Tham gia thảo luận công chúng trên báo điện tử và mạng xã hội Việt Nam
Luận án tiến sĩ nghiên cứu sự tham gia thảo luận công chúng trên báo điện tử và mạng xã hội Việt Nam. Phân tích mô hình, động cơ và mức độ hài lòng người dùng.
Báo chí học
Luan An
luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
285
Thời gian đọc
43 phút
Lượt xem
2
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Tham Gia Thảo Luận Công Chúng Trên Báo Điện Tử
Báo điện tử đã trở thành diễn đàn công cộng quan trọng. Công dân số tìm đến không gian số này để bày tỏ quan điểm. Tương tác trực tuyến trên nền tảng số báo chí mang tính chính thống cao. Bình luận người dùng phản ánh dư luận mạng về các vấn đề xã hội. Nghiên cứu chỉ ra báo điện tử tạo môi trường đối thoại công khai giữa công chúng và cơ quan quản lý. Tham gia chính trị trực tuyến qua kênh này ngày càng gia tăng. Công chúng sử dụng tính năng bình luận để thảo luận các chủ đề nóng. Mức độ tham gia phụ thuộc vào tính chất nội dung và cách tổ chức của tòa soạn. Báo điện tử đóng vai trò cầu nối giữa người dân và nhà nước.
1.1. Đặc Điểm Tương Tác Trực Tuyến
Tương tác trực tuyến trên báo điện tử mang tính một chiều và hai chiều. Người đọc để lại bình luận dưới bài viết. Tòa soạn kiểm duyệt nội dung trước khi xuất bản. Hình thức tham gia chủ yếu là phản hồi văn bản. Thời gian phản hồi thường có độ trễ do quy trình biên tập. Công chúng trao đổi với nhau qua chuỗi bình luận. Tính năng like và dislike giúp đo lường mức độ đồng thuận. Không gian số này có tính kiểm soát cao hơn mạng xã hội.
1.2. Nội Dung Thảo Luận Phổ Biến
Các chủ đề chính trị - xã hội thu hút nhiều bình luận. Vấn đề dân sinh như giáo dục, y tế được quan tâm. Công chúng thảo luận về chính sách mới của chính phủ. Các vụ việc gây tranh cãi tạo làn sóng dư luận mạng. Tin tức về kinh tế, bất động sản có lượng tương tác cao. Nội dung giải trí, thể thao cũng thu hút người dùng. Diễn đàn công cộng này phản ánh mối quan tâm đa dạng.
1.3. Vai Trò Của Báo Điện Tử
Báo điện tử định hướng dư luận thông qua cách đặt vấn đề. Tòa soạn kiểm soát chất lượng thảo luận bằng quy tắc cộng đồng. Nền tảng số này tạo không gian đối thoại công khai có trách nhiệm. Báo chí điện tử kết nối công dân số với các cơ quan nhà nước. Chức năng kiểm duyệt giúp hạn chế thông tin sai lệch. Truyền thông xã hội chính thống qua kênh này được đảm bảo. Báo điện tử góp phần xây dựng văn hóa tham gia trực tuyến.
II. Tham Gia Thảo Luận Công Chúng Trên Mạng Xã Hội
Mạng xã hội là không gian số năng động nhất hiện nay. Facebook dẫn đầu về số lượng công dân số tham gia. Tương tác trực tuyến diễn ra liên tục với tốc độ nhanh. Bình luận người dùng không qua kiểm duyệt nghiêm ngặt. Diễn đàn công cộng này mang tính tự phát và đa chiều. Dư luận mạng hình thành và lan truyền nhanh chóng. Tham gia chính trị trực tuyến có cả mặt tích cực và tiêu cực. Truyền thông xã hội tạo sức ảnh hưởng lớn đến xã hội. Nền tảng số này cho phép đối thoại công khai tự do hơn. Công chúng vừa là người nhận vừa là người tạo nội dung.
2.1. Hình Thức Tương Tác Đa Dạng
Mạng xã hội cung cấp nhiều công cụ tương tác. Người dùng bình luận, chia sẻ, thả cảm xúc. Livestream tạo không gian đối thoại công khai trực tiếp. Nhóm thảo luận kín và công khai phát triển mạnh. Hashtag giúp kết nối các cuộc thảo luận cùng chủ đề. Video, hình ảnh làm phong phú nội dung tham gia. Tính năng story cho phép chia sẻ nhanh quan điểm. Messenger hỗ trợ trao đổi riêng tư song song.
2.2. Đặc Điểm Dư Luận Mạng
Dư luận mạng hình thành nhanh qua chia sẻ virals. Thông tin lan truyền theo mạng lưới kết nối cá nhân. Xu hướng đám đông ảnh hưởng đến quan điểm cá nhân. Tin giả, thông tin sai lệch dễ dàng xuất hiện. Công dân số thiếu kỹ năng phân biệt nguồn tin. Cảm xúc thường chi phối lý trí trong bình luận. Hiệu ứng buồng vang tạo nhóm quan điểm đối lập. Sức mạnh tập thể có thể tạo áp lực lên cơ quan chức năng.
2.3. Thách Thức Quản Lý Nội Dung
Nền tảng số khó kiểm soát toàn bộ nội dung. Tài khoản ẩn danh gây khó khăn xác minh thông tin. Ngôn từ thù địch, kích động dễ xuất hiện. Truyền thông xã hội cần cân bằng tự do và trách nhiệm. Thuật toán đề xuất đôi khi khuếch đại nội dung tiêu cực. Tốc độ lan truyền nhanh hơn khả năng phản ứng. Pháp luật chưa bắt kịp sự phát triển công nghệ. Cần sự phối hợp giữa nền tảng và cơ quan quản lý.
III. So Sánh Hai Nền Tảng Tham Gia Thảo Luận Công Chúng
Báo điện tử và mạng xã hội có điểm khác biệt rõ rệt. Mức độ kiểm soát nội dung khác nhau đáng kể. Tốc độ tương tác trực tuyến trên mạng xã hội nhanh hơn. Tính chính thống của diễn đàn công cộng báo chí cao hơn. Không gian số mỗi nền tảng phục vụ mục đích khác nhau. Dư luận mạng trên Facebook mang tính cảm xúc mạnh. Tham gia chính trị trực tuyến qua báo điện tử có chiều sâu hơn. Công dân số sử dụng cả hai kênh song song. Truyền thông xã hội bổ sung cho báo chí truyền thống. Nền tảng số nào cũng có ưu và nhược điểm riêng.
3.1. Về Chất Lượng Thảo Luận
Báo điện tử có chất lượng bình luận người dùng cao hơn. Quy trình kiểm duyệt lọc nội dung không phù hợp. Thảo luận trên báo điện tử có tính xây dựng nhiều hơn. Mạng xã hội dễ xuất hiện tranh cãi thiếu văn hóa. Độ dài bình luận trên báo điện tử thường dài hơn. Lập luận có cơ sở, dẫn chứng xuất hiện nhiều hơn. Đối thoại công khai trên mạng xã hội mang tính phản ứng nhanh. Cả hai đều góp phần hình thành dư luận xã hội.
3.2. Về Mức Độ Tự Do Biểu Đạt
Mạng xã hội cho phép công dân số tự do hơn. Không gian số này ít rào cản về hình thức và nội dung. Báo điện tử có khung pháp lý và đạo đức nghề nghiệp. Tham gia chính trị trực tuyến trên Facebook đa dạng hơn. Người dùng tự chịu trách nhiệm về phát ngôn. Diễn đàn công cộng báo chí có sự giám sát chặt chẽ. Tự do biểu đạt cần đi đôi với trách nhiệm xã hội. Hai nền tảng phản ánh hai mô hình quản trị khác nhau.
3.3. Về Tác Động Xã Hội
Truyền thông xã hội tạo sức ảnh hưởng tức thì. Dư luận mạng trên Facebook có thể gây sức ép lớn. Báo điện tử định hướng dư luận có chiều sâu lâu dài. Tương tác trực tuyến trên cả hai nền tảng số đều quan trọng. Bình luận người dùng phản ánh tâm tư nguyện vọng thực. Cơ quan quản lý cần theo dõi cả hai kênh. Kết hợp hai nền tảng tạo bức tranh toàn diện. Không gian số ngày càng quan trọng trong đời sống chính trị.
IV. Động Cơ Tham Gia Thảo Luận Của Công Chúng Trực Tuyến
Công dân số tham gia thảo luận với nhiều động cơ khác nhau. Nhu cầu thông tin là lý do chính thu hút người dùng. Mong muốn bày tỏ quan điểm cá nhân thúc đẩy tương tác. Tìm kiếm sự đồng thuận từ cộng đồng là động lực mạnh. Một số người muốn ảnh hưởng đến dư luận mạng. Tham gia chính trị trực tuyến xuất phát từ ý thức công dân. Giải trí và giao lưu xã hội cũng là mục đích quan trọng. Không gian số đáp ứng nhu cầu kết nối con người. Diễn đàn công cộng trực tuyến thỏa mãn nhiều nhu cầu tâm lý.
4.1. Động Cơ Thông Tin Và Học Hỏi
Công chúng tìm đến nền tảng số để cập nhật tin tức. Bình luận người dùng cung cấp góc nhìn đa chiều. Tương tác trực tuyến giúp hiểu sâu hơn về vấn đề. Đọc thảo luận của người khác mở rộng nhận thức. Truyền thông xã hội là nguồn thông tin bổ sung. Công dân số học hỏi từ kinh nghiệm người khác. Không gian số trở thành thư viện tri thức sống. Động cơ này thúc đẩy tham gia tích cực và lâu dài.
4.2. Động Cơ Biểu Đạt Và Ảnh Hưởng
Nhu cầu bày tỏ quan điểm là bản năng con người. Đối thoại công khai cho phép tiếng nói được lắng nghe. Công dân số muốn đóng góp vào dư luận mạng. Tham gia chính trị trực tuyến thể hiện quyền công dân. Một số người muốn thuyết phục người khác. Ảnh hưởng đến quyết định chính sách là mục tiêu cao. Diễn đàn công cộng tạo cơ hội thể hiện bản thân. Động cơ này tạo nên sự sôi động của không gian số.
4.3. Động Cơ Xã Hội Và Tâm Lý
Kết nối với cộng đồng cùng quan điểm là nhu cầu thiết yếu. Tương tác trực tuyến giúp giảm cảm giác cô đơn. Nhận được sự công nhận từ người khác tạo động lực. Bình luận người dùng thể hiện sự tồn tại xã hội. Truyền thông xã hội đáp ứng nhu cầu thuộc về nhóm. Một số người tham gia để giải tỏa cảm xúc. Nền tảng số trở thành không gian tâm lý quan trọng. Động cơ xã hội thúc đẩy tham gia liên tục.
V. Thách Thức Trong Tham Gia Thảo Luận Công Chúng Trực Tuyến
Tham gia chính trị trực tuyến đối mặt nhiều thách thức. Thông tin sai lệch lan truyền nhanh trên không gian số. Dư luận mạng dễ bị thao túng bởi nhóm lợi ích. Bình luận người dùng thiếu văn hóa gây chia rẽ. Công dân số chưa có kỹ năng tham gia hiệu quả. Tương tác trực tuyến đôi khi mang tính phá hoại. Diễn đàn công cộng bị lợi dụng cho mục đích xấu. Nền tảng số cần giải pháp quản lý phù hợp. Truyền thông xã hội đòi hỏi trách nhiệm từ mọi bên. Đối thoại công khai cần được nâng cao chất lượng.
5.1. Vấn Đề Thông Tin Sai Lệch
Tin giả xuất hiện nhiều trên nền tảng số. Công dân số thiếu khả năng phân biệt thông tin. Dư luận mạng bị định hướng sai bởi tin giả. Tốc độ lan truyền nhanh hơn khả năng kiểm chứng. Một số tài khoản cố tình tung tin sai lệch. Truyền thông xã hội trở thành môi trường thuận lợi. Thiếu cơ chế xác minh nguồn tin hiệu quả. Vấn đề này đe dọa chất lượng thảo luận.
5.2. Vấn Đề Văn Hóa Tham Gia
Bình luận người dùng thường thiếu tôn trọng lẫn nhau. Ngôn từ thù địch, công kích cá nhân phổ biến. Tương tác trực tuyến mang tính phản ứng cảm xúc cao. Thiếu lắng nghe và đối thoại mang tính xây dựng. Một số người lợi dụng ẩn danh để vi phạm. Không gian số trở thành nơi tranh cãi vô bổ. Văn hóa tham gia cần được giáo dục từ căn bản. Diễn đàn công cộng cần quy tắc ứng xử rõ ràng.
5.3. Vấn Đề Quản Lý Và Pháp Lý
Khung pháp lý chưa bao quát hết hoạt động trực tuyến. Nền tảng số khó kiểm soát toàn bộ nội dung. Xác định trách nhiệm pháp lý còn nhiều kẽ hở. Cân bằng tự do ngôn luận và quản lý là thách thức. Tham gia chính trị trực tuyến cần hành lang pháp lý rõ ràng. Hợp tác quốc tế cần thiết với nền tảng nước ngoài. Công dân số cần nâng cao ý thức pháp luật. Quản lý hiệu quả đòi hỏi giải pháp đồng bộ.
VI. Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Tham Gia Thảo Luận
Cần có chiến lược toàn diện nâng cao chất lượng tham gia. Giáo dục công dân số là giải pháp nền tảng. Nền tảng số cần cải thiện công cụ và chính sách. Cơ quan quản lý phải hoàn thiện khung pháp lý. Truyền thông xã hội cần tự chủ động hơn. Xây dựng văn hóa tương tác trực tuyến tích cực. Tăng cường kiểm soát thông tin sai lệch. Khuyến khích đối thoại công khai mang tính xây dựng. Phát huy vai trò tích cực của dư luận mạng. Biến không gian số thành diễn đàn công cộng văn minh.
6.1. Giáo Dục Kỹ Năng Số
Công dân số cần được đào tạo kỹ năng cơ bản. Phân biệt thông tin đúng sai là kỹ năng quan trọng. Biết cách tham gia có trách nhiệm trên nền tảng số. Hiểu quyền và nghĩa vụ khi tương tác trực tuyến. Trường học nên đưa giáo dục công dân số vào chương trình. Tổ chức các khóa tập huấn cho người lớn. Truyền thông xã hội cần hướng dẫn người dùng mới. Nâng cao nhận thức về an toàn thông tin.
6.2. Cải Thiện Nền Tảng Và Công Cụ
Nền tảng số cần phát triển công cụ kiểm chứng thông tin. Thuật toán nên ưu tiên nội dung chất lượng cao. Tăng cường tính năng báo cáo vi phạm hiệu quả. Tạo môi trường khuyến khích bình luận người dùng xây dựng. Cải thiện giao diện để dễ dàng tham gia. Phát triển công cụ kiểm duyệt tự động thông minh. Truyền thông xã hội cần minh bạch về chính sách. Hợp tác với chuyên gia để nâng cao chất lượng.
6.3. Hoàn Thiện Khung Pháp Lý
Cần ban hành luật cụ thể về tham gia chính trị trực tuyến. Quy định rõ trách nhiệm của nền tảng số. Xử lý nghiêm vi phạm trên không gian số. Bảo vệ quyền tự do ngôn luận hợp pháp. Tạo cơ chế giải quyết tranh chấp hiệu quả. Hợp tác quốc tế trong quản lý nền tảng xuyên biên giới. Cân bằng giữa quản lý và khuyến khích sáng tạo. Pháp luật cần linh hoạt theo sự phát triển công nghệ.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (285 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN Nguyễn Hoàng Anh SỰ THAM GIA THẢO LUẬN CỦA CÔNG CHÚNG TRÊN BÁO ĐIỆN TỬ VÀ MẠNG XÃ HỘI Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ BÁO CHÍ HỌC Hà Nội - 2023 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN Nguyễn Hoàng Anh SỰ THAM GIA THẢO LUẬN CỦA CÔNG CHÚNG TRÊN BÁO ĐIỆN TỬ VÀ MẠNG XÃ HỘI Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Báo chí học Mã số: 62 32 01 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ BÁO CHÍ HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. Nguyễn Thị Thanh Huyền XÁC NHẬN NCS ĐÃ CHỈNH SỬA THEO QUYẾT NGHỊ CỦA HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN ÁN Chủ tịch hội đồng đánh giá Người hướng dẫn khoa học Luận án Tiến sĩ PGS. Đặng Thị Thu Hương PGS. Nguyễn Thị Thanh Huyền Hà Nội - 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, dưới sự hướng dẫn của PGS.
Nguyễn Thị Thanh Huyền. Các số liệu, kết quả được nêu trong luận án là trung thực, được thực hiện nghiên cứu một cách nghiêm túc. Kết quả nghiên cứu của các tác giả khác đã được tiếp thu chân thực, cẩn trọng và có trích dẫn nguồn đầy đủ, rõ ràng. Những kết luận khoa học của Luận án chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khác.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình. Tác giả luận án Nguyễn Hoàng Anh LỜI CẢM ƠN Sau thời gian học tập và nghiên cứu chuyên ngành Báo chí học tại Viện Đào tạo Báo chí và Truyền thông, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội, tôi đã hoàn thành luận án. Để có được kết quả này, tôi xin chân thành cảm ơn PGS. Nguyễn Thị Thanh Huyền, người đã trực tiếp hướng dẫn, đồng hành và giúp đỡ tôi từ việc xác định đề tài, khung lý thuyết, phương pháp nghiên cứu… đến chỉnh sửa và hoàn thiện luận án.
Đồng thời, tôi xin trân trọng cảm ơn các nhà khoa học tham gia hội đồng các cấp của Viện Đào tạo Báo chí và Truyền thông, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn và các cơ sở giáo dục đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi có thể hoàn thiện luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã trực tiếp giảng dạy và đóng góp các ý kiến về cơ sở lý luận và thực tiễn, giúp tôi thấy con đường nghiên cứu tuy rất gian nan nhưng đầy ý nghĩa. Những kiến thức này sẽ giúp tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu, giảng dạy hiện tại cũng như con đường nghiên cứu khoa học phía trước. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè đã luôn động viên, khích lệ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tác giả luận án Nguyễn Hoàng Anh 2 MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC. 1 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. 5 DANH MỤC BẢNG. 6 DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ.
Lý do chọn đề tài. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Giả thuyết nghiên cứu. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn. Điểm mới của luận án.
Cấu trúc của luận án. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ SỰ THAM GIA THẢO LUẬN CỦA CÔNG CHÚNG TRÊN BÁO ĐIỆN TỬ VÀ MẠNG XÃ HỘI. Tình hình nghiên cứu trên thế giới. Nhóm công trình nghiên cứu về công chúng.
Nhóm công trình nghiên cứu về sự tham gia của công chúng. Nhóm công trình nghiên cứu về môi trường tham gia của công chúng trên kênh truyền thông (báo điện tử và mạng xã hội). Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam. Nhóm công trình nghiên cứu về công chúng.
Nhóm công trình nghiên cứu về sự tham gia của công chúng. Nhóm công trình nghiên cứu về môi trường tham gia của công chúng trên kênh truyền thông (báo điện tử và mạng xã hội). 41 Tiểu kết chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SỰ THAM GIA THẢO LUẬN CỦA CÔNG CHÚNG TRÊN BÁO ĐIỆN TỬ VÀ MẠNG XÃ HỘI.
Các khái niệm cơ bản. Mô hình tham gia. Tiêu chí đánh giá chất lượng tham gia. Một số lý thuyết liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
Cơ sở chính trị và pháp lý về sự tham gia thảo luận của công chúng Việt Nam trên báo điện tử và mạng xã hội. Cơ sở chính trị. 76 Tiểu kết chương 2. THỰC TRẠNG SỰ THAM GIA THẢO LUẬN CỦA CÔNG CHÚNG TRÊN BÁO ĐIỆN TỬ VÀ MẠNG XÃ HỘI QUA NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP.
Tổng quan về các trường hợp được chọn nghiên cứu. Mô hình tham gia và vai trò, quan điểm của các nhóm công chúng. Động cơ, mục đích tham gia của các nhóm công chúng. Đánh giá và phân tích nguyên nhân thành công, hạn chế.
122 Tiểu kết chương 3. THỰC TRẠNG SỰ THAM GIA THẢO LUẬN CỦA CÔNG CHÚNG TRÊN BÁO ĐIỆN TỬ VÀ MẠNG XÃ HỘI QUA ĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC. Miêu tả khái quát đặc điểm tham gia sử dụng phương tiện truyền thông của công chúng Việt Nam. Mức độ quan tâm của công chúng đến nội dung vấn đề và cách thức phản ánh của BĐT và MXH.
Nội dung tham gia của công chúng trên BĐT và MXH Facebook. Cách thức phản ánh các luồng thảo luận của báo BĐT và MXH. Khả năng hình thành và chia sẻ các sự kiện vấn đề trên BĐT và MXH. Mức độ hài lòng của công chúng khi tham gia thảo luận trên BĐT và MXH.
Mức độ hài lòng về sự tham gia thảo luận của bản thân công chúng BĐT và người dùng MXH. Mức độ hài lòng của công chúng về cách thức tổ chức thảo luận của BĐT và MXH Facebook. Tương quan giữa các yếu tố nhân khẩu học và sự tham gia thảo luận của công chúng trên BĐT và MXH. Tương quan giữa giới tính và sự tham gia thảo luận của công chúng trên BĐT và MXH.
Tương quan giữa độ tuổi và sự tham gia thảo luận của công chúng trên BĐT và MXH. Tương quan giữa trình độ học vấn và sự tham gia thảo luận của công chúng trên BĐT và MXH. Tương quan giữa yếu tố cá nhân/ nhóm/ tổ chức và sự tham gia thảo luận của công chúng trên BĐT và MXH. Các yếu tố hạn chế sự tham gia thảo luận của công chúng trên BĐT và MXH.
154 Tiểu kết chương 4. VẤN ĐỀ ĐẶT RA VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG THAM GIA THẢO LUẬN CỦA CÔNG CHÚNG TRÊN BÁO ĐIỆN TỬ VÀ MẠNG XÃ HỘI Ở VIỆT NAM. Một số vấn đề đặt ra. Vấn đề đặt ra đối với cơ quan quản lý Nhà nước.
Vấn đề đặt ra đối với cơ quan báo chí truyền thông. Vấn đề đặt ra đối với xã hội. Một số giải pháp nâng cao chất lượng tham gia thảo luận của công chúng trên báo điện tử và mạng xã hội. Giải pháp về chủ trương chính sách pháp luật của Nhà nước.
Giải pháp của cơ quan báo chí truyền thông. Giải pháp của xã hội. 184 Tiểu kết chương 5. 186 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.
190 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 201 4 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ATGT An toàn giao thông BCTT Báo chí truyền thông BĐT Báo điện tử DLXH Dư luận xã hội ĐBQH Đại biểu quốc hội MXH Mạng xã hội PTTT Phương tiện truyền thông PVS Phỏng vấn sâu QĐTT Quyền được thông tin THPT Trung học phổ thông TKTT Tìm kiếm thông tin TNTT Tiếp nhận thông tin TP Thành phố TTĐC Truyền thông đại chúng UBND Ủy ban nhân dân XHH Xã hội học 5 DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Tiêu chí đánh giá chất lượng tham gia thảo luận của công chúng trên truyền thông .1: Thống kê bình luận của công chúng về Đề án thay cây trên BĐT và MXH theo từng giai đoạn từ 8/11/2014-21/7/2015 .2: Động cơ thảo luận của độc giả BĐT và người dùng trên các trang/nhóm MXH được khảo sát.3: Động cơ thảo luận của công chúng trên BĐT và trang/ nhóm MXH Facebook .1: Phương tiện truyền thông công chúng sử dụng để tham gia bày tỏ ý kiến .2: Tần suất tham gia trên BĐT và MXH của công chúng trong năm qua .3: Mong muốn của công chúng về việc tòa soạn BĐT/ quản trị viên trang nhóm MXH phản ánh nội dung về vấn đề dư luận quan tâm.4: Mức độ ảnh hưởng của các cá nhân/ nhóm/ tổ chức đến quan điểm, ý kiến của công chúng trên BĐT và MXH .5: Mong muốn của công chúng BĐT và người dùng MXH về cách thức biên tập, sử dụng đăng tải ý kiến của tòa soạn BĐT và quản trị viên Trang/Nhóm MXH. 153 6 DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ Biểu đồ 3.1: Thống kê bình luận công chúng về Nghị định 100 trên báo điện tử và mạng xã hội theo từng giai đoạn từ ngày 23/4/2019 đến 16/3/2020 .2: Thống kê bình luận tương ứng với chủ đề tin tức thảo luận của công chúng BĐT và người dùng Facebook do tòa soạn BĐT và quản trị viên các trang/ nhóm MXH khởi xướng từ ngày 8/11/2014-21/7/2015 .3: Thống kê bình luận tương ứng với chủ đề tin tức thảo luận của công chúng BĐT và người dùng MXH do tòa soạn BĐT (VnExpress, VietNamNet và Tuổi Trẻ Online, các fanpage của báo) và quản trị viên MXH (nhóm Otofun) khởi xướng .1: Mô hình công chúng tham gia theo dòng chảy đa bước với hiệu ứng mạng lưới .2: Mô hình thiết lập chương trình nghị sự trong truyền thông chính sách .3: Cầu nối AB giữa hai cụm mạng lưới. Lý do chọn đề tài Tiếp cận dưới góc độ quan điểm hệ thống, báo chí là một hệ thống thành viên của hệ thống xã hội, tồn tại và hoạt động trong mối quan hệ ràng buộc với các hệ thống khác trong các điều kiện, bối cảnh lịch sử văn hóa - xã hội nhất định.
Trong các quan hệ này, mối quan hệ giữa báo chí truyền thông (BCTT) và sự tham gia của công chúng trong quá trình phản ánh các luồng thảo luận của họ có ý nghĩa khoa học và thực tiễn, nhận được sự quan tâm của nhiều bên và cả cộng đồng xã hội.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Từ khóa và chủ đề nghiên cứu
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Sự tham gia thảo luận công chúng trên báo điện tử và mạng xã hội" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu sự tham gia thảo luận công chúng trên báo điện tử và mạng xã hội Việt Nam. Phân tích mô hình, động cơ và mức độ hài lòng người dùng.
Luận án "Sự tham gia thảo luận công chúng trên báo điện tử và mạng xã hội" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại đại học quốc gia hà nội trường đại học khoa học xã hội và nhân văn. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Sự tham gia thảo luận công chúng trên báo điện tử và mạng xã hội" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Sự tham gia thảo luận công chúng trên báo điện tử và mạng xã hội" thuộc chuyên ngành Báo chí học. Danh mục: Lý Luận Báo Chí.
Luận án "Sự tham gia thảo luận công chúng trên báo điện tử và mạng xã hội" có bao nhiêu trang?
Luận án "Sự tham gia thảo luận công chúng trên báo điện tử và mạng xã hội" có 285 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Sự tham gia thảo luận công chúng trên báo điện tử và mạng xã hội" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.