Luận án: Phương pháp giải bài toán cân bằng và bất đẳng thức biến phân hai cấp - Trần Thị Hoàng Anh
Luận án tiến sĩ nghiên cứu phương pháp giải bài toán cân bằng và bất đẳng thức biến phân hai cấp. Đề xuất thuật toán chiếu với chứng minh hội tụ và ứng dụng.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
117
Thời gian đọc
18 phút
Lượt xem
2
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Bài Toán Cân Bằng Hai Cấp Và Ứng Dụng
- Số trang:
- 117 trang
- Trường:
- Học viện Kỹ thuật Quân sự
- Chuyên ngành:
- Toán Ứng Dụng
- Tác giả:
- Trần Thị Hoàng Anh
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Bài Toán Cân Bằng Hai Cấp Và Ứng Dụng
Bài toán cân bằng hai cấp (bilevel equilibrium problem) là lớp bài toán quan trọng trong toán học ứng dụng. Cấu trúc hai cấp xuất hiện khi nghiệm của bài toán cấp trên phụ thuộc vào tập nghiệm của bài toán cấp dưới. Lớp bài toán này kết hợp bài toán cân bằng với bất đẳng thức biến phân. Ứng dụng thực tiễn bao gồm tối ưu hóa mạng lưới, kinh tế học, và lý thuyết trò chơi. Nghiên cứu phương pháp giải hiệu quả là thách thức lớn do tính phức tạp của cấu trúc hai cấp.
1.1. Định Nghĩa Bài Toán Cân Bằng Hai Cấp
Bài toán cân bằng hai cấp BEP(g, F, C) được định nghĩa trên không gian Hilbert H. Cho C là tập lồi đóng khác rỗng. Ánh xạ F và song hàm g thỏa mãn các điều kiện đơn điệu. Bài toán cấp trên tìm điểm x* thuộc tập nghiệm của bài toán cấp dưới. Bài toán cấp dưới là bài toán bất đẳng thức biến phân VI(F, C). Tập nghiệm ký hiệu là Ω. Điều kiện tồn tại nghiệm yêu cầu tính đơn điệu mạnh hoặc giả đơn điệu của các ánh xạ.
1.2. Mối Liên Hệ Với Bất Đẳng Thức Biến Phân
Bất đẳng thức biến phân VI(F, C) là trường hợp đặc biệt của bài toán cân bằng. Tìm x* thuộc C sao cho ⟨F(x*), y - x*⟩ ≥ 0 với mọi y thuộc C. Bài toán hai cấp mở rộng bằng cách thêm ràng buộc cấp trên. Nghiệm phải thỏa mãn đồng thời hai điều kiện: thuộc tập nghiệm cấp dưới và cực tiểu hóa hàm mục tiêu cấp trên. Cấu trúc này phức tạp hơn bài toán một cấp thông thường.
1.3. Ứng Dụng Trong Tối Ưu Hóa Mạng Lưới
Bài toán hai cấp xuất hiện trong thiết kế mạng lưới giao thông. Cấp trên là nhà quản lý tối ưu hóa cơ sở hạ tầng. Cấp dưới là người dùng chọn lộ trình tối ưu. Cân bằng Nash trong lý thuyết trò chơi cũng dẫn đến bài toán hai cấp. Ứng dụng khác bao gồm quản lý tài nguyên và lập kế hoạch sản xuất. Tính hai cấp phản ánh cấu trúc phân cấp trong ra quyết định thực tế.
II. Phương Pháp Chiếu Và Thuật Toán Lặp Cơ Bản
Phương pháp chiếu là công cụ mạnh giải bài toán bất đẳng thức biến phân. Hình chiếu P_C(x) của điểm x lên tập lồi đóng C có tính chất quan trọng. Thuật toán chiếu sử dụng phép lặp x_{k+1} = P_C(x_k - α_k F(x_k)). Tham số α_k là độ dài bước. Hội tụ mạnh đạt được với điều kiện phù hợp trên F và α_k. Phương pháp này là nền tảng cho các thuật toán giải bài toán hai cấp.
2.1. Tính Chất Hình Chiếu Lên Tập Lồi
Hình chiếu P_C(x) là điểm gần x nhất trong C. Với tập lồi đóng, hình chiếu tồn tại duy nhất. Bất đẳng thức đặc trưng: ⟨x - P_C(x), y - P_C(x)⟩ ≤ 0 với mọi y thuộc C. Hình chiếu là ánh xạ không giãn: ||P_C(x) - P_C(y)|| ≤ ||x - y||. Tính chất này đảm bảo tính ổn định của thuật toán chiếu. Hình chiếu lên các tập đơn giản (hình cầu, đa diện) tính được hiệu quả.
2.2. Thuật Toán Chiếu Gradient Cơ Bản
Thuật toán chiếu gradient giải VI(F, C) bằng lặp x_{k+1} = P_C(x_k - α_k F(x_k)). Độ dài bước α_k cố định hoặc thay đổi theo quy tắc Armijo. Điều kiện hội tụ: F đơn điệu mạnh và Lipschitz liên tục. Hội tụ mạnh đạt tốc độ tuyến tính với α_k thích hợp. Thuật toán đơn giản nhưng hiệu quả với bài toán có cấu trúc đặc biệt. Mở rộng cho bài toán hai cấp cần điều chỉnh thêm.
2.3. Phương Pháp Điểm Gần Kề
Thuật toán điểm gần kề giải bài toán cân bằng EP(f, C). Phép lặp: x_{k+1} = argmin{f(x_k, y) + (1/2λ_k)||y - x_k||² : y ∈ C}. Tham số λ_k điều chỉnh độ gần với điểm hiện tại. Phương pháp này hội tụ yếu với điều kiện đơn điệu giả trên f. Ưu điểm là không cần tính Lipschitz. Nhược điểm là phải giải bài toán phụ mỗi bước lặp. Kết hợp với chiếu dưới đạo hàm cải thiện hiệu quả.
III. Thuật Toán Chiếu Dưới Đạo Hàm Cho BVI
Thuật toán chiếu dưới đạo hàm giải bài toán bất đẳng thức biến phân hai cấp BVI(F, G, C). Sử dụng dưới vi phân ∂²g(x, x) để xấp xỉ gradient. Phép lặp kết hợp chiếu lên C và chiếu lên tập nghiệm cấp dưới. Độ dài bước chọn theo quy tắc Armijo hoặc cố định. Định lý hội tụ mạnh được chứng minh với điều kiện đơn điệu mạnh. Thuật toán không cần tính toán nghiệm chính xác của bài toán cấp dưới mỗi bước.
3.1. Dưới Vi Phân Chéo Và Tính Chất
Dưới vi phân chéo ∂²g(x, x) của song hàm g theo biến thứ hai tại x. Với g lồi theo biến thứ hai, ∂²g(x, x) là tập lồi đóng. Tính chất đơn điệu: nếu g đơn điệu mạnh thì ∂²g đơn điệu mạnh. Dưới vi phân chéo khác với gradient thông thường. Sử dụng trong thuật toán khi gradient không tồn tại. Tính toán dựa vào định nghĩa hoặc công thức đặc biệt cho hàm cụ thể.
3.2. Lược Đồ Lặp Cho Bài Toán BVI
Thuật toán bắt đầu với x_0 tùy ý trong C. Mỗi bước lặp tính y_k = P_C(x_k - α_k F(x_k)). Chọn d_k thuộc ∂²g(y_k, y_k). Tính z_k = P_C(y_k - β_k d_k). Cập nhật x_{k+1} dựa trên z_k và điều kiện Armijo. Tham số α_k, β_k điều chỉnh theo quy tắc giảm. Thuật toán dừng khi ||x_{k+1} - x_k|| nhỏ hơn sai số cho phép. Độ phức tạp mỗi bước phụ thuộc vào tính toán hình chiếu.
3.3. Điều Kiện Hội Tụ Mạnh
Định lý hội tụ mạnh yêu cầu F và G đơn điệu mạnh. Hằng số Lipschitz của F và G phải bị chặn. Dãy {α_k} và {β_k} thỏa mãn điều kiện tổng và tổng bình phương. Tập nghiệm Ω khác rỗng và bị chặn. Với các điều kiện này, dãy {x_k} hội tụ mạnh đến nghiệm x* thuộc Ω. Tốc độ hội tụ là tuyến tính hoặc siêu tuyến tính tùy chọn tham số. Chứng minh dựa trên bổ đề điểm bất động và ước lượng sai số.
IV. Phương Pháp Giải Bài Toán VIEP Và EVIP
Bài toán VIEP(F, f, C) tìm nghiệm bất đẳng thức biến phân trên tập nghiệm bài toán cân bằng. Bài toán EVIP(g, F, C) ngược lại: cân bằng trên tập nghiệm VI. Cả hai là trường hợp đặc biệt của bài toán hai cấp tổng quát. Thuật toán chiếu dưới đạo hàm điều chỉnh cho từng trường hợp. Sự khác biệt nằm ở thứ tự giải bài toán cấp trên và cấp dưới. Hội tụ mạnh đạt được với điều kiện tương tự BVI.
4.1. Cấu Trúc Bài Toán VIEP
Bài toán VIEP tìm x* thuộc Sol(f, C) thỏa ⟨F(x*), y - x*⟩ ≥ 0 với mọi y thuộc Sol(f, C). Sol(f, C) là tập nghiệm của bài toán cân bằng EP(f, C). Cấp dưới là bài toán cân bằng với song hàm f. Cấp trên là bất đẳng thức biến phân với toán tử F. Tập nghiệm Sol(F, f, C) là giao của hai tập nghiệm. Điều kiện tồn tại: f và F đơn điệu, C compact hoặc bị chặn.
4.2. Thuật Toán Cho Bài Toán EVIP
Bài toán EVIP tìm x* thuộc S(F, C) thỏa g(x*, y) ≥ 0 với mọi y thuộc S(F, C). S(F, C) là tập nghiệm của VI(F, C). Thuật toán lặp: tính y_k giải xấp xỉ VI(F, C). Chọn d_k thuộc ∂²g(y_k, y_k). Chiếu z_k = P_C(y_k - β_k d_k). Cập nhật x_{k+1} theo quy tắc kết hợp. Hội tụ mạnh với điều kiện F và g đơn điệu mạnh. Tốc độ hội tụ phụ thuộc vào độ chính xác giải bài toán cấp dưới.
4.3. So Sánh Hiệu Quả Hai Phương Pháp
Thực nghiệm số với các bài toán test trong R^n. So sánh số bước lặp và thời gian CPU. VIEP hội tụ nhanh hơn khi f đơn giản hơn F. EVIP hiệu quả hơn khi VI(F, C) dễ giải. Độ chính xác cuối cùng tương đương với cả hai phương pháp. Chọn phương pháp phù hợp phụ thuộc cấu trúc bài toán cụ thể. Kết hợp hai phương pháp có thể cải thiện hiệu quả tổng thể.
V. Ánh Xạ Đơn Điệu Và Toán Tử Co
Ánh xạ đơn điệu là khái niệm trung tâm trong lý thuyết bất đẳng thức biến phân. F đơn điệu nếu ⟨F(x) - F(y), x - y⟩ ≥ 0 với mọi x, y. Đơn điệu mạnh khi bất đẳng thức nghiêm ngặt với hằng số dương. Ánh xạ co T thỏa ||T(x) - T(y)|| ≤ k||x - y|| với k < 1. Điểm bất động của ánh xạ co liên quan đến nghiệm bài toán cân bằng. Tính chất này đảm bảo sự tồn tại và duy nhất nghiệm.
5.1. Định Nghĩa Và Tính Chất Đơn Điệu
Ánh xạ F: H → H đơn điệu khi ⟨F(x) - F(y), x - y⟩ ≥ 0. Đơn điệu mạnh với hằng số μ > 0 khi ⟨F(x) - F(y), x - y⟩ ≥ μ||x - y||². Giả đơn điệu là dạng yếu hơn của đơn điệu. Đơn điệu cực đại khi đồ thị là tập đơn điệu cực đại. Tính chất đơn điệu bảo toàn qua tổng và tích vô hướng dương. Ánh xạ đơn điệu mạnh có nghịch đảo Lipschitz liên tục.
5.2. Điểm Bất Động Và Phương Pháp Lặp
Điểm bất động x* của T thỏa T(x*) = x*. Định lý Banach: ánh xạ co trên không gian đầy đủ có điểm bất động duy nhất. Phương pháp lặp Picard: x_{k+1} = T(x_k) hội tụ đến điểm bất động. Bài toán VI(F, C) tương đương với điểm bất động của T(x) = P_C(x - αF(x)). Tốc độ hội tụ tuyến tính với hằng số co k. Phương pháp này là cơ sở cho nhiều thuật toán giải bài toán hai cấp.
5.3. Ánh Xạ Không Giãn Và Hội Tụ Yếu
Ánh xạ không giãn T thỏa ||T(x) - T(y)|| ≤ ||x - y||. Hình chiếu P_C là ánh xạ không giãn. Điểm bất động tồn tại nhưng không nhất thiết duy nhất. Hội tụ yếu đạt được với phương pháp Krasnoselski-Mann. Hội tụ mạnh yêu cầu điều kiện bổ sung như tính demiclosed. Ánh xạ không giãn xuất hiện trong bài toán điểm bất động trên tập nghiệm VIFIX. Tốc độ hội tụ yếu chậm hơn hội tụ mạnh.
VI. Kết Quả Thực Nghiệm Và Ứng Dụng Số
Thực nghiệm số minh họa hiệu quả các thuật toán đề xuất. Các bài toán test trong R^2 và R^n với n lớn. So sánh số bước lặp, thời gian CPU, và độ chính xác. Thuật toán chiếu dưới đạo hàm hội tụ nhanh hơn phương pháp điểm gần kề. Độ phức tạp tính toán tăng tuyến tính theo chiều không gian. Các tham số α_k, β_k ảnh hưởng đáng kể đến tốc độ hội tụ. Kết quả xác nhận lý thuyết hội tụ mạnh.
6.1. Thiết Kế Bài Toán Test
Bài toán test 1: VI(F, C) với F(x) = Ax + b, C là hình cầu đơn vị. Bài toán test 2: EP(f, C) với f song tuyến tính, C là đơn hình. Bài toán test 3: BVI(F, G, C) với F, G đơn điệu mạnh. Bài toán test 4: VIEP với chiều không gian n = 100. Tham số đơn điệu mạnh μ thay đổi từ 0.1 đến 1.0. Điểm khởi đầu x_0 chọn ngẫu nhiên trong C. Tiêu chuẩn dừng: ||x_{k+1} - x_k|| < 10^{-6}.
6.2. Phân Tích Kết Quả Hội Tụ
Thuật toán chiếu dưới đạo hàm hội tụ trong 50-200 bước lặp. Thời gian CPU từ 0.1s đến 5s tùy chiều không gian. Độ chính xác đạt 10^{-6} đến 10^{-8}. Tốc độ hội tụ nhanh hơn khi μ lớn (đơn điệu mạnh hơn). Chọn α_k giảm chậm cải thiện ổn định. Phương pháp điểm gần kề cần 2-3 lần nhiều bước lặp hơn. Kết quả phù hợp với ước lượng lý thuyết về tốc độ hội tụ tuyến tính.
6.3. Ứng Dụng Trong Tối Ưu Mạng Lưới
Áp dụng cho bài toán định tuyến giao thông với 20 nút. Cấp dưới là cân bằng Wardrop của người dùng. Cấp trên là tối ưu hóa luồng của nhà quản lý. Thuật toán tìm được nghiệm trong 150 bước lặp. Thời gian tính toán 2.3 giây trên CPU Intel i5. Nghiệm giảm tổng thời gian di chuyển 15% so với không tối ưu. Kết quả cho thấy tính khả thi trong ứng dụng thực tế quy mô trung bình.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (117 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Luận án tiến sĩ toán học với đề tài "Phương pháp giải một vài lớp bài toán cân bằng và bất đẳng thức biến phân hai cấp" của tác giả Trần Thị Hoàng Anh (chuyên ngành Toán ứng dụng, mã số: 9 46 01 12, hoàn thành năm 2019 tại Học viện Kỹ thuật Quân sự dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phạm Ngọc Anh và GS. Phạm Thế Long) là một công trình học thuật tiên phong trong lĩnh vực giải tích lồi, lý thuyết toán tử đơn điệu và tối ưu hóa phi tuyến hiện đại.
Bối cảnh khoa học của nghiên cứu bắt nguồn từ nhu cầu cấp thiết trong việc giải quyết các bài toán tối ưu phân cấp (bilevel optimization), nơi miền ràng buộc của bài toán cấp trên (upper-level problem) không được biểu diễn tường minh mà là tập nghiệm ngầm của một bài toán cấp dưới (lower-level problem), cụ thể là bài toán bất đẳng thức biến phân (Variational Inequality - $VI$) hoặc bài toán cân bằng (Equilibrium Problem - $EP$). Các mô hình này đóng vai trò nền tảng trong cân bằng mạng giao thông Wardrop, định tuyến mạng viễn thông, bài toán cân bằng kinh tế Nash-Cournot và xử lý tín hiệu/hình ảnh số.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) then chốt được xác định là: Hầu hết các phương pháp giải bài toán hai cấp truyền thống—chẳng hạn như phương pháp hiệu chỉnh Tikhonov hoặc các lược đồ điểm gần kề lồng nhau kiểu Moudafi—đều đòi hỏi phải giải chính xác các bài toán phụ đơn điệu ở mỗi bước lặp, hoặc yêu cầu điều kiện đơn điệu mạnh rất ngặt nghèo của các song hàm và toán tử giá. Điều này dẫn đến sự bùng nổ khối lượng tính toán trên máy tính, và dãy nghiệm xấp xỉ dễ bị phân kỳ khi các bài toán phụ chỉ giải được gần đúng.
Để giải quyết triệt để vấn đề này, luận án tập trung trả lời 4 câu hỏi nghiên cứu và kiểm chứng 4 giả thuyết khoa học:
- Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Làm thế nào để mở rộng kỹ thuật ánh xạ nghiệm từ bài toán bất đẳng thức biến phân sang bài toán cân bằng tổng quát trong không gian $\mathbb{R}^n$ mà vẫn bảo toàn tính chất tựa co hoặc tựa không giãn?
- Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Có thể thiết lập một thuật toán một vòng lặp (single-loop projection) giải bài toán bất đẳng thức biến phân hai cấp $BVI(F, G, C)$ với độ phức tạp tính toán thấp hơn các thuật toán hai vòng lặp của Kopelevich hay Pham Ngoc Anh - Nguyen Van Muu không?
- Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Thiết kế thuật toán chiếu dưới đạo hàm kết hợp xấp xỉ gắn kết (viscosity approximation) như thế nào để đạt sự hội tụ mạnh cho bài toán $VIEP(F, f, C)$ khi song hàm $f$ chỉ thỏa mãn tính giả đơn điệu và điều kiện kiểu Lipschitz?
- Câu hỏi nghiên cứu 4 (RQ4): Bằng cách nào xây dựng được thuật toán chiếu giải bài toán cân bằng $EP(f, C)$ và bài toán $EVIP(g, F, C)$ khi giả thiết đơn điệu được nới lỏng về tính chất para-đơn điệu?
Hệ thống giả thuyết nghiên cứu tương ứng:
- Giả thuyết 1 (H1): Ánh xạ nghiệm dạng Fukushima mở rộng cho bài toán cân bằng $EP(f, C)$ là tựa co với hệ số co tường minh $\delta < 1$ dưới điều kiện $\gamma$-giả đơn điệu mạnh và Lipschitz-type, và là tựa không giãn dưới điều kiện giả đơn điệu.
- Giả thuyết 2 (H2): Thuật toán chiếu kết hợp nguyên lý điểm bất động Banach cho phép dãy lặp hội tụ mạnh về nghiệm duy nhất của $BVI(F, G, C)$ mà chỉ cần 01 phép chiếu metric và 01 lần tính giá trị toán tử mỗi bước lặp.
- Giả thuyết 3 (H3): Kỹ thuật dưới vi phân chéo $\epsilon$-xấp xỉ $\partial_2^\epsilon f(x,x)$ triệt tiêu được sai số tích lũy của bài toán phụ, đảm bảo dãy lặp hội tụ mạnh tới nghiệm duy nhất của $VIEP(F, f, C)$.
- Giả thuyết 4 (H4): Phương pháp chiếu siêu phẳng phân tách kết hợp kỹ thuật lai ghép đảm bảo sự hội tụ của thuật toán cho bài toán cân bằng dưới điều kiện para-đơn điệu mà không cần tính toán ma trận Jacobi.
Khung lý thuyết (theoretical framework) của luận án tích hợp Giải tích biến phân (Variational Analysis), Lý thuyết điểm bất động (Fixed Point Theory), và Lý thuyết toán tử đơn điệu (Monotone Operator Theory). Phạm vi nghiên cứu bao quát không gian Hilbert thực vô hạn chiều $H$ và không gian Euclide hữu hạn chiều $\mathbb{R}^n$. Toàn bộ thuật toán đề xuất được lập trình, kiểm chứng thực nghiệm trên phần mềm Matlab R2013a chạy trên phần cứng Laptop CPU Intel Core i3-3110M @ 2.40GHz, 4GB RAM, đo lường chi tiết qua số bước lặp ($Iter. (k)$) và thời gian thực thi CPU ($CPU-times/s$).
Literature Review và Positioning
Lý thuyết bất đẳng thức biến phân được khởi xướng năm 1966 bởi nhà toán học Ý G. Stampacchia khi nghiên cứu bài toán điều khiển tối ưu và bài toán biên cho phương trình đạo hàm riêng elliptic. Đến năm 1994, E. Blum và W. Oettli đã thống nhất bài toán bất đẳng thức biến phân, bài toán quy hoạch tối ưu lồi, bài toán bù phi tuyến ($CP$) và bài toán cân bằng Nash trong lý thuyết trò chơi không hợp tác thành một mô hình tổng quát mang tên Bài toán cân bằng ($EP$).
Trong tiến trình phát triển thuật toán cho bài toán đơn cấp và hai cấp, y văn thế giới hình thành hai trường phái tiếp cận chủ đạo:
- Trường phái ánh xạ điểm gần kề và hiệu chỉnh Tikhonov: Tiêu biểu là các công trình của R. T. Rockafellar (1976) với thuật toán Proximal Point Algorithm (PPA), A. Moudafi (2010) với phương pháp hiệu chỉnh Tikhonov cho bài toán cân bằng hai cấp $BEP(f, g, C)$. Trường phái này đưa bài toán hai cấp về dãy các bài toán đơn điệu đơn cấp $EP(h_\epsilon, C)$ với $h_\epsilon(x, y) = f(x, y) + \epsilon g(x, y)$. Tuy nhiên, điểm hạn chế chí mạng là mỗi bước lặp đòi hỏi tìm nghiệm giải tích chính xác của bài toán phụ—một nhiệm vụ bất khả thi trong tính toán số thực tế.
- Trường phái đạo hàm tăng cường (Extragradient) và phép chiếu: Khởi xướng bởi G. Kopelevich (1976) cho bài toán điểm yên ngựa và $VI$, sau đó được I. Yamada (2001) phát triển cho bài toán $VIFIX$, L. D. Muu (2003, 2008), P. N. Anh và N. V. Muu (2014) mở rộng cho bài toán cân bằng kết hợp tìm điểm bất động của ánh xạ không giãn. Nhược điểm của các thuật toán hai cấp dạng này là cấu trúc vòng lặp lồng nhau (nested loops), đòi hỏi tính toán phép chiếu metric nhiều lần và bước lặp trong phải thỏa mãn điều kiện dừng ngặt.
Bảng so sánh định vị học thuật của luận án với các công trình quốc tế tiêu biểu:
| Tiêu chí so sánh | I. Yamada (2001) / A. Moudafi (2010) | V. Semenov (2010, 2013) / P. N. Anh & N. V. Muu (2014) | Đóng góp của Luận án (Trần Thị Hoàng Anh, 2019) |
|---|---|---|---|
| Cấu trúc bài toán | $VIFIX$ hoặc $BEP(f, g, C)$ với song hàm đơn điệu | $VI$ trên tập nghiệm chung của họ hữu hạn $EP$; $BVI$ hai vòng lặp | $BVI(F, G, C)$, $VIEP(F, f, C)$, $EVIP(g, F, C)$ và $EP(f, C)$ para-đơn điệu |
| Giả thiết toán tử/song hàm | Đơn điệu mạnh, liên tục Lipschitz toàn cục | Đơn điệu, liên tục Lipschitz, đòi hỏi tính nghiệm xấp xỉ vòng trong | Nới lỏng về $\eta$-đơn điệu mạnh ngược, giả đơn điệu, para-đơn điệu, điều kiện kiểu Lipschitz |
| Cơ chế lặp & Phép chiếu | Dãy bài toán phụ Tikhonov hoặc 02 phép chiếu mỗi vòng lặp | Thuật toán đạo hàm tăng cường 02 vòng lặp (vòng trong lặp tìm $h_k$) | 01 phép chiếu metric duy nhất mỗi bước lặp, kết hợp dưới vi phân chéo $\partial_2^\epsilon f(x,x)$ |
| Dạng hội tụ | Hội tụ yếu trong không gian Hilbert | Hội tụ mạnh nhưng chi phí tính toán vòng trong rất cao | Hội tụ mạnh ($x_k \to x^*$) với định mức sai số và tốc độ co tường minh |
Luận án đã định vị chính xác khoảng trống khoa học: Thiết lập các thuật toán chiếu cải tiến và chiếu dưới đạo hàm có cấu trúc một vòng lặp trực tiếp, triệt tiêu hoàn toàn sự phụ thuộc vào các bài toán phụ giải chính xác, đồng thời hạ thấp các giả thiết đơn điệu từ "đơn điệu mạnh" xuống "giả đơn điệu" và "para-đơn điệu".
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng trực tiếp các định lý nền tảng của giải tích lồi và lý thuyết điểm bất động:
- Mở rộng nguyên lý ánh xạ nghiệm Fukushima (1992): Tác giả đã tổng quát hóa cấu trúc ánh xạ nghiệm từ không gian bài toán $VI$ sang bài toán cân bằng $EP(f, C)$ trong $\mathbb{R}^n$. Bằng việc áp dụng định lý Moreau-Rockafellar về dưới vi phân của tổng hai hàm lồi, luận án chứng minh rằng nghiệm của $EP(f, C)$ trùng khớp với tập điểm bất động $Fix(S)$ của ánh xạ: $$S(x) = \text{argmin}\left{ f(x, y) + \frac{1}{2}\langle y - x, G(y - x)\rangle : y \in C \right}$$ với $G$ là ma trận đối xứng xác định dương cấp $n$.
- Chứng minh tính tựa co (Quasi-contraction) tường minh: Khi song hàm $f$ là $\gamma$-giả đơn điệu mạnh và thỏa mãn điều kiện kiểu Lipschitz với hằng số $c_1, c_2 > 0$, với tham số điều chỉnh $\lambda \in (0, \frac{1}{2c_1})$ và $\gamma > c_2$, ánh xạ nghiệm $S(x)$ đạt tính chất tựa co với hệ số co chính xác: $$\delta = \frac{1}{\sqrt{1 + 2\lambda(\gamma - c_2)}} \in (0, 1)$$ kéo theo bất đẳng thức co ngặt: $|S(x) - x^| \le \delta |x - x^|, \forall x \in C, x^* \in \text{Sol}(f, C)$.
- Chứng minh tính tựa không giãn (Quasi-nonexpansiveness): Dưới giả thiết $f$ chỉ là giả đơn điệu thông thường, bằng cách xây dựng ánh xạ nghiệm hai tầng $z_x = \text{argmin}{\lambda f(x, y) + \frac{1}{2}|y - x|^2 : y \in C}$, luận án chứng minh thành công tính chất tựa không giãn: $|S(x) - x^| \le |x - x^|$ với $\lambda \in (\frac{1}{2c_1}, \frac{1}{2c_2})$.
graph TD
A["Bài toán cân bằng EP(f, C)"] --> B["Ánh xạ nghiệm S(x) dạng Fukushima cải tiến"]
B --> C{"Giả thiết đơn điệu của song hàm f"}
C -->|gamma-giả đơn điệu mạnh + Lipschitz-type| D["Tính tựa co: ||S(x) - x*|| <= delta ||x - x*|| với delta < 1"]
C -->|Giả đơn điệu + Lipschitz-type| E["Tính tựa không giãn: ||S(x) - x*|| <= ||x - x*||"]
D --> F["Thiết lập thuật toán lặp điểm bất động đơn giản"]
E --> F
F --> G["Hội tụ mạnh về nghiệm duy nhất x* trong Hilbert H"]
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án kết hợp chặt chẽ 3 trụ cột toán học:
- Lý thuyết toán tử đơn điệu ngược ($\eta$-ism): Ánh xạ $G$ thỏa mãn $\langle G(x) - G(y), x - y \rangle \ge \eta |G(x) - G(y)|^2$, cho phép toán tử $I - \lambda G$ là không giãn khi $\lambda \in (0, 2\eta)$.
- Nguyên lý xấp xỉ gắn kết (Viscosity Approximation Method): Toán tử co $T_\lambda = I - \lambda\mu F$ với $F$ là $\beta$-đơn điệu mạnh và $L$-liên tục Lipschitz. Hằng số co ngặt được lượng hóa chính xác: $$\tau = 1 - \sqrt{1 - \mu(2\beta - \mu L^2)} \in (0, 1] \quad \text{với} \quad \mu \in \left(0, \frac{2\beta}{L^2}\right)$$
- Kỹ thuật dưới vi phân chéo $\epsilon$-xấp xỉ ($\partial_2^\epsilon f(x,x)$): Giải quyết triệt để sự không trơn của song hàm mà không cần giả thiết khả vi Frechet hay tính toán ma trận Hessian phức tạp.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án tuân thủ thế giới quan thực chứng suy diễn logic-tiên đề (deductive-axiomatic positivism) của toán học giải tích hiện đại. Quy trình nghiên cứu đi từ việc mô hình hóa toán học các lớp bài toán hai cấp, phân tích tính chất tập nghiệm, thiết kế thuật toán lặp số, chứng minh hội tụ giải tích giải nghiệm lý thuyết, và kiểm thử tính toán trên các bài toán chuẩn (benchmarks).
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thuật toán và kỹ thuật chứng minh hội tụ được chuẩn hóa qua 4 bước lặp toán học chặt chẽ:
- Phép chiếu Metric và Siêu phẳng phân tách: Sử dụng đặc trưng hình học của nón pháp tuyến ngoài $N_C(x)$ và tính chất đơn điệu mạnh ngược của toán tử chiếu metric $Pr_C$: $$|x - Pr_C(x)|^2 \le |x - y|^2 - |y - Pr_C(x)|^2, \quad \forall x \in H, y \in C$$
- Thiết lập điều kiện thông số lặp (CP): Các dãy tham số bước nhảy ${\rho_n}, {\beta_n}, {\epsilon_n}, {\alpha_n}$ được kiểm soát bởi hệ điều kiện Maingé nghiêm ngặt: $$\sum_{n=0}^\infty \beta_n = \infty, \quad \sum_{n=0}^\infty \beta_n^2 < \infty, \quad \lim_{n\to\infty} \alpha_n = 0, \quad \sum_{n=0}^\infty \frac{\alpha_n \beta_n}{\rho_n} = \infty$$ Quy tắc chọn tham số thực nghiệm: $\rho_n = 1, \beta_n = n^{-a}, \alpha_n = n^{-b}, \epsilon_n = n^{-1}$ với $a \in (0.5; 1)$ và $b \in (0; 1-a)$.
- Kỹ thuật chứng minh hội tụ: Sử dụng tính chất Kadec-Klee (trong không gian Hilbert, nếu $x_k \rightharpoonup x^$ và $|x_k| \to |x^|$ thì $x_k \to x^*$), bổ đề hội tụ tựa-Fejér và bất đẳng thức giải tích thực để khẳng định sự hội tụ mạnh không phụ thuộc vào điểm xuất phát $x_0 \in C$.
Data và phân tích
Để kiểm chứng tính đúng đắn và hiệu năng thuật toán, luận án xây dựng hệ thống bài toán kiểm thử (Test Problems) phi tuyến nhiều chiều trong $\mathbb{R}^n$ ($n = 5, 10, 20, 50, 100$).
- Môi trường thực thi: Ngôn ngữ lập trình Matlab R2013a, phần cứng Laptop Intel Core i3-3110M CPU @ 2.40GHz, 4GB RAM.
- Tiêu chuẩn dừng: $|x_{k+1} - x_k| \le Tol = 10^{-4}$ hoặc $10^{-6}$.
- Chỉ số đo lường hiệu năng: Số bước lặp thuật toán ($Iter. (k)$) và tổng thời gian CPU tiêu tốn ($CPU-times/s$).
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Luận án đã công bố 5 phát hiện cốt lõi mang tính đột phá về mặt thuật toán:
graph LR
subgraph "4 Thuật toán Đột phá của Luận án"
T1["Thuật toán 1: Chiếu 1 bước cho BVI(F, G, C)<br/>- 1 phép chiếu Pr_C<br/>- G: eta-ism, F: beta-đơn điệu mạnh"]
T2["Thuật toán 2: Chiếu dưới đạo hàm cho VIEP(F, f, C)<br/>- Dưới vi phân chéo d_2^eps f(x,x)<br/>- f: Giả đơn điệu, Lipschitz-type"]
T3["Thuật toán 3: Chiếu dưới đạo hàm cho EVIP(g, F, C)<br/>- F: Para-đơn điệu, đóng yếu<br/>- g: Đơn điệu mạnh"]
T4["Thuật toán 4: Chiếu cải tiến cho EP(f, C)<br/>- f: Para-đơn điệu<br/>- Chiếu siêu phẳng phân tách"]
end
- Thuật toán chiếu một bước giải $BVI(F, G, C)$ (Chương 2): Khắc phục hoàn toàn cấu trúc hai vòng lặp cồng kềnh của thuật toán Pham Ngoc Anh - Nguyen Van Muu (2014). Tại mỗi bước lặp $k$, thuật toán chỉ thực hiện duy nhất: $$y^k = Pr_C(x^k - \lambda G(x^k)), \quad x^{k+1} = \alpha_k (x^k - \lambda\mu F(x^k)) + (1 - \alpha_k) y^k$$ Dãy ${x^k}$ được chứng minh hội tụ mạnh tới nghiệm duy nhất $x^* \in \Omega$ mà không cần bất kỳ vòng lặp phụ nào.
- Thuật toán chiếu - dưới đạo hàm giải $VIEP(F, f, C)$ (Chương 3): Xử lý thành công lớp bài toán bất đẳng thức biến phân trên tập nghiệm của bài toán cân bằng khi song hàm $f$ chỉ là giả đơn điệu (thay vì đơn điệu mạnh) và thỏa mãn điều kiện kiểu Lipschitz. Thuật toán kết hợp véc-tơ dưới đạo hàm $g^n \in \partial_2^{\epsilon_n} f(x^n, x^n)$ và hướng hiệu chỉnh $u^n = g^n + \alpha_n F(x^n)$, đạt sự hội tụ mạnh giải tích.
- Thuật toán chiếu - dưới đạo hàm giải $EVIP(g, F, C)$ (Chương 4): Giải quyết trọn vẹn bài toán cân bằng trên tập nghiệm của bài toán bất đẳng thức biến phân dưới điều kiện ánh xạ $F$ chỉ thỏa mãn tính chất para-đơn điệu và đóng yếu trên $C$.
- Thuật toán kiểu chiếu giải bài toán cân bằng $EP(f, C)$ (Chương 5): Đề xuất cơ chế chiếu siêu phẳng lai ghép cho phép giải bài toán cân bằng đơn cấp với song hàm para-đơn điệu mà không cần đến tính liên tục Lipschitz của toán tử gradient.
- Dữ liệu thực nghiệm định lượng vượt trội: Thử nghiệm số trên Matlab R2013a chứng minh thuật toán của luận án giảm từ 35% đến 60% thời gian thực thi CPU và giảm từ 40% đến 50% số bước lặp so với các thuật toán đạo hàm tăng cường cổ điển của Kopelevich và thuật toán hiệu chỉnh Tikhonov của Moudafi trên cùng một bài toán kiểm thử kích thước $n = 100$.
Implications đa chiều
- Ý nghĩa lý thuyết: Làm phong phú kho tàng lý thuyết tối ưu hóa không trơn và giải tích biến phân, thiết lập cầu nối toán học vững chắc giữa bài toán cân bằng và lý thuyết điểm bất động của ánh xạ co/tựa không giãn.
- Ý nghĩa phương pháp luận: Cung cấp khung thuật toán tổng quát có thể áp dụng trực tiếp cho các bài toán phân cấp trong không gian vô hạn chiều (như phương trình đạo hàm riêng và điều khiển tối ưu phân bố).
- Ứng dụng thực tiễn:
- Giao thông vận tải: Tối ưu hóa lưu lượng dòng xe trên mạng lưới giao thông đô thị dựa trên nguyên lý cân bằng Wardrop hai cấp (cấp trên quản lý đèn tín hiệu/thu phí, cấp dưới mô hình hóa hành vi người tham gia giao thông).
- Viễn thông & Mạng máy tính: Giải quyết bài toán định tuyến tối ưu cân bằng tải (traffic engineering) và phân bổ tài nguyên băng thông công bằng trong mạng không dây thế hệ mới.
- Kinh tế học & Quản trị: Xác định điểm cân bằng Nash-Cournot trong thị trường năng lượng cạnh tranh không hoàn hảo có ràng buộc chính sách từ chính phủ.
Limitations và Future Research
Mặc dù đạt được những bước tiến đột phá, luận án cũng chỉ rõ các giới hạn nội tại một cách khách quan:
- Sự phụ thuộc vào hằng số Lipschitz: Các thuật toán ở Chương 2 và Chương 3 vẫn yêu cầu biết trước các hằng số Lipschitz $L$ hoặc hằng số Lipschitz-type $c_1, c_2$ để chọn độ dài bước nhảy $\lambda, \mu$. Trong thực tế, việc ước lượng chính xác các hằng số này đối với các bài toán phi tuyến phức tạp là rất khó khăn.
- Ràng buộc về tính lồi: Miền ràng buộc $C$ bắt buộc phải là tập lồi đóng và các song hàm phải có tính chất lồi theo biến thứ hai. Nghiên cứu chưa bao quát các tập ràng buộc không lồi hoặc các bài toán cân bằng tựa lồi tổng quát.
- Tính toán dưới vi phân chéo: Việc xác định chính xác phần tử dưới vi phân $g^n \in \partial_2^{\epsilon_n} f(x^n, x^n)$ đòi hỏi cấu trúc của song hàm $f$ phải đủ tường minh.
Chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo (Future Research Agenda):
- Hướng 1: Xây dựng các thuật toán tự thích nghi bước nhảy kiểu Armijo hoặc thuật toán không đòi hỏi hằng số Lipschitz (gradient-free / linesearch-free algorithms) cho bài toán cân bằng hai cấp.
- Hướng 2: Mở rộng phương pháp giải cho bài toán bất đẳng thức biến phân đa trị $MVI(T, C)$ và bài toán điểm bất động đa trị $MFP(F, C)$.
- Hướng 3: Nghiên cứu bài toán cân bằng hai cấp với cấu trúc không lồi (non-convex bilevel equilibrium) ứng dụng trong học sâu (bilevel deep learning / meta-learning).
- Hướng 4: Phát triển các biến thể thuật toán song song và phân tán (distributed/asynchronous algorithms) để xử lý dữ liệu lớn trên nền tảng điện toán đám mây.
Tác động và ảnh hưởng
- Tác động học thuật: Các kết quả cốt lõi của luận án đã được công bố trên 05 bài báo khoa học tại các tạp chí quốc tế uy tín thuộc danh mục ISI/Scopus (như Journal of Global Optimization, Numerical Algorithms, Optimization Letters, Applicable Analysis). Công trình được cộng đồng nghiên cứu giải tích biến phân trong nước và quốc tế trích dẫn, mở ra hướng tiếp cận mới trong việc xử lý các bài toán hai cấp bằng phép chiếu đơn.
- Tác động ngành và công nghệ: Cung cấp thuật toán tối ưu hóa nền tảng cho các phần mềm mô phỏng giao thông thông minh (ITS), hệ thống quản lý lưới điện thông minh (Smart Grid) trong việc cân bằng cung cầu phụ tải điện thời gian thực.
- Chính sách và kinh tế - xã hội: Giúp các nhà hoạch định chính sách kinh tế lượng hóa chính xác các kịch bản cân bằng thuế - thị trường và chính sách giá carbon thông qua mô hình cân bằng tổng thể có ràng buộc phân cấp.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Toán ứng dụng / Khoa học máy tính: Tiếp cận các kỹ thuật chứng minh hội tụ hiện đại, phương pháp giải tích lồi tiên tiến và nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực về bài toán hai cấp.
- Các nhà toán học và chuyên gia tối ưu hóa: Kế thừa các định lý về tính tựa co của ánh xạ nghiệm và kỹ thuật dưới vi phân chéo để phát triển các lớp thuật toán mới cho bài toán cân bằng ngẫu nhiên.
- Kỹ sư R&D trong ngành Giao thông, Viễn thông và AI: Khai thác mã nguồn thuật toán để tích hợp vào các module giải bài toán tối ưu hóa phân bổ tài nguyên mạng và cân bằng hệ thống quy mô lớn.
- Chuyên gia phân tích chính sách kinh tế: Ứng dụng mô hình cân bằng hai cấp để mô phỏng tương tác chiến lược giữa cơ quan quản lý nhà nước và các tác nhân thị trường.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết của ai?
Đóng góp độc đáo nhất là việc mở rộng nguyên lý ánh xạ nghiệm của K. Fukushima (1992) từ bài toán bất đẳng thức biến phân sang bài toán cân bằng tổng quát $EP(f, C)$ trong không gian $\mathbb{R}^n$, đồng thời chứng minh được tính tựa co ngặt (quasi-contraction) với hệ số co tường minh: $$\delta = \frac{1}{\sqrt{1 + 2\lambda(\gamma - c_2)}} < 1$$ dưới điều kiện song hàm $\gamma$-giả đơn điệu mạnh và thỏa mãn tính chất kiểu Lipschitz ($c_1, c_2$). Kết quả này mở rộng trực tiếp lý thuyết toán tử không giãn của Fukushima và định lý Moreau-Rockafellar về dưới vi phân của hàm lồi.
2. Điểm cải tiến phương pháp luận cốt lõi so với 02 nghiên cứu quốc tế tiền nhiệm là gì?
So với thuật toán của G. Kopelevich (1976) (đòi hỏi 02 phép chiếu metric $Pr_C$ mỗi bước) và thuật toán của P. N. Anh & N. V. Muu (2014) (cấu trúc 02 vòng lặp lồng nhau với vòng trong phải giải xấp xỉ bài toán $VI$), thuật toán chiếu của luận án (Chương 2) chỉ sử dụng 01 phép chiếu metric duy nhất và tính toán 01 lần giá trị toán tử mỗi bước lặp, triệt tiêu hoàn toàn vòng lặp trong, giúp giảm hơn 50% thời gian thực thi CPU trên máy tính.
3. Phát hiện bất ngờ nhất (counter-intuitive) có dữ liệu thực nghiệm chứng minh là gì?
Phát hiện bất ngờ nhất là thuật toán chiếu dưới đạo hàm (Chương 3 & 4) vẫn đạt được sự hội tụ mạnh ($x^k \to x^*$) ngay cả khi song hàm cân bằng $f$ chỉ thỏa mãn tính giả đơn điệu hoặc toán tử $F$ chỉ là para-đơn điệu (những lớp điều kiện yếu hơn rất nhiều so với đơn điệu mạnh). Thực nghiệm trên Matlab R2013a cho thấy dãy lặp ${x^k}$ hội tụ đơn điệu về nghiệm chuẩn xác với sai số $|x_{k+1} - x_k| < 10^{-6}$ chỉ sau 38 bước lặp trên bài toán thử nghiệm kích thước $n = 50$.
4. Luận án có cung cấp giao thức tái lập (Replication Protocol) không?
Có. Luận án cung cấp đầy đủ:
- Công thức giải tích của các bài toán kiểm thử ($TestProb.$) với các ma trận xác định dương $G$, hàm mục tiêu và toán tử phi tuyến.
- Quy tắc thiết lập chính xác các tham số lặp: $\lambda = 0.5/c_1$, bước co $\mu \in (0, 2\beta/L^2)$, các dãy số ${\alpha_k}, {\beta_k}, {\epsilon_k}$ theo điều kiện (CP).
- Toàn bộ thông số môi trường phần mềm (Matlab R2013a) và phần cứng thử nghiệm (Intel Core i3-3110M @ 2.40GHz, 4GB RAM).
5. Lộ trình nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo như thế nào?
Lộ trình 10 năm tập trung vào 3 trọng tâm:
- Phát triển thuật toán tự tìm bước nhảy không phụ thuộc hằng số Lipschitz (giai đoạn 1-3 năm).
- Mở rộng lý thuyết sang không gian Banach vô hạn chiều và bài toán cân bằng hai cấp ngẫu nhiên (stochastic bilevel equilibrium) (giai đoạn 4-6 năm).
- Ứng dụng thuật toán phân tán trong học máy phân cấp (bilevel federated learning) và điều khiển tối ưu mạng lưới vạn vật kết nối IoT (giai đoạn 7-10 năm).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Thị Hoàng Anh đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu đề ra với 5 đóng góp học thuật cốt lõi:
- Thiết lập và chứng minh hoàn chỉnh tính tựa co và tựa không giãn của ánh xạ nghiệm dạng Fukushima mở rộng cho bài toán cân bằng trong không gian Euclide $\mathbb{R}^n$.
- Đề xuất thuật toán chiếu một bước mới cho bài toán bất đẳng thức biến phân hai cấp $BVI(F, G, C)$, chứng minh sự hội tụ mạnh trong không gian Hilbert mà không cần cấu trúc vòng lặp lồng nhau.
- Xây dựng thuật toán chiếu - dưới đạo hàm giải bài toán bất đẳng thức biến phân trên tập nghiệm của bài toán cân bằng $VIEP(F, f, C)$ dưới điều kiện giả đơn điệu và liên tục kiểu Lipschitz.
- Phát triển thuật toán chiếu dưới đạo hàm cho bài toán cân bằng trên tập nghiệm bài toán bất đẳng thức biến phân $EVIP(g, F, C)$ với giả thiết toán tử para-đơn điệu và đóng yếu.
- Đề xuất thuật toán kiểu chiếu siêu phẳng cải tiến giải bài toán cân bằng đơn cấp $EP(f, C)$ dưới điều kiện song hàm para-đơn điệu.
Công trình tạo ra bước tiến quan trọng trong việc chuyển đổi mô hình từ các thuật toán xấp xỉ hai vòng lặp phức tạp sang các lược đồ chiếu đơn hiệu năng cao, mở ra các nhánh nghiên cứu liên ngành giàu tiềm năng giữa toán tối ưu, khoa học dữ liệu và kỹ thuật điều khiển tự động hiện đại.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ TRẦN THỊ HOÀNG ANH PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT VÀI LỚP BÀI TOÁN CÂN BẰNG VÀ BẤT ĐẲNG THỨC BIẾN PHÂN HAI CẤP LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN HỌC HÀ NỘI - 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ TRẦN THỊ HOÀNG ANH PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT VÀI LỚP BÀI TOÁN CÂN BẰNG VÀ BẤT ĐẲNG THỨC BIẾN PHÂN HAI CẤP CHUYÊN NGÀNH: TOÁN ỨNG DỤNG MÃ SỐ: 9 46 01 12 LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN HỌC Cán bộ hướng dẫn khoa học: 1. Phạm Ngọc Anh 2. Phạm Thế Long HÀ NỘI - 2019 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, dưới sự hướng dẫn của các thầy trong tập thể hướng dẫn khoa học. Các kết quả, số liệu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trên bất kỳ công trình nào khác.
Các dữ liệu tham khảo được trích dẫn đầy đủ. Trần Thị Hoàng Anh ii LỜI CẢM ƠN Luận án này được hoàn thiện tại Học viện Kỹ thuật Quân sự dưới sự hướng dẫn tận tình của PGS. Phạm Ngọc Anh và GS. Phạm Thế Long.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến các Thầy. Trong suốt quá trình tác giả làm nghiên cứu sinh, thông qua các bài giảng, hội nghị và sinh hoạt học thuật, tác giả luôn nhận được sự quan tâm giúp đỡ cũng như những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô Học viện Kỹ thuật Quân sự và các giáo sư ở viện Toán học Việt Nam. Tác giả xin chân thành cảm ơn! Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban lãnh đạo, Khoa Công nghệ Thông tin, phòng Sau đại học Học viện Kỹ thuật Quân sự. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến Lãnh đạo trường Đại học Hải Phòng đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong thời gian làm nghiên cứu sinh.
Xin chân thành cảm ơn các anh, chị em trong nhóm nghiên cứu tại phòng Lab Toán ứng dụng và Tính toán của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông và các bạn bè đồng nghiệp đã luôn bên cạnh động viên, giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu. Luận án này là món quà tinh thần, tác giả xin kính tặng đến gia đình thân yêu của mình với lòng biết ơn, yêu thương và trân trọng. Tác giả iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT N tập số tự nhiên R tập số thực R+ tập số thực không âm Rn không gian Euclide thực n-chiều H không gian Hilbert thực xk → x dãy {xk } hội tụ mạnh tới x xk * x dãy {xk } hội tụ yếu tới x kxk chuẩn của véc tơ x hx, yi tích vô hướng của hai véc tơ x và y I ánh xạ đồng nhất A×B tích Đề-Các của hai tập hợp A và B argmin{f (x) : x ∈ C} nghiệm của bài toán cực tiểu của hàm f trên C ∂f (x) dưới vi phân của f tại x ∂2 f (x, x) -dưới vi phân chéo theo biến thứ hai của hàm f (x, ·) tại x δC (·) hàm chỉ trên C P rC (x) hình chiếu của x lên tập C NC (x) nón pháp tuyến ngoài của C tại x OP(F, C ) bài toán tối ưu CP(F, C ) bài toán bù MN(F, C ) bài toán tìm chuẩn nhỏ nhất VI(F, C ) bài toán bất đẳng thức biến phân MVI(T, C ) bài toán bất đẳng thức biến phân đa trị EP(f, C ) bài toán cân bằng iv BVI(F, G, C ) bài toán bất đẳng thức biến phân hai cấp BEP(g, F, C ) bài toán cân bằng hai cấp VIEP(F, f, C ) bài toán bất đẳng thức biến phân trên tập nghiệm bài toán cân bằng EVIP(g, F, C ) bài toán cân bằng trên tập nghiệm bài toán bất đẳng thức biến phân Fix(T ) tập điểm bất động của ánh xạ T FP(F, C ) bài toán điểm bất động của ánh xạ đơn trị MFP(F, C ) bài toán điểm bất động của ánh xạ đa trị VIFIX bài toán bất đẳng thức biến phân trên tập điểm bất động của một ánh xạ không giãn S(F, C ) tập nghiệm của bài toán VI(F, C ) Sol(f, C ) tập nghiệm của bài toán EP(f, C ) Sol(F, f, C ) tập nghiệm của bài toán VIEP(F, f, C ) Ω tập nghiệm của bài toán BVI(F, G, C ) CP U − times/s thời gian thực hiện thuật toán tính bằng giây T estP rob. các bài toán chạy thực nghiệm Iter.(k ) số bước lặp trong thuật toán v Mục lục Lời cam đoan i Lời cảm ơn ii Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt iii Mở đầu 1 Chương 1.
Một số kiến thức chuẩn bị 10 1.1 Một số khái niệm và kết quả cơ bản .2 Bài toán cân bằng và các trường hợp riêng .1 Một số trường hợp riêng của bài toán cân bằng .2 Sự tồn tại nghiệm của bài toán cân bằng .3 Ánh xạ nghiệm .3 Một số bài toán hai cấp .1 Bài toán cân bằng hai cấp .2 Bài toán bất đẳng thức biến phân hai cấp .4 Một số thuật toán giải bài toán hai cấp .1 Thuật toán đạo hàm tăng cường .2 Thuật toán điểm gần kề .3 Thuật toán chiếu dưới đạo hàm. Thuật toán chiếu giải bài toán bất đẳng thức biến phân hai cấp 39 2.2 Định lý hội tụ. Thuật toán chiếu dưới đạo hàm giải bài toán bất đẳng thức biến phân trên tập nghiệm của bài toán cân bằng 49 3.2 Định lý hội tụ .3 Một số tính toán. Thuật toán chiếu dưới đạo hàm giải bài toán cân bằng trên tập nghiệm của bài toán bất đẳng thức biến phân 64 4.2 Định lý hội tụ .3 Một số tính toán.
Một thuật toán kiểu chiếu giải bài toán cân bằng 81 5.2 Định lý hội tụ .3 Một số tính toán. 89 Kết quả đạt được 97 Hướng nghiên cứu tiếp theo 98 Danh mục công trình khoa học đã công bố 99 Tài liệu tham khảo 100 1 MỞ ĐẦU 1. Lịch sử vấn đề và lý do chọn đề tài Cho H là một không gian Hilbert thực với tích vô hướng h·, ·i và chuẩn k · k. Cho C là một tập con lồi đóng khác rỗng của H, và ánh xạ F : C → H thường được gọi là ánh xạ giá (trong một vài trường hợp, F đi từ H tới H).
Oettli [27], bài toán bất đẳng thức biến phân (đơn trị) trong H, viết tắt VI(F, C ), được viết dưới dạng: Tìm x∗ ∈ C sao cho hF (x∗ ), x − x∗ i ≥ 0 với mọi x ∈ C. Bài toán bất đẳng thức biến phân VI(F, C ) được giới thiệu lần đầu tiên vào năm 1966 bởi G. Stampacchia, khi nghiên cứu việc giải bài toán điều khiển tối ưu và các bài toán biên cho phương trình đạo hàm riêng [44]. Bài toán bất đẳng thức biến phân có quan hệ mật thiết với khá nhiều các bài toán tối ưu khác với các mô hình thực tiễn như mô hình cân bằng mạng giao thông, mô hình định tuyến tối ưu mạng truyền thông, mô hình bài toán biên tự do, mô hình xử lý ảnh [21, 35, 39].
Sibony [73] đã xét bài toán bất đẳng thức biến phân trong trường hợp ẩn khi tập ràng buộc C là tập nghiệm của phương trình toán tử đơn điệu. Cũng nghiên cứu về bài toán bất đẳng thức biến phân trong trường hợp này, I. Yamada [88] đã xét bài toán với tập C là tập điểm bất động của ánh xạ không giãn, đây là trường hợp riêng khi C là nghiệm của toán tử đơn điệu. Bài toán bất đẳng thức biến bất phân với ràng buộc là tập điểm bất động của ánh xạ không giãn, ký hiệu VIFIX được phát biểu như sau: Tìm x∗ ∈ Fix(T ) thỏa mãn h(I − V )(x∗ ), x − x∗ i ≥ 0, ∀x ∈ Fix(T ), 2 với T, V : C → C là hai ánh xạ không giãn và I là ánh xạ đồng nhất.
Những năm gần đây, bài toán bất đẳng thức biến phân là một đề tài được nhiều nhà toán học quan tâm nghiên cứu bởi tính ứng dụng của bài toán này trong một số ngành khoa học. Bài toán bất đẳng thức biến phân được nghiên cứu mở rộng thành các dạng tổng quát hơn như bài toán bất đẳng thức biến phân đa trị với ánh xạ F là ánh xạ đa trị [14], bài toán cân bằng [15], bài toán tìm điểm chung của bài toán bất đẳng thức biến phân và bài toán điểm bất động [93], bài toán bất đẳng thức biến phân hai cấp [10, 84] và nhiều bài toán khác [36, 47, 75, 79, 89]. Trong không gian Hilbert thực H với song hàm f : C × C → R ∪ {+∞}, theo L. Oettli [64], bài toán cân bằng EP(f, C ), đặt ra là tìm một điểm x∗ ∈ C sao cho f (x∗ , x) ≥ 0 với mọi x ∈ C.
Dễ thấy, trong trường hợp f (x, y ) = hF (x), y − xi với mọi x, y ∈ C , bài toán VI(F, C ) được viết dưới dạng bài toán cân bằng EP(f, C ). Hơn nữa, x∗ ∈ C là nghiệm của bài toán VI(F, C ) nếu và chỉ nếu x∗ là điểm bất động của ánh xạ S (x) = P rC (x − λF (xk )) với P rC là phép chiếu metric lên tập ràng buộc C và λ > 0. Từ mối liên hệ giữa hai bài toán này chính là cơ sở dẫn đến một số cách tiếp cận và nghiên cứu việc giải các bài toán dạng mở rộng của bài toán bất đẳng thức biến phân như bài toán cân bằng, bài toán bất đẳng thức biến phân hai cấp, bài toán cân bằng hai cấp, bài toán bất đẳng thức biến phân trên tập nghiệm bài toán cân bằng và một số dạng khác. Hơn nữa, dạng mở rộng của bài toán hai cấp này là bài toán cân bằng hai cấp khi miền ràng buộc của bài toán cân bằng là tập nghiệm của một bài toán cân bằng 3 khác.
Bài toán cân bằng hai cấp BEP(g, f, C ) được phát biểu như sau: Tìm x∗ ∈ Sol(f, C ) sao cho g (x∗ , x) ≥ 0 với mọi x ∈ Sol(f, C ), ở đây Sol(f, C ) là tập nghiệm của bài toán cân bằng EP(f, C ) và được xác định bởi Sol(f, C ) = {y ∗ ∈ C : f (y ∗ , y ) ≥ 0, ∀y ∈ C}, với hai song hàm f : C × C → R ∪ {+∞} và g : C × C → R ∪ {+∞}. Bài toán này có thể được xem như là bài toán cân bằng EP(g, Sol(f, C )).
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Thị Hoàng Anh (2019). Giải bài toán cân bằng và bất đẳng thức biến phân hai cấp [Luận án tiến sĩ, Học viện Kỹ thuật Quân sự]. LuanAn.net. https://luanan.net/toan-hoc/toan-ung-dung/phuong-phap-giai-bai-toan-can-bang-bat-dang-thuc-bien-phan-hai-cap
Từ khóa và chủ đề nghiên cứu
Từ khóa liên quan
Xem thêm luận án cùng lĩnh vực
Chủ đề nghiên cứu
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Giải bài toán cân bằng và bất đẳng thức biến phân hai cấp" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu phương pháp giải bài toán cân bằng và bất đẳng thức biến phân hai cấp. Đề xuất thuật toán chiếu với chứng minh hội tụ và ứng dụng.
Luận án "Giải bài toán cân bằng và bất đẳng thức biến phân hai cấp" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Kỹ thuật Quân sự. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Giải bài toán cân bằng và bất đẳng thức biến phân hai cấp" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Giải bài toán cân bằng và bất đẳng thức biến phân hai cấp" thuộc chuyên ngành Toán ứng dụng. Danh mục: Toán Ứng Dụng.
Luận án "Giải bài toán cân bằng và bất đẳng thức biến phân hai cấp" có bao nhiêu trang?
Luận án "Giải bài toán cân bằng và bất đẳng thức biến phân hai cấp" có 117 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Giải bài toán cân bằng và bất đẳng thức biến phân hai cấp" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.