Luận án tiến sĩ: Giáo dục đại học và phát triển KT-XH vùng Đồng bằng Cửu Long
đại học quốc gia thành phố hồ chí minh trường đại học khoa học xã hội và nhân văn
Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử
Ẩn danh
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
243
Thời gian đọc
37 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
PHẦN MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VAI TRÒ CỦA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
1.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VÀ VAI TRÒ CỦA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
1.1.1. Vai trò của giáo dục đại học đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
1.2. ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
1.2.1. Khái quát vai trò của giáo dục đại học đối với sự phát triển kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Cửu Long
1.3. TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VAI TRÒ CỦA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
1.3.1. Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Cửu Long
1.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của giáo dục đại học đối với sự phát triển kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Cửu Long
1.4. Kết luận chương 1
2. CHƯƠNG 2: VAI TRÒ CỦA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG HIỆN NAY - THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA
2.1. THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
2.1.1. Thành tựu của giáo dục đại học đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay và nguyên nhân
2.1.2. Hạn chế của giáo dục đại học đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay và nguyên nhân
2.2. NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA TRONG VIỆC PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG HIỆN NAY
2.2.1. Thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Cửu Long
2.2.2. Tác động của cách mạng công nghiệp 4.0
2.2.3. Cạnh tranh giữa các cơ sở giáo dục đại học trong và ngoài nước
2.3. Kết luận chương 2
3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG HIỆN NAY
3.1. NHỮNG PHƯƠNG HƯỚNG CƠ BẢN NHẰM PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
3.1.1. Quán triệt sâu sắc, toàn diện quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về vai trò của giáo dục đại học đối với sự phát triển kinh tế – xã hội ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay
3.1.2. Phát huy vai trò của giáo dục đại học phải xuất phát từ mục tiêu, nhiệm vụ và đặc điểm, tiềm năng kinh tế - xã hội của vùng Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay
3.1.3. Phát huy tốt vai trò của giáo dục đại học đối với sự phát triển kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị, trong đó các cơ sở giáo dục đại học giữ vai trò nòng cốt
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG HIỆN NAY
3.2.1. Nâng cao nhận thức và hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm phát huy vai trò của giáo dục đại học đối với sự phát triển kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Cửu Long
3.2.2. Xây dựng quy hoạch tổng thể hệ thống các trường đại học và nâng cao chất lượng giáo dục đại học vùng Đồng bằng sông Cửu Long nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của vùng hiện nay
3.2.3. Nâng cao phẩm chất, năng lực, trình độ của đội ngũ giảng viên và những người quản lý trong các trường đại học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đại học vùng Đồng bằng sông Cửu Long
3.2.4. Đẩy mạnh liên kết trong đào tạo đại học và phát triển cơ sở vật chất nhằm phục vụ hiệu quả cho việc nâng cao chất lượng giáo dục đại học vùng Đồng bằng sông Cửu Long
3.2.5. Khơi dậy và phát huy tinh thần yêu nước, ý chí tự lực tự cường, khát vọng cống hiến của toàn thể sinh viên trong các cơ sở giáo dục đại học vùng Đồng bằng sông Cửu Long
3.3. Kết luận chương 3
KẾT LUẬN CHUNG
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI CỦA LUẬN ÁN
PHỤ LỤC
Tóm tắt nội dung
I. Giáo dục đại học ĐBSCL Vai trò phát triển vùng
Giáo dục đại học đóng vai trò nền tảng trong phát triển kinh tế-xã hội Đồng bằng sông Cửu Long. Vùng đất phù sa màu mỡ này cần nguồn nhân lực chất lượng cao để khai thác tiềm năng. Các trường đại học vùng ĐBSCL đang đối mặt thách thức lớn: nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu thị trường lao động khu vực. Nghiên cứu khoa học ứng dụng và chuyển giao công nghệ vẫn còn hạn chế. Liên kết doanh nghiệp - trường đại học chưa thực sự hiệu quả. Phát triển bền vững vùng đồng bằng đòi hỏi đổi mới sáng tạo từ hệ thống giáo dục. Chuẩn đầu ra cần sát thực tế sản xuất, đặc biệt nông nghiệp công nghệ cao. Chất lượng giáo dục đại học quyết định tương lai vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
1.1. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao vùng ĐBSCL
Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao là nhiệm vụ cốt lõi của giáo dục đại học ĐBSCL. Các trường đại học Cần Thơ, An Giang, Đồng Tháp, Trà Vinh đang mở rộng quy mô đào tạo. Chương trình đào tạo cần gắn với đặc thù vùng: nông nghiệp, thủy sản, chế biến. Chuẩn đầu ra phải đáp ứng yêu cầu doanh nghiệp địa phương. Sinh viên tốt nghiệp cần kỹ năng thực hành cao, không chỉ lý thuyết. Thị trường lao động khu vực đòi hỏi nhân lực biết ứng dụng công nghệ. Kiểm định chất lượng giúp nâng cao uy tín cơ sở đào tạo.
1.2. Nghiên cứu khoa học ứng dụng phục vụ địa phương
Nghiên cứu khoa học ứng dụng cần hướng tới giải quyết vấn đề thực tiễn. Các đề tài nghiên cứu về nông nghiệp công nghệ cao mang lại giá trị kinh tế. Chuyển giao công nghệ từ phòng thí nghiệm ra đồng ruộng còn nhiều khoảng cách. Giảng viên cần tăng cường hợp tác với nông dân, doanh nghiệp. Đổi mới sáng tạo trong canh tác giúp tăng năng suất, chất lượng nông sản. Nghiên cứu về biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn rất cấp thiết với ĐBSCL. Phát triển bền vững vùng đồng bằng cần nền tảng khoa học vững chắc.
1.3. Liên kết doanh nghiệp trường đại học hiệu quả
Liên kết doanh nghiệp - trường đại học tạo cầu nối giữa đào tạo và sản xuất. Doanh nghiệp tham gia xây dựng chương trình đào tạo theo nhu cầu thực tế. Sinh viên thực tập tại doanh nghiệp, làm quen môi trường làm việc chuyên nghiệp. Giảng viên cập nhật kiến thức, kỹ năng từ thực tiễn sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp đầu tư trang thiết bị, phòng thí nghiệm cho trường học. Mô hình đào tạo theo đơn đặt hàng giảm tỷ lệ thất nghiệp sau tốt nghiệp. Hợp tác nghiên cứu chung mang lại lợi ích cho cả hai bên.
II. Thực trạng GDDH vùng ĐBSCL Thành tựu và hạn chế
Giáo dục đại học vùng ĐBSCL đạt nhiều thành tựu đáng ghi nhận trong thời gian qua. Số lượng trường đại học tăng, đáp ứng nhu cầu học tập của người dân. Quy mô tuyển sinh mở rộng, tạo cơ hội tiếp cận giáo dục đại học. Chất lượng giáo dục đại học được cải thiện qua công tác kiểm định. Tuy nhiên, hạn chế vẫn còn nhiều: chương trình đào tạo chưa sát thực tế. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao chưa đáp ứng nhu cầu phát triển. Nghiên cứu khoa học ứng dụng còn yếu, ít sản phẩm chuyển giao công nghệ. Cơ sở vật chất, trang thiết bị thiếu so với yêu cầu đào tạo. Đội ngũ giảng viên chưa đủ về số lượng và chất lượng.
2.1. Thành tựu đào tạo và kiểm định chất lượng
Các trường đại học ĐBSCL đã đào tạo hàng nghìn cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ. Đại học Cần Thơ dẫn đầu về quy mô và chất lượng đào tạo vùng. Trường Đại học An Giang, Đồng Tháp, Trà Vinh phát triển ổn định. Công tác kiểm định chất lượng được các trường chú trọng thực hiện. Nhiều ngành đào tạo đạt chuẩn kiểm định quốc gia, khu vực. Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm đúng ngành tăng dần. Cựu sinh viên đánh giá cao chương trình đào tạo thực tế, bổ ích.
2.2. Hạn chế về chương trình và phương pháp giảng dạy
Chương trình đào tạo nhiều trường còn nặng lý thuyết, thiếu thực hành. Chuẩn đầu ra chưa rõ ràng, khó đánh giá năng lực sinh viên. Nội dung học chậm cập nhật công nghệ mới, xu hướng mới. Phương pháp giảng dạy còn một chiều, ít tương tác với sinh viên. Thiếu môn học kỹ năng mềm: giao tiếp, làm việc nhóm, tư duy sáng tạo. Đổi mới sáng tạo trong giảng dạy chưa được khuyến khích đúng mức. Liên kết doanh nghiệp - trường đại học còn mang tính hình thức.
2.3. Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ còn yếu
Số lượng đề tài nghiên cứu khoa học ứng dụng còn hạn chế. Kết quả nghiên cứu ít được ứng dụng vào sản xuất thực tế. Chuyển giao công nghệ gặp khó khăn do thiếu nguồn lực, cơ chế. Giảng viên thiếu thời gian, kinh phí cho hoạt động nghiên cứu. Hợp tác quốc tế trong nghiên cứu chưa nhiều, chưa hiệu quả. Sản phẩm nghiên cứu phục vụ nông nghiệp công nghệ cao chưa đáp ứng nhu cầu. Phát triển bền vững vùng đồng bằng cần nhiều giải pháp khoa học hơn.
III. Yếu tố ảnh hưởng vai trò GDDH phát triển KT XH
Vai trò giáo dục đại học đối với phát triển kinh tế-xã hội ĐBSCL chịu tác động nhiều yếu tố. Điều kiện tự nhiên vùng đồng bằng ảnh hưởng định hướng đào tạo. Trình độ phát triển kinh tế địa phương quyết định nguồn đầu tư giáo dục. Chính sách của Nhà nước về giáo dục đại học tạo khung pháp lý. Nhu cầu thị trường lao động khu vực định hướng ngành nghề đào tạo. Cách mạng công nghiệp 4.0 đặt ra yêu cầu mới về chất lượng đào tạo. Cạnh tranh với các trường đại học trong và ngoài nước ngày càng gay gắt. Năng lực nội tại của các trường: cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên. Ý thức người học về vai trò giáo dục đại học với tương lai bản thân.
3.1. Điều kiện tự nhiên và đặc thù kinh tế vùng
Đồng bằng sông Cửu Long có hệ thống sông ngòi chằng chịt, đất phù sa màu mỡ. Nông nghiệp, thủy sản là thế mạnh kinh tế truyền thống của vùng. Biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn đe dọa sản xuất nông nghiệp. Nông nghiệp công nghệ cao cần nguồn nhân lực chất lượng cao vận hành. Giáo dục đại học phải đào tạo chuyên gia về canh tác bền vững. Nghiên cứu khoa học ứng dụng giúp thích ứng biến đổi khí hậu. Phát triển bền vững vùng đồng bằng cần giải pháp toàn diện, dài hạn.
3.2. Chính sách Nhà nước và nguồn lực đầu tư
Nhà nước ban hành nhiều chính sách ưu tiên phát triển giáo dục ĐBSCL. Quy hoạch mạng lưới trường đại học theo vùng miền được triển khai. Ngân sách đầu tư cho giáo dục đại học vùng còn hạn chế. Cơ chế tự chủ đại học tạo động lực cho các trường. Chính sách khuyến khích liên kết doanh nghiệp - trường đại học được đẩy mạnh. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao được ưu tiên trong quy hoạch. Kiểm định chất lượng giáo dục đại học trở thành yêu cầu bắt buộc.
3.3. Cách mạng công nghiệp 4.0 và cạnh tranh giáo dục
Cách mạng công nghiệp 4.0 thay đổi căn bản yêu cầu đào tạo. Trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, Internet vạn vật cần được đưa vào giảng dạy. Đổi mới sáng tạo trong giáo dục đại học là yêu cầu cấp thiết. Thị trường lao động khu vực cần nhân lực thành thạo công nghệ số. Cạnh tranh với các trường đại học lớn trong nước ngày càng khốc liệt. Các trường nước ngoài mở chi nhánh tại Việt Nam thu hút sinh viên. Chất lượng giáo dục đại học quyết định sức cạnh tranh của từng trường.
IV. Nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu vùng
Nâng cao chất lượng giáo dục đại học là giải pháp then chốt phát triển ĐBSCL. Chuẩn đầu ra cần được xây dựng dựa trên nhu cầu thị trường lao động khu vực. Chương trình đào tạo phải cập nhật kiến thức mới, công nghệ mới liên tục. Phương pháp giảng dạy chuyển từ thụ động sang chủ động, tích cực. Tăng cường thực hành, thực tập tại doanh nghiệp, cơ sở sản xuất. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các ngành mũi nhọn. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại phục vụ đào tạo. Xây dựng đội ngũ giảng viên có trình độ cao, kinh nghiệm thực tế. Tăng cường liên kết doanh nghiệp - trường đại học theo hướng thực chất.
4.1. Đổi mới chương trình và phương pháp giảng dạy
Chương trình đào tạo cần linh hoạt, cập nhật theo yêu cầu thực tế. Tăng tỷ trọng môn học thực hành, giảm lý thuyết không cần thiết. Đưa nội dung về nông nghiệp công nghệ cao vào chương trình đào tạo. Phương pháp giảng dạy ứng dụng công nghệ thông tin, học trực tuyến. Khuyến khích học tập chủ động, tự nghiên cứu, làm việc nhóm. Đổi mới sáng tạo trong giảng dạy qua dự án thực tế, tình huống. Đánh giá kết quả học tập theo năng lực, không chỉ điểm số.
4.2. Xây dựng chuẩn đầu ra sát thực tế sản xuất
Chuẩn đầu ra được xây dựng với sự tham gia của doanh nghiệp. Sinh viên tốt nghiệp phải có kiến thức chuyên môn vững, kỹ năng thực hành tốt. Năng lực ứng dụng công nghệ vào sản xuất là yêu cầu bắt buộc. Kỹ năng mềm: giao tiếp, làm việc nhóm, giải quyết vấn đề cần được trang bị. Thị trường lao động khu vực đánh giá cao sinh viên có kinh nghiệm thực tế. Chuẩn đầu ra phải phù hợp chuẩn khu vực, quốc tế để hội nhập. Kiểm tra, đánh giá chuẩn đầu ra thường xuyên, điều chỉnh kịp thời.
4.3. Tăng cường đào tạo theo nhu cầu doanh nghiệp
Khảo sát nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp định kỳ hàng năm. Mở ngành đào tạo mới phù hợp với chiến lược phát triển vùng. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho nông nghiệp công nghệ cao. Liên kết doanh nghiệp - trường đại học trong đào tạo theo đơn đặt hàng. Doanh nghiệp tài trợ học bổng, cam kết tuyển dụng sinh viên. Sinh viên thực tập dài hạn tại doanh nghiệp, làm quen môi trường thực tế. Giảng viên tham gia dự án tại doanh nghiệp, cập nhật kiến thức thực tiễn.
V. Phát triển nghiên cứu khoa học ứng dụng vùng ĐBSCL
Nghiên cứu khoa học ứng dụng là nhiệm vụ quan trọng của giáo dục đại học ĐBSCL. Các đề tài nghiên cứu cần tập trung giải quyết vấn đề cấp bách của vùng. Nông nghiệp công nghệ cao, thích ứng biến đổi khí hậu là ưu tiên hàng đầu. Chuyển giao công nghệ từ phòng thí nghiệm ra đồng ruộng cần cơ chế phù hợp. Hợp tác với doanh nghiệp trong nghiên cứu phát triển sản phẩm mới. Đổi mới sáng tạo trong nghiên cứu tạo giá trị kinh tế cao. Phát triển bền vững vùng đồng bằng dựa trên nền tảng khoa học công nghệ. Đầu tư nguồn lực cho nghiên cứu: kinh phí, trang thiết bị, nhân lực. Khuyến khích giảng viên, sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học.
5.1. Định hướng nghiên cứu phục vụ phát triển vùng
Nghiên cứu khoa học ứng dụng hướng vào thế mạnh kinh tế vùng. Công nghệ canh tác lúa, cây ăn trái, nuôi trồng thủy sản hiệu quả. Giải pháp chống xâm nhập mặn, hạn hán cho nông nghiệp. Ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ thông tin vào sản xuất. Chế biến nông sản, thủy sản nâng cao giá trị gia tăng. Phát triển bền vững vùng đồng bằng qua mô hình kinh tế tuần hoàn. Nghiên cứu thị trường lao động khu vực, dự báo nhu cầu nhân lực.
5.2. Tăng cường chuyển giao công nghệ ra sản xuất
Chuyển giao công nghệ cần cơ chế liên kết chặt chẽ giữa trường - doanh nghiệp - nông dân. Thành lập trung tâm chuyển giao công nghệ tại các trường đại học. Tổ chức hội thảo, tập huấn giới thiệu kết quả nghiên cứu mới. Hỗ trợ doanh nghiệp, nông dân ứng dụng công nghệ vào sản xuất. Liên kết doanh nghiệp - trường đại học trong thương mại hóa sản phẩm nghiên cứu. Nông nghiệp công nghệ cao cần nhiều mô hình trình diễn thực tế. Đổi mới sáng tạo trong chuyển giao công nghệ qua khởi nghiệp, doanh nghiệp spin-off.
5.3. Hợp tác quốc tế trong nghiên cứu và đào tạo
Hợp tác quốc tế giúp tiếp cận công nghệ tiên tiến, kinh nghiệm quản lý. Liên kết với các trường đại học nước ngoài trong đào tạo, nghiên cứu. Trao đổi giảng viên, sinh viên nâng cao chất lượng giáo dục đại học. Tham gia dự án nghiên cứu quốc tế về biến đổi khí hậu, an ninh lương thực. Học tập mô hình nông nghiệp công nghệ cao từ các nước phát triển. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao qua chương trình liên kết quốc tế. Nâng cao năng lực nghiên cứu qua hợp tác với các tổ chức quốc tế.
VI. Giải pháp phát huy vai trò GDDH phát triển ĐBSCL
Phát huy vai trò giáo dục đại học đòi hỏi giải pháp đồng bộ, toàn diện. Hoàn thiện chính sách, cơ chế quản lý giáo dục đại học vùng ĐBSCL. Tăng đầu tư ngân sách, huy động nguồn lực xã hội cho giáo dục. Nâng cao chất lượng giáo dục đại học qua kiểm định, đánh giá thường xuyên. Xây dựng đội ngũ giảng viên chất lượng cao, tâm huyết với nghề. Đổi mới sáng tạo trong quản lý, tổ chức hoạt động đào tạo. Tăng cường liên kết doanh nghiệp - trường đại học theo hướng bền vững. Phát triển nghiên cứu khoa học ứng dụng, chuyển giao công nghệ hiệu quả. Định hướng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành mũi nhọn. Xây dựng môi trường giáo dục đại học năng động, sáng tạo, hội nhập.
6.1. Hoàn thiện chính sách và tăng nguồn lực đầu tư
Nhà nước cần có chính sách ưu đãi đặc thù cho giáo dục đại học ĐBSCL. Tăng ngân sách đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại. Chính sách thu hút, đãi ngộ giảng viên chất lượng cao về vùng. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư, tài trợ cho giáo dục đại học. Cơ chế tự chủ đại học cần được triển khai đúng, đủ. Chính sách liên kết doanh nghiệp - trường đại học cần cụ thể, khả thi. Ưu tiên đầu tư cho nghiên cứu khoa học ứng dụng phục vụ vùng.
6.2. Xây dựng đội ngũ và đổi mới quản lý giáo dục
Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ giảng viên thường xuyên. Thu hút tiến sĩ, chuyên gia có kinh nghiệm về giảng dạy tại ĐBSCL. Chính sách đãi ngộ xứng đáng với đóng góp của giảng viên. Đổi mới sáng tạo trong quản lý giáo dục đại học theo hướng hiện đại. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, giảng dạy, nghiên cứu. Phân quyền, trao quyền tự chủ cho các đơn vị trong trường. Xây dựng văn hóa học thuật, môi trường làm việc chuyên nghiệp.
6.3. Định hướng đào tạo bền vững cho phát triển vùng
Quy hoạch mạng lưới trường, ngành đào tạo phù hợp nhu cầu vùng. Tập trung đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho nông nghiệp công nghệ cao. Phát triển các ngành đào tạo mới: công nghệ sinh học, trí tuệ nhân tạo. Đào tạo nhân lực cho phát triển bền vững vùng đồng bằng: môi trường, năng lượng. Liên kết doanh nghiệp - trường đại học trong định hướng đào tạo dài hạn. Thị trường lao động khu vực là cơ sở xác định quy mô, ngành đào tạo. Chuẩn đầu ra hướng tới hội nhập khu vực, quốc tế trong bối cảnh toàn cầu hóa.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (243 trang)Từ khóa và chủ đề nghiên cứu
Câu hỏi thường gặp
Luận án tiến sĩ nghiên cứu vai trò giáo dục đại học trong phát triển kinh tế-xã hội Đồng bằng Cửu Long. Phân tích thực trạng, nguyên nhân và giải pháp phát huy.
Luận án này được bảo vệ tại đại học quốc gia thành phố hồ chí minh trường đại học khoa học xã hội và nhân văn. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Giáo dục đại học và phát triển kinh tế-xã hội Đồng bằng Cửu Long" thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử. Danh mục: Triết Học Mác - Lênin.
Luận án "Giáo dục đại học và phát triển kinh tế-xã hội Đồng bằng Cửu Long" có 243 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.