Luận án tiến sĩ: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh doanh nghiệp thủy sản Việt Nam - Học viện Tài chính
Nâng cao hiệu quả kinh doanh doanh nghiệp thủy sản Việt Nam thông qua chiến lược quản trị và ứng dụng công nghệ hiện đại.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
186
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Hiệu quả kinh doanh và xuất khẩu thủy sản Việt Nam
- Số trang:
- 186 trang
- Trường:
- Học viện Tài chính
- Chuyên ngành:
- Tài chính - Ngân hàng
- Tác giả:
- Mai Thị Diệu Hằng
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Hiệu quả kinh doanh và xuất khẩu thủy sản Việt Nam
Hiệu quả kinh doanh phản ánh mối quan hệ giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra. Đối với ngành thủy sản, chỉ tiêu này đóng vai trò sống còn. Thị trường toàn cầu đòi hỏi tiêu chuẩn ngày càng cao. Doanh nghiệp cần tối ưu hóa toàn bộ quy trình vận hành. Hoạt động xuất khẩu thủy sản Việt Nam đang đối mặt nhiều cơ hội và thách thức đan xen. Đánh giá đúng thực trạng giúp doanh nghiệp định hình chiến lược phù hợp. Lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu và tài sản là thước đo cốt lõi. Bên cạnh khía cạnh tài chính, giá trị kinh tế xã hội cũng rất quan trọng. Ngành tạo việc làm cho hàng triệu lao động ven biển. Sự đóng góp vào ngân sách nhà nước duy trì ở mức ổn định. Nâng cao hiệu quả kinh doanh tạo nền tảng phát triển bền vững.
1.1. Bản chất và tiêu chí đo lường hiệu quả kinh doanh
Hệ thống đo lường hiệu quả kinh doanh bao gồm hai nhóm chỉ tiêu chính. Nhóm tài chính tập trung vào tỷ suất sinh lời trên tài sản, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và tỷ suất sinh lời kinh tế. Các chỉ số này phản ánh năng lực sử dụng vốn và khả năng sinh lời. Doanh nghiệp cần theo dõi sát sao vòng quay vốn lưu động. Nhóm chỉ tiêu kinh tế xã hội đánh giá trách nhiệm cộng đồng. Các yếu tố gồm giải quyết việc làm, mức thu nhập bình quân của người lao động và bảo vệ môi trường sinh thái. Hoạt động xuất khẩu thủy sản Việt Nam cần dung hòa cả hai mục tiêu. Việc cân đối giữa lợi ích kinh tế và an sinh xã hội giúp doanh nghiệp phát triển dài hạn. Quản trị minh bạch tạo dựng uy tín với đối tác quốc tế.
1.2. Bài học kinh nghiệm quốc tế từ Thái Lan và Ấn Độ
Kinh nghiệm quốc tế mang lại nhiều bài học giá trị cho các doanh nghiệp trong nước. Thái Lan tập trung mạnh vào phát triển công nghệ chế biến sâu. Quốc gia này xây dựng các trung tâm kiểm nghiệm chất lượng đạt chuẩn toàn cầu. Ấn Độ chú trọng hỗ trợ vốn cho người nuôi tôm và kiểm soát dịch bệnh. Trung Quốc phát triển hệ thống logistics nội địa và mở rộng thương mại điện tử thủy sản. Các doanh nghiệp Việt Nam cần đẩy mạnh liên kết sản xuất. Hợp tác công tư giúp chia sẻ rủi ro thị trường. Doanh nghiệp cần đầu tư thích đáng cho nghiên cứu thị trường và tiếp thị xuất khẩu. Việc học hỏi kinh nghiệm quốc tế giúp rút ngắn thời gian thử nghiệm và giảm thiểu sai sót.
II. Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp thủy sản hiện nay
Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp thủy sản quyết định vị thế trên bản đồ thương mại thế giới. Việt Nam có lợi thế tự nhiên về đường bờ biển dài và diện tích nuôi trồng lớn. Tuy nhiên, nội lực của phần lớn doanh nghiệp vẫn còn hạn chế. Quy mô vốn nhỏ khiến việc đầu tư công nghệ gặp nhiều trở ngại. Biến động giá nguyên liệu thế giới tác động trực tiếp đến biên lợi nhuận. Sự cạnh tranh gay gắt từ các nước đối thủ đòi hỏi phản ứng linh hoạt. Doanh nghiệp cần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản trị. Việc đổi mới mô hình tổ chức sản xuất là yêu cầu cấp thiết. Nâng cao năng lực cạnh tranh giúp mở rộng thị phần xuất khẩu.
2.1. Đánh giá sức cạnh tranh tại thị trường xuất khẩu tôm cá tra
Thị trường xuất khẩu tôm cá tra chiếm tỷ trọng áp đảo trong cơ cấu doanh thu toàn ngành. Hai mặt hàng này đã khẳng định thương hiệu tại Hoa Kỳ, Châu Âu, Nhật Bản và Trung Quốc. Dù vậy, rào cản thuế chống bán phá giá và kiểm dịch kỹ thuật vẫn rất phức tạp. Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp thủy sản ở phân khúc này phụ thuộc vào giá thành và chất lượng. Chi phí vận chuyển quốc tế biến động gây áp lực lớn lên giá bán. Để giữ vững thị phần, doanh nghiệp cần đa dạng hóa dòng sản phẩm giá trị gia tăng. Thay vì chỉ xuất khẩu phi lê thô, các sản phẩm ăn liền và đóng gói tiện lợi mang lại tỷ suất lợi nhuận cao hơn. Doanh nghiệp cần chủ động nắm bắt thị hiếu tiêu dùng mới.
2.2. Vượt qua rào cản kỹ thuật và áp lực thẻ vàng IUU
Thẻ vàng IUU từ Ủy ban Châu Âu tạo áp lực nặng nề lên hoạt động khai thác hải sản. Doanh nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về chống khai thác bất hợp pháp. Việc giám sát hành trình tàu cá và ghi nhật ký đánh bắt là bắt buộc. Hệ thống cảng cá cần được nâng cấp để kiểm soát sản lượng bốc dỡ. Doanh nghiệp kiên quyết từ chối thu mua nguyên liệu không rõ nguồn gốc. Khắc phục thẻ vàng IUU là điều kiện tiên quyết để giữ thị trường EU. Toàn ngành cần chung tay minh bạch hóa thông tin chuỗi giá trị. Hành động này không chỉ giúp gỡ bỏ cảnh báo mà còn bảo vệ nguồn lợi thủy sản quốc gia lâu dài.
III. Thực trạng chuỗi cung ứng ngành thủy sản Việt Nam
Chuỗi cung ứng ngành thủy sản giữ vai trò then chốt trong việc duy trì chu trình sản xuất liên tục. Chuỗi liên kết bao gồm cung ứng con giống, thức ăn chăn nuôi, nuôi trồng, thu mua, chế biến và phân phối. Mối liên kết giữa nông dân và nhà máy chế biến hiện còn lỏng lẻo. Hiện tượng đứt gãy nguồn cung nguyên liệu vẫn xảy ra theo mùa vụ. Tình trạng ép giá hoặc vi phạm hợp đồng thu mua làm giảm tính ổn định. Hạ tầng logistics và kho lạnh phục vụ bảo quản chưa đồng bộ. Nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng là chìa khóa giảm thiểu tổn thất sau thu hoạch và nâng cao giá trị tổng thể.
3.1. Nút thắt liên kết trong chuỗi cung ứng ngành thủy sản
Sự thiếu gắn kết trong chuỗi cung ứng ngành thủy sản làm tăng chi phí trung gian. Người nuôi trồng nhỏ lẻ thiếu vốn và kỹ thuật nên dễ chịu rủi ro dịch bệnh. Doanh nghiệp chế biến thường đối mặt tình trạng thiếu nguyên liệu đạt chuẩn khi vào vụ cao điểm. Xây dựng mô hình hợp tác xã kiểu mới giúp giải quyết bài toán này. Doanh nghiệp cần ký kết hợp đồng bao tiêu dài hạn với các vùng nuôi tập trung. Việc tạm ứng vốn, cung cấp con giống và hỗ trợ kỹ thuật tạo niềm tin bền vững. Chuỗi liên kết chặt chẽ giúp kiểm soát chất lượng từ khâu đầu vào, đảm bảo kế hoạch giao hàng cho đối tác quốc tế.
3.2. Đẩy mạnh công nghệ chế biến thủy sản xuất khẩu
Hoạt động chế biến thủy sản xuất khẩu cần chuyển dịch mạnh mẽ sang chiều sâu. Tỷ lệ xuất khẩu sản phẩm sơ chế thô hiện vẫn còn cao, khiến giá trị gia tăng thấp. Doanh nghiệp cần trang bị dây chuyền cấp đông nhanh, máy phân loại tự động và công nghệ đóng gói hút chân không hiện đại. Ứng dụng công nghệ phụ phẩm giúp tận dụng tối đa đầu, xương và vỏ tôm cá. Chiết xuất collagen, gelatin và thức ăn gia súc từ phụ phẩm mang lại nguồn thu phụ lớn. Chế biến sâu giúp giảm thiểu tác động từ biến động giá nguyên liệu thô. Đây là hướng đi tất yếu để nâng cao biên lợi nhuận ròng cho toàn ngành.
IV. Quản trị chi phí nuôi trồng thủy sản và tài chính
Tài chính doanh nghiệp lành mạnh tạo nền tảng vững chắc cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Các doanh nghiệp thủy sản thường phụ thuộc lớn vào vốn vay ngân hàng. Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu ở mức cao làm tăng rủi ro thanh khoản khi lãi suất biến động. Quản trị dòng tiền cần được thực hiện chặt chẽ để đảm bảo khả năng thanh toán. Doanh nghiệp cần lập kế hoạch tài chính chi tiết cho từng chu kỳ nuôi trồng và chế biến. Tối ưu hóa chi phí vận hành giúp gia tăng tỷ suất sinh lời trên tài sản. Cơ cấu vốn hợp lý giúp doanh nghiệp chủ động ứng phó biến động thị trường.
4.1. Tối ưu hóa chi phí thức ăn và con giống thủy sản
Hoạt động quản trị chi phí nuôi trồng thủy sản quyết định trực tiếp đến giá thành sản phẩm cuối cùng. Chi phí thức ăn chăn nuôi thường chiếm tới sáu mươi đến bảy mươi phần trăm tổng chi phí nuôi trồng. Doanh nghiệp cần đàm phán mua thức ăn trực tiếp từ nhà máy sản xuất để hưởng chiết khấu số lượng lớn. Kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ chuyển đổi thức ăn giúp giảm lãng phí. Ứng dụng kỹ thuật nuôi an toàn sinh học giúp hạn chế dịch bệnh, từ đó giảm chi phí thuốc và hóa chất. Quản lý hao hụt trong quá trình thu hoạch và vận chuyển nguyên liệu tươi sống cũng cần được theo dõi nghiêm ngặt hàng ngày.
4.2. Cơ cấu nguồn vốn và kiểm soát rủi ro tài chính doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần cân đối tỷ trọng giữa nợ vay ngắn hạn và vốn tự có. Việc sử dụng đòn bẩy tài chính quá mức tiềm ẩn nhiều nguy cơ khi xuất khẩu gặp đình trệ. Hoạch định dòng tiền thu - chi theo tuần giúp phòng ngừa rủi ro thiếu hụt vốn lưu động. Doanh nghiệp cần tận dụng các công cụ bảo hiểm tỷ giá để hạn chế rủi ro biến động ngoại tệ khi giao dịch quốc tế. Đẩy nhanh tốc độ thu hồi công nợ từ khách hàng nước ngoài giúp giảm áp lực vay vốn. Tái cấu trúc danh mục tài sản không hiệu quả sẽ giải phóng nguồn vốn nhàn rỗi cho hoạt động cốt lõi.
V. Giải pháp chuyển đổi số ngành thủy sản bền vững
Định hướng phát triển ngành thủy sản đến năm 2030 nhấn mạnh yếu tố bền vững và hiện đại hóa. Chuyển đổi số và bảo vệ môi trường sinh thái là hai trụ cột chính. Doanh nghiệp không thể tiếp tục cạnh tranh bằng lao động giá rẻ. Việc ứng dụng khoa học kỹ thuật giúp tăng năng suất và giảm phát thải khí nhà kính. Xu hướng tiêu dùng xanh tại các thị trường phát triển đòi hỏi cam kết môi trường rõ ràng. Doanh nghiệp cần chủ động đổi mới mô hình kinh doanh để thích ứng với các tiêu chuẩn mới của thị trường quốc tế.
5.1. Ứng dụng truy xuất nguồn gốc thủy sản và công nghệ số
Tiến trình chuyển đổi số ngành thủy sản đang mở ra cơ hội tối ưu hóa toàn diện. Ứng dụng cảm biến IoT trong ao nuôi giúp tự động hóa việc đo độ mặn, nồng độ oxy và độ pH. Dữ liệu thời gian thực hỗ trợ đưa ra quyết định xử lý môi trường kịp thời. Hệ thống truy xuất nguồn gốc thủy sản dựa trên mã QR và công nghệ chuỗi khối giúp minh bạch hóa hành trình sản phẩm. Người tiêu dùng quốc tế có thể kiểm tra toàn bộ thông tin từ con giống, thức ăn đến nhà máy chế biến. Chuyển đổi số trong quản trị kho bãi và logistics giúp giảm thiểu thời gian giao hàng và chi phí vận hành.
5.2. Chuẩn hóa chứng nhận chất lượng HACCP ASC MSC BAP
Các tiêu chuẩn quốc tế là tấm vé thông hành bắt buộc cho nông thủy sản xuất khẩu. Doanh nghiệp cần đồng bộ áp dụng chứng nhận chất lượng HACCP ASC MSC BAP trên toàn bộ quy trình. Chứng nhận ASC và BAP khẳng định quy trình nuôi trồng thủy sản có trách nhiệm xã hội và môi trường. Chứng nhận MSC chứng minh nguồn hải sản khai thác bền vững, không làm suy kiệt hệ sinh thái biển. Hệ thống quản lý HACCP đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm tại nhà máy chế biến. Việc đạt chuẩn quốc tế giúp doanh nghiệp đàm phán giá bán cao hơn và tiếp cận các chuỗi siêu thị bán lẻ cao cấp toàn cầu.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (186 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH ------------------ MAI THỊ DIỆU HẰNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THỦY SẢN VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH ------------------ MAI THỊ DIỆU HẰNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THỦY SẢN VIỆT NAM Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng Mã số : 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1. ĐỖ VĂN THÀNH HÀ NỘI - 2019 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản luận án này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi. Các tài liệu, kết quả trình bày trong luận án là trung thực có nguồn gốc rõ ràng. Tác giả Mai Thị Diệu Hằng ii MỤC LỤC Trang Lời cam đoan.
ii Danh mục các chữ viết tắt. v Danh mục các bảng .vi Danh mục các biểu đồ. viii Danh mục các hình. viii MỞ ĐẦU .1 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP. Khái niệm, bản chất của hiệu quả kinh doanh. Phân loại hiệu quả kinh doanh. Lý luận về nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
HỆ THỐNG CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế - tài chính. Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội của các doanh nghiệp. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP NÓI CHUNG.
Các nhân tố bên trong doanh nghiệp. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THỦY SẢN. Kinh nghiệm của các doanh nghiệp thủy sản Trung Quốc.
Kinh nghiệm của các DN thủy sản Thái Lan. Kinh nghiệm của Ấn Độ. Bài học kinh nghiệm nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp thủy sản Việt Nam.50 iii Chƣơng 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THỦY SẢN Ở VIỆT NAM. TỔNG QUAN VỀ NGÀNH THỦY SẢN VÀ DOANH NGHIỆP THỦY SẢN Ở VIỆT NAM.
Quá trình hình thành và phát triển. Vai trò của ngành thủy sản và doanh nghiệp thủy sản ở Việt Nam. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong ngành thủy sản ở Việt Nam ảnh hƣởng đến hiệu quả kinh doanh. Cơ chế chính sáchmà của nhà nƣớc đối với ngành.
Những thuận lợi, khó khăn ảnh hƣởng đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp thủy sản ở Việt Nam. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THỦY SẢN ĐIỂN HÌNH GIAI ĐOẠN 2011-2017. Thực trạng hiệu quả kinh tế - tài chính của các doanh nghiệp thủy sản điển hình. Thực trạng hiệu quả kinh tế - xã hội của các doanh nghiệp thủy sản điển hình ở Việt Nam.
ĐÁNH GIÁ VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THỦY SẢN Ở VIỆT NAM. Những thành tựu đã đạt đƣợc của các doanh nghiệp thủy sản ở Việt Nam trong hoạt động kinh doanh thời gian qua. Những điểm hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong việc thực hiện hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp .117 Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THỦY SẢN Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN THỦY SẢN VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 TẦM NHÌN 2030.
Quan điểm qui hoạch. Định hƣớng qui hoạch. Mục tiêu của ngành. Một số phƣơng hƣớng phát triển.
CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA NGÀNH THỦY SẢN VIỆT NAM. Cơ hội của ngành thủy sản Việt Nam. Thách thức của các doanh nghiệp thủy sản ở Việt Nam. CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THỦY SẢN Ở VIỆT NAM.
Giải pháp về gia tăng giá trị sản phẩm. Hoàn chỉnh chuỗi giá trị sản xuất kinh doanh. Giải pháp về vốn. Giải pháp về quản lý tài sản.
Giải pháp về quản trị chi phí. Giải pháp hoạch định kế hoạch tài chính. Giải pháp về đổi mới chính sách đối với ngƣời lao động trong các doanh nghiệp trong ngành để thu hút nguồn nhân lực có trình độ, có năng lực. Giải pháp về ứng dụng khoa học kỹ thuật, bảo vệ môi trƣờng, bảo vệ tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản, hợp tác quốc tế.
CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN GIẢI PHÁP. Tăng cƣờng hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng. Xác định đúng và nâng cao vai trò của Chính phủ đối với ngành và các doanh nghiệp thủy sản ở Việt Nam .151 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .153 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.157 v DANH MỤC CÁC CH VIẾT TẮT BEP : Tỷ suất sinh lời kinh tế cuả tài sản CPBH : Chi phí bán hàng CPQLDN : Chi phí quản lý doanh nghiệp CPTC : Chi phí tài chính DN VNN : Doanh nghiệp DN : Doanh nghiệp DNCP : Doanh nghiệp cổ phần DNNN : Doanh nghiệp nhà nƣớc DNTNHH-TN : Doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn - tƣ nhân DT : Doanh thu HQKD : Hiệu quả kinh doanh KT-XH : Kinh tế xã hội LN : Lợi nhuận NPT : Nợ phải trả NSNN : Ngân sách nhà nƣớc ROA : Lợi nhuận ròng trên tài sản ROE : Lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu ROS : Lợi nhuận ròng trên doanh thu SWOT : Streng-Weakness-Opportunity-Threat. TNXH : Trách nhiệm xã hội TS : Thủy sản TSDH : Tài sản dài hạn TSNH : Tài sản ngắn hạn TTCK : Thị trƣờng chứng khoán TTS : Tổng tài sản VCSH : Vốn chủ sở hữu vi DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2.1: Số lƣợng các doanh nghiệp toàn ngành thủy sản ở Việt Nam .2: Số lƣợng các DN thủy sản thuộc các phân ngành nhỏ giai đoạn 2011-2017.3: Số lƣợng lao động trong các doanh nghiệp ngành thủy sản ở Việt Nam.4: Số nộp NSNN các DN thủy sản thuộc các phân ngành nhỏ giai đoạn 2011-2017 .5: Kết quả kinh doanh các doanh nghiệp thủy sản điển hình.6: Tốc độ gia tăng doanh thu, lợi nhuận của các DN thủy sản điển hình qua các năm .7: Số liệu về một số chi phí của các doanh nghiệp thủy sản điển hình .8: Phân tích tỷ trọng của các nhóm chi phí so với doanh thu thuần.9: Tài sản của các doanh nghiệp thủy sản điển hình ở Việt Nam giai đoạn 2011-2017 .10: Các chỉ tiêu ðo lýờng cõ cấu vốn của các DN thủy sản ðiển hình.11: Tỷ lệ nợ phải trả trên tổng vốn của các DN niêm yết trên TTCK.
So sánh với các DN ngành thực phẩm và SXKD niêm yết .12: Chỉ tiêu tài chính phản ánh khả năng sinh lời của 54 doanh nghiệp điển hình theo năm .13: Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của nhóm các DN thủy sản niêm yết trên TTCK Việt Nam .14: Phân tích Dupont các DN thủy sản điển hình ở Việt Nam .15: Thống kê mô tả mức phân tán chỉ tiêu khả năng sinh lời của 54 doanh nghiệp thủy sản điển hình .16: Thống kê mô tả mức phân tán chỉ tiêu khả năng sinh lời kinh tế của 54 doanh nghiệp điển hình .17: Mức độ phân tán chỉ tiêu BEP của các quan sát.18: Thống kê mô tả mức độ phân tán chỉ tiêu tác động của nợ đến ROE của 378 quan sát.19: Các trƣờng hợp tác động của nợ đến ROE .20: Mức độ phân tán ROA, ROE của các quan sát .21: Khả năng thanh toán của các DN thủy sản điển hình ở Việt Nam .22: Thống kê mô tả khả năng thanh toán lãi vay .23: Kết quả kinh doanh của Tập đoàn Minh Phú trong 5 năm 2012-2017 .24: Kết quả kinh doanh của công ty cổ phần Hùng Vƣơng .25: Kết quả kinh doanh của ba doanh nghiệp điển hình .26: Thu nộp vào NSNN của các DN thủy sản điển hình năm 2011-2017 .27: Số lao động và mức thu nhập bình quân của các DN thủy sản điển hình .28: Năng suất lao động tại các DN thủy sản điển hình .29: Doanh thu lợi nhuận của các doanh nghiệp thủy sản niêm yết từ 2011-2017 .30: Thống kê việc thực hiện các chứng nhận chất lƣợng của 17 doanh nghiệp thủy sản Việt Nam niêm yết.31: Kết quả khảo sát về ngƣời lao động.32: Kết quả khảo sát ngƣời lao động về vấn đề môi trƣờng .1: Phân tích SWOT các doanh nghiệp thủy sản ở Việt Nam. 137 viii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 2.1: Doanh thu lợi nhuận các DN điển hình năm 2011-2017.2: Cơ cấu tài sản của các DN thủy sản điển hình ở Việt Nam giai đoạn 2011-2017 .3: Khả năng sinh lời của các DN thủy sản điển hình theo năm .4: So sánh BEP và lãi suất cho vay bình quân trên TT liên ngân hàng năm 2011-2017 .5: Số lƣợng áp dụng các chứng nhận tiêu chuẩn tại các DN thủy sản ở Việt Nam trong khảo sát .6: Mức độ quan trong của việc thực hiện trách nhiệm với ngƣời lao động tại các DN đƣợc khảo sát .7: Mức độ quan trọng của việc thực hiện trách nhiệm của DN với môi trƣờng (Nhà quản trị đánh giá) .8: Tỷ lệ chi phí dành cho con ngƣời và bảo vệ môi trƣờng so với tổng chi phí của doanh nghiệp. 112 DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 2.1: Kết quả hoạt động xuất khẩu của thủy sản Việt Nam 2005-2017 .2: Chuỗi giá trị ngành nuôi trồng thủy sản.3: Mối liên kết giữa các chủ thể trong ngành thủy sản .1: Dự báo cung cầu thủy sản thế giới. Tính cấp thiết của đề tài Trong nền kinh tế của tất cả các quốc gia hiện nay doanh nghiệp (DN) giữ vai trò then chốt.
Với tƣ cách là các công dân đƣợc pháp luật cho phép thành lập, tồn tại và phát triển thì mục tiêu của các doanh nghiệp là phục vụ sự phát triển của xã hội. Sự đáp ứng đúng các nhu cầu cho các chủ thể kinh tế xã hội khác nhau là con đƣờng chung để các nhà đầu tƣ vào DN tìm kiếm lợi nhuận và thực hiện các mục tiêu của mình. DN nào càng đáp ứng tốt nhu cầu thị trƣờng, DN đó càng có cơ hội tồn tại lâu dài và phát triển mạnh mẽ, nhà đầu tƣ vào DN có lợi nhuận tốt và bền vững. Khi đó, các nhà kinh tế nhìn nhận là DN hoạt động hiệu quả cao, đóng góp vào sự hiệu quả của cả nền kinh tế quốc gia, đa quốc gia và toàn thế giới.
Dù hoạt động kinh doanh dù ở lĩnh vực nào, kinh doanh hiệu quả là nhiệm vụ quan trọng mà các DN phải đạt đƣợc.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Mai Thị Diệu Hằng (2019). Nâng cao hiệu quả kinh doanh doanh nghiệp thủy sản Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Học viện Tài chính]. LuanAn.net. https://luanan.net/thuy-san/luan-an-tien-si-nang-cao-hieu-qua-kinh-doanh-doanh-nghiep-thuy-san-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nâng cao hiệu quả kinh doanh doanh nghiệp thủy sản Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nâng cao hiệu quả kinh doanh doanh nghiệp thủy sản Việt Nam thông qua chiến lược quản trị và ứng dụng công nghệ hiện đại.
Luận án "Nâng cao hiệu quả kinh doanh doanh nghiệp thủy sản Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Tài chính. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Nâng cao hiệu quả kinh doanh doanh nghiệp thủy sản Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nâng cao hiệu quả kinh doanh doanh nghiệp thủy sản Việt Nam" thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Danh mục: Thủy Sản.
Luận án "Nâng cao hiệu quả kinh doanh doanh nghiệp thủy sản Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nâng cao hiệu quả kinh doanh doanh nghiệp thủy sản Việt Nam" có 186 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nâng cao hiệu quả kinh doanh doanh nghiệp thủy sản Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.