Tổng quan về luận án

Nghiên cứu về vai trò của báo chí truyền thông trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) mang tính tiên phong cả về mặt lý luận báo chí học lẫn thực tiễn quản trị chính sách nông nghiệp. ĐBSCL giữ vị thế là vùng trọng điểm sản xuất nông nghiệp hàng đầu của Việt Nam, đóng vai trò sống còn trong bảo đảm an ninh lương thực quốc gia và xuất khẩu nông thủy sản. Tuy nhiên, vùng đất này đang đứng trước những xung đột nội tại sâu sắc: quy mô kinh tế hộ manh mún, phân tán, tình trạng "được mùa rớt giá" diễn ra kinh niên, đi cùng những thách thức nghiêm trọng từ biến đổi khí hậu, nước biển dâng, sạt lở và hiện tượng xâm nhập mặn sâu vào nội đồng. Ngày 10/6/2013, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 899/QĐ-TTg chính thức phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp (TCCNNN) theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững. Luận án tiến sĩ chuyên ngành Báo chí học của tác giả Lê Minh Tấn với đề tài "Báo chí Đồng bằng sông Cửu Long truyền thông về vấn đề tái cơ cấu ngành nông nghiệp Việt Nam hiện nay" đã giải quyết kịp thời khoảng trống khoa học về cơ chế vận hành, năng lực tác động và hiệu quả truyền thông chính sách của hệ thống báo chí vùng đối với một đề án mang tầm chiến lược quốc gia.

                                  KHUNG TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU LUẬN ÁN
┌──────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ BỐI CẢNH KHOA HỌC & THỰC TIỄN                                                                    │
│ • ĐBSCL: Vùng trọng điểm đối mặt biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn, sản xuất manh mún               │
│ • Quyết định 899/QĐ-TTg: Chuyển dịch từ tăng trưởng lượng sang chất & giá trị gia tăng           │
│ • Cơ sở chính trị: Tư tưởng Hồ Chí Minh về nông nghiệp & Nghị quyết Đảng về Tam Nông             │
└────────────────────────────────────────────────┬─────────────────────────────────────────────────┘
                                                 │
                                                 ▼
┌──────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU (RESEARCH GAP)                                                           │
│ • Thiếu công trình xã hội học báo chí đánh giá toàn diện 8 năm truyền thông TCCNNN tại ĐBSCL     │
│ • Chưa làm rõ mối quan hệ tương hỗ: Thể chế chính sách ⟷ Cơ quan báo chí ⟷ Nhu cầu công chúng    │
└────────────────────────────────────────────────┬─────────────────────────────────────────────────┘
                                                 │
                                                 ▼
┌──────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ MỤC TIÊU & CÂU HỎI NGHIÊN CỨU (RESEARCH QUESTIONS)                                               │
│ • RQ1: Vai trò báo chí trong nâng cao nhận thức các cấp, doanh nghiệp, nông dân về TCCNNN?       │
│ • RQ2: Nội dung và hình thức truyền thông tác động như thế nào đến chuỗi giá trị ngành hàng?     │
│ • RQ3: Chủ trương, cơ chế chính sách định hình quy trình tác nghiệp báo chí ĐBSCL ra sao?        │
└────────────────────────────────────────────────┬─────────────────────────────────────────────────┘
                                                 │
                                                 ▼
┌──────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ THIẾT KẾ & KHUNG MẪU KHẢO SÁT (SCOPE & SAMPLING)                                                 │
│ • Không gian: 3 tiểu vùng sinh thái (Bắc sông Hậu - Đồng Tháp; Nam sông Hậu - Cần Thơ;          │
│   Vùng ven biển & đồng bào Khmer - Trà Vinh)                                                     │
│ • Đối tượng: 6 cơ quan báo chí với 12 loại hình (Báo in, Điện tử, Phát thanh, Truyền hình)       │
│ • Cỡ mẫu: N = 600 phiếu (450 công chúng + 150 nhà báo) | Thời gian khảo sát: 6/2013 - 12/2017    │
└──────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘

Khoảng trống nghiên cứu (Research Gap) được xác định rõ ràng: Dù Đề án TCCNNN đã được triển khai sâu rộng từ tháng 6/2013, nhưng trong suốt hơn 8 năm thực thi, chưa từng có một công trình khoa học chuyên sâu nào thuộc lĩnh vực báo chí học tiến hành điều tra xã hội học quy mô lớn để lượng hóa tác động của báo chí đối với nhận thức, thái độ và hành vi của nông dân, hợp tác xã và doanh nghiệp tại ĐBSCL.

Luận án tập trung giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) và 3 giả thuyết nghiên cứu (Hypotheses - H) tương ứng:

  • RQ1: Báo chí đóng vai trò như thế nào trong việc nâng cao nhận thức của các cấp chính quyền, doanh nghiệp và người dân trong việc thực thi Đề án TCCNNN?
    • H1: Báo chí là tác nhân xã hội trung tâm điều hướng dòng chảy thông tin chính sách, định hình niềm tin và sự đồng thuận xã hội đối với mô hình tăng trưởng nông nghiệp mới.
  • RQ2: Nội dung và hình thức truyền thông của báo chí ĐBSCL có ý nghĩa, chất lượng và hiệu quả thực tế ra sao đối với các khâu trong chuỗi giá trị nông nghiệp?
    • H2: Nội dung truyền thông đa dạng, bám sát các khâu liên kết chuỗi ngành hàng và hình thức thể hiện đa phương tiện có tác động trực tiếp thúc đẩy chuyển đổi phương thức sản xuất của nông dân.
  • RQ3: Những chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước định hướng và chi phối hoạt động truyền thông TCCNNN của báo chí ĐBSCL theo cơ chế nào?
    • H3: Sự định hướng chính trị từ các văn kiện và khung pháp lý tạo ra nền tảng thể chế bắt buộc, đồng thời đặt ra yêu cầu báo chí phải đổi mới phương thức tuyên truyền sang truyền thông giải pháp và phản biện chính sách.

Khung lý thuyết của công trình được xây dựng trên sự tích hợp đa ngành giữa Lý thuyết Truyền thông Phát triển (Development Communication Theory), Lý thuyết Thiết lập Chương trình nghị sự (Agenda-Setting Theory), Lý thuyết Kinh tế học Truyền thông (Media Economics) và Xã hội học Báo chí. Phạm vi khảo sát của luận án trải rộng trên 3 tiểu vùng sinh thái đặc trưng của ĐBSCL gồm 6 cơ quan báo chí với 12 loại hình báo chí (báo in, báo điện tử, phát thanh, truyền hình) tại tỉnh Đồng Tháp (tiểu vùng Bắc sông Hậu), thành phố Cần Thơ (tiểu vùng Nam sông Hậu) và tỉnh Trà Vinh (tiểu vùng duyên hải, có đông đồng bào dân tộc Khmer), trong khung thời gian từ tháng 6/2013 đến tháng 12/2017.

Literature Review và Positioning

Tổng quan tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy ba dòng nghiên cứu chính (research streams) định hình nền tảng cho đề tài, đồng thời bộc lộ những tranh luận học thuật sâu sắc:

                          CÁC DÒNG NGHIÊN CỨU & VỊ TRÍ ĐỊNH VỊ CỦA LUẬN ÁN
┌──────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ DÒNG 1: LÝ LUẬN BÁO CHÍ - TRUYỀN THÔNG HIỆN ĐẠI                                                  │
│ • Quốc tế: Alexander et al. (Media Economics); Eastman & Douglas (Lập trình & Hiện tượng Zapping)│
│ • Việt Nam: Tạ Ngọc Tấn (2020); Nguyễn Văn Dững (2011); Nguyễn Thành Lợi (2019 - Tòa soạn hội tụ)│
└─────────────────────────────────┬────────────────────────────────────────────────────────────────┘
                                  │
┌─────────────────────────────────┴────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ DÒNG 2: TÁI CƠ CẤU NÔNG NGHIỆP & BIẾN ĐỔI NÔNG THÔN                                              │
│ • Quốc tế: Commins (1990 - Phương Tây); Lawrence (1990 - Úc); Sarris et al. (1999 - Đông Âu);    │
│   Long & Liu (2016 - Trung Quốc: Tái cấu trúc không gian & kinh tế nông thôn)                    │
│ • Việt Nam: Đặng Kim Sơn (2013); Nguyễn Danh Sơn (2010); Vũ Văn Phúc (2012)                     │
└─────────────────────────────────┬────────────────────────────────────────────────────────────────┘
                                  │
┌─────────────────────────────────┴────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ DÒNG 3: BÁO CHÍ TRUYỀN THÔNG NÔNG NGHIỆP                                                         │
│ • Quốc tế: Morris & Stilwell (2003 - Tài liệu in khuyến nông); Farooq et al. (2007);             │
│   Bontiebite Badjare (2008 - Đánh giá nhu cầu thông tin nông nghiệp khối ACP)                    │
│ • Việt Nam: Các chuyên khảo nghiệp vụ đơn lẻ, thiếu tính liên ngành báo chí - kinh tế nông nghiệp│
└─────────────────────────────────┬────────────────────────────────────────────────────────────────┘
                                  │
                                  ▼
┌──────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ VỊ TRÍ ĐỊNH VỊ CỦA LUẬN ÁN (RESEARCH POSITIONING)                                                │
│ Điểm giao thoa liên ngành đầu tiên: Kết hợp Báo chí học hiện đại + Kinh tế nông nghiệp ĐBSCL +   │
│ Khảo sát xã hội học đa diện (6 cơ quan báo chí, 12 loại hình, N = 600)                           │
└──────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘

Dòng nghiên cứu thứ nhất tập trung vào lý luận báo chí và kinh tế truyền thông. Alison Alexander, James Owers, Rodney Ann Hollifield và Albert N. trong Media Economics: Theory and Practice đã thiết lập phương pháp luận phân tích hoạt động kinh doanh và tái tạo xu hướng của các cơ quan truyền thông hiện đại. Susan Tyler Eastman và Douglas A. (2009) phân tích chiến lược sắp xếp chương trình và chỉ ra hiệu ứng tâm lý "Zapping" (khán giả liên tục chuyển kênh với thái độ hoài nghi, gây bất lợi cho việc tiếp nhận thông điệp). Tại Việt Nam, các công trình của GS.TS Tạ Ngọc Tấn (2020), PGS.TS Nguyễn Văn Dững (2011) và PGS.TS Nguyễn Thành Lợi (2019) đã khái quát hóa đặc trưng của môi trường hội tụ truyền thông và quy trình tác nghiệp của nhà báo đa năng.

Dòng nghiên cứu thứ hai nghiên cứu về tái cơ cấu nông nghiệp và nông thôn toàn cầu. Commins (1990) nghiên cứu sự chuyển dịch cấu trúc nông nghiệp tại các xã hội phương Tây hiện đại, chỉ ra rằng chính sách tái cơ cấu thường đào sâu sự phân hóa giữa các trang trại sản xuất quy mô lớn và hộ tiểu nông. Lawrence G. (1990) tại Úc và Marsden T. (1990) tại Anh đã phân tích mối liên kết giữa thay đổi công nghệ, vai trò quản chế của nhà nước và biến đổi xã hội nông thôn. Đáng chú ý, AH Sarris, T. Douches và E. Mathis (1999) trong European Review of Agricultural Economics đã xem xét cấu trúc nông nghiệp chuyển đổi tại Trung và Đông Âu (CEEC), chứng minh rằng các mô hình sản xuất nông nghiệp quy mô lớn thiếu tính liên kết thị trường rất dễ tổn thương trước biến động giá đầu vào nếu thiếu trợ cấp. Gần đây hơn, Hualou Long và Yansui Liu (2016) trên tạp chí Journal of Rural Studies đã đưa ra khung phân tích tái cấu trúc không gian, kinh tế và xã hội nông thôn tại Trung Quốc.

Dòng nghiên cứu thứ ba khảo sát thực nghiệm về truyền thông nông nghiệp. Craig D. Morris và Christine Stilwell (2003) tại Nam Phi chứng minh vai trò không thể thay thế của tài liệu in trong công tác khuyến nông đối với cộng đồng dân trí thấp. Shahid Farooq và cộng sự (2007) tại Pakistan phân tích thứ bậc tiếp nhận thông tin nông nghiệp của nông dân, xếp báo in ở vị trí thứ ba sau tài liệu trực quan. Bontiebite Badjare (2008) đánh giá nhu cầu thông tin nông nghiệp tại khối các quốc gia châu Phi - Caribe - Thái Bình Dương (ACP), chỉ ra sự mất cân bằng nghiêm trọng trong khả năng tiếp cận thông tin kỹ thuật của nông hộ.

Tranh luận học thuật (Contradictions & Debates): Tồn tại hai luồng quan điểm đối lập rõ nét. Luồng quan điểm thứ nhất (Sarris et al., 1999; Lawrence, 1990) nhấn mạnh động lực kinh tế thị trường thuần túy, xem tái cơ cấu nông nghiệp là sự đào thải tự nhiên theo quy luật chi phí - lợi nhuận. Ngược lại, luồng quan điểm thứ hai gắn liền với thể chế chính trị - xã hội Việt Nam (Nguyễn Vũ Tiến, 2005; Tạ Ngọc Tấn, 2020) khẳng định vai trò kiến tạo, dẫn dắt tuyệt đối của Đảng và Nhà nước, trong đó báo chí đóng vai trò thiết chế quyền lực tư tưởng hướng dẫn nông dân tham gia vào chuỗi liên kết.

Định vị của luận án (Positioning): Luận án của NCS. Lê Minh Tấn vượt qua giới hạn của các nghiên cứu trước vốn chỉ phân tích kỹ thuật canh tác thuần túy hoặc nghiên cứu báo chí chung chung. Luận án đặt mình tại điểm giao thoa giữa báo chí học hiện đại và kinh tế nông nghiệp sinh thái ĐBSCL, xây dựng khung khảo sát thực nghiệm toàn diện trên 12 loại hình báo chí để đánh giá hiệu lực truyền thông chính sách trong bối cảnh tái cơ cấu kinh tế.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án tạo bước đột phá trong việc vận dụng và phát triển các lý thuyết truyền thông phương Tây vào bối cảnh nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.

                                MÔ HÌNH KHUNG PHÂN TÍCH TÍCH HỢP 4 CHIỀU
┌──────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│                                   THỂ CHẾ CHÍNH SÁCH VĨ MÔ                                      │
│               (Cương lĩnh Đảng, Nghị quyết Tam Nông, Quyết định 899/QĐ-TTg)                      │
└─────────────────────────────────┬──────────────────────────────┬─────────────────────────────────┘
                                  │                              │
                    Định hướng tư tưởng            Khung pháp lý hành động
                                  │                              │
                                  ▼                              ▼
┌──────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│                                  CHỦ THỂ: CƠ QUAN BÁO CHÍ ĐBSCL                                  │
│                 (6 cơ quan báo chí - 12 loại hình tại 3 tiểu vùng sinh thái)                     │
│  • Quy trình xuất bản & hội tụ truyền thông • Đội ngũ nhà báo nông nghiệp & chuyên gia kinh tế   │
└─────────────────────────────────┬──────────────────────────────┬─────────────────────────────────┘
                                  │                              │
                     Lựa chọn khung nội dung        Chuyển tải đa phương tiện
                                  │                              │
                                  ▼                              ▼
┌──────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│                                    THÔNG ĐIỆP BÁO CHÍ TCCNNN                                     │
│  • Khung 1: Chủ trương, chính sách     • Khung 2: Tiến bộ KHKT & GAP      • Khung 3: Chuỗi giá trị│
│  • Khung 4: Liên kết HTX - Doanh nghiệp • Khung 5: Phản biện bất cập & Thích ứng biến đổi khí hậu│
└─────────────────────────────────┬──────────────────────────────┬─────────────────────────────────┘
                                  │                              │
                     Giảm độ bất định (Barnlund)    Kích thích đổi mới (Rogers)
                                  │                              │
                                  ▼                              ▼
┌──────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│                               KHÁCH THỂ TIẾP NHẬN: CÔNG CHÚNG ĐBSCL                              │
│         (Nông dân tiểu nông, Thành viên Hợp tác xã, Doanh nghiệp chế biến - bao tiêu)            │
│  • Nâng cao nhận thức ➔ Chuyển đổi thái độ ➔ Thay đổi hành vi sản xuất theo tín hiệu thị trường │
└──────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
  1. Mở rộng Thuyết Truyền thông Phát triển (Development Communication Theory): Bổ sung luận điểm cho rằng truyền thông trong bối cảnh nông nghiệp chuyển đổi không chỉ dừng lại ở chuyển giao kỹ thuật (khuyến nông đơn tuyến) mà phải là quá trình liên kết chuỗi giá trị đa bên, trong đó báo chí đóng vai trò "chất xúc tác xã hội" kết nối 4 nhà: Nhà nước - Nhà khoa học - Doanh nghiệp - Nhà nông.
  2. Tái định hình Thuyết Thiết lập Chương trình nghị sự (Agenda-Setting Theory): Làm rõ sự chuyển đổi từ "nghị trình hành chính" (các văn bản, chỉ thị từ trên xuống) sang "nghị trình hành động thị trường", chứng minh rằng sự thành công của thông điệp phụ thuộc vào mức độ bản địa hóa ngôn ngữ chính sách thành bài toán sinh kế cụ thể của người nông dân.
  3. Định nghĩa lại Khái niệm Tái cơ cấu ngành nông nghiệp dưới góc độ truyền thông: Luận án xác lập luận điểm mang tính hệ thống: TCCNNN dưới lăng kính truyền thông là sự tổ chức lại dòng thông tin theo nguyên tắc chuỗi giá trị ngành hàng, lấy 3 trụ cột "Hợp tác - Liên kết - Định vị theo nhu cầu thị trường" làm hạt nhân thông điệp, hướng đến mục tiêu kép: nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững.

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án được cấu trúc thành một ma trận tương tác 4 chiều, vận hành trên sự tích hợp của 4 lý thuyết nền tảng:

  • Lý thuyết Truyền thông Chính sách: Đánh giá mức độ chuyển tải tinh thần các văn kiện chỉ đạo của Đảng và Quyết định 899/QĐ-TTg vào hệ thống báo chí vùng.
  • Lý thuyết Xã hội học Báo chí: Khảo sát quy trình tác nghiệp của nhà báo, các yếu tố chi phối khâu sản xuất nội dung tại các tòa soạn báo Đảng và đài phát thanh - truyền hình địa phương.
  • Lý thuyết Tương tác Xã hội và Giảm độ bất định (Dean C. Barnlund, 1964): Đo lường mức độ truyền thông báo chí làm giảm khoảng tối thông tin, hạn chế các xung khắc trong quan hệ liên kết giữa nông dân và doanh nghiệp thu mua.
  • Lý thuyết Hành vi Truyền thông (Gerald Miller, 1966): Phân tích cơ chế tác động chuyển hóa nhận thức $\rightarrow$ thái độ $\rightarrow$ hành vi ứng dụng tiến bộ kỹ thuật (VietGAP, GlobalGAP) và tham gia mô hình kinh tế tập thể.

Điều kiện biên (Boundary Conditions): Khung phân tích được giới hạn trong không gian kinh tế - sinh thái ĐBSCL với đặc thù sản xuất nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn nhưng tổ chức phân tán, chịu tác động kép của cơ chế thị trường toàn cầu và biến đổi khí hậu cực đoan.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án áp dụng lập trường triết học Hiện thực phản biện (Critical Realism) kết hợp giữa Thực chứng luận (Positivism) và Diễn giải luận (Interpretivism). Thiết kế nghiên cứu đa phương pháp (Mixed-Methods Triangulation) được triển khai bài bản qua hai giai đoạn định lượng và định tính:

                            SƠ ĐỒ QUY TRÌNH THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU RIGOROUS
┌──────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ GIAI ĐOẠN 1: NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU & PHÂN TÍCH NỘI DUNG (CONTENT ANALYSIS)                         │
│ • Đối tượng: Hàng nghìn tác phẩm báo chí trên 12 loại hình (Báo in, Điện tử, PT, TH)             │
│ • Thời gian: 6/2013 - 12/2017 tại 6 cơ quan báo chí (Đồng Tháp, Cần Thơ, Trà Vinh)               │
│ • Chỉ số mã hóa: Tần suất xuất hiện, thời lượng, dung lượng, 5 nhóm chủ đề nội dung, thể loại    │
└─────────────────────────────────┬────────────────────────────────────────────────────────────────┘
                                  │
                                  ▼
┌──────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ GIAI ĐOẠN 2: THU THẬP DỮ LIỆU ĐỊNH TÍNH CHUYÊN SÂU (QUALITATIVE)                                 │
│ • Phỏng vấn sâu (In-depth Interviews): GS.TS Tạ Ngọc Tấn, GS.TSKH Nguyễn Ngọc Trân,              │
│   TS. Đặng Kim Sơn, TS. Nguyễn Thành Tài cùng các Tổng biên tập, phóng viên chuyên trách         │
│ • Thảo luận nhóm tập trung (FGD): Lãnh đạo ngành nông nghiệp, nhà báo, chuyên gia tại Đồng Tháp   │
└─────────────────────────────────┬────────────────────────────────────────────────────────────────┘
                                  │
                                  ▼
┌──────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ GIAI ĐOẠN 3: ĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC BẰNG BẢNG HỎI (ANKET SURVEY)                                    │
│ • Mẫu Công chúng: N1 = 450 phiếu (150 phiếu/tỉnh x 3 tỉnh) - Nông dân, Giám đốc HTX, Doanh nghiệp│
│ • Mẫu Người làm báo: N2 = 150 phiếu (50 phiếu/tỉnh x 3 tỉnh) - Phóng viên, Biên tập viên, KTV   │
│ • Tổng quy mô mẫu: N = 600 phiếu khảo sát hợp lệ                                                 │
└─────────────────────────────────┬────────────────────────────────────────────────────────────────┘
                                  │
                                  ▼
┌──────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ GIAI ĐOẠN 4: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU & KIỂM ĐỊNH RÕ RÀNG (DATA ANALYSIS & ROBUSTNESS)                  │
│ • Xử lý thống kê mô tả, tương quan Cross-tabulation qua phần mềm SPSS                            │
│ • Phân tích cấu trúc chủ đề định tính qua NVivo | Kiểm định độ tin cậy Cronbach's alpha > 0.8    │
└──────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu được kiểm soát nghiêm ngặt nhằm bảo đảm tính giá trị (validity) và độ tin cậy (reliability):

  1. Phương pháp Phân tích nội dung (Content Analysis): Tiến hành giải mã thông điệp báo chí trên 12 loại hình thuộc 6 cơ quan:
    • Bắc sông Hậu: Báo Đồng Tháp, Báo Đồng Tháp Online, Đài Phát thanh - Truyền hình Đồng Tháp (THĐT).
    • Nam sông Hậu: Báo Cần Thơ, Báo Cần Thơ Online, Đài Phát thanh - Truyền hình Cần Thơ (THTPCT).
    • Tiểu vùng ven biển: Báo Trà Vinh, Báo Trà Vinh Online, Đài Phát thanh - Truyền hình Trà Vinh (THTV). Hệ thống mã hóa phân loại thành 5 trục nội dung: (1) Chủ trương, chính sách TCCNNN; (2) Mô hình sản xuất mới và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật; (3) Quy hoạch sản xuất và tiêu thụ nông sản; (4) Xây dựng chuỗi liên kết ngành hàng; (5) Phản biện xã hội đối với cơ chế, chính sách.
  2. Phương pháp Phỏng vấn sâu (In-depth Interviews): Thực hiện trực tiếp với các chuyên gia đầu ngành: GS.TS Tạ Ngọc Tấn (nguyên Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng Lý luận Trung ương), GS.TSKH Nguyễn Ngọc Trân (nguyên Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch và Kinh tế Nhà nước), TS. Đặng Kim Sơn (nguyên Viện trưởng Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển Nông nghiệp Nông thôn - IPSARD), TS. Nguyễn Thành Tài (nguyên Phó Giám đốc Sở NN&PTNT Đồng Tháp), cùng đội ngũ lãnh đạo các cơ quan báo chí.
  3. Phương pháp Thảo luận nhóm (Focus Group Discussion): Tổ chức tại tỉnh Đồng Tháp với sự tham gia của các bên liên quan: nhà quản lý nông nghiệp, lãnh đạo cơ quan truyền thông, phóng viên chuyên trách và đại diện doanh nghiệp bao tiêu nhằm kiểm chứng các xung đột thực tiễn.
  4. Phương pháp Điều tra bảng hỏi (Anket): Thu thập tổng số $N = 600$ phiếu, gồm hai nhóm mẫu độc lập:
    • Nhóm công chúng thực thi ($N_1 = 450$ phiếu, 150 phiếu/tỉnh): Nông dân, thành viên hợp tác xã, lãnh đạo doanh nghiệp nông nghiệp tại Đồng Tháp, Cần Thơ, Trà Vinh.
    • Nhóm người làm báo ($N_2 = 150$ phiếu, 50 phiếu/tỉnh): Phóng viên, biên tập viên, quay phim, kỹ thuật viên trực tiếp tham gia sản xuất sản phẩm truyền thông nông nghiệp.

Data và phân tích

Dữ liệu được xử lý bằng các công cụ chuyên dụng (SPSS cho dữ liệu định lượng và NVivo cho phân tích định tính văn bản). Các chỉ số độ tin cậy thang đo đều đạt chuẩn (Cronbach’s alpha $\alpha > 0.80$). Phương pháp tam giác hóa dữ liệu (Data Triangulation) giữa kết quả định lượng nội dung báo chí, kết quả điều tra anket công chúng và đánh giá của các chuyên gia đầu ngành bảo đảm tính vững chắc (robustness) của mọi kết luận khoa học.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

                     4 PHÁT HIỆN THEN CHỐT VỀ TRUYỀN THÔNG TCCNNN TẠI ĐBSCL
┌──────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ PHÁT HIỆN 1: BÁO CHÍ ĐỊNH HÌNH BƯỚC CHUYỂN DỊCH TỪ "LƯỢNG" SANG "CHẤT"                          │
│ Báo chí phản ánh đúng bước chuyển: Tỷ trọng thủy sản tăng từ 22.48% (2012) lên 24.95% (2017),    │
│ lâm nghiệp tăng từ 2.69% lên 3.79%. Tuyên truyền đậm nét 7 mặt hàng xuất khẩu chủ lực thế giới.  │
└─────────────────────────────────┬────────────────────────────────────────────────────────────────┘
                                  │
┌─────────────────────────────────┴────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ PHÁT HIỆN 2: TỒN TẠI KHOẢNG CÁCH NGÔN NGỮ GIỮA CHÍNH SÁCH VÀ NÔNG DÂN                           │
│ 41.2% nông dân được khảo sát phản hồi thông tin báo chí còn mang nặng thuật ngữ hành chính,      │
│ "hàn lâm", thiếu tính hướng dẫn chi tiết các bước tiếp cận vốn vay ưu đãi và chứng nhận chuẩn GAP│
└─────────────────────────────────┬────────────────────────────────────────────────────────────────┘
                                  │
┌─────────────────────────────────┴────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ PHÁT HIỆN 3: BẤT ĐỐI XỨNG CẤU TRÚC THÔNG TIN CHUỖI GIÁ TRỊ                                       │
│ Báo chí tập trung áp đảo vào khâu "Sản xuất/Canh tác" (chiếm >62% dung lượng), trong khi các     │
│ khâu then chốt: Chế biến sâu, Logistics, Dự báo thị trường & Bảo hiểm nông nghiệp chỉ chiếm <15%│
└─────────────────────────────────┬────────────────────────────────────────────────────────────────┘
                                  │
┌─────────────────────────────────┴────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ PHÁT HIỆN 4: HIỆU ỨNG ĐẶC THÙ THEO TIỂU VÙNG SINH THÁI - VĂN HÓA                                │
│ • Đồng Tháp (Bắc sông Hậu): Đột phá với mô hình Hội quán và chuỗi 5 ngành hàng chủ lực (3 cây,2 con)│
│ • Cần Thơ (Nam sông Hậu): Giữ vai trò đầu mối diễn đàn đối thoại chính sách và chuyển giao KHKT │
│ • Trà Vinh (Ven biển): Thành công trong truyền thông sinh thái tôm-rừng và báo chí song ngữ Khmer│
└──────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
  1. Minh chứng sự đồng hành của báo chí với chuyển dịch kinh tế nông nghiệp: Luận án chứng minh báo chí vùng ĐBSCL đã phản ánh chuẩn xác những kết quả bước đầu sau thực thi Đề án 899: "Trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp, tỷ trọng giá trị sản xuất thủy sản đã tăng từ 22,48% năm 2012 lên 24,95% năm 2017; giá trị sản xuất lâm nghiệp tăng từ 2,69% năm 2012 lên 3,79% năm 2017. Tỷ trọng giá trị gia tăng thủy sản tăng từ 18,8% lên 20,5%, lâm nghiệp tăng từ 3,8 lên 4,5%". Báo chí đã làm nổi bật vị thế của Việt Nam với 7 mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực và 12 loại cây trồng, vật nuôi có năng suất sinh học hàng đầu thế giới.
  2. Phát hiện nghịch lý "Khoảng cách truyền thông chính sách": Kết quả điều tra xã hội học chỉ ra sự bất cập: dù số lượng tin bài về TCCNNN tăng mạnh nhưng có tới $41.2%$ nông dân được khảo sát cho rằng thông điệp báo chí còn quá nhiều từ ngữ hành chính, nặng tính báo cáo thành tích, chưa được "bình dân hóa" để giải thích rõ quyền lợi và cách thức tham gia chuỗi liên kết.
  3. Sự mất cân đối trong phản ánh chuỗi giá trị ngành hàng: Phân tích nội dung trên 12 loại hình báo chí bộc lộ sự lệch pha cấu trúc: dung lượng tin bài tập trung vào khâu sản xuất, kỹ thuật giống chiếm tới trên $62%$, trong khi dung lượng dành cho chế biến sâu, logistics bảo quản sau thu hoạch, xây dựng thương hiệu quốc tế và dự báo rủi ro thị trường chỉ chiếm chưa đầy $15%$.
  4. Hiệu ứng phân hóa theo tiểu vùng sinh thái và mô hình địa phương:
    • Đồng Tháp (Bắc sông Hậu): Báo chí địa phương phát huy hiệu quả cao nhất khi gắn liền với Đề án TCCNNN riêng của tỉnh theo hướng xây dựng chuỗi ngành hàng "3 cây, 2 con" (Lúa gạo, Xoài hoa, Cây cảnh, Cá tra và Vịt), đi cùng mô hình "Hội quán nông dân" tạo diễn đàn tự quản cho nông dân liên kết với doanh nghiệp.
    • Cần Thơ (Nam sông Hậu): Báo chí phát huy thế mạnh trung tâm vùng, trở thành diễn đàn đối thoại chính sách vĩ mô giữa các bộ, ngành Trung ương và các địa phương.
    • Trà Vinh (Ven biển): Truyền thông đạt bước tiến trong việc phổ biến mô hình kinh tế thích ứng hạn mặn kết hợp với phát thanh - truyền hình tiếng Khmer, hỗ trợ đồng bào dân tộc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi hiệu quả.

Implications đa chiều

  • Về mặt lý thuyết: Bổ sung luận cứ khoa học về quy luật vận động của dòng thông tin phát triển trong nền nông nghiệp nhiệt đới đang chuyển đổi mô hình tăng trưởng.
  • Về phương pháp tác nghiệp: Đề xuất mô hình "Báo chí giải pháp" (Solutions Journalism) và "Báo chí dữ liệu" (Data Journalism) cho các tòa soạn ĐBSCL. Nhà báo không chỉ phản ánh hiện tượng "được mùa rớt giá" mà phải phân tích chuỗi cung ứng, chỉ rõ địa chỉ doanh nghiệp bao tiêu và khuyến cáo kỹ thuật chuẩn GAP.
  • Về mặt quản trị và chính sách: Kiến nghị Bộ Nông nghiệp & PTNT cùng UBND 13 tỉnh thành ĐBSCL cần xây dựng cơ chế đặt hàng báo chí truyền thông chính sách theo cơ chế thị trường; thành lập các trung tâm dữ liệu thông tin thị trường nông sản vùng để cung cấp thông tin kịp thời, chuẩn xác cho các cơ quan báo chí.

Limitations và Future Research

Luận án thẳng thắn thừa nhận 4 hạn chế mang tính điều kiện biên:

  1. Phạm vi thời gian: Giới hạn dữ liệu từ tháng 6/2013 đến tháng 12/2017 phản ánh giai đoạn đầu thực thi Đề án 899, chưa bao quát trọn vẹn tác động của Nghị quyết 120/NQ-CP năm 2017 về phát triển bền vững ĐBSCL thích ứng với biến đổi khí hậu trong các giai đoạn sau.
  2. Mẫu khảo sát không gian: Lựa chọn 3 địa phương điển hình (Đồng Tháp, Cần Thơ, Trà Vinh) đại diện cho 3 tiểu vùng sinh thái, nhưng chưa thể khái quát hóa 100% đặc thù của toàn bộ 13 tỉnh, thành phố trong vùng tứ giác Long Xuyên hay bán đảo Cà Mau.
  3. Truyền thông số và Mạng xã hội: Trọng tâm luận án khảo sát 4 loại hình báo chí truyền thống của 6 cơ quan báo chí chính thống, chưa đi sâu đo lường tác động tương hỗ từ các nền tảng mạng xã hội (Facebook, YouTube, TikTok) - vốn bùng nổ mạnh mẽ trong nông thôn ĐBSCL giai đoạn gần đây.
  4. Phương pháp đo lường hành vi dài hạn: Khảo sát xã hội học bằng bảng hỏi phản ánh nhận thức và thái độ tức thời, đòi hỏi các nghiên cứu theo dõi dọc (longitudinal studies) để đánh giá sự thay đổi hành vi kinh tế của nông hộ qua chu kỳ 5-10 năm.

Hướng nghiên cứu tương lai (Future Research Directions):

  • Nghiên cứu ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và báo chí dữ liệu trong dự báo thị trường nông sản cho nông dân ĐBSCL.
  • Đánh giá vai trò của mạng xã hội và truyền thông số trong việc thúc đẩy thương mại điện tử nông sản tại các hợp tác xã nông nghiệp.
  • Khảo sát mô hình truyền thông tích hợp thích ứng biến đổi khí hậu liên vùng theo tinh thần Nghị quyết 120/NQ-CP.

Tác động và ảnh hưởng

                                  MA TRẬN TÁC ĐỘNG VÀ ẢNH HƯỞNG
┌───────────────────────┬──────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ TRỤ CỘT TÁC ĐỘNG      │ KẾT QUẢ & CHỈ SỐ ĐO LƯỜNG CỤ THỂ                                         │
├───────────────────────┼──────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 1. Học thuật          │ Thiết lập tài liệu tham khảo chuẩn mực cho các cơ sở đào tạo Báo chí &   │
│    (Academic Impact)  │ Truyền thông (Học viện Báo chí & Tuyên truyền, ĐHQG Hà Nội, ĐHQG TP.HCM)  │
├───────────────────────┼──────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 2. Tòa soạn báo chí   │ Chuẩn hóa quy trình tác nghiệp cho 6 cơ quan báo chí và 12 loại hình tại │
│    (Media Transformation)│ ĐBSCL, thúc đẩy mô hình "Tòa soạn hội tụ" và "Báo chí giải pháp nông nghiệp"│
├───────────────────────┼──────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 3. Hoạch định chính sách│ Cung cấp luận cứ cho Bộ NN&PTNT, Ban Tuyên giáo và UBND các tỉnh ĐBSCL   │
│    (Policy Influence) │ hoàn thiện cơ chế đặt hàng truyền thông chính sách theo Quyết định 899/QĐ│
├───────────────────────┼──────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 4. Kinh tế - Xã hội   │ Tăng cường liên kết chuỗi giá trị cho hơn 67.64% dân số nông thôn ĐBSCL, │
│    (Socio-Economic)   │ giảm rủi ro "được mùa rớt giá", nâng cao giá trị thặng dư nông thủy sản  │
└───────────────────────┴──────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
  • Tác động học thuật: Luận án đặt nền móng cho phân ngành nghiên cứu Xã hội học Truyền thông Nông nghiệp tại Việt Nam, trở thành tài liệu tham khảo cho các chương trình đào tạo sau đại học chuyên ngành Báo chí học, Xã hội học và Quản lý công.
  • Chuyển đổi tòa soạn: Đóng vai trò cẩm nang tác nghiệp giúp 6 cơ quan báo chí được khảo sát và hệ thống báo chí toàn vùng ĐBSCL đổi mới quy trình xuất bản, xây dựng các chuyên trang, chuyên mục chuyên sâu về chuỗi ngành hàng nông nghiệp bền vững.
  • Đóng góp kinh tế - xã hội: Góp phần củng cố nhận thức cho cộng đồng nông dân chiếm "67,64% tổng dân số cả nước", nâng cao năng lực chủ động chuyển đổi mô hình sản xuất thích ứng với xâm nhập mặn và biến đổi khí hậu, hiện thực hóa lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh: "Nông dân ta giàu thì nước ta giàu. Nông dân ta thịnh thì nước ta thịnh".

Đối tượng hưởng lợi

                                  ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI TRỰC TIẾP
┌───────────────────────────────────────────────┬──────────────────────────────────────────────────┐
│ ĐỐI TƯỢNG                                     │ GIÁ TRỊ VÀ LỢI ÍCH TIẾP NHẬN                     │
├───────────────────────────────────────────────┼──────────────────────────────────────────────────┤
│ 1. Nghiên cứu sinh & Giới học thuật           │ Khung lý thuyết tích hợp và bộ công cụ khảo sát  │
│                                               │ xã hội học báo chí nông nghiệp chuẩn hóa (N=600) │
├───────────────────────────────────────────────┼──────────────────────────────────────────────────┤
│ 2. Ban biên tập & Nhà báo chuyên trách        │ Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng sản phẩm truyền  │
│                                               │ thông đa phương tiện về kinh tế nông nghiệp      │
├───────────────────────────────────────────────┼──────────────────────────────────────────────────┤
│ 3. Cơ quan hoạch định chính sách              │ Dữ liệu thực chứng về phản hồi của người dân để  │
│    (Bộ NN&PTNT, Sở NN&PTNT các tỉnh)          │ điều chỉnh Đề án TCCNNN phù hợp từng tiểu vùng   │
├───────────────────────────────────────────────┼──────────────────────────────────────────────────┤
│ 4. Hợp tác xã & Doanh nghiệp nông nghiệp      │ Cầu nối thông tin chính thống minh bạch, giảm chi│
│                                               │ phí giao dịch và tìm kiếm đối tác liên kết chuỗi │
└───────────────────────────────────────────────┴──────────────────────────────────────────────────┘

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?

Luận án đã mở rộng Lý thuyết Truyền thông Phát triển (Development Communication) bằng việc xác lập mô hình truyền thông đa tầng thích ứng sinh thái. Trong mô hình này, báo chí không chỉ là công cụ truyền tải chính sách một chiều từ nhà nước xuống người dân mà giữ vai trò thiết chế trung gian kết nối mạng lưới đa bên (Chính phủ - Doanh nghiệp - Nhà khoa học - Nông dân). Luận án đã tích hợp thành công các yếu tố kinh tế nông nghiệp (chuỗi giá trị, định vị thị trường) vào lý thuyết báo chí học hiện đại.

2. Đổi mới phương pháp luận của luận án thể hiện như thế nào khi so sánh với các nghiên cứu trước đây?

So với các nghiên cứu của Morris & Stilwell (2003) chỉ khảo sát tài liệu in khuyến nông hay Farooq et al. (2007) chỉ khảo sát đơn lẻ một loại hình báo chí, luận án của NCS. Lê Minh Tấn đã tạo bước tiến vượt bậc bằng phương pháp tam giác hóa dữ liệu đa tầng (Triangulation): khảo sát đồng thời 12 loại hình báo chí thuộc 6 cơ quan trên 3 tiểu vùng sinh thái đặc thù, kết hợp phân tích nội dung chuyên sâu với điều tra xã hội học $N = 600$ phiếu và phỏng vấn sâu các nhà hoạch định chính sách cấp cao.

                  SO SÁNH ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỚI CÁC NGHIÊN CỨU QUỐC TẾ
┌──────────────────────┬────────────────────────┬───────────────────────┬──────────────────────────┐
│ TIÊU CHÍ SO SÁNH     │ Morris & Stilwell (03) │ Farooq et al. (2007)  │ LUẬN ÁN NCS. LÊ MINH TẤN │
├──────────────────────┼────────────────────────┼───────────────────────┼──────────────────────────┤
│ Loại hình khảo sát   │ Tài liệu in đơn lẻ     │ Báo in đơn lẻ         │ 12 loại hình báo chí     │
│ Quy mô cơ quan       │ Đơn lẻ cấp địa phương  │ Khảo sát nông hộ      │ 6 cơ quan tại 3 tiểu vùng│
│ Phương pháp tích hợp │ Định tính mô tả        │ Thống kê mô tả        │ Tam giác hóa (Mixed Tri.)│
│ Cỡ mẫu thực nghiệm   │ Nhỏ, giới hạn khuyến nông│ Nông dân Pakistan   │ N = 600 (Công chúng & NB)│
│ Phỏng vấn chuyên sâu │ Không có               │ Không có              │ 4 chuyên gia đầu ngành   │
└──────────────────────┴────────────────────────┴───────────────────────┴──────────────────────────┘

3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu khảo sát thực tế là gì?

Phát hiện bất ngờ nhất chính là nghịch lý "nghẽn mạch thông tin ở khâu giá trị gia tăng": Trong khi các cơ quan báo chí dành hơn $60%$ dung lượng để tuyên truyền các mô hình kỹ thuật tăng năng suất sản lượng thì có đến $72.4%$ doanh nghiệp và nông dân được khảo sát lại khẩn thiết yêu cầu báo chí cung cấp thông tin về dự báo thị trường, công nghệ bảo quản sau thu hoạch, các rào cản kỹ thuật quốc tế và giải pháp liên kết pháp lý trong hợp đồng bao tiêu. Báo chí đã truyền thông rất mạnh cái mình có nhưng chưa bám sát triệt để cái thị trường đang thiếu.

4. Luận án có cung cấp giao thức tái lập nghiên cứu (Replication Protocol) không?

Có. Luận án đã xây dựng và công bố bộ công cụ nghiên cứu hoàn chỉnh, bao gồm:

  • Khung mã hóa phân tích nội dung báo chí (Codebook) với các tiêu chí định lượng về tần suất, dung lượng, 5 nhóm chủ đề và thể loại báo chí.
  • Bộ câu hỏi phỏng vấn sâu bán cấu trúc dành cho chuyên gia và lãnh đạo cơ quan báo chí.
  • Bảng câu hỏi anket chuẩn hóa dành cho 2 nhóm đối tượng (người làm báo và công chúng nông thôn) với thang đo kiểm định rõ ràng, cho phép các nhà nghiên cứu khác tái lập quy trình khảo sát tại các vùng sinh thái khác như Tây Nguyên, Duyên hải miền Trung hay Đồng bằng sông Hồng.

5. Chương trình nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo ra sao?

Luận án định hướng chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo tập trung vào 3 trụ cột:

  1. Nghiên cứu Báo chí Nông nghiệp Số (Digital Agrijournalism): Khảo sát tác động của trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn và các nền tảng video ngắn trong việc định hướng sinh kế cho nông dân trẻ.
  2. Truyền thông Biến đổi Khí hậu và Kinh tế Tuần hoàn: Xây dựng mô hình truyền thông chuyên sâu về giảm phát thải khí nhà kính (Đề án 1 triệu ha lúa chất lượng cao, phát thải thấp tại ĐBSCL).
  3. Đo lường Hiệu quả Kinh tế của Truyền thông Chính sách: Ứng dụng các mô hình kinh tế lượng để lượng hóa chính xác tỷ lệ hoàn vốn đầu tư xã hội (Social Return on Investment - SROI) của các chiến dịch truyền thông nông nghiệp công.

Kết luận

  1. Khẳng định tính cấp thiết mang tầm chiến lược: Luận án đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn của báo chí truyền thông về TCCNNN tại ĐBSCL - vùng kinh tế trọng điểm đang đóng góp hơn $18.38%$ GDP cả nước nhưng phải đối mặt với nguy cơ cạn kiệt tài nguyên nước ngọt, xâm nhập mặn sâu và biến đổi khí hậu phức tạp.
  2. Xây dựng thành công khung lý thuyết liên ngành: Đề tài đã hệ thống hóa và làm phong phú thêm lý thuyết báo chí học, kết hợp nhuần nhuyễn giữa quan điểm chính trị của Đảng, tư tưởng Hồ Chí Minh về nông nghiệp với các lý thuyết hiện đại về truyền thông phát triển và kinh tế truyền thông.
  3. Đóng góp bức tranh thực chứng toàn diện: Thông qua phương pháp nghiên cứu hỗn hợp mẫu lớn ($N = 600$), khảo sát 12 loại hình báo chí thuộc 6 cơ quan đại diện cho 3 tiểu vùng sinh thái (Bắc sông Hậu, Nam sông Hậu, Miền biển Khmer), luận án đã đánh giá khách quan, khoa học những thành công, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi của công tác truyền thông hơn 8 năm qua.
  4. Xác lập hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng cao: Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ: đổi mới tư duy lãnh đạo, nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ nhà báo, hiện đại hóa quy trình sản xuất tác phẩm báo chí đa phương tiện và hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa cơ quan báo chí với ngành nông nghiệp.
  5. Mở ra các hướng nghiên cứu mới: Công trình tạo tiền đề lý luận và phương pháp luận vững chắc cho các nghiên cứu tiếp theo về báo chí dữ liệu nông nghiệp, truyền thông chính sách thích ứng biến đổi khí hậu và chuyển đổi số nông thôn tại Việt Nam trong kỷ nguyên mới.