Luận án: Đổi mới phương thức đào tạo biên tập viên báo chí ở Việt Nam hiện nay

"Luận án tiến sĩ đề xuất giải pháp đổi mới phương thức đào tạo biên tập viên báo chí ở Việt Nam, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực truyền thông hiện nay."

Chuyên ngành
Báo chí học
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

375

Thời gian đọc

57 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

60 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Tổng quan đổi mới đào tạo biên tập viên báo chí
Số trang:
375 trang
Trường:
Học viện Báo chí và Tuyên truyền
Chuyên ngành:
Báo chí học
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Tổng quan đổi mới đào tạo biên tập viên báo chí

Đổi mới phương thức đào tạo biên tập viên báo chí là yêu cầu cấp thiết. Thị trường truyền thông thay đổi nhanh chóng. Nhu cầu xã hội đòi hỏi biên tập viên có năng lực toàn diện. Điều này đặt ra thách thức lớn cho các cơ sở đào tạo báo chí tại Việt Nam. Nghiên cứu tập trung vào việc đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu của ngành báo chí hiện đại.

1.1. Khái niệm cơ bản về đào tạo biên tập viên

Biên tập viên (BTV) đóng vai trò trung tâm trong quy trình sản xuất nội dung báo chí. Vị trí này yêu cầu kiến thức chuyên sâu, kỹ năng nghiệp vụ vững vàng. Đào tạo biên tập viên bao gồm cung cấp kiến thức lý luận, rèn luyện kỹ năng thực hành. Mục tiêu là giúp sinh viên nắm vững quy trình biên tập, từ thu thập thông tin đến xuất bản tác phẩm. Đào tạo cũng chú trọng bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp, trách nhiệm xã hội.

1.2. Nhu cầu cấp thiết đổi mới phương thức đào tạo

Ngành báo chí Việt Nam đối mặt nhiều thay đổi. Công nghệ truyền thông phát triển mạnh mẽ. Sự xuất hiện của báo chí đa nền tảng, truyền thông số tạo áp lực lớn. Các phương thức đào tạo truyền thống không còn phù hợp hoàn toàn. Cần đổi mới toàn diện để trang bị cho biên tập viên những kỹ năng mới. Đó là kỹ năng số, tư duy phản biện, khả năng thích ứng với môi trường làm việc biến động. Nâng cao chuẩn đầu ra là mục tiêu quan trọng.

1.3. Bối cảnh tác động đến ngành báo chí hiện đại

Cách mạng công nghiệp 4.0 thúc đẩy sự hội tụ công nghệ. Báo chí hiện đại không ngừng số hóa. Xu hướng toàn cầu hóa làm tăng tính cạnh tranh. Biên tập viên phải làm việc trong môi trường đa phương tiện. Áp lực về tốc độ, chất lượng và tính xác thực thông tin gia tăng. Bối cảnh này yêu cầu các cơ sở đào tạo báo chí phải cập nhật chương trình đào tạo. Cần trang bị cho sinh viên năng lực thực tiễn, sẵn sàng gia nhập thị trường lao động báo chí.

II.Thực trạng đào tạo biên tập viên báo chí tại Việt Nam

Thực trạng phương thức đào tạo biên tập viên báo chí ở Việt Nam đang được khảo sát. Các cơ sở đào tạo lớn bao gồm Học viện Báo chí và Tuyên truyền, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn TP. Hồ Chí Minh. Nghiên cứu đánh giá điểm mạnh, điểm yếu trong chương trình, phương pháp giảng dạy, cơ sở vật chất và đội ngũ giảng viên. Kết quả chỉ ra nhiều thách thức cần giải quyết để nâng cao chất lượng đào tạo.

2.1. Đánh giá chung về các cơ sở đào tạo báo chí

Các cơ sở đào tạo báo chí có lịch sử lâu đời, kinh nghiệm giảng dạy. Chất lượng đào tạo từng bước được cải thiện. Tuy nhiên, vẫn còn khoảng cách giữa lý thuyết và thực tiễn. Chuẩn đầu ra đôi khi chưa thực sự phù hợp với yêu cầu của thị trường lao động báo chí. Sự liên kết giữa nhà trường và cơ quan báo chí còn hạn chế. Điều này ảnh hưởng đến cơ hội thực hành báo chí của sinh viên.

2.2. Hạn chế trong chương trình và phương pháp giảng dạy

Chương trình đào tạo biên tập viên đôi khi chưa cập nhật kịp thời xu thế phát triển. Nội dung giảng dạy thiếu tính ứng dụng công nghệ truyền thông mới. Phương pháp giảng dạy còn nặng về lý thuyết, ít hoạt động thực hành báo chí. Sinh viên ít được tiếp xúc với nghiệp vụ báo chí thực tế. Việc kiểm tra đánh giá chủ yếu dựa vào kiến thức lý thuyết, chưa chú trọng năng lực thực hành. Điều này làm giảm khả năng cạnh tranh của sinh viên.

2.3. Chất lượng cơ sở vật chất đội ngũ giảng viên

Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo báo chí tại một số trường chưa hiện đại. Phòng lab, studio, thư viện cần được nâng cấp. Đội ngũ giảng viên có kiến thức chuyên môn vững chắc. Tuy nhiên, một số giảng viên thiếu kinh nghiệm thực tiễn trong môi trường báo chí hiện đại. Việc bồi dưỡng kỹ năng số, cập nhật công nghệ cho giảng viên chưa thực sự hiệu quả. Điều này ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy và truyền đạt kinh nghiệm cho sinh viên.

III.Nội dung chương trình đào tạo biên tập viên báo chí

Nội dung chương trình đào tạo biên tập viên báo chí cần được xem xét kỹ lưỡng. Sự phân bổ tín chỉ giữa các khối kiến thức cần hợp lý. Đào tạo phải trang bị đầy đủ kiến thức nền tảng và chuyên sâu. Đặc biệt, cần chú trọng phát triển kỹ năng thực hành báo chí. Chương trình phải đáp ứng yêu cầu của một biên tập viên đa năng, có khả năng làm việc trong môi trường truyền thông số. Cần có sự điều chỉnh linh hoạt, phù hợp với sự phát triển của công nghệ và xã hội.

3.1. Cấu trúc kiến thức đại cương và cơ sở ngành

Cấu trúc chương trình đào tạo hiện nay bao gồm khối kiến thức đại cương và cơ sở ngành. Tỷ lệ phân bổ giữa các khối kiến thức cần được cân nhắc. Kiến thức đại cương cung cấp nền tảng tư duy, xã hội. Kiến thức cơ sở ngành trang bị hiểu biết chung về báo chí, truyền thông. Tuy nhiên, cần đảm bảo tính cập nhật, tránh quá tải lý thuyết. Sự gắn kết giữa các khối kiến thức cần được tăng cường. Điều này giúp sinh viên xây dựng nền tảng vững chắc trước khi đi vào chuyên ngành.

3.2. Chuyên sâu kiến thức nghiệp vụ biên tập viên

Khối kiến thức chuyên ngành biên tập viên cần được chú trọng hơn. Cần đào tạo sâu về biên tập đa phương tiện, quản lý nội dung số. Kỹ năng kiểm duyệt, xác minh thông tin, biên tập trên các nền tảng mới là cần thiết. Chương trình cần bổ sung các môn học về phân tích dữ liệu báo chí, SEO báo chí, đạo đức biên tập trong kỷ nguyên số. Kiến thức này giúp sinh viên có năng lực biên tập hiện đại, đáp ứng yêu cầu của các tòa soạn.

3.3. Tăng cường kỹ năng thực hành và thực tập báo chí

Tỷ lệ thời lượng dành cho thực hành báo chí trong chương trình còn thấp. Sinh viên cần nhiều cơ hội cọ xát với thực tế. Các hoạt động kiến tập, thực tập báo chí cần được tổ chức bài bản hơn. Cần xây dựng các phòng thực hành, studio mô phỏng tòa soạn chuyên nghiệp. Hợp tác chặt chẽ với các cơ quan báo chí để tạo điều kiện thực tập chất lượng. Điều này giúp sinh viên tích lũy kinh nghiệm, rèn luyện nghiệp vụ báo chí ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường.

IV.Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo biên tập viên

Nhiều giải pháp cần được triển khai đồng bộ để nâng cao chất lượng đào tạo biên tập viên báo chí. Các giải pháp tập trung vào đổi mới phương pháp giảng dạy, tăng cường hợp tác với ngành báo chí, và đầu tư vào cơ sở vật chất, đội ngũ. Mục tiêu là tạo ra môi trường học tập năng động, trang bị cho sinh viên những năng lực cần thiết để thành công trong môi trường truyền thông hiện đại.

4.1. Đổi mới phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá

Cần áp dụng các phương pháp giảng dạy tích cực. Học theo dự án, học qua vấn đề, thảo luận nhóm là những phương pháp hiệu quả. Tăng cường sử dụng công nghệ trong giảng dạy, như e-learning, hệ thống quản lý học tập. Phương pháp kiểm tra đánh giá cần đa dạng hóa. Nên có các bài kiểm tra thực hành, đánh giá năng lực biên tập thực tế, sản phẩm báo chí hoàn chỉnh. Điều này giúp phản ánh chính xác khả năng của sinh viên, khuyến khích tư duy sáng tạo.

4.2. Tăng cường hợp tác với cơ quan báo chí truyền thông

Mối quan hệ giữa nhà trường và cơ quan báo chí cần được thắt chặt. Mời các biên tập viên, nhà báo chuyên nghiệp tham gia giảng dạy. Tổ chức các buổi hội thảo, chia sẻ kinh nghiệm thực tế. Xây dựng các chương trình thực tập báo chí dài hạn, có sự giám sát từ cả nhà trường và cơ quan báo chí. Hợp tác trong nghiên cứu, chuyển giao công nghệ. Điều này giúp chương trình đào tạo bám sát thực tiễn, cập nhật xu hướng thị trường lao động báo chí.

4.3. Phát triển đội ngũ giảng viên cơ sở vật chất hiện đại

Đầu tư bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ giảng viên là ưu tiên. Giảng viên cần được cập nhật kiến thức về công nghệ truyền thông, các xu hướng báo chí mới. Khuyến khích giảng viên tham gia các hoạt động thực tiễn tại tòa soạn. Nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị học tập. Xây dựng các phòng thực hành đa phương tiện, studio hiện đại. Điều này tạo điều kiện tốt nhất cho sinh viên thực hành, trải nghiệm môi trường làm việc chuyên nghiệp.

V.Định hướng phát triển đào tạo biên tập viên báo chí

Định hướng phát triển đào tạo biên tập viên báo chí trong tương lai cần linh hoạt và tầm nhìn chiến lược. Giáo dục phải đi trước đón đầu xu thế phát triển của ngành truyền thông. Mục tiêu là tạo ra những biên tập viên có khả năng thích ứng cao, sáng tạo, và có trách nhiệm xã hội. Việc này bao gồm việc tích hợp công nghệ mới, phát triển kỹ năng làm việc đa nền tảng và củng cố đạo đức nghề nghiệp.

5.1. Đào tạo biên tập viên thích ứng kỷ nguyên số

Trong kỷ nguyên số, biên tập viên cần trang bị các kỹ năng đặc thù. Đó là kỹ năng quản lý nội dung số, tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO), phân tích dữ liệu độc giả. Đào tạo cần tích hợp các công cụ AI và tự động hóa trong quy trình biên tập. Giúp sinh viên nắm vững cách tạo ra nội dung hấp dẫn trên các nền tảng số. Đào tạo cần phát triển tư duy đổi mới, khả năng thử nghiệm với các định dạng báo chí mới.

5.2. Phát triển năng lực làm việc đa nền tảng

Biên tập viên hiện đại phải có khả năng làm việc trên nhiều nền tảng khác nhau. Sản xuất nội dung cho báo in, báo điện tử, phát thanh, truyền hình, mạng xã hội. Sinh viên cần được rèn luyện kỹ năng viết, quay, dựng, thiết kế đồ họa cơ bản. Khả năng chuyển đổi định dạng nội dung để phù hợp với từng kênh truyền thông. Năng lực làm việc nhóm và phối hợp trong môi trường đa phương tiện là yếu tố quan trọng.

5.3. Nâng cao chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp

Đạo đức nghề nghiệp là nền tảng của biên tập viên. Trong môi trường số, vấn đề tin giả, thông tin sai lệch ngày càng phức tạp. Đào tạo cần nhấn mạnh tầm quan trọng của sự thật, tính khách quan, trách nhiệm xã hội. Rèn luyện kỹ năng kiểm chứng thông tin, xử lý khủng hoảng truyền thông có đạo đức. Giúp sinh viên hiểu rõ vai trò của biên tập viên trong việc định hình dư luận xã hội. Nâng cao nhận thức về pháp luật báo chí, bản quyền.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1. Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CỦA ĐỔI MỚI PHƯƠNG THỨC ĐÀO TẠO BIÊN TẬP VIÊN BÁO CHÍ
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.2. Cơ sở lý luận và phương pháp luận nghiên cứu về đào tạo và PTĐT BTV báo chí
1.3. Các yếu tố tác động và sự cần thiết đổi mới PTĐT BTV báo chí hiện nay
2. Chương 2: THỰC TRẠNG PHƯƠNG THỨC ĐÀO TẠO BIÊN TẬP VIÊN BÁO CHÍ Ở CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO BÁO CHÍ HIỆN NAY
2.1. Khái quát các cơ sở đào tạo báo chí ở Việt Nam hiện nay
2.2. Khảo sát thực trạng PTĐT BTV báo chí ở các cơ sở đào tạo báo chí hiện nay
2.3. Đánh giá thực trạng PTĐT BTV báo chí ở các cơ sở đào tạo báo chí hiện nay
3. Chương 3: NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA VÀ GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI PHƯƠNG THỨC ĐÀO TẠO BIÊN TẬP VIÊN BÁO CHÍ Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI
3.1. Những vấn đề đặt ra cần phải đổi mới phương thức đào tạo biên tập viên báo chí ở nước ta hiện nay
3.2. Đề xuất giải pháp đổi mới phương thức đào tạo biên tập viên báo chí trong thời gian tới
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ đổi mới phương thức đào tạo biên tập viên báo chí ở việt nam hiện nay

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (375 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN VŨ THUỲ DƢƠNG ĐỔI MỚI PHƢƠNG THỨC ĐÀO TẠO BIÊN TẬP VIÊN BÁO CHÍ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ BÁO CHÍ HỌC HÀ NỘI - 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN VŨ THUỲ DƢƠNG ĐỔI MỚI PHƢƠNG THỨC ĐÀO TẠO BIÊN TẬP VIÊN BÁO CHÍ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY Ngành : Báo chí học Mã số : 9 32 01 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ BÁO CHÍ HỌC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. NGUYỄN THỊ THOA 2. HOÀNG ANH HÀ NỘI - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nghiên cứu trong luận án này là trung thực, chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào của các tác giả khác.

H N i, ng y tháng năm 2018 Tác giả luận án Vũ Thuỳ Dƣơng LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ tình cảm quý trọng và tri ân TS. Nguyễn Thị Thoa và PGS,TS. Hoàng Anh là 2 cán bộ hƣớng dẫn khoa học đã tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, các đơn vị thuộc Học viện Báo chí và Tuyên truyền đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu, hoàn thành tốt nhiệm vụ nghiên cứu sinh.

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn lãnh đạo các cơ quan báo chí, các biên tập viên; các sinh viên, giảng viên giảng dạy chuyên ngành báo chí của 3 trƣờng: Học viện Báo chí và Tuyên truyền, Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn Hà Nội, Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình khảo sát, lấy số liệu viết luận án. Xin cảm ơn các đồng nghiệp của Học viện Báo chí và Tuyên truyền đã tích cực hỗ trợ giúp tôi hoàn thành luận án. Tôi tri ân sự hỗ trợ của gia đình và ngƣời thân trong thời gian thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu sinh và hoàn thành luận án. Trân trọng biết ơn! H N i, ng y tháng năm 2018 Tác giả luận án Vũ Thuỳ Dƣơng DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BTV : Biên tập viên CĐR : Chuẩn đầu ra CTĐT : Chƣơng trình đào tạo ĐVHT : Đơn vị học trình ĐH KHXH&NV HN : Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn Hà Nội ĐH KHXH&NV TPHCM : Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn TP Hồ Chí Minh GV : Giảng viên HVBC&TT : Học viện Báo chí và Tuyên truyền NKBC : Năng khiếu báo chí PV : Phóng viên PTĐT : Phƣơng thức đào tạo PVS : Phỏng vấn sâu PTTH : Phát thanh truyền hình SV : Sinh viên TC : Tín chỉ TBT : Tổng biên tập DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Điểm số trung bình đánh giá CĐR của CTĐT báo chí .2: Đánh giá nội dung CTĐT của 3 trƣờng .3: Điểm số trung bình đánh giá sự phân chia thời lƣợng của mỗi phƣơng pháp trong từng khối kiến thức .4: Tỷ lệ các hình thức thực hành trong CTĐT BTV báo chí .5: Đánh giá về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác đào tạo báo chí .6: Đánh giá về chất lƣợng thƣ viện tại cơ sở đào tạo báo chí.

172 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Nhận thức của SV về vị trí việc làm .2: Mục tiêu chuẩn đầu ra .3: Hình thức xét tuyển ngành Báo chí .4: Tỷ lệ khối kiến thức đại cƣơng so với tổng khối lƣợng CTĐT .5: Tƣơng quan giữa trƣờng và đánh giá khối kiến thức đại cƣơng chiếm 1/3 tổng số tín chỉ/đơn vị học trình của chƣơng trình (%) .6: Tỷ lệ khối kiến thức cơ sở ngành so với tổng khối lƣợng CTĐT .7: Tƣơng quan giữa trƣờng và đánh giá khối kiến thức cơ sở ngành chiếm ¼ tổng số tín chỉ/đơn vị học trình của chƣơng trình (%) .8: Tỷ lệ khối kiến thức chuyên ngành so với tổng khối lƣợng CTĐT .9: Tƣơng quan giữa trƣờng và đánh giá khối kiến thức chuyên ngành chiếm 1/3 tổng số tín chỉ/đơn vị học trình của chƣơng trình (%) .10: Đánh giá chất lƣợng giảng viên báo chí .11: Tƣơng quan trƣờng và đánh giá mức độ sử dụng thiết bị giảng dạy của giảng viên (%) .12: Mức độ mời giảng viên từ các cơ quan báo chí (%) .13: Các hình thức giúp đỡ, hỗ trợ, tƣ vấn giải đáp cho sinh viên .14: Đánh giá chất lƣợng của các hình thức giúp đỡ, hỗ trợ và tƣ vấn SV(%).15: Phƣơng pháp giảng dạy trong CTĐT cử nhân báo chí .16: Các hình thức hỗ trợ sinh viên thực hành nghiệp vụ .17: Đánh giá hiệu quả của các hình thức hỗ trợ thực hành nghiệp vụ .18: Tƣơng quan trƣờng và đánh giá thời gian kiến tập, thực tập (%).19: Tƣơng quan trƣờng và đánh giá hình thức thi hết môn phù hợp nhất với các môn đại cƣơng (%) .20: Tƣơng quan trƣờng và đánh giá hình thức thi hết môn phù hợp nhất với các môn cơ sở ngành (%) .21: Tƣơng quan trƣờng và đánh giá hình thức thi hết môn phù hợp nhất với các môn chuyên ngành (%). 168 MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT MỞ ĐẦU. 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. 10 Chƣơng 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CỦA ĐỔI MỚI PHƢƠNG THỨC ĐÀO TẠO BIÊN TẬP VIÊN BÁO CHÍ.

Một số khái niệm cơ bản. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp luận nghiên cứu về đào tạo và PTĐT BTV báo chí. Các yếu tố tác động và sự cần thiết đổi mới PTĐT BTV báo chí hiện nay. 82 Chƣơng 2: THỰC TRẠNG PHƢƠNG THỨC ĐÀO TẠO BIÊN TẬP VIÊN BÁO CHÍ Ở CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO BÁO CHÍ HIỆN NAY.

Khái quát các cơ sở đào tạo báo chí ở Việt Nam hiện nay. Khảo sát thực trạng PTĐT BTV báo chí ở các cơ sở đào tạo báo chí hiện nay. Đánh giá thực trạng PTĐT BTV báo chí ở các cơ sở đào tạo báo chí hiện nay. 173 Chƣơng 3: NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA VÀ GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI PHƢƠNG THỨC ĐÀO TẠO BIÊN TẬP VIÊN BÁO CHÍ Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI.

Những vấn đề đặt ra cần phải đổi mới phƣơng thức đào tạo biên tập viên báo chí ở nƣớc ta hiện nay. Đề xuất giải pháp đổi mới phƣơng thức đào tạo biên tập viên báo chí trong thời gian tới. 227 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI. 230 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.

Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1. Đào tạo đáp ứng nhu cầu nhân lực phát triển xã hội là mục tiêu chung nhất của giáo dục. Luật Giáo dục đại học năm 2012 xác định: “Đ o tạo nhân lực, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân t i; nghiên cứu khoa học, công nghệ tạo ra tri thức, sản phẩm mới, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã h i, bảo đảm quốc phòng, an ninh v h i nhập quốc tế; b Đ o tạo ngư i học c phẩm ch t chính tr , đạo đức; c kiến thức, k năng thực h nh ngh nghiệp, năng lực nghiên cứu v phát triển ứng dụng khoa học v công nghệ tư ng xứng với tr nh đ đ o tạo; c sức kh e; c khả năng sáng tạo v trách nhiệm ngh nghiệp, thích nghi với môi trư ng l m việc; c thức phục vụ nhân dân Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục là một mục tiêu lớn và đã đƣợc Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng khẳng định: “Đối với giáo dục đại học, tập trung đ o tạo nhân lực tr nh đ cao, bồi dưỡng nhân t i, phát triển phẩm ch t v năng lực tự học, tự l m gi u tri thức, sáng tạo c a ngư i học Điều này đã thể hiện rõ ý chí và quyết tâm không chỉ của Đảng, Nhà nƣớc hay của ngành giáo dục, mà là ý chí, nguyện vọng và quyết tâm của toàn dân tộc. Đi sâu và mỗi cấp học, việc đổi mới căn bản và toàn diện về giáo dục lại có tính đặc trƣng đòi hỏi mỗi cấp phải có những vận dụng linh hoạt, phù hợp.

Với hệ thống giáo dục đại học, nhằm đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc, nhu cầu học tập của nhân dân và yêu cầu hội nhập quốc tế trong giai đoạn mới, việc đổi mới nội dung chƣơng trình, phƣơng pháp giảng dạy hoặc đào tạo theo hệ thống tín chỉ. thực sự trở thành một yêu cầu có tính khách quan. Bên cạnh đó, việc đổi mới PTĐT tại mỗi cơ sở giáo dục cũng trở thành yếu tố sống còn trong thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc tế. Hiện nay, cùng với sự phát triển nhƣ vũ bão của công nghệ kỹ thuật số, Internet đã và đang tác động sâu sắc, đa dạng đến „món ăn‟ tinh thần hàng ngày của công chúng.

Đặc biệt, với sự ra đời của các thiết bị di động, những màn hình tƣơng tác trở thành phƣơng tiện truyền thông thông minh để mỗi giây, cƣ dân mạng có thể 2 tải và chia sẻ thông tin. Điều đó khiến cuộc va chạm giữa phƣơng tiện truyền thông truyền thống và mới, giữa báo chí chính thống và truyền thông xã hội trở nên mạnh mẽ hơn bao giờ hết. Dù thừa nhận hay không, truyền thông xã hội vẫn là một thực thể đã và đang ảnh hƣởng trực tiếp đến đời sống truyền thông hiện đại, đến tâm lý tiếp nhận thông tin của công chúng, tác động không nhỏ đến ngành báo chí truyền thông. Trong bối cảnh đó, sự bùng nổ của truyền thông số đã làm thay đổi căn bản nghiệp vụ báo chí truyền thông, đòi hỏi ngƣời làm báo cần nắm vững các kỹ năng làm báo hiện đại.

Môi trƣờng sinh thái của các phƣơng tiện truyền thông mới không làm thay đổi bản chất của báo chí, mà báo chí vẫn cần sự phát hiện và khai mở của nhà báo chuyên nghiệp, sự gia công trong khâu biên tập và xuất bản, vẫn phải thông qua phƣơng tiện truyền thông để đƣa sản phẩm báo chí tới công chúng. Nắm vững các kỹ năng làm báo hiện đại vẫn là yêu cầu quan trọng nhất của ngƣời làm báo trong môi trƣờng truyền thông số hiện nay. Do đó, nhà báo chuyên nghiệp cần phải đƣợc đào tạo căn bản, nhất là các kỹ năng tác nghiệp và biên tập trong toà soạn. BTV trong các cơ quan báo chí có vị trí rất quan trọng, là ngƣời “gác cổng” cho toà soạn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Vũ Thùy Dương (2018). Đổi mới đào tạo biên tập viên báo chí tại Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Học viện Báo chí và Tuyên truyền]. LuanAn.net. https://luanan.net/truyen-thong-bao-chi/doi-moi-dao-tao-bien-tap-vien-bao-chi-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Đổi mới đào tạo biên tập viên báo chí tại Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Luận án tiến sĩ đề xuất giải pháp đổi mới phương thức đào tạo biên tập viên báo chí ở Việt Nam, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực truyền thông hiện nay."

Luận án "Đổi mới đào tạo biên tập viên báo chí tại Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Đổi mới đào tạo biên tập viên báo chí tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Đổi mới đào tạo biên tập viên báo chí tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành Báo chí học. Danh mục: Truyền Thông - Báo Chí.

Luận án "Đổi mới đào tạo biên tập viên báo chí tại Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Đổi mới đào tạo biên tập viên báo chí tại Việt Nam" có 375 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Đổi mới đào tạo biên tập viên báo chí tại Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter