Tom tat luan an tien si ky thuat ngo duc trung

Tóm tắt luận án tiến sĩ kỹ thuật Ngô Đức Trung. Phân tích chuyên sâu các phương pháp, giải pháp hiệu quả trong lĩnh vực kỹ thuật.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Tóm tắt luận án tiến sĩ kỹ thuật

Năm xuất bản

Số trang

54

Thời gian đọc

9 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Ngô Đức Trung: Luận án Tiến sĩ Kỹ thuật
Số trang:
54 trang
Trường:
viện khoa học thủy lợi miền nam
Chuyên ngành:
Địa kỹ thuật Xây dựng
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Ngô Đức Trung Luận án Tiến sĩ Kỹ thuật

Luận án tiến sĩ kỹ thuật của Ngô Đức Trung tập trung vào nghiên cứu đất yếu tại TP. Hồ Chí Minh. Đề tài giải quyết vấn đề cấp thiết trong thi công hố đào sâu. Nghiên cứu sinh kỹ thuật này làm rõ sự thay đổi đặc trưng cơ lý của đất. Các thay đổi này diễn ra dưới tác động của ứng suất dỡ tải. Đây là công trình nghiên cứu khoa học có ý nghĩa thực tiễn cao, đóng góp vào chuyên ngành kỹ thuật địa.

1.1. Bối cảnh và Tính cấp thiết của đề tài

Thi công hố đào sâu tại TP. Hồ Chí Minh đối mặt nhiều thách thức. Các công trình xung quanh như cao ốc, hạ tầng dịch vụ rất nhạy cảm với chuyển vị. Giới hạn chuyển vị tường vây, độ lún bề mặt đất là yếu tố quan trọng. Đảm bảo ổn định công trình lân cận là ưu tiên hàng đầu. Quá trình thi công hố đào được xem là một bài toán dỡ tải cho nền đất. Dỡ tải làm thay đổi trạng thái ứng suất biến dạng trong nền. Sự thay đổi này tác động đến đặc trưng cơ lý của đất. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến tính toán ổn định hố đào sâu. Nghiên cứu sự thay đổi đặc trưng cơ lý của đất yếu TP.HCM theo lộ trình ứng suất dỡ tải là cần thiết. Luận án giải quyết nhu cầu cấp thiết, mang ý nghĩa thực tiễn cao. Đây là một công trình nghiên cứu khoa học chuyên sâu về địa kỹ thuật.

1.2. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu sinh kỹ thuật

Luận án làm sáng tỏ sự thay đổi các đặc trưng cơ lý của đất yếu TP. Hồ Chí Minh. Nghiên cứu diễn ra theo các lộ trình ứng suất dỡ tải. Chúng mô phỏng trạng thái ứng suất – biến dạng vùng đất xung quanh hố đào. Điều này phục vụ tính toán hố đào sâu chính xác. Đề xuất các thông số và mô hình nền phù hợp. Mô hình này áp dụng cho tính toán chuyển vị và biến dạng. Quá trình dỡ tải của đất nền trong thi công đào đất được xét đến. Mục tiêu này đặt ra cho nghiên cứu sinh kỹ thuật Ngô Đức Trung.

1.3. Đối tượng và phạm vi chuyên ngành kỹ thuật

Đối tượng nghiên cứu của luận án là trạng thái ứng suất biến dạng của vùng đất xung quanh hố đào. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào đất loại sét. Chúng phân bố phổ biến tại TP. Hồ Chí Minh, độ sâu 0-30m. Các lớp bùn sét, sét yếu có ảnh hưởng lớn đến hố đào sâu. Luận án xem xét các đặc trưng cơ lý chính. Chúng bao gồm sức kháng cắt và mô đun biến dạng của đất nền. Các đặc trưng này ảnh hưởng lớn đến chuyển vị, biến dạng của kết cấu chống đỡ thành hố đào. Nghiên cứu này thuộc chuyên ngành kỹ thuật, mã số 9 58 02 11.

II.Phương pháp Nghiên cứu Đề tài Tiến sĩ Kỹ thuật

Phương pháp nghiên cứu trong đề tài tiến sĩ kỹ thuật này kết hợp thống kê, thực nghiệm và mô phỏng số. Từ thu thập dữ liệu đến thí nghiệm phòng và kiểm chứng bằng phần tử hữu hạn, mọi bước đều được thực hiện tỉ mỉ. Cách tiếp cận đa chiều này đảm bảo tính toàn diện, độ tin cậy của các kết quả nghiên cứu. Đây là một tóm tắt luận văn tiến sĩ với phương pháp luận vững chắc.

2.1. Tiếp cận tổng thể dữ liệu hiện trường

Phương pháp thống kê được áp dụng rộng rãi. Dữ liệu, tài liệu, nghiên cứu đã có được thu thập. Các dự án đã thi công trên địa bàn TP.HCM cũng được phân tích. Kế thừa thông tin từ các công trình nghiên cứu khoa học trước đó là một phần quan trọng. Mục đích là tổng hợp, phân tích để có cái nhìn toàn diện về bối cảnh địa chất. Đề tài tiến sĩ này yêu cầu sự tổng hợp chặt chẽ.

2.2. Thực nghiệm chuyên sâu trong phòng thí nghiệm

Phương pháp thực nghiệm là cốt lõi của luận án tiến sĩ kỹ thuật này. Mẫu đất được lấy trực tiếp từ hiện trường. Sau đó, chúng được đưa về phòng thí nghiệm. Thí nghiệm ba trục theo các lộ trình ứng suất dỡ tải được thực hiện. Các thí nghiệm này mô phỏng trạng thái đất nền xung quanh hố đào. Mục tiêu là xác định sự thay đổi của thông số kháng cắt và mô đun biến dạng. Đây là các tham số đầu vào quan trọng trong tính toán hố đào sâu.

2.3. Mô phỏng số sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn

Phương pháp mô phỏng số được sử dụng để kiểm chứng. Kết quả thực nghiệm được áp dụng vào mô hình. Mô phỏng bằng phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) được thực hiện. Các mô hình nền đề xuất được đưa vào thử nghiệm. Kết quả mô phỏng được so sánh với dữ liệu quan trắc công trình thực tế. Điều này giúp kiểm chứng, đánh giá tính chính xác của các kết quả nghiên cứu. Bước này củng cố độ tin cậy của abstract luận án.

III.Đóng góp mới của Abstract Luận án Ngô Đức Trung

Tóm tắt luận án tiến sĩ này nêu bật những đóng góp độc đáo của Ngô Đức Trung. Nghiên cứu cung cấp phát hiện mới về đặc trưng cơ lý đất yếu TP.HCM. Đặc biệt, các đề xuất về hệ số điều chỉnh và cải tiến mô hình Hardening Soil có giá trị lớn. Đây là những kết quả nghiên cứu quan trọng cho chuyên ngành kỹ thuật, nâng cao độ chính xác trong thiết kế hố đào sâu.

3.1. Phát hiện mới về đặc trưng cơ lý đất yếu TP.HCM

Luận án tiến sĩ kỹ thuật này thực hiện thí nghiệm nén ba trục độc đáo. Các lộ trình ứng suất dỡ tải mô phỏng trạng thái ứng suất biến dạng vùng đất quanh hố đào. Đây là một điểm mới. Nghiên cứu sâu về sự thay đổi sức kháng cắt và mô đun biến dạng của đất yếu TP. Hồ Chí Minh. Các thay đổi này diễn ra theo lộ trình ứng suất dỡ tải. Đây là kết quả nghiên cứu quan trọng.

3.2. Đề xuất hệ số điều chỉnh cho tính toán hố đào

Đề xuất các hệ số điều chỉnh tham số sức kháng cắt. Các hệ số này áp dụng cho mô đun biến dạng của đất nền. Chúng tính toán theo lộ trình ứng suất dỡ tải trong tính toán hố đào sâu. Việc này cung cấp công cụ mới, chính xác hơn cho kỹ sư. Điều này là một phần quan trọng của công trình nghiên cứu khoa học.

3.3. Cải tiến mô hình Hardening Soil trong chuyên ngành kỹ thuật

Đề xuất hệ số tương quan Eur/E50 và Eoed/E50. Chúng áp dụng trong mô hình Hardening Soil của đất yếu TP. Hồ Chí Minh. Điều này phục vụ tính toán hố đào sâu hiệu quả hơn. Đề xuất tham số mũ diễn tả sự phụ thuộc của mô đun biến dạng vào trạng thái ứng suất (tham số m). Tham số này cũng được áp dụng trong mô hình Hardening Soil của đất yếu TP. Hồ Chí Minh. Những cải tiến này mang lại giá trị cao cho chuyên ngành kỹ thuật địa. Đây là đóng góp đáng kể của abstract luận án này.

IV.Ý nghĩa Thực tiễn Kết quả Luận án Tiến sĩ Kỹ thuật

Kết quả nghiên cứu của luận án tiến sĩ kỹ thuật này mang lại ý nghĩa thực tiễn sâu sắc. Công trình bổ sung cơ sở khoa học, định hướng công tác khảo sát, thiết kế hố đào sâu. Đặc biệt, nó hữu ích cho các dự án xây dựng trên nền đất yếu TP. Hồ Chí Minh. Đây là một tóm tắt luận văn tiến sĩ có đóng góp thiết thực cho ngành.

4.1. Bổ sung cơ sở khoa học cho thiết kế hố đào sâu

Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần quan trọng. Luận án bổ sung vào phương pháp luận nghiên cứu đất xây dựng khu vực TP. Hồ Chí Minh. Công trình bước đầu làm sáng tỏ quy luật. Quy luật về sự thay đổi các đặc trưng cơ lý của đất sét yếu được hé lộ. Các thay đổi này diễn ra theo lộ trình ứng suất dỡ tải trong thiết kế hố đào sâu. Luận án tiến sĩ kỹ thuật này cung cấp nền tảng vững chắc.

4.2. Hướng dẫn công tác khảo sát thiết kế đất yếu

Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và luận chứng. Chúng định hướng cho công tác khảo sát, thiết kế hố đào sâu. Đặc biệt là trên nền đất yếu TP. Hồ Chí Minh. Các đề xuất trong tóm tắt luận văn tiến sĩ này giúp nâng cao chất lượng công trình. Chúng cũng góp phần giảm thiểu rủi ro trong thi công. Đây là một thành tựu quan trọng của công trình nghiên cứu khoa học này.

V.Thông tin Chung về Luận án Tiến sĩ Kỹ thuật của Ngô Đức Trung

Luận án tiến sĩ kỹ thuật của Ngô Đức Trung được hoàn thành tại Viện Khoa học Thủy lợi Miền Nam. Công trình nhận được sự hướng dẫn và đánh giá từ các chuyên gia đầu ngành. Thông tin về địa điểm bảo vệ và nơi tra cứu tóm tắt luận văn tiến sĩ được cung cấp đầy đủ. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc tham khảo công trình nghiên cứu khoa học này.

5.1. Cơ quan thực hiện và người hướng dẫn khoa học

Công trình này được hoàn thành tại Viện Khoa học Thủy lợi Miền Nam. Người hướng dẫn khoa học là bà Trần Thị Thanh. Ba phản biện là PGS. Nguyễn Minh Tâm, PGS. Võ Ngọc Hà, và PGS. Dương Hồng Thẩm. Sự hỗ trợ từ các chuyên gia hàng đầu khẳng định chất lượng của đề tài tiến sĩ.

5.2. Thông tin bảo vệ và tra cứu abstract luận án

Luận án đã được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá Luận án Tiến sĩ cấp Viện. Địa điểm bảo vệ tại Viện Khoa học Thủy lợi Miền Nam, số 658 Đại lộ Võ Văn Kiệt, Phường 1, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh. Có thể tìm hiểu abstract luận án này tại Thư viện Quốc gia Việt Nam. Luận án cũng có sẵn tại Thư viện Viện Khoa học Thủy lợi Miền Nam. Thư viện Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam cũng lưu giữ bản gốc. Đây là thông tin quan trọng cho những ai muốn tham khảo công trình nghiên cứu khoa học này.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỐ ĐÀO SÂU THEO HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan về hố đào sâu
1.2. Đặc điểm đất yếu khu vực Tp. HCM
1.3. Các yếu tố địa kỹ thuật ảnh hưởng đến công trình hố đào sâu
1.4. Các hiện tượng thường xảy ra ra khi thi công hố đào sâu
1.5. Hướng tiếp cận của đề tài và sơ lược các nghiên cứu trước đây liên quan đến trạng thái ứng suất của đất nền quanh hố đào sâu
1.5.1. Sơ lược các nghiên cứu trước đây về trạng thái ứng suất xung quanh hố đào
1.5.2. Các nghiên cứu thực nghiệm mô phỏng trạng thái ứng suất xung quanh hố đào
1.5.3. Các nghiên cứu thực nghiệm xác định chuyển dịch đất nền quanh hố đào sâu
1.5.4. Các nghiên cứu trong tính toán tường chắn bằng phương pháp phần tử hữu hạn
1.6. Nhận xét chương 1
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ LÝ TRONG TÍNH TOÁN HỐ ĐÀO SÂU
2.1. Cơ sở ly thuyết tính toán hố đào sâu
2.1.1. Lý thuyết Coulomb (1976)
2.1.2. Lý thuyết áp lực đất của Rankine (1857)
2.2. Các phương pháp tính toán hố đào sâu chắn giữ bằng tường liên tục
2.2.1. Phương pháp giải tích
2.2.2. Phương pháp dầm trên nền đàn hồi
2.2.3. Phương pháp phần tử hữu hạn
2.3. Các mô hình đất nền
2.3.1. Mô hình MC
2.3.2. Mô hình Hyperbol
2.3.3. Mô hình Cam-Clay cải tiến
2.3.4. Mô hình HS
2.4. Lộ trình ứng suất và các đặc trưng cơ lý có ảnh hưởng lớn đến tính toán hố đào sâu
2.4.1. Lộ trình ứng suất
2.4.2. Sức kháng cắt của đất
2.4.3. Mô đun biến dạng
2.5. Nhận xét chương 2
3. CHƯƠNG 3: THÍ NGHIỆM NÉN BA TRỤC THEO CÁC LỘ TRÌNH ỨNG SUẤT DỠ TẢI MÔ PHỎNG TRẠNG THÁI ỨNG SUẤT BIẾN DẠNG CỦA ĐẤT XUNG QUANH HỐ ĐÀO SÂU
3.1. Tổng quan về thí nghiệm ba trục xác định tham số tính toán hố đào
3.2. Các mô hình thí nghiệm phục vụ tính toán hố đào sâu
3.3. Thiết bị thí nghiệm
3.3.1. Thí nghiệm ba trục dỡ tải trong tính toán HĐS
3.3.1.1. Thí nghiệm ba trục với lộ trình ứng suất RTE (giảm 1 áp lực buồng 3 không đổi)
3.3.1.2. Thí nghiệm ba trục với lộ trình ứng suất RTC (giảm 3, cố định áp lực dọc trục 1)
3.4. Mẫu thí nghiệm
3.4.1. Lấy mẫu nguyên dạng tại hiện trường
3.4.2. Đặc trưng cơ lý mẫu thí nghiệm
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tom tat luan an tien si ky thuat ngo duc trung

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (54 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN KHOA HỌC THUỶ LỢI VIỆT NAM VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI MIỀN NAM NGÔ ĐỨC TRUNG NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG CƠ LÝ CỦA ĐẤT YẾU THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THEO CÁC LỘ TRÌNH ỨNG SUẤT DỠ TẢI TRONG TÍNH TOÁN HỐ ĐÀO SÂU TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT Chuyên ngành: Địa Kỹ thuật Xây dựng Mã số: 9 58 02 11 TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2018 Công trình được hoàn thành tại: VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI MIỀN NAM Người hướng dẫn khoa học: 1. TRẦN THỊ THANH Phản biện 1: PGS. NGUYỄN MINH TÂM Phản biện 2: PGS.

VÕ NGỌC HÀ Phản biện 3: PGS. DƯƠNG HỒNG THẨM Luận án đã sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá Luận án Tiến sĩ cấp Viện, họp tại: Viện Khoa học Thủy lợi Miền Nam, số 658 Đại lộ Võ Văn Kiệt, Phường 1, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh vào hồi…… giờ……. Có thể tìm hiểu Luận án tại: - Thư viện Quốc gia Việt Nam - Thư viện Viện Khoa học Thủy lợi Miền Nam - Thư viện Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam 1 MỞ ĐẦU 1.

Tính cấp thiết của đề tài Thi công hố đào sâu ở TP. HCM thường gần với các cao ốc, công trình hạ tầng hay dịch vụ công cộng đã có sẵn. Việc giới hạn chuyển vị của tường vây và độ lún bề mặt là rất quan trọng để đảm bảo sự ổn định của các công trình xung quanh. Thực tế với công trình HĐS, việc thi công hố đào có thể được coi là một bài toán dỡ tải đối với nền đất, việc dỡ tải này làm thay đổi trạng thái ứng suất biến dạng trong nền, dẫn đến sự thay đổi các đặc trưng cơ lý của đất có liên quan đến tính toán ổn định hố đào sâu.

Chính vì lý do đó, việc nghiên cứu sự thay đổi một số đặc trưng cơ lý của đất yếu TP.HCM theo các lộ trình ứng suất dỡ tải trong tính toán hố đào sâu là nhu cầu cấp thiết và có ý nghĩa thực tiễn. Mục tiêu - Làm sáng tỏ sự thay đổi các đặc trưng cơ lý của đất yếu TP. HCM theo các lộ trình ứng suất dỡ tải mô phỏng trạng thái ứng suất – biến dạng của vùng đất xung quanh hố đào trong tính toán HĐS. - Nghiên cứu đề xuất các thông số và mô hình nền phù hợp cho tính toán chuyển vị và biến dạng có xét đến quá trình dỡ tải của đất nền trong quá trình thi công đào đất.

Nội dung nghiên cứu của luận án - Nghiên cứu mối quan hệ giữa ứng suất và biến dạng của vùng đất xung quanh hố đào. - Thực hiện thí nghiệm ba trục theo các lộ trình ứng suất dỡ tải mô phỏng trạng thái đất nền xung quanh hố đào trong quá trình thi công đào đất để xác định sự thay đổi của các thông số kháng cắt và mô đun biến dạng cung cấp các tham số đầu vào trong tính toán HĐS. - Từ các kết quả thực nghiệm thu được, xây dựng mối tương quan giữa các tham số từ thí nghiệm ba trục theo lộ trình ứng suất dỡ tải với các thí nghiệm nén ba trục thông thường. - Nghiên cứu sự phụ thuộc của mô đun biến dạng vào trạng thái ứng suất của đất yếu TP.

Thiết lập, hiệu chỉnh các tham số mô hình đã lựa chọn trên cở sở kết quả thí nghiệm. - Mô phỏng bằng FEM với mô hình nền đề xuất và bộ thông số hiệu chỉnh. Áp dụng tính toán cho công trình thực tế theo các mô hình khác nhau và so sánh với quan trắc để kiểm chứng kết quả nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu của luận án là trạng thái ứng suất biến dạng của vùng đất xung quanh hố đào.

- Phạm vi nhiên cứu: • Đất loại sét phân bố phổ biến ở TP. HCM nằm ở độ sâu từ 0 đến 30m: lớp bùn sét và lớp sét yếu là hai lớp đất có ảnh hưởng lớn đến HĐS. • Các đặc trưng cơ lý như sức kháng cắt và mô đun biến dạng của đất nền có ảnh hưởng lớn đến chuyển vị và biến dạng của kết cấu chống đỡ thành hồ đào. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp thống kê: Thu thập, phân tích, tổng hợp, kế thừa các tài liệu, nghiên cứu đã có, các dự án đã thi công trên địa bàn thuộc phạm vi nghiên cứu.

- Phương pháp thực nghiệm: lấy mẫu hiện trường và thực hiện các thí nghiệm trong phòng. - Phương pháp mô phỏng số: áp dụng kết quả nghiên cứu mô phỏng bằng phương pháp phần tử hữu hạn với các mô hình nền và so sánh với dữ liệu quan trắc để kiểm chứng kết quả. Những điểm mới của luận án - Thực hiện các thí nghiệm nén ba trục với các lộ trình ứng suất dỡ tải mô phỏng trạng thái ứng suất biến dạng của vùng đất xung quanh hố đào trong quá trình thi công đào đất. Từ đó nghiên cứu sự thay đổi sức kháng cắt và mô đun biến dạng của đất yếu Tp.

HCM theo các lộ trình ứng suất dỡ tải. - Đề xuất các hệ số điều chỉnh tham số sức kháng cắt và mô đun biến dạng của đất nền theo lộ trình ứng suất dỡ tải trong tính toán HĐS. 2 - Đề xuất hệ số tương quan Eur/E50 và Eoed/E50 trong mô hình Hardening Soil của đất yếu Tp. HCM để tính toán HĐS.

- Đề xuất tham số mũ diễn tả sự phụ thuộc của mô đun biến dạng vào trạng thái ứng suất (tham số m) trong mô hình Hardening Soil của đất yếu Tp. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn - Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần bổ sung vào phương pháp luận nghiên cứu đất xây dựng khu vực, bước đầu làm sáng tỏ quy luật về sự thay đổi các đặc trưng cơ lý của đất sét yếu phổ biến ở Tp. Hồ Chí Minh theo các lộ trình ứng suất dỡ tải trong thiết kế hố đào sâu. - Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và luận chứng để định hướng cho công tác khảo sát, thiết kế hố đào sâu trên nền đất yếu TP.

Hồ Chí Minh. Kết quả nghiên cứu của luận án cũng có thể dùng để tham khảo trong công tác thiết kế HĐS cho các khu vực có điều kiện đất nền tương tự. CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HỐ ĐÀO SÂU THEO HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Tổng quan về hố đào sâu Công trình hố đào sâu là một loại công việc tạm thời, sự dự trữ về an toàn có thể là tương đối nhỏ nhưng lại có liên quan với tính địa phương, điều kiện địa chất của mỗi vùng khác nhau thì đặc điểm cũng khác nhau. Về phương diện cơ học, thi công hố đào có thể được coi là một bài toán dỡ tải đối với nền đất.

Việc dỡ tải này làm thay đổi trạng thái ứng suất biến dạng trong nền. Sự cân bằng ban đầu bị vi phạm, trạng thái ứng suất thay đổi làm xuất hiện nguy cơ mất ổn định, trước hết là thành hố và sau đó là đáy hố và đất xung quanh. Đào hố móng trong điều kiện đất yếu, mực nước ngầm cao và các điều kiện hiện trường xây chen phức tạp khác như ở Tp. Hồ Chí Minh rất dễ sinh ra trượt lở khối đất, mất ổn định hố móng, thân cọc bị chuyển dịch vị trí, đáy hố trồi lên, kết cấu chắn giữ bị hư hại nghiêm trọng hoặc bị chảy đất… làm hư hại hố móng, uy hiếp nghiêm trọng các công trình xung quanh.

Do đó, việc nghiên cứu các đặc trưng cơ lý của đất yếu Tp. Hồ Chí Minh trong điều kiện chịu tải đặc biệt của công trình hố đào sâu để tính toán ổn định và biến dạng rất cần thiết tập trung nghiên cứu.2 Đặc điểm đất yếu khu vực Tp. HCM thuộc châu thổ sông Sài Gòn, cấu tạo địa tầng của khu vực này thuộc kỷ Đệ Tứ thời đại Tân Sinh và thời kỳ Tân Cận đại bồi đắp mà thành, tổng cộng phân thành 6 lớp đất tự nhiên. Lớp 1 và lớp 2 gồm bùn lẫn đất dày ước độ sâu 20÷30m, có hàm lượng chất hữu cơ cao, chứa lượng nước cao đạt khoảng 85- 104%, hệ số rỗng e = [1.5], thuộc loại đất yếu có tính nén lún rất cao, chỉ số lỏng IL cao, đạt 1.85, đã cho thấy rõ cấu tạo đất tự nhiên ở vào trạng thái bồi đắp từ các dòng chảy mạnh [12], [40].

Các vùng đất yếu của Tp. HCM tập trung ở: một phần quận Bình Thạnh, quận 6, quận 2, quận 8, quận 7, quận 4, huyện Bình Chánh, huyện Nhà Bè và huyện Cần Giờ.3 Các yếu tố địa kỹ thuật ảnh hưởng đến công trình hố đào sâu Đặc tính của đất; Ứng suất ngang ban đầu trong đất; Kích thước hố móng; Tính chất và quy mô của công trình lân cận; Điều kiện nước dưới đất; Ảnh hưởng do sử dụng biện pháp thi công, trình tự và thời gian thi công…, ảnh hưởng rất lớn đên ổn định và biến dạng hố đào.4 Các hiện tượng thường xảy ra ra khi thi công hố đào sâu - Mất ổn định thành hố đào - Hiện tượng lún bề mặt đất xung quanh hố đào - Hiện tượng bùng nền đáy hồ đào 1.5 Hướng tiếp cận của đề tài và sơ lược các nghiên cứu trước đây liên quan đến trạng thái ứng suất của đất nền quanh hố đào sâu Nhiều nghiên cứu [33], [62] đã phân chia khu vực bị ảnh hưởng bởi quá trình thi công đào đất thành bốn 3 phần, như Hình 1.3 Vùng ảnh hưởng của HĐS và các lộ trình ứng suất Vùng I: khi đào hố móng, chuyển vị ngang của tường chắn sẽ xảy ra và ứng suất ngang giảm dần trong khi ứng suất thẳng đứng không thay đổi. Lộ trình ứng suất như đoạn AC. Vùng II: trong quá trình đào đất, ứng suất thẳng đứng giảm dần và ứng suất ngang tăng do dịch chuyển của tường, cường độ của đất giảm.

Lộ trình ứng suất vùng này thể hiện bằng đoạn AMF. Vùng III: Trong quá trình đào đất lên, ứng suất thẳng đứng giảm liên tục, ứng suất ngang thay đổi một chút, và lộ trình ứng suất được thể hiện bằng đoạn AS. Vùng IV: Ứng suất thẳng đứng về cơ bản là không đổi, có sự thay đổi nhỏ trong ứng suất ngang, trục chính của ứng suất bị lệch do cắt trượt và lộ trình ứng suất vẫn ở gần đoạn AC. Sự thay đổi lộ trình suất của đất trong thực tế là rất phức tạp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Ngô Đức Trung (2018). Tom tat luan an tien si ky thuat ngo duc trung [Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học Thủy lợi Miền Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/tom-tat-luan-an-tien-si-ky-thuat-ngo-duc-trung

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Tom tat luan an tien si ky thuat ngo duc trung" nghiên cứu về vấn đề gì?

Tóm tắt luận án tiến sĩ kỹ thuật Ngô Đức Trung. Phân tích chuyên sâu các phương pháp, giải pháp hiệu quả trong lĩnh vực kỹ thuật.

Luận án "Tom tat luan an tien si ky thuat ngo duc trung" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học Thủy lợi Miền Nam. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Tom tat luan an tien si ky thuat ngo duc trung" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Tom tat luan an tien si ky thuat ngo duc trung" thuộc chuyên ngành Địa Kỹ thuật Xây dựng. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Tom tat luan an tien si ky thuat ngo duc trung" có bao nhiêu trang?

Luận án "Tom tat luan an tien si ky thuat ngo duc trung" có 54 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Tom tat luan an tien si ky thuat ngo duc trung" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter