Nghiên cứu hiệu quả báo chí trong truyền thông an sinh xã hội - Dương Văn Thắng

Luận án TS Truyền thông Đại chúng: Nghiên cứu hiệu quả báo chí trong truyền thông an sinh xã hội tại Việt Nam thời hội nhập quốc tế.

Chuyên ngành

Báo chí học

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

307

Thời gian đọc

47 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

60 Point

Tóm tắt nội dung

I. Cơ sở lý luận về hiệu quả truyền thông chính sách an sinh

Phần này khám phá các khái niệm nền tảng về an sinh xã hội (ASXH) và vai trò của báo chí trong việc truyền tải thông tin. Nghiên cứu khẳng định an sinh xã hội là một quyền con người cơ bản, được quốc tế công nhận qua Tuyên ngôn nhân quyền và Công ước ILO số 102. Đây là một chính sách quan trọng, thể hiện sự tiến bộ, bình đẳng và công bằng xã hội của một quốc gia. Những biến động toàn cầu như biến đổi khí hậu hay khủng hoảng kinh tế càng làm nổi bật tầm quan trọng của hệ thống ASXH. Báo chí, với vai trò truyền thông chính sách an sinh, có nhiệm vụ then chốt. Nó không chỉ phổ biến thông tin mà còn góp phần nâng cao nhận thức cộng đồng. Các mô hình và cơ chế tác động của truyền thông đại chúng được phân tích. Điều này giúp hiểu rõ hơn về cách báo chí định hình quan điểm về phúc lợi xã hội Việt Nam.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của an sinh xã hội

An sinh xã hội là hệ thống bảo vệ cuộc sống, sức khỏe con người. Đặc biệt, nó bảo vệ những người yếu thế. Công nghiệp hóa thế kỷ 18 đã khai sinh hệ thống này. An sinh xã hội là quyền con người cơ bản. Tuyên ngôn nhân quyền và Công ước ILO số 102 đã khẳng định. Đây là chính sách xã hội quan trọng. Nó thể hiện tiến bộ, bình đẳng và công bằng xã hội. An sinh xã hội là tiêu chí văn minh quốc gia. Các tác động tiêu cực như toàn cầu hóa, biến đổi khí hậu, khủng hoảng kinh tế làm tăng tính thời sự của an sinh xã hội. Vấn đề này được nhiều chính phủ quan tâm, điều chỉnh chính sách an sinh Việt Nam.

1.2. Lý thuyết truyền thông và vai trò báo chí an sinh xã hội

Chương này xây dựng cơ sở lý luận về hiệu quả báo chí. Báo chí đóng vai trò then chốt. Báo chí là kênh truyền thông chính sách an sinh hiệu quả. Nó giúp phổ biến thông tin, nâng cao nhận thức. Vai trò báo chí an sinh xã hội bao gồm việc truyền tải chính sách. Nó cũng góp phần vào việc giám sát thực thi chính sách. Nghiên cứu xem xét các mô hình truyền thông. Cơ chế tác động của truyền thông đại chúng được phân tích.

II. Thực trạng hiệu quả báo chí về an sinh xã hội Việt Nam

Phần này đánh giá thực trạng hiệu quả báo chí trong việc truyền thông về an sinh xã hội ở Việt Nam. Nghiên cứu khảo sát 5 tờ báo lớn, phân tích chi tiết số lượng và cơ cấu tác phẩm báo chí. Các biểu đồ minh họa rõ ràng xu hướng và nội dung được đưa tin, bao gồm bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), bảo trợ xã hội (BTXH), trợ cấp xã hội, và ưu đãi xã hội. Đây là những thành phần cốt lõi của phúc lợi xã hội Việt Nam. Phân tích cũng làm rõ các thể loại báo chí được sử dụng và mức độ hiệu quả của chúng trong việc truyền tải thông tin. Báo chí không chỉ thông tin chính sách mà còn phản ánh những vấn đề thực tiễn, đóng góp vào việc giám sát xã hội. Việc truyền thông chính sách an sinh của báo chí đã có những đóng góp nhất định nhưng vẫn còn những hạn chế.

2.1. Phân tích thực trạng thông tin an sinh xã hội trên báo chí

Nghiên cứu khảo sát 5 tờ báo chính. Phân tích số lượng tác phẩm báo chí thông tin về ASXH. Biểu đồ 2.1 cho thấy tổng quan. Cơ cấu tác phẩm báo chí phản ánh nội dung ASXH được làm rõ. Biểu đồ 2.2 và 2.3 minh họa chi tiết. Các nội dung được đề cập bao gồm bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), bảo trợ xã hội (BTXH), trợ cấp xã hội, ưu đãi xã hội. Đây là các thành phần quan trọng của phúc lợi xã hội Việt Nam. Việc truyền thông chính sách an sinh trên báo chí có sự đa dạng về chủ đề.

2.2. Đánh giá thể loại và nội dung truyền tải chính sách ASXH

Biểu đồ 2.4 phân tích thể loại báo chí sử dụng. Các thể loại gồm tin tức, phóng sự, bài phỏng vấn, bình luận. Mỗi thể loại có ưu điểm riêng. Việc lựa chọn thể loại ảnh hưởng hiệu quả truyền thông. Nội dung truyền tải bao gồm phổ biến chính sách. Báo chí cũng phản ánh những vấn đề tồn tại. Các điển hình tốt và những bất cập được đưa tin. Mục tiêu là giúp công chúng hiểu rõ hơn về chính sách an sinh Việt Nam.

III. Phân tích tác động truyền thông xã hội về an sinh

Phần này đi sâu vào hiệu ứng và tác động truyền thông xã hội của báo chí đến công chúng. Nghiên cứu sử dụng các bảng khảo sát để đo lường phản hồi và nhận thức của công chúng về các chính sách an sinh, đặc biệt là BHYT. Kết quả cho thấy mức độ hiểu biết của người dân về quyền lợi và nghĩa vụ của mình. Ngoài ra, các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả truyền thông cũng được xác định, từ chất lượng thông tin đến kỹ năng của nhà báo và sự phối hợp giữa các cơ quan. Sự giám sát xã hội của báo chí đóng góp vào việc nâng cao nhận thức cộng đồng về an sinh. Việc này giúp cải thiện việc thực thi chính sách và đảm bảo quyền lợi cho người dân. Các mô hình phối hợp như của BHXH Việt Nam cũng được nghiên cứu.

3.1. Hiệu ứng báo chí qua phản hồi và nhận thức của công chúng

Hiệu quả báo chí được đo lường qua phản hồi công chúng. Bảng 2.1 tổng hợp kết quả khảo sát ý kiến. Công chúng ASXH đã thể hiện mức độ tiếp nhận thông tin. Bảng 2.2 thăm dò ý kiến về chính sách BHYT. Kết quả cho thấy mức độ nhận thức của công chúng. Sự hiểu biết về bản thân đối tượng cũng được khảo sát. Bảng 2.3 cung cấp dữ liệu chi tiết. Các tác động truyền thông xã hội được phân tích. Báo chí góp phần nâng cao nhận thức cộng đồng về an sinh. Công chúng hiểu hơn về quyền và nghĩa vụ của mình.

3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả truyền thông an sinh xã hội

Hiệu quả truyền thông an sinh xã hội bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố. Nghiên cứu khảo sát các yếu tố từ góc độ nguồn cung cấp thông tin. Chất lượng nội dung thông tin là yếu tố quan trọng. Kỹ năng của nhà báo cũng tác động. Sự phối hợp giữa các cơ quan liên quan ảnh hưởng lớn. Mô hình phối hợp hoạt động truyền thông của BHXH Việt Nam được minh họa (Hình vẽ 2.1). Yếu tố công nghệ thông tin (CNTT) cũng đóng vai trò ngày càng tăng. Sự giám sát xã hội của báo chí được tăng cường.

IV. Giải pháp nâng cao vai trò báo chí an sinh xã hội

Để nâng cao hiệu quả truyền thông về an sinh xã hội, nghiên cứu đề xuất một loạt giải pháp toàn diện. Các giải pháp này dựa trên những vấn đề còn tồn tại và tuân thủ các nguyên tắc xây dựng phù hợp với bối cảnh hội nhập quốc tế. Việc xóa đói giảm nghèo qua báo chí là một trọng tâm. Các đề xuất bao gồm cải thiện chất lượng thông tin, đa dạng hóa hình thức truyền tải, và ứng dụng công nghệ hiện đại. Đặc biệt, việc truyền thông về bảo hiểm xã hội tự nguyện và trợ cấp xã hội cần được đẩy mạnh để tiếp cận đúng đối tượng. Báo chí cần chủ động hơn trong việc cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, giúp nâng cao nhận thức cộng đồng về an sinh.

4.1. Nguyên tắc xây dựng và những vấn đề đặt ra cho an sinh xã hội

Việc thực hiện an sinh xã hội đặt ra nhiều vấn đề. Các nguyên tắc xây dựng giải pháp được xác định rõ ràng. Giải pháp cần đảm bảo tính khả thi, hiệu quả. Nó phải phù hợp bối cảnh hội nhập quốc tế. Các vấn đề như xóa đói giảm nghèo qua báo chí cần được chú trọng. Chính sách an sinh xã hội Việt Nam đối mặt nhiều thách thức. Điều này đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ. Mục tiêu là đảm bảo quyền lợi cho người dân.

4.2. Đề xuất giải pháp tăng cường truyền thông chính sách an sinh

Nghiên cứu đề xuất nhiều giải pháp cụ thể. Các giải pháp tập trung vào nâng cao năng lực báo chí. Cải thiện chất lượng tin bài về an sinh xã hội. Đa dạng hóa hình thức truyền thông. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin. Các chính sách như bảo hiểm xã hội tự nguyện cần được truyền thông mạnh mẽ. Thông tin về trợ cấp xã hội phải đến được đúng đối tượng. Báo chí cần chủ động hơn trong việc tìm kiếm, khai thác thông tin. Hợp tác chặt chẽ hơn với các cơ quan quản lý. Việc nâng cao nhận thức cộng đồng về an sinh là trọng tâm.

V. Kiến nghị tăng cường phúc lợi xã hội Việt Nam

Phần cuối cùng đưa ra các kiến nghị cụ thể nhằm củng cố hệ thống an sinh xã hội tại Việt Nam. Các kiến nghị này hướng tới cả cơ quan quản lý nhà nước và giới báo chí. Đối với nhà nước, cần hoàn thiện chính sách an sinh Việt Nam, đảm bảo tính minh bạch và tăng cường nguồn lực cho truyền thông chính sách an sinh. Báo chí cần phát huy mạnh mẽ vai trò giám sát xã hội, nâng cao năng lực chuyên môn của phóng viên, và phát triển các chuyên mục chuyên sâu. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan là yếu tố then chốt để đảm bảo phúc lợi xã hội Việt Nam ngày càng vững mạnh. Mục tiêu là xây dựng một hệ thống an sinh toàn diện, hiệu quả, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người dân.

5.1. Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước về an sinh xã hội

Các cơ quan quản lý nhà nước cần hoàn thiện chính sách. Chính sách an sinh Việt Nam cần được cập nhật thường xuyên. Việc phối hợp giữa các bộ, ngành cần chặt chẽ hơn. Cần tạo điều kiện thuận lợi cho báo chí tiếp cận thông tin. Nguồn lực cho truyền thông chính sách an sinh phải được đảm bảo. Công tác kiểm tra, giám sát thực hiện chính sách cần được đẩy mạnh. Sự minh bạch trong công bố thông tin là rất quan trọng.

5.2. Khuyến nghị nâng cao chất lượng hoạt động báo chí và giám sát

Báo chí cần chủ động hơn trong giám sát xã hội. Phóng viên cần được bồi dưỡng kiến thức chuyên sâu. Kỹ năng khai thác, xử lý thông tin cần được nâng cao. Cần có các chuyên mục, chương trình riêng về an sinh xã hội. Tăng cường tính phản biện, xây dựng của báo chí. Giám sát xã hội của báo chí giúp phát hiện bất cập. Nó cũng góp phần bảo vệ quyền lợi người dân.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu hiệu quả báo chí trong hoạt động truyền thông về an sinh xã hội ở việt nam thời kỳ hội nhập quốc tế luận án ts truyền thông đại chúng 62 32 01 01

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (307 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN  DƢƠNG VĂN THẮNG NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ BÁO CHÍ TRONG HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG VỀ AN SINH XÃ HỘI Ở VIỆT NAM THỜI KỲ HỘI NHẬP QUỐC TẾ LUẬN ÁN TIẾN SĨ BÁO CHÍ Hà Nội - 2013 1 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN  DƢƠNG VĂN THẮNG NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ BÁO CHÍ TRONG HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG VỀ AN SINH XÃ HỘI Ở VIỆT NAM THỜI KỲ HỘI NHẬP QUỐC TẾ LUẬN ÁN TIẾN SĨ BÁO CHÍ Chuyên ngành: Báo chí học Mã số: 62.01 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Dƣơng Xuân Sơn Hà Nội - 2013 2 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ đầy đủ ASXH An sinh xã hội ASSA Hiệp hội An sinh xã hội Đông Nam Á BTXH Bảo trợ xã hội BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế BHTN Bảo hiểm thất nghiệp CHXHCNVN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam CNTT Công nghệ thông tin CTXH Cứu trợ xã hội PGS,TS Phó Giáo sư, Tiến sĩ QHCC Quan hệ công chúng ƯĐXH Ưu đãi xã hội TGXH Trợ giúp xã hội ILO Tổ chức Lao động Quốc tế WB Ngân hàng Thế giới WHO Tổ chức Y tế Thế giới 4 CÁC HÌNH VẼ - BIỂU ĐỒ SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN TT TÊN HÌNH VẼ - BIỂU ĐỒ TRANG 1 Hình vẽ 1.1: Mô hình truyền thông 29 2 Hình vẽ 1.2: Cơ chế tác động của truyền thông đại chúng 30 3 Hình vẽ 1. Mô hình cơ chế tác động của truyền thông đại chúng 31 5 Biểu đồ 2.1: Số lượng tác phẩm báo chí thông tin về ASXH 80 6 Biểu đồ 2.2: Cơ cấu tác phẩm báo chí thông tin về ASXH 82 7 Biểu đồ 2.3: Cơ cấu chi tiết tác phẩm báo chí phản ánh nội dung 91 ASXH 8 Biểu đồ 2.4: Thể loại báo chí sử dụng chuyển tải nội dung ASXH 94 9 Bảng 2.1: Tổng hợp kết quả khảo sát ý kiến công chúng ASXH 101 -102 10 Bảng 2.2: Kết quả thăm dò ý kiến nhận thức về chính sách BHYT 103 11 Bảng 2.3: Kết quả thăm dò hiểu biết về bản thân đối tượng 104 12 Hình vẽ 2.1: Mô hình phối hợp tổ chức hoạt động truyền thông của 111 BHXH Việt Nam 5 MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 Chƣơng 1 - Cơ sở lý luận hiệu quả báo chí trong hoạt động truyền thông an sinh xã hội 19 1. Khái quát lý luận truyền thông và hiệu quả báo chí 19 1. Hiệu quả báo chí trong hoạt động truyền thông an sinh xã hội 40 1.

Thời kỳ hội nhập quốc tế ở nước ta và yêu cầu hiệu quả báo chí trong hoạt động truyền thông an sinh xã hội 64 Tiểu kết Chương 1 75 Chƣơng 2 - Thực trạng hiệu quả báo chí trong hoạt động truyền thông về an sinh xã hội ở nƣớc ta 77 2.Thực trạng thông tin về an sinh xã hội trên 5 tờ báo khảo sát 77 2. Hiệu ứng, hiệu quả báo chí qua phản hồi của công chúng an sinh xã hội 98 2. Khảo sát yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả truyền thông an sinh xã hội của báo chí ở góc độ nguồn cung cấp thông tin 110 2. Nhận xét chung 122 Tiểu kết Chương 2 132 Chƣơng 3 - Giải pháp nâng cao hiệu quả truyền thông về an sinh xã hội của báo chí ở nƣớc ta trong thời gian tới 134 3.

Những vấn đề đặt ra đối với việc thực hiện an sinh xã hội và nguyên tắc xây dựng giải pháp 134 3. Đề xuất một số giải pháp 147 3. Một số kiến nghị 166 Tiểu kết Chương 3 171 KẾT LUẬN 174 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 181 TÀI LIỆU THAM KHẢO 183 PHỤ LỤC 196 6 MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài Cùng với sự phát triển xã hội, quá trình công nghiệp hóa ở thế kỷ XVIII đã dẫn đến việc ra đời hệ thống an sinh xã hội (ASXH) - tấm lưới che chắn, bảo vệ cuộc sống, sức khỏe của con người, nhất là những người yếu thế, dễ bị tổn thương trước những tác động tiêu cực của tự nhiên và xã hội. Với bản chất nhân văn, vì con người, ASXH nhanh chóng phát triển mạnh trên phạm vi toàn thế giới và được các nước thừa nhận là một trong những quyền con người.

Tuyên ngôn nhân quyền do Đại hội đồng Liên hợp quốc thông qua ngày 10/12/1948 đã viết: "Tất cả mọi người với tư cách là thành viên của xã hội có quyền hưởng ASXH. Quyền đó đặt cơ sở trên sự thoả mãn các quyền về kinh tế, xã hội và văn hoá cần cho nhân cách và sự tự do phát triển con người. Ngày 25/6/1952, Hội nghị toàn thể của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) đã thông qua Công ước số 102, được gọi là Công ước về ASXH. Là những chính sách xã hội quan trọng nhất, ASXH được coi là tiêu chí của tiến bộ, bình đẳng và công bằng xã hội, một trong những nhân tố cơ bản thể hiện sự văn minh và phát triển của quốc gia.

Trước những tác động tiêu cực của quá trình toàn cầu hóa, biến đổi khí hậu, ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh, tác động của khủng hoảng kinh tế thế giới… đã ảnh hưởng trực tiếp, hàng ngày đến đời sống, sức khỏe, tính mạng người dân, ASXH hiện nay càng trở thành vấn đề thời sự. Thực tiễn cuộc khủng hoảng tài chính - kinh tế thế giới năm 2008 - 2009 cũng như qua diễn biến ở Trung Đông và Bắc Phi, của phong trào “Chiếm phố Wall” của cuộc khủng hoảng nợ công ở Liên minh châu Âu mà tiêu điểm là ở Hy Lạp, vấn đề ASXH đã được nhìn nhận lại từ nhiều góc độ. Trong các cuộc vận động bầu cử Tổng thống ở Liên bang Nga (tháng 3/2012), ở Pháp (tháng 5/2012), ở Mỹ (tháng 11/2012) ASXH trở thành một chủ đề tranh cử của các chính khách. Hơn thế nữa, vấn đề ASXH được đặt lên bàn nghị sự của nhiều Chính phủ đưa đến sự điều chỉnh nhất định trong chính sách ASXH của nhiều nước.

7 Đối với Việt Nam, từ nhiều năm qua, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách ASXH, coi đây vừa là mục tiêu, vừa là động lực để phát triển bền vững, ổn định chính trị - xã hội, thể hiện bản chất tốt đẹp của chế độ, hướng tới mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng và văn minh. Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa dưới ánh sáng đường lối đổi mới, ASXH là một trong các bộ phận trong các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước ta về phát triển xã hội, đồng bộ với phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục, quốc phòng, an ninh và đối ngoại. Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (4/2001), cụm từ ASXH lần đầu tiên được ghi trong Nghị quyết: “Khẩn trương mở rộng hệ thống bảo hiểm xã hội (BHXH) và ASXH. Sớm xây dựng và thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)”[39, tr.

Nghị quyết Đại hội lần thứ X của Đảng (4/2006) tiếp tục xác định: “Xây dựng hệ thống ASXH đa dạng, phát triển mạnh hệ thống BHXH, bảo hiểm y tế (BHYT), tiến tới BHYT toàn dân”. Đến Đại hội XI của Đảng (1/2011), những mục tiêu ASXH chủ yếu đến năm 2015 được Nghị quyết ghi rõ: “Tạo bước tiến rõ rệt về thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm ASXH, giảm tỷ lệ hộ nghèo; cải thiện điều kiện chăm sóc sức khỏe nhân dân…Giải quyết việc làm cho 8 triệu lao động…Tuổi thọ trung bình năm 2015 đạt 74 tuổi. Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 2% năm” [39, tr. Với sự quan tâm, chăm lo của Đảng và Nhà nước ta, sau hơn 25 năm đổi mới, công tác bảo đảm ASXH ở nước ta đã đạt được nhiều kết quả quan trọng.

Hệ thống ASXH ngày càng đồng bộ và hoàn thiện với diện bao phủ không ngừng được mở rộng. Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân không ngừng được cải thiện. ASXH trở thành chỗ dựa vững chắc của người nghèo và đối tượng dễ bị tổn thương trong xã hội, khẳng định bản chất ưu việt của chế độ xã hội chủ nghĩa của dân, do dân và vì dân. Tuy nhiên, công tác bảo đảm ASXH ở nước ta vẫn còn nhiều bất cập và yếu kém: giảm nghèo chưa bền vững, người dân ở vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa còn nhiều khó khăn, phân hóa giàu nghèo, phân hóa giữa các vùng miền có xu hướng mở rộng.

Tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn, 8 ở vùng đô thị hóa và thất nghiệp ở thành thị còn nhiều. Nguồn lực để thực hiện ASXH còn hạn chế, chủ yếu dựa vào ngân sách nhà nước, với diện bao phủ và mức độ hỗ trợ thấp, chưa theo kịp với sự phát triển của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Khả năng cân đối giữa nguồn và sử dụng của hệ thống ASXH, kể cả các quỹ BHXH, BHYT và các chế độ bảo trợ xã hội còn hạn chế và gặp thách thức lớn cả trước mắt, cũng như trong trung và dài hạn. Các quỹ BHXH, BHYT ở trong tình trạng báo động mất cân đối ở tương lai gần.

Hội nhập quốc tế sâu rộng mang lại nhiều lợi ích cho đất nước, nhưng bên cạnh đó cũng nảy sinh nhiều bất lợi, tác động hàng ngày tới ASXH. Trong bối cảnh toàn cầu hóa, tác động tiêu cực của những “cú sốc khó lường trước” từ bên ngoài, như khủng hoảng kinh tế - tài chính toàn cầu, thiên tai, dịch bệnh … đến quốc kế dân sinh ngày càng nhanh và mạnh. Cùng với điều kiện địa lý đặc thù, các nguy cơ rủi ro cả về tự nhiên, kinh tế, xã hội ngày càng có xu hướng tăng. Xu thế già hóa dân số đang và sẽ đặt ra nhiều khó khăn cho hệ thống ASXH hiện hành và trong tương lai, sẽ tạo áp lực lớn lên hệ thống y tế, BHXH, các dịch vụ chăm sóc xã hội cho người cao tuổi… Bài học bất ổn xã hội từ các nước Trung đông, Bắc Phi và ngay cả các nước phát triển ở châu Âu thời gian qua càng cho thấy, ASXH ngày càng có vai trò quan trọng trong việc phát triển xã hội, phát triển cộng đồng, vì ASXH liên quan trực tiếp tới cuộc sống và chất lượng cuộc sống của con người.

Việt Nam bước vào giai đoạn hội nhập toàn diện với quốc tế, tác động mạnh mẽ tới những quốc sách bảo đảm ASXH, nhiệm vụ đặt ra cho công tác truyền thông xây dựng, phát triển, hoàn thiện chính sách, pháp luật ASXH càng trở nên quan trọng, bức thiết hơn bao giờ hết.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Hiệu quả báo chí về an sinh xã hội ở Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án TS Truyền thông Đại chúng: Nghiên cứu hiệu quả báo chí trong truyền thông an sinh xã hội tại Việt Nam thời hội nhập quốc tế.

Luận án "Hiệu quả báo chí về an sinh xã hội ở Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Năm bảo vệ: 2013.

Luận án "Hiệu quả báo chí về an sinh xã hội ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Hiệu quả báo chí về an sinh xã hội ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành Báo chí học. Danh mục: Lý Luận Báo Chí.

Luận án "Hiệu quả báo chí về an sinh xã hội ở Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Hiệu quả báo chí về an sinh xã hội ở Việt Nam" có 307 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Hiệu quả báo chí về an sinh xã hội ở Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter