Luận án tiến sĩ: Giáo dục đại học và phát triển KT-XH vùng Đồng bằng Cửu Long
Luận án tiến sĩ nghiên cứu vai trò giáo dục đại học trong phát triển kinh tế-xã hội Đồng bằng Cửu Long. Phân tích thực trạng, nguyên nhân và giải pháp phát huy.
đại học quốc gia thành phố hồ chí minh trường đại học khoa học xã hội và nhân văn
Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
243
Thời gian đọc
37 phút
Lượt xem
2
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Giáo dục đại học ĐBSCL Vai trò phát triển vùng
Giáo dục đại học đóng vai trò nền tảng trong phát triển kinh tế-xã hội Đồng bằng sông Cửu Long. Vùng đất phù sa màu mỡ này cần nguồn nhân lực chất lượng cao để khai thác tiềm năng. Các trường đại học vùng ĐBSCL đang đối mặt thách thức lớn: nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu thị trường lao động khu vực. Nghiên cứu khoa học ứng dụng và chuyển giao công nghệ vẫn còn hạn chế. Liên kết doanh nghiệp - trường đại học chưa thực sự hiệu quả. Phát triển bền vững vùng đồng bằng đòi hỏi đổi mới sáng tạo từ hệ thống giáo dục. Chuẩn đầu ra cần sát thực tế sản xuất, đặc biệt nông nghiệp công nghệ cao. Chất lượng giáo dục đại học quyết định tương lai vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
1.1. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao vùng ĐBSCL
Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao là nhiệm vụ cốt lõi của giáo dục đại học ĐBSCL. Các trường đại học Cần Thơ, An Giang, Đồng Tháp, Trà Vinh đang mở rộng quy mô đào tạo. Chương trình đào tạo cần gắn với đặc thù vùng: nông nghiệp, thủy sản, chế biến. Chuẩn đầu ra phải đáp ứng yêu cầu doanh nghiệp địa phương. Sinh viên tốt nghiệp cần kỹ năng thực hành cao, không chỉ lý thuyết. Thị trường lao động khu vực đòi hỏi nhân lực biết ứng dụng công nghệ. Kiểm định chất lượng giúp nâng cao uy tín cơ sở đào tạo.
1.2. Nghiên cứu khoa học ứng dụng phục vụ địa phương
Nghiên cứu khoa học ứng dụng cần hướng tới giải quyết vấn đề thực tiễn. Các đề tài nghiên cứu về nông nghiệp công nghệ cao mang lại giá trị kinh tế. Chuyển giao công nghệ từ phòng thí nghiệm ra đồng ruộng còn nhiều khoảng cách. Giảng viên cần tăng cường hợp tác với nông dân, doanh nghiệp. Đổi mới sáng tạo trong canh tác giúp tăng năng suất, chất lượng nông sản. Nghiên cứu về biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn rất cấp thiết với ĐBSCL. Phát triển bền vững vùng đồng bằng cần nền tảng khoa học vững chắc.
1.3. Liên kết doanh nghiệp trường đại học hiệu quả
Liên kết doanh nghiệp - trường đại học tạo cầu nối giữa đào tạo và sản xuất. Doanh nghiệp tham gia xây dựng chương trình đào tạo theo nhu cầu thực tế. Sinh viên thực tập tại doanh nghiệp, làm quen môi trường làm việc chuyên nghiệp. Giảng viên cập nhật kiến thức, kỹ năng từ thực tiễn sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp đầu tư trang thiết bị, phòng thí nghiệm cho trường học. Mô hình đào tạo theo đơn đặt hàng giảm tỷ lệ thất nghiệp sau tốt nghiệp. Hợp tác nghiên cứu chung mang lại lợi ích cho cả hai bên.
II. Thực trạng GDDH vùng ĐBSCL Thành tựu và hạn chế
Giáo dục đại học vùng ĐBSCL đạt nhiều thành tựu đáng ghi nhận trong thời gian qua. Số lượng trường đại học tăng, đáp ứng nhu cầu học tập của người dân. Quy mô tuyển sinh mở rộng, tạo cơ hội tiếp cận giáo dục đại học. Chất lượng giáo dục đại học được cải thiện qua công tác kiểm định. Tuy nhiên, hạn chế vẫn còn nhiều: chương trình đào tạo chưa sát thực tế. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao chưa đáp ứng nhu cầu phát triển. Nghiên cứu khoa học ứng dụng còn yếu, ít sản phẩm chuyển giao công nghệ. Cơ sở vật chất, trang thiết bị thiếu so với yêu cầu đào tạo. Đội ngũ giảng viên chưa đủ về số lượng và chất lượng.
2.1. Thành tựu đào tạo và kiểm định chất lượng
Các trường đại học ĐBSCL đã đào tạo hàng nghìn cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ. Đại học Cần Thơ dẫn đầu về quy mô và chất lượng đào tạo vùng. Trường Đại học An Giang, Đồng Tháp, Trà Vinh phát triển ổn định. Công tác kiểm định chất lượng được các trường chú trọng thực hiện. Nhiều ngành đào tạo đạt chuẩn kiểm định quốc gia, khu vực. Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm đúng ngành tăng dần. Cựu sinh viên đánh giá cao chương trình đào tạo thực tế, bổ ích.
2.2. Hạn chế về chương trình và phương pháp giảng dạy
Chương trình đào tạo nhiều trường còn nặng lý thuyết, thiếu thực hành. Chuẩn đầu ra chưa rõ ràng, khó đánh giá năng lực sinh viên. Nội dung học chậm cập nhật công nghệ mới, xu hướng mới. Phương pháp giảng dạy còn một chiều, ít tương tác với sinh viên. Thiếu môn học kỹ năng mềm: giao tiếp, làm việc nhóm, tư duy sáng tạo. Đổi mới sáng tạo trong giảng dạy chưa được khuyến khích đúng mức. Liên kết doanh nghiệp - trường đại học còn mang tính hình thức.
2.3. Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ còn yếu
Số lượng đề tài nghiên cứu khoa học ứng dụng còn hạn chế. Kết quả nghiên cứu ít được ứng dụng vào sản xuất thực tế. Chuyển giao công nghệ gặp khó khăn do thiếu nguồn lực, cơ chế. Giảng viên thiếu thời gian, kinh phí cho hoạt động nghiên cứu. Hợp tác quốc tế trong nghiên cứu chưa nhiều, chưa hiệu quả. Sản phẩm nghiên cứu phục vụ nông nghiệp công nghệ cao chưa đáp ứng nhu cầu. Phát triển bền vững vùng đồng bằng cần nhiều giải pháp khoa học hơn.
III. Yếu tố ảnh hưởng vai trò GDDH phát triển KT XH
Vai trò giáo dục đại học đối với phát triển kinh tế-xã hội ĐBSCL chịu tác động nhiều yếu tố. Điều kiện tự nhiên vùng đồng bằng ảnh hưởng định hướng đào tạo. Trình độ phát triển kinh tế địa phương quyết định nguồn đầu tư giáo dục. Chính sách của Nhà nước về giáo dục đại học tạo khung pháp lý. Nhu cầu thị trường lao động khu vực định hướng ngành nghề đào tạo. Cách mạng công nghiệp 4.0 đặt ra yêu cầu mới về chất lượng đào tạo. Cạnh tranh với các trường đại học trong và ngoài nước ngày càng gay gắt. Năng lực nội tại của các trường: cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên. Ý thức người học về vai trò giáo dục đại học với tương lai bản thân.
3.1. Điều kiện tự nhiên và đặc thù kinh tế vùng
Đồng bằng sông Cửu Long có hệ thống sông ngòi chằng chịt, đất phù sa màu mỡ. Nông nghiệp, thủy sản là thế mạnh kinh tế truyền thống của vùng. Biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn đe dọa sản xuất nông nghiệp. Nông nghiệp công nghệ cao cần nguồn nhân lực chất lượng cao vận hành. Giáo dục đại học phải đào tạo chuyên gia về canh tác bền vững. Nghiên cứu khoa học ứng dụng giúp thích ứng biến đổi khí hậu. Phát triển bền vững vùng đồng bằng cần giải pháp toàn diện, dài hạn.
3.2. Chính sách Nhà nước và nguồn lực đầu tư
Nhà nước ban hành nhiều chính sách ưu tiên phát triển giáo dục ĐBSCL. Quy hoạch mạng lưới trường đại học theo vùng miền được triển khai. Ngân sách đầu tư cho giáo dục đại học vùng còn hạn chế. Cơ chế tự chủ đại học tạo động lực cho các trường. Chính sách khuyến khích liên kết doanh nghiệp - trường đại học được đẩy mạnh. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao được ưu tiên trong quy hoạch. Kiểm định chất lượng giáo dục đại học trở thành yêu cầu bắt buộc.
3.3. Cách mạng công nghiệp 4.0 và cạnh tranh giáo dục
Cách mạng công nghiệp 4.0 thay đổi căn bản yêu cầu đào tạo. Trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, Internet vạn vật cần được đưa vào giảng dạy. Đổi mới sáng tạo trong giáo dục đại học là yêu cầu cấp thiết. Thị trường lao động khu vực cần nhân lực thành thạo công nghệ số. Cạnh tranh với các trường đại học lớn trong nước ngày càng khốc liệt. Các trường nước ngoài mở chi nhánh tại Việt Nam thu hút sinh viên. Chất lượng giáo dục đại học quyết định sức cạnh tranh của từng trường.
IV. Nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu vùng
Nâng cao chất lượng giáo dục đại học là giải pháp then chốt phát triển ĐBSCL. Chuẩn đầu ra cần được xây dựng dựa trên nhu cầu thị trường lao động khu vực. Chương trình đào tạo phải cập nhật kiến thức mới, công nghệ mới liên tục. Phương pháp giảng dạy chuyển từ thụ động sang chủ động, tích cực. Tăng cường thực hành, thực tập tại doanh nghiệp, cơ sở sản xuất. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các ngành mũi nhọn. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại phục vụ đào tạo. Xây dựng đội ngũ giảng viên có trình độ cao, kinh nghiệm thực tế. Tăng cường liên kết doanh nghiệp - trường đại học theo hướng thực chất.
4.1. Đổi mới chương trình và phương pháp giảng dạy
Chương trình đào tạo cần linh hoạt, cập nhật theo yêu cầu thực tế. Tăng tỷ trọng môn học thực hành, giảm lý thuyết không cần thiết. Đưa nội dung về nông nghiệp công nghệ cao vào chương trình đào tạo. Phương pháp giảng dạy ứng dụng công nghệ thông tin, học trực tuyến. Khuyến khích học tập chủ động, tự nghiên cứu, làm việc nhóm. Đổi mới sáng tạo trong giảng dạy qua dự án thực tế, tình huống. Đánh giá kết quả học tập theo năng lực, không chỉ điểm số.
4.2. Xây dựng chuẩn đầu ra sát thực tế sản xuất
Chuẩn đầu ra được xây dựng với sự tham gia của doanh nghiệp. Sinh viên tốt nghiệp phải có kiến thức chuyên môn vững, kỹ năng thực hành tốt. Năng lực ứng dụng công nghệ vào sản xuất là yêu cầu bắt buộc. Kỹ năng mềm: giao tiếp, làm việc nhóm, giải quyết vấn đề cần được trang bị. Thị trường lao động khu vực đánh giá cao sinh viên có kinh nghiệm thực tế. Chuẩn đầu ra phải phù hợp chuẩn khu vực, quốc tế để hội nhập. Kiểm tra, đánh giá chuẩn đầu ra thường xuyên, điều chỉnh kịp thời.
4.3. Tăng cường đào tạo theo nhu cầu doanh nghiệp
Khảo sát nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp định kỳ hàng năm. Mở ngành đào tạo mới phù hợp với chiến lược phát triển vùng. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho nông nghiệp công nghệ cao. Liên kết doanh nghiệp - trường đại học trong đào tạo theo đơn đặt hàng. Doanh nghiệp tài trợ học bổng, cam kết tuyển dụng sinh viên. Sinh viên thực tập dài hạn tại doanh nghiệp, làm quen môi trường thực tế. Giảng viên tham gia dự án tại doanh nghiệp, cập nhật kiến thức thực tiễn.
V. Phát triển nghiên cứu khoa học ứng dụng vùng ĐBSCL
Nghiên cứu khoa học ứng dụng là nhiệm vụ quan trọng của giáo dục đại học ĐBSCL. Các đề tài nghiên cứu cần tập trung giải quyết vấn đề cấp bách của vùng. Nông nghiệp công nghệ cao, thích ứng biến đổi khí hậu là ưu tiên hàng đầu. Chuyển giao công nghệ từ phòng thí nghiệm ra đồng ruộng cần cơ chế phù hợp. Hợp tác với doanh nghiệp trong nghiên cứu phát triển sản phẩm mới. Đổi mới sáng tạo trong nghiên cứu tạo giá trị kinh tế cao. Phát triển bền vững vùng đồng bằng dựa trên nền tảng khoa học công nghệ. Đầu tư nguồn lực cho nghiên cứu: kinh phí, trang thiết bị, nhân lực. Khuyến khích giảng viên, sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học.
5.1. Định hướng nghiên cứu phục vụ phát triển vùng
Nghiên cứu khoa học ứng dụng hướng vào thế mạnh kinh tế vùng. Công nghệ canh tác lúa, cây ăn trái, nuôi trồng thủy sản hiệu quả. Giải pháp chống xâm nhập mặn, hạn hán cho nông nghiệp. Ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ thông tin vào sản xuất. Chế biến nông sản, thủy sản nâng cao giá trị gia tăng. Phát triển bền vững vùng đồng bằng qua mô hình kinh tế tuần hoàn. Nghiên cứu thị trường lao động khu vực, dự báo nhu cầu nhân lực.
5.2. Tăng cường chuyển giao công nghệ ra sản xuất
Chuyển giao công nghệ cần cơ chế liên kết chặt chẽ giữa trường - doanh nghiệp - nông dân. Thành lập trung tâm chuyển giao công nghệ tại các trường đại học. Tổ chức hội thảo, tập huấn giới thiệu kết quả nghiên cứu mới. Hỗ trợ doanh nghiệp, nông dân ứng dụng công nghệ vào sản xuất. Liên kết doanh nghiệp - trường đại học trong thương mại hóa sản phẩm nghiên cứu. Nông nghiệp công nghệ cao cần nhiều mô hình trình diễn thực tế. Đổi mới sáng tạo trong chuyển giao công nghệ qua khởi nghiệp, doanh nghiệp spin-off.
5.3. Hợp tác quốc tế trong nghiên cứu và đào tạo
Hợp tác quốc tế giúp tiếp cận công nghệ tiên tiến, kinh nghiệm quản lý. Liên kết với các trường đại học nước ngoài trong đào tạo, nghiên cứu. Trao đổi giảng viên, sinh viên nâng cao chất lượng giáo dục đại học. Tham gia dự án nghiên cứu quốc tế về biến đổi khí hậu, an ninh lương thực. Học tập mô hình nông nghiệp công nghệ cao từ các nước phát triển. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao qua chương trình liên kết quốc tế. Nâng cao năng lực nghiên cứu qua hợp tác với các tổ chức quốc tế.
VI. Giải pháp phát huy vai trò GDDH phát triển ĐBSCL
Phát huy vai trò giáo dục đại học đòi hỏi giải pháp đồng bộ, toàn diện. Hoàn thiện chính sách, cơ chế quản lý giáo dục đại học vùng ĐBSCL. Tăng đầu tư ngân sách, huy động nguồn lực xã hội cho giáo dục. Nâng cao chất lượng giáo dục đại học qua kiểm định, đánh giá thường xuyên. Xây dựng đội ngũ giảng viên chất lượng cao, tâm huyết với nghề. Đổi mới sáng tạo trong quản lý, tổ chức hoạt động đào tạo. Tăng cường liên kết doanh nghiệp - trường đại học theo hướng bền vững. Phát triển nghiên cứu khoa học ứng dụng, chuyển giao công nghệ hiệu quả. Định hướng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành mũi nhọn. Xây dựng môi trường giáo dục đại học năng động, sáng tạo, hội nhập.
6.1. Hoàn thiện chính sách và tăng nguồn lực đầu tư
Nhà nước cần có chính sách ưu đãi đặc thù cho giáo dục đại học ĐBSCL. Tăng ngân sách đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại. Chính sách thu hút, đãi ngộ giảng viên chất lượng cao về vùng. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư, tài trợ cho giáo dục đại học. Cơ chế tự chủ đại học cần được triển khai đúng, đủ. Chính sách liên kết doanh nghiệp - trường đại học cần cụ thể, khả thi. Ưu tiên đầu tư cho nghiên cứu khoa học ứng dụng phục vụ vùng.
6.2. Xây dựng đội ngũ và đổi mới quản lý giáo dục
Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ giảng viên thường xuyên. Thu hút tiến sĩ, chuyên gia có kinh nghiệm về giảng dạy tại ĐBSCL. Chính sách đãi ngộ xứng đáng với đóng góp của giảng viên. Đổi mới sáng tạo trong quản lý giáo dục đại học theo hướng hiện đại. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, giảng dạy, nghiên cứu. Phân quyền, trao quyền tự chủ cho các đơn vị trong trường. Xây dựng văn hóa học thuật, môi trường làm việc chuyên nghiệp.
6.3. Định hướng đào tạo bền vững cho phát triển vùng
Quy hoạch mạng lưới trường, ngành đào tạo phù hợp nhu cầu vùng. Tập trung đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho nông nghiệp công nghệ cao. Phát triển các ngành đào tạo mới: công nghệ sinh học, trí tuệ nhân tạo. Đào tạo nhân lực cho phát triển bền vững vùng đồng bằng: môi trường, năng lượng. Liên kết doanh nghiệp - trường đại học trong định hướng đào tạo dài hạn. Thị trường lao động khu vực là cơ sở xác định quy mô, ngành đào tạo. Chuẩn đầu ra hướng tới hội nhập khu vực, quốc tế trong bối cảnh toàn cầu hóa.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (243 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUOC GIA THÀNH PHO HO CHÍ MINH TRUONG DAI HOC KHOA HOC XA HOI VA NHAN VAN 2k 2 2 ok HO THỊ HÀ LUAN AN TIEN Si CHU NGHIA DUY VAT BIEN CHUNG VA CHU NGHIA DUY VAT LICH SU THÀNH PHO HO CHÍ MINH - 2023 ĐẠI HỌC QUOC GIA THÀNH PHO HO CHÍ MINH TRUONG DAI HOC KHOA HOC XA HOI VA NHAN VAN 28 2K 2K HO THI HA Nganh: CNDVBC & CNDVLS Mã số: 9.02 LUẬN ÁN TIEN SĨ CHỦ NGHĨA DUY VAT BIEN CHUNG VÀ CHỦ NGHĨA DUY VAT LICH SU Người hướng dẫn khoa học: PGS. NGUYEN XUAN TE Phản biện độc lập: Phản biện độc lập 1: PGS.TS Võ Văn Thắng Phản biện độc lập 2: PGS.TS Lương Minh Cừ Phản biện: Phản biện 1: PGS.TS Võ Văn Thắng Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Ngọc Khá Phản biện 3: PGS.TS Đỗ Hương Giang THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH - 2023 LỜI CẢM ƠN Đề hoàn thành luận án này, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ hết sức quý báu của các tập thê và cá nhân. Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn của tôi đến PGS, TS. Nguyễn Xuân 'Tê đã tận tâm hướng dan tôi nghiên cứu và thực hiện luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể quý thầy cô trong Khoa Triết học, Phòng Sau đại học Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn — Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tâm giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận án. Cuôi cùng, tôi xin được biệt ơn sâu sắc gia đình, người thân, bạn bẻ đông nghiệp đã luôn là người động viên to lớn đề tôi hoàn thành luận án này. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các sô liệu, tài liệu được sử dụng trong luận án là hoàn toàn trung thực, chính xác, có nguôn gôc rõ ràng.
Những két luận khoa học trong luận án chưa từng được công bố trong bat kỳ công trình nghiên cứu nào. Hồ Chí Minh, ngày. năm 2023 Tác giả Hồ Thị Hà DANH MỤC CAC CHỮ VIET TAT Bộ Giáo dục và Đào tạo Bộ GD&ĐT Giáo dục đại học: GDDH Đồng bằng sông Cửu Long: ĐBSCL Kinh tế - xã hội: KT-XH Nguồn nhân lực: NNL DANH MỤC BANG PHU LUC CUA LUẬN ÁN STT | SO PHỤ NOI DUNG PHU LUC LUC 1 Phụ lục 1 | Số liệu về tuyển sinh, quy mô đào tạo, tốt nghiệp bậc dai học, sau đại học; số lượng giảng viên và kiểm định chất lượng của các trường đại học vùng Đồng bằng sông Cửu Long 2 Phụ lục 2 Kết quả đảo tạo của Trường Đại học Cần Thơ. Nguồn: Báo cáo thường niên — Đại học Cần Thơ A - Báo cáo tình hình việc làm của SVTN Trường Dai học Trà Vinh năm 2019 B - Báo cáo công khai (mẫu 18) của Trường Đại học An Giang năm học 2020 - 2021 3 Phụ lục 3 C - Báo cáo công khai (mẫu 18) của Trường Đại học Đồng Tháp năm học 2020 - 2021 D - Báo cáo công khai (mau 18) của Trường Dai học Cửu Long năm học 2020 - 2021 A - Kết quả khảo sát đội ngũ chuyên gia 4 Phụ lục4 | B- Kết quả khảo sát sinh viên C- Kết quả khảo sát cựu sinh viên D — Kết quả khảo sát nhà tuyên dụng MỤC LỤC PHAN MỞ ĐẦU.
LY LUAN CHUNG VE VAI TRO CUA GIAO DUC DAI HOC DOI VOI SU PHAT TRIEN KINH TE - XA HOI VUNG DONG BANG SONG CUU LONG 2. LY LUAN CHUNG VE GIAO DUC DAI HOC VA VAI TRO CUA GIAO DUC DAI HỌC DOI VỚI SỰ PHÁT TRIEN KINH TE - XA HỘI. Lý luận chung về giáo dục đại NOC .-- vn HH ng kg 17 1. Vai trò của giáo dục đại học đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.
DAC DIEM VÀ VAI TRO CUA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC DOI VỚI SỰ PHÁT TRIEN KINH TẾ - XÃ HỘI VUNG DONG BANG SÔNG CUU LONG. Đặc điểm của giáo dục đại học vùng Đồng bằng sông Cửu 1. Khái quát vai trò của giáo dục đại học đối với sự phát triển kinh tế - xã hội vùng Đồng băng sông Cửu L/Ong.---¿--2¿ 2+ 5¿+Ex+2EE+EE+2EE+2EEEEEtEEterkrsrkerresree 51 1. TONG QUAN VE DIEU KIEN TỰ NHIÊN, KINH TE - XA HỘI VÀ CÁC YEU TO ANH HUONG DEN VAI TRO CUA GIAO DUC DAI HOC VUNG DONG BANG SONG (01 Of 080) Cee 55 1.
Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Cửu I0. Các yéu tố ảnh hưởng đến vai trò của giáo dục đại học đối với sự phát triển kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Cửu Long .-----2- 2 2 +z+xe+xxerzsecss 62 Kết luận chương 1. --- 2 2 sSS£SE2EE9EE9EEEEE2EE2712117121121111 1111111. VAI TRÒ CUA GIÁO DUC ĐẠI HOC DOI VỚI SỰ PHAT TRIEN KINH TE - XÃ HOI Ở VUNG DONG BANG SÔNG CUU LONG HIEN NAY - THUC TRANG, NGUYÊN NHÂN VA NHUNG VAN DE DAT RA.
THUC TRANG VAI TRO CUA GIAO DUC DAI HOC VUNG DONG BANG SONG CUU I00)/00:0080)7. Thành tựu của giáo dục đại học đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay và nguyên nhân. Hạn chế của giáo dục đại học đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay và nguyên nhân. NHỮNG VAN DE DAT RA TRONG VIỆC PHAT HUY VAI TRÒ CUA GIAO DUC ĐẠI HOC DOI VỚI SU PHAT TRIEN KINH TE - XÃ HOI Ở VUNG DONG BANG SÔNG CUU LONG HIEN NAY.
Thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội vùng Đồng băng sông Cửu Long. Tác động của cách mạng công nghiệp 4. Cạnh tranh giữa các cơ sở giáo dục đại học trong và ngoài nước. 129 Kết luận chương 2.11 xe 130 Chương 3.
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA GIAO DUC ĐẠI HOC DOI VỚI SỰ PHÁT TRIEN KINH TE - XA HỘI Ớ VUNG DONG BANG SONG CUU LONG HIỆN NAY. NHUNG PHUONG HUONG CO BAN NHAM PHAT HUY VAI TRO CUA GIAO DUC ĐẠI HOC DOI VỚI SỰ PHAT TRIEN KINH TE -XA HOI Ở VUNG DONG BANG SONG [0 99889)199:1)9))8/. Quán triệt sâu sắc, toàn diện quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về vai trò của giáo dục đại học đối với sự phát triển kinh tế — xã hội ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay. Phát huy vai trò của giáo dục đại học phải xuất phát từ mục tiêu, nhiệm vụ va đặc điêm, tiêm năng kinh tê - xã hội của vùng Đông băng sông Cửu Long hiện 3.
Phát huy tốt vai trò của giáo dục đại học đối với sự phát triển kinh tế -xã hội vùng đồng bằng sông Cửu Long hiện nay là nhiệm vụ của cả hệ thong chinh tri, trong đó các cơ sở giáo dục đại hoc giữ vai trò nòng cốt. MOT SO GIẢI PHÁP NHAM PHÁT HUY VAI TRO CUA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC DOI VỚI SỰ PHÁT TRIEN KINH TE - XÃ HỘI Ở VUNG DONG BANG SÔNG CUU LONG HIEN NAY 2 149 3. Nâng cao nhận thức và hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm phát huy vai trò của giáo dục đại học đối với sự phát triển kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Cửu On.-- - cv Họ Họ net 149 3. Xây dựng quy hoạch tông thé hệ thống các trường đại học và nâng cao chất lượng giáo dục đại học vùng Đồng bằng sông Cửu Long nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của vùng hiện nay.
Nâng cao phẩm chất, năng lực, trình độ của đội ngũ giảng viên và những người quản lý trong các trường đại học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đại học vùng Đồng bằng sông Cửu Long.-- ¿5c + SESE+EE£EE2EE2E£EEEEEEEEEEEEEEEEkrrerkerree 171 3. Day manh lién két trong dao tao dai hoc va phat triển cơ sở vật chất nhằm phục vụ hiệu quả cho việc nâng cao chất lượng giáo dục đại học vùng Đồng bằng SONG 0ì889), 111017877. Khơi dậy và phát huy tinh thần yêu nước, ý chí tự lực tự cường, khát vọng công hiên của toàn thê sinh viên trong các cơ sở giáo dục đại học vùng Đông băng JÙI8®ìi809), 11010Ẻ778. 181 Kết luận chương 30 ooo eee ceccecsecsessssssssecsesssessessssecsusssessessessusssessessessecssessessesssseeeees 186 KET LUẬN CHUNG 00.cccccccccccescssssssessesssessesscsvssssssesssssscsuessessessessssessessesseeaseeses 187 DANH MỤC TÀI LIEU THAM KHẢO.- 2: 2552++2E+£x£+£xezrsrrreee 190 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC Đà CÔNG BÓ LIÊN QUAN DEN DE TÀI CUA LUẬN ÁN.EEerrree 200 PHỤ LỤC PHAN MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm qua, hệ thống giáo dục đại học (GDĐH) vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) đã đóng vai trò quan trọng trong việc “nâng cao dân trí, dao tạo nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”, nghiên cứu khoa học và chuyên giao công nghệ, tạo nền tang và động lực thúc đây kinh tế — xã hội (KT-XH) vùng ĐBSCL phát triển.
Hàng năm, hệ thống này đã cung ứng cho thị trường lao động khoảng 18.182 cử nhân đại học chính quy, 4.335 hệ vừa làm vừa học, 1.698 đào tạo từ xa và 1.968 thạc sĩ, tiến sĩ (Bộ Giáo dục và Dao tạo, 2021, tr. Nguồn nhân lực (NNL) này sau khi tốt nghiệp, đã tham gia vào các ngành, thành phần kinh tế của vùng ĐBSCL, đóng vai trò quyết định, thúc đây các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của vùng phát triển. Qua đó, góp phần đưa ĐBSCL trở thành “vựa lúa, trung tâm sản xuất thủy sản, trái cây lớn nhất cả nước; đóng góp 31,37% GDP toàn ngành nông nghiệp với hơn 50% sản lượng lúa, 65% sản lượng nuôi trồng thủy sản, 70% lượng trái cây, 95% lượng gạo và 60% sản lượng thủy sản xuất khẩu; đóng vai trò quan trọng đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và xuất khẩu” (Thủ tướng Chính phủ, 2022, tr. Thế nhưng, trong thời đại kinh tế tri thức và Cách mang công nghiệp 4.0, tài nguyên thiên nhiên không còn được xem như thế mạnh hàng đầu của các quốc gia, dân tộc.
Tuy có nhiều tài nguyên để phát triển nông nghiệp, thủy sản, nhưng do thiếu NNL chất lượng cao dé tiễn hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nên “KT-XH của ĐBSCL còn những hạn chế, bất cập và gặp nhiều khó khăn, chưa tương xứng với tiềm năng lợi thế. Tăng trưởng kinh tế vùng đang chậm lại. Công nghiệp, nhất là công nghiệp công nghệ cao phát triển cham;.Van hóa — xã hội còn những bắt cập, có nơi van là “vùng tring” về y tế, giáo duc, mức sống và cơ sở hạ tang của cả nước” (Bộ Chính trị, 2022, tr. Đặc biệt, với tác động mạnh mẽ của biến đổi khí hậu hiện nay đã day ĐBSCL vào một giai đoạn khó khăn, thách thức nhất trong lịch sử tồn tại của vùng, làm cho các chỉ số phát triển KT-XH của vùng ngày càng tụt hậu xa hon so với cả nước.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Từ khóa và chủ đề nghiên cứu
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Giáo dục đại học và phát triển kinh tế-xã hội Đồng bằng Cửu Long" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu vai trò giáo dục đại học trong phát triển kinh tế-xã hội Đồng bằng Cửu Long. Phân tích thực trạng, nguyên nhân và giải pháp phát huy.
Luận án "Giáo dục đại học và phát triển kinh tế-xã hội Đồng bằng Cửu Long" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại đại học quốc gia thành phố hồ chí minh trường đại học khoa học xã hội và nhân văn. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Giáo dục đại học và phát triển kinh tế-xã hội Đồng bằng Cửu Long" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Giáo dục đại học và phát triển kinh tế-xã hội Đồng bằng Cửu Long" thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử. Danh mục: Triết Học Mác - Lênin.
Luận án "Giáo dục đại học và phát triển kinh tế-xã hội Đồng bằng Cửu Long" có bao nhiêu trang?
Luận án "Giáo dục đại học và phát triển kinh tế-xã hội Đồng bằng Cửu Long" có 243 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Giáo dục đại học và phát triển kinh tế-xã hội Đồng bằng Cửu Long" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.