Tomtatluanantiensy ncs nguyenthiphuongthao
Luận án TS của NCS Nguyễn Thị Phương Thảo: Nghiên cứu sâu rộng, kiến thức mới, kết quả đột phá, PP luận chặt chẽ.
Luan An
Tóm tắt luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
54
Thời gian đọc
9 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tóm tắt luận án tiến sĩ: Mục tiêu nghiên cứu Trà Vinh
- Số trang:
- 54 trang
- Trường:
- viện khoa học thủy lợi miền nam
- Chuyên ngành:
- Kỹ thuật xây dựng công trình thủy
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Phương Thảo
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tóm tắt luận án tiến sĩ Mục tiêu nghiên cứu Trà Vinh
Luận án tiến sĩ của NCS Nguyễn Thị Phương Thảo tập trung vào vấn đề sạt lở. Tình trạng này diễn ra nghiêm trọng tại bờ biển Trà Vinh. Nghiên cứu mô phỏng diễn biến thủy hải văn. Luận án cũng phân tích thủy lực. Mục tiêu là làm sáng tỏ các yếu tố động lực chính. Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến sự biến động đường bờ. Công trình xác định ưu thế phát triển bờ biển tỉnh Trà Vinh. Dữ liệu thực tế được thu thập và phân tích kỹ lưỡng. Mô hình hóa giúp hiểu rõ hơn về cơ chế. Mục tiêu cuối cùng là xác lập cơ sở khoa học vững chắc. Cơ sở này định hướng giải pháp chỉnh trị. Giải pháp nhằm ổn định vùng bờ biển Trà Vinh. Luận án mang lại giá trị thực tiễn. Giá trị này phục vụ công tác phòng chống thiên tai hiệu quả. Đề tài nghiên cứu hướng tới sự phát triển bền vững cho khu vực ven biển.
1.1. Phân tích thủy động lực và biến động đường bờ
Luận án tiến sĩ mô phỏng các yếu tố thủy hải văn, thủy lực. Nghiên cứu làm sáng tỏ các yếu tố động lực tác động. Các yếu tố này gây ra biến động đường bờ biển Trà Vinh. Việc này giúp hiểu rõ hơn về cơ chế tự nhiên. Từ đó, xác định các nguyên nhân chính của sạt lở. Thông tin này cần thiết cho việc lập kế hoạch. Kế hoạch bảo vệ bờ biển hiệu quả.
1.2. Xây dựng giải pháp chỉnh trị bờ biển bền vững
Công trình của NCS Nguyễn Thị Phương Thảo xác lập cơ sở khoa học. Cơ sở này định hướng các giải pháp chỉnh trị. Giải pháp nhằm ổn định vùng bờ biển tỉnh Trà Vinh. Những giải pháp này đảm bảo tính bền vững. Chúng giúp ứng phó với biến đổi khí hậu. Việc này góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. Đồng thời, hỗ trợ phát triển kinh tế địa phương.
II. Đóng góp mới của luận án tiến sĩ NCS Nguyễn Thị Phương Thảo
Luận án tiến sĩ của NCS Nguyễn Thị Phương Thảo mang đến nhiều đóng góp mới. Nghiên cứu đã đánh giá tổng hợp các yếu tố động lực chính. Những yếu tố này gây thay đổi hình thái khu vực bờ biển Trà Vinh. Việc đánh giá có hệ thống, toàn diện. Luận án xác lập ưu thế biến động địa hình đáy theo thời gian. Sự biến động này dưới tác động gia tăng mực nước biển. Suy giảm bùn cát từ sông ra cũng được phân tích sâu. Đây là điểm nhấn quan trọng của đề tài nghiên cứu. Một giải pháp chỉnh trị hợp lý đã được đề xuất. Giải pháp này dựa trên cơ sở khoa học vững chắc. Những đóng góp này giúp nâng cao hiểu biết về cơ chế xói lở. Chúng cũng cung cấp công cụ hữu ích. Công cụ phục vụ quy hoạch và bảo vệ bờ biển hiệu quả hơn. Luận án là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà khoa học và quản lý.
2.1. Đánh giá toàn diện yếu tố động lực bờ biển
Nghiên cứu đánh giá tổng hợp các yếu tố động lực. Các yếu tố này bao gồm sóng, triều, dòng chảy, gió. Chúng tác động gây thay đổi hình thái khu vực bờ biển Trà Vinh. Việc này cung cấp cái nhìn toàn diện. Từ đó, hiểu rõ hơn về các quy luật tự nhiên. Đây là nền tảng cho việc đưa ra quyết định.
2.2. Phân tích biến động địa hình đáy và bùn cát
Luận án phân tích ưu thế biến động địa hình đáy. Sự biến động này theo thời gian. Tác động của gia tăng mực nước biển được làm rõ. Suy giảm bùn cát từ sông ra cũng được nghiên cứu kỹ lưỡng. Việc này chỉ ra mối quan hệ phức tạp. Mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên và con người.
2.3. Đề xuất giải pháp chỉnh trị tối ưu
Đề tài nghiên cứu đã đề xuất giải pháp chỉnh trị. Giải pháp này phù hợp với đặc điểm của bờ biển Trà Vinh. Nó dựa trên cơ sở khoa học vững chắc. Mục đích là ổn định bờ biển, phòng chống sạt lở. Giải pháp này có tính khả thi. Nó mang lại hiệu quả cao trong thực tiễn.
III. Tổng quan nghiên cứu xói mòn bờ biển và giải pháp
Xói mòn bờ biển là vấn đề toàn cầu. Nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới đã tìm hiểu. Nguyên nhân và cơ chế xói lở/bồi lắng được phân tích. Bờ biển bùn có rừng ngập mặn là đối tượng quan tâm. Nghiên cứu đã tổng hợp các yếu tố thủy động lực ven biển. Các yếu tố bao gồm sóng gió và sóng nước dâng. Ảnh hưởng của thủy triều cũng được xem xét. Tác động của nước biển dâng do biến đổi khí hậu là một yếu tố quan trọng. Nước biển dâng do bão cũng cần được quan tâm. Dòng chảy từ sông trong mùa lũ và mùa kiệt có vai trò lớn. Lực Coriolis cũng ảnh hưởng đến dòng chảy biển. Quá trình vận chuyển bùn cát ven biển được chia thành hai loại. Vận chuyển bùn cát vuông góc với bờ gây thay đổi hình thái ngắn hạn. Vận chuyển dọc bờ biển tạo ra những thay đổi dài hạn. Nghiên cứu sinh đã tổng hợp thông tin này. Việc nắm vững tình hình giúp định hướng nghiên cứu. Luận án tiến sĩ này bổ sung vào kho tàng tri thức hiện có.
3.1. Phân tích các yếu tố động lực ven biển chính
Tổng quan nghiên cứu đã chỉ ra các yếu tố động lực. Sóng gió, sóng nước dâng là những yếu tố quan trọng. Thủy triều, nước biển dâng do biến đổi khí hậu cũng tác động lớn. Dòng chảy từ sông trong mùa lũ và kiệt ảnh hưởng đến bờ biển. Lực Coriolis cũng là một yếu tố cần được tính toán. Những yếu tố này tạo nên cơ chế phức tạp.
3.2. Cơ chế vận chuyển bùn cát vùng duyên hải
Quá trình vận chuyển bùn cát ven biển được phân loại. Có vận chuyển vuông góc với bờ và vận chuyển dọc bờ. Vận chuyển vuông góc gây thay đổi hình thái ngắn hạn. Vận chuyển dọc bờ biển tạo ra thay đổi dài hạn. Nghiên cứu này làm rõ tính chất hạt bùn. Hiểu rõ cơ chế này rất cần thiết. Nó phục vụ cho việc dự báo và quản lý bờ biển.
IV. Ý nghĩa thực tiễn Giải pháp phòng chống sạt lở bờ biển
Đề tài nghiên cứu này có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc. Tình trạng sạt lở bờ biển ĐBSCL rất nghiêm trọng. Trà Vinh là một trong những tỉnh chịu ảnh hưởng nặng nề nhất. Luận án cung cấp cơ sở khoa học. Cơ sở này giúp phòng chống sạt lở hiệu quả. Nó hỗ trợ bảo vệ và phát triển rừng ngập mặn. Rừng ngập mặn là lá chắn tự nhiên quan trọng. Nghiên cứu cũng hỗ trợ bảo vệ môi trường ven biển. Môi trường này phục vụ du lịch và sinh thái bền vững. Giải pháp công trình mới được đề xuất cụ thể. Những giải pháp này nhằm chỉnh trị và bảo vệ ổn định bờ biển. Kết quả nghiên cứu đáp ứng các yêu cầu cấp bách. Yêu cầu về an toàn cho người dân và hạ tầng kinh tế. Chúng cũng thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững cho khu vực ven biển. NCS Nguyễn Thị Phương Thảo đã đóng góp vào giải quyết vấn đề cấp bách.
4.1. Cứu hộ bờ biển ĐBSCL bảo vệ hệ sinh thái
Nghiên cứu giúp phòng chống sạt lở bờ biển hiệu quả. Điều này đặc biệt quan trọng cho ĐBSCL. Nó góp phần bảo vệ các hệ sinh thái ven biển. Rừng ngập mặn được bảo vệ và phát triển. Đây là yếu tố then chốt để chống xói mòn. Đồng thời, bảo tồn đa dạng sinh học.
4.2. Phát triển du lịch bền vững và kinh tế địa phương
Giải pháp bảo vệ bờ biển mang lại lợi ích kinh tế. Môi trường ven biển được bảo vệ, phục vụ du lịch. Các hoạt động sinh thái được thúc đẩy. Điều này giúp phát triển kinh tế địa phương bền vững. Nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng. Bảo vệ bờ biển là đầu tư cho tương lai.
V. Ý nghĩa khoa học Cơ chế động lực vùng bờ Trà Vinh
Luận án tiến sĩ này đóng góp giá trị khoa học lớn. Nghiên cứu làm rõ cơ chế động lực vùng bờ Trà Vinh. Bờ biển Trà Vinh nằm giữa hai cửa sông lớn. Sông Mê Kông, Cung Hậu – Cổ Chiên và Định An – Trần Đề là các yếu tố chính. Các yếu tố tác động đến bờ biển rất đa dạng. Chúng bao gồm dòng chảy, chuyển tải bùn cát từ sông. Dòng chảy biển, sóng, gió, thủy triều cũng quan trọng. Địa chất vùng bờ và khí hậu nhiệt đới gió mùa có ảnh hưởng lớn. Tác động của con người và biến đổi khí hậu cũng được xem xét kỹ lưỡng. Luận án sử dụng phương pháp mô hình toán tiên tiến. Mô hình này nghiên cứu sự ảnh hưởng của các yếu tố. Toàn bộ quá trình động lực – vận chuyển bùn cát được phân tích. Biến đổi về mặt hình thái cũng được làm rõ. Cơ sở khoa học vững chắc được xây dựng. Cơ sở này giúp chỉnh trị và ổn định bờ biển Trà Vinh. Đây là một công trình nghiên cứu sâu rộng, đáng giá.
5.1. Nghiên cứu sóng triều dòng chảy và bùn cát
Công trình nghiên cứu sâu về các yếu tố thủy động lực. Sóng, triều, dòng chảy được phân tích chi tiết. Quá trình vận chuyển bùn cát cũng được làm rõ. Việc này tạo ra cái nhìn tổng thể. Từ đó, hiểu được sự tương tác giữa các yếu tố. Đây là nền tảng quan trọng trong kỹ thuật tài nguyên nước.
5.2. Mô hình toán giải thích hình thái bờ biển
Luận án sử dụng mô hình toán hiện đại. Mô hình này nghiên cứu sự ảnh hưởng của các yếu tố. Nó giải thích toàn bộ quá trình động lực. Quá trình vận chuyển bùn cát được mô phỏng. Biến đổi về mặt hình thái bờ biển được làm rõ. Mô hình này là công cụ hữu ích. Nó giúp dự báo và quản lý hiệu quả.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (54 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO – BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI VIỆT NAM VI Ệ N KH O A H Ọ C T H ỦY L Ợ I MIỀ N NAM ==================== NGUYỄN ĐẶNGTHỊ PHƯƠNG THANH LÂMTHẢO NGHIÊN XÂY DỰNG MÔ CỨU HÌNHCƠ CHẾ HỢP THÍCH THỦY ĐỘNG CHO LỰC TÍNH TOÁN HỆ VÀ VẬN CHUYỂN BÙN CÁT KHU VỰC BỜ BIỂN THỐNG CÔNG TRÌNH TỔNG HỢP TIÊU THOÁT NƯỚC ĐÔ TỈNH TRÀ VINH, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CHỈNH TRỊ THỊ VÙNG ẢNH HƯỞNG TRIỀU Chuyên ngành: Kỹ thuật Tài nguyên nước Chuyên ngành: Kỹ thuật Xây dựng công trình thủy Mã ngành: 62 58 02 12 Mã ngành: 958 02 02 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT TP Hồ Chí Minh-2015 Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2019 Công trình được hoàn thành tại: VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI MIỀN NAM Người hướng dẫn khoa học: 1. Lương Văn Thanh Phản biện 1: GS. Nguyễn Thế Hùng Phản biện 2: GS. Nguyễn Tất Đắc Phản biện 3: PGS.
Nguyễn Bá Quỳ Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án cấp Viện họp tại Viện Khoa học Thuỷ lợi miền Nam, vào hồi giờ ngày tháng năm. Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện: Thư viện Quốc gia Việt Nam Thư viện Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam Thư viện Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam 1 MỞ ĐẦU 0. Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN Trong những năm g n đ y, tình trạng bờ biển và hệ thống đ b sạt l nghi m trọng, ảy ra tr n phạm vi rộng lớn đối với h u như tất cả các tỉnh ven biển ĐBSCL, ảnh hư ng đáng kể tới sự phát triển kinh tế của các ngành li n quan đến khai thác tổng hợp dải ven biển. Đặc điểm diễn biến của các dải ven biển có u thế rất khác nhau tùy thuộc vào đ a chất ven biển, các yếu tố từ đại dương, yếu tố tác động từ sông, tác động của con người,… Việc nghi n cứu s u các vấn đề về cơ chế động lực – vận chuyển bùn cát khu vực ven biển tỉnh Trà Vinh, phục vụ công tác chỉnh tr và bảo vệ bờ biển nhằm đáp ứng các y u c u cấp bách về thực tiễn như sau: (i) y u c u về phòng chống sạt l ; (ii) y u c u về bảo vệ và phát triển rừng ngập mặn; (iii) y u c u bảo vệ môi trường ven biển phục vụ du l ch và sinh thái; (iv) y u c u về giải pháp công trình mới phục vụ chỉnh tr và bảo vệ ổn đ nh bờ biển.
Ý NGHĨA KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN Nghi n cứu về bờ biển c n chú trọng đến 3 đặc trưng cơ bản của môi trường đới bờ biển là: (i) Thủy động lực (chủ yếu là sóng, triều và dòng chảy); (ii) Vận chuyển bùn cát (phù sa lơ lửng và tr m tích đáy); (iii) Hình thái (diễn biễn bồi và ói của bờ biển). Những đặc trưng nói tr n là các vấn đề mấu chốt và khó khăn nhất trong nghi n cứu để chỉnh tr và y dựng công trình bảo vệ bờ biển. Bờ biển Trà Vinh có v trí nằm kẹp giữa hai cửa sông lớn của sông M Công (Cung H u – Cổ Chi n và Đ nh An – Tr n Đề). Những yếu tố tác động l n cơ chế hoạt động của 3 đặc trưng cơ bản trong môi trường đới bờ biển Trà Vinh là: dòng chảy-chuyển tải bùn cát từ sông M Công, dòng chảy biển, sóng, gió, thủy triều, đ a chất vùng bờ, khí hậu vùng nhiệt đới gió mùa, tác động của con người, biến đổi khí hậu,… Luận án sử dụng phương pháp mô hình toán nghi n cứu sự ảnh 2 hư ng của các yếu tố đến toàn bộ quá trình động lực – vận chuyển bùn cát và những biến đổi về mặt hình thái, để từ đó y dựng được cơ s khoa học nhằm chỉnh tr và ổn đ nh bờ biển Trà Vinh.
MỤC TIÊU CỦA LUẬN ÁN - Mô phỏng diễn biến về thủy hải văn, thủy lực nhằm làm sáng tỏ các yếu tố động lực ảnh hư ng đến sự biến động đường bờ và u thế phát triển bờ biển tỉnh Trà Vinh. - Xác lập các cơ s khoa học để đ nh hướng các giải pháp chỉnh tr nhằm ổn đ nh vùng bờ biển tỉnh Trà Vinh. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN 1. Luận án đã đánh giá một cách tổng hợp, có hệ thống các yếu tố động lực chính tác động g y thay đổi hình thái khu vực bờ biển Trà Vinh.
Luận án đã ác lập được u thế biến động đ a hình đáy theo thời gian dưới tác động gia tăng mực nước biển và suy giảm bùn cát từ sông ra. Đề uất được giải pháp chỉnh tr hợp lý. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ XÓI MÒN BỜ BIỂN VÀ CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ 1. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI VỀ XÓI LỞ BỜ BIỂN 1.
Nguy n nh n và cơ chế ói l /bồi lắng của bờ biển bùn có rừng ngập mặn a) Các yếu tố động lực tác động lên vùng bờ biển Tổng quan các nội dung nghi n cứu của các nhà khoa học trong nước và tr n thế giới về các yếu tố thủy động lực ven biển từ trước đến nay, có thể gom lại 5 vấn đề sau: - Nghi n cứu tác động của sóng gió và sóng nước d ng đến diễn biến bờ biển. - Nghi n cứu tác động của thủy triều đến diễn biến bờ biển. - Nghi n cứu ảnh hư ng của nước biển d ng do biến đổi khí hậu (dài hạn) và do bão (tức thời) đến diễn biến bờ biển. - Nghi n cứu tác động của dòng chảy từ sông trong mùa lũ và 3 mùa kiệt đến diễn biến bờ biển.
- Nghi n cứu tác động của lực Coriolis đến dòng chảy biển. b) Quá trình vận chuyển bùn cát ven biển Về hướng di chuyển vận chuyển bùn cát bờ biển có thể chia thành hai loại: vận chuyển bùn cát vuông góc với bờ (vào và a bờ) và vận chuyển bùn cát dọc bờ. Vận chuyển bùn cát vuông góc với bờ g y ra thay đổi hình thái ngắn hạn, trong khi vận chuyển dọc bờ biển g y ra những thay đổi dài hạn của hình thái một vùng ven biển. Về tính chất hạt có thể chia bùn cát ven biển thành hai loại: - Bùn cát kết dính (bùn - đường kính hạt <0,063mm): chủ yếu vận chuyển trong trạng thái lơ lửng.
Trong nước mặn (khu vực cửa sông) uất hiện quá trình kết bông và keo tụ thành các khối (flocs). - Bùn cát rời (cát - có đường kính >0,063mm): tồn tại rời rạc trong mọi trạng thái, dòng vận chuyển cát thô chủ yếu là dòng di đẩy. c) Nguyên nhân và cơ chế xói lở/bồi lắng của bờ biển bùn có rừng ngập mặn Nguy n nh n chính của hiện tượng ói l là do “mất c n bằng bùn cát”. Quá trình “mất c n bằng bùn cát” ảy ra như một “vòng lặp tiếp nối” từ việc ảnh hư ng của các tác động phát triển ã hội của con người, đến những nỗ lực phục hồi rừng ngập mặn bằng các giải pháp công trình cứng bao chặt bờ biển (coastal squeeze),.
Các công trình bảo vệ bờ biển Các công trình chống ói, bảo vệ bờ biển gồm có: - Các công trình dọc bờ: (tường chắn sóng, đ , kè) bảo vệ bờ biển hoặc các đụn cát chống ói mòn g y ra b i dòng chảy và sóng. - Các công trình vuông góc với bờ: Thường gọi là mỏ hàn, được sử dụng để làm gián đoạn vận chuyển bùn cát dọc bờ, nó không có tác dụng ngăn bùn cát trong chuyển động bùn cát vuông góc với bờ. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU XÓI LỞ Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG VIỆT NAM 1. Một số nghi n cứu của tác giả nước ngoài Các công trình tính toán chung về động lực học, sóng,… bao hàm cho toàn biển Đông Nam Bộ: K.
Yanagi và Takao (1997), Duan Yi-hong Qin Zeng-hao, Li Yong-ping (1997) và Đài Loan Yu et al. Các công trình nghi n cứu kết hợp của tác giả nước ngoài và 4 trong nước Công trình nghi n cứu sự biến đổi các yếu tố thủy động lực và vận chuyển bùn cát, diễn biến bồi/ ói khu vực ven biển ĐBSCL: Wolanski, Nguyễn Hữu Nh n (1998, 2005), Tổ chức Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA – 2012). Nghi n cứu về những thay đổi dài hạn của đường bờ biển Trà Vinh qua nhiều thời kỳ (Toru Tamura – Nhật Bản). Nguyễn Trung Thành và nnk.
(2011) nghi n cứu về động lực dòng chảy ven bờ cho thấy sự chiếm ưu thế của dòng chảy ven bờ về phía tây nam vào mùa đông dưới ảnh hư ng của gió mùa đông bắc, từ đó khẳng đ nh được sự chiếm ưu thế của quá trình vận chuyển tr m tích dọc bờ về phía t y nam trong mùa này. Dự án EU- AFD năm 2017 do cơ quan phát triển Pháp kết hợp với Viện KHTL miền Nam, là dự án nghi n cứu về quá trình ói l vùng ven biển ĐBSCL và tập trung nhiều vào vùng ven biển Gò Công và U Minh. Kết quả nghi n cứu trong nước Nguyễn Đ ch Dỹ (2010) nghi n cứu đ a chất-đ a mạo vùng cửa sông và khu vực đới bờ 4 tỉnh ven biển ĐBSCL cho thấy lớp tr m tích ph n tr n cùng (mới nhất) của vùng biển ven bờ Trà Vinh có nguồn gốc chủ yếu từ sông – biển. Vũ Duy Vĩnh và nnk.
(2014) nghi n cứu, đánh giá biến động đ a hình vùng ven bờ ch u thổ sông M Công trường hợp hiện trạng và dưới ảnh hư ng của nước biển d ng. Nguyễn Hữu Nh n (2015) sử dụng mô hình Mike 21 F/M nghi n cứu về nguy n nh n, cơ chế hình thành các bãi bồi Cà Mau. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU XÓI LỞ BỜ BIỂN TRÀ VINH 1. Kết quả nghi n cứu của tác giả nước ngoài Nghi n cứu về những thay đổi ngắn hạn (diễn biến bồi/ ói) của bờ biển Trà Vinh (Anthony, Dussouillez, 2017).
Kết quả nghi n cứu trong nước Các nghi n cứu chuy n s u cho ri ng vùng bờ biển Trà Vinh phải kể đến Hoàng Văn Hu n (2008, 2013, 2014) về chế độ thủy động lực, diễn biến bồi/ ói và đề uất các giải pháp phòng chống ói l .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Phương Thảo (2019). Tomtatluanantiensy ncs nguyenthiphuongthao [Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học Thủy lợi Miền Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/tomtatluanantiensy-ncs-nguyenthiphuongthao
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tomtatluanantiensy ncs nguyenthiphuongthao" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS của NCS Nguyễn Thị Phương Thảo: Nghiên cứu sâu rộng, kiến thức mới, kết quả đột phá, PP luận chặt chẽ.
Luận án "Tomtatluanantiensy ncs nguyenthiphuongthao" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học Thủy lợi Miền Nam. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Tomtatluanantiensy ncs nguyenthiphuongthao" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tomtatluanantiensy ncs nguyenthiphuongthao" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng công trình thủy. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Tomtatluanantiensy ncs nguyenthiphuongthao" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tomtatluanantiensy ncs nguyenthiphuongthao" có 54 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tomtatluanantiensy ncs nguyenthiphuongthao" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.