp CT 256 dãy" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter