Tóm tắt Luận án Tiến sĩ: Năng suất lợn VCN-MS15 và Sức sản xuất thịt ở Thừa Thiên Huế
Tóm tắt luận án tiến sĩ nông nghiệp: Phân tích chuyên sâu, đề xuất giải pháp đột phá cho ngành. Tài liệu quý giá cho nhà nghiên cứu.
Luan An
Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp
Năm xuất bản
Số trang
53
Thời gian đọc
8 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Đánh giá năng suất lợn VCN-MS15 và hiệu quả lai tạo
- Số trang:
- 53 trang
- Trường:
- Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế
- Chuyên ngành:
- Chăn nuôi
- Tác giả:
- Nguyễn Xuân An
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I.Đánh giá năng suất lợn VCN MS15 và hiệu quả lai tạo
Luận án tiến sĩ này tập trung vào việc đánh giá năng suất lợn lai VCN-MS15. Đây là giống lợn mới được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận. Nghiên cứu nhằm xác định hiệu quả lai tạo của giống này. Lai giống là giải pháp hiệu quả nhằm nâng cao năng suất và chất lượng thịt lợn. Giải pháp này giúp hạn chế nhược điểm và phát huy tối đa ưu điểm của từng giống lợn. Sử dụng lợn nái lai và đực giống phù hợp mang lại ưu thế lai rõ rệt ở đời con. Giống lợn Meishan, tiền thân của VCN-MS15, nổi tiếng về khả năng mắn đẻ và đẻ nhiều con. Giống này được sử dụng rộng rãi để cải thiện năng suất sinh sản. Nhiều nước đã sử dụng Meishan để tăng khả năng sinh sản của đàn lợn nái thông qua khai thác ưu thế lai. Tại Việt Nam, VCN-MS15 đã được khảo nghiệm và thích nghi tốt. Tuy nhiên, năng suất sinh sản của lợn nái có 1/4 giống VCN-MS15 và sức sản xuất thịt của các tổ hợp lợn lai có 1/8 giống VCN-MS15 vẫn chưa được nghiên cứu kỹ lưỡng. Nghiên cứu này cung cấp lời giải đáp cho những câu hỏi đó, đóng góp vào Công nghệ lai tạo giống lợn tại Việt Nam.
1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu giống VCN MS15
Lai giống là giải pháp hiệu quả nâng cao Năng suất lợn lai và chất lượng thịt lợn. Giải pháp này giúp hạn chế nhược điểm, phát huy ưu điểm của từng giống. Sử dụng lợn nái lai và đực giống phù hợp mang lại ưu thế lai cho đời con. Giống lợn Meishan nổi tiếng mắn đẻ, đẻ nhiều con. Giống này phổ biến tại Trung Quốc để tạo nái nền hoặc nái lai. Giống Meishan cải thiện năng suất sinh sản. Lai Meishan với Landrace, Duroc tạo lợn thương phẩm năng suất cao, chất lượng thịt tốt. Nghiên cứu gần đây cho thấy lợn lai có 1/8 Meishan cải thiện năng suất, chất lượng thịt. Nhiều nước sử dụng Meishan tăng Khả năng sinh sản lợn nái. Việt Nam đã đưa giống Meishan vào lai tạo từ năm 1997 tại trại Tam Điệp. Trung tâm nghiên cứu lợn Thụy Phương khảo nghiệm Meishan vào năm 2010. Giống này thích nghi, phù hợp điều kiện Việt Nam. Bộ Nông nghiệp công nhận giống Lợn lai VCN-MS15. Kết quả nghiên cứu trước đây về lợn lai 1/2 và 1/4 VCN-MS15 cho kết quả tốt. Tuy nhiên, năng suất sinh sản lợn nái có 1/4 giống VCN-MS15 và sức sản xuất thịt lợn lai 1/8 VCN-MS15 vẫn là ẩn số. Nghiên cứu này đánh giá các vấn đề trên.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu năng suất lợn lai VCN MS15
Mục tiêu chung của luận án là đánh giá Năng suất sinh sản của lợn lai có 1/4 giống VCN-MS15. Đánh giá Khả năng sinh trưởng, năng suất và Chất lượng thịt lợn của lợn lai có 1/8 giống VCN-MS15. Nghiên cứu được thực hiện trong điều kiện chăn nuôi tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Kết quả cung cấp cơ sở khuyến cáo sử dụng hợp lý các tổ hợp lai có giống VCN-MS15. Góp phần cải thiện năng suất sinh sản, năng suất, chất lượng thịt. Tăng sự lựa chọn công thức lai trong chăn nuôi lợn tại Thừa Thiên Huế và các tỉnh tương đồng miền Trung. Mục tiêu cụ thể bao gồm đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái lai LPM phối với tinh đực Duroc. Đánh giá nái LDM phối với đực Pietrain. Đánh giá sinh trưởng, năng suất và chất lượng thịt của tổ hợp lợn lai thương phẩm DLPM và PLDM. Đánh giá sinh trưởng, năng suất và chất lượng thịt của tổ hợp lợn lai thương phẩm PIC280LDM và PIC399LDM.
II.Khảo sát năng suất sinh sản lợn nái lai VCN MS15
Nghiên cứu tiến hành khảo sát chi tiết năng suất sinh sản của các tổ hợp lợn nái lai có chứa yếu tố di truyền VCN-MS15. Giống lợn VCN-MS15 có nguồn gốc từ Meishan, một giống lợn mắn đẻ nổi tiếng thế giới. Tại Việt Nam, giống này đã được công nhận và thích nghi tốt. Việc khai thác Đặc điểm di truyền lợn VCN-MS15 trong các tổ hợp lai nhằm mục đích cải thiện Khả năng sinh sản lợn nái là trọng tâm của phần nghiên cứu này. Các tổ hợp nái lai được thử nghiệm bao gồm nái LDM phối với đực Pietrain và nái LPM phối với đực Duroc. Các chỉ tiêu sinh sản quan trọng như số con đẻ ra, số con sống, trọng lượng sơ sinh và tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa đều được đánh giá nghiêm ngặt. Phân tích thống kê chăn nuôi được áp dụng để đảm bảo tính chính xác của dữ liệu. Kết quả cung cấp cái nhìn sâu sắc về tiềm năng của lợn nái mang gen VCN-MS15 trong việc nâng cao Năng suất lợn lai, đặc biệt là các khía cạnh về sinh sản.
2.1. Nguồn gốc giống lợn VCN MS15 tại Việt Nam
VCN-MS15 là giống lợn mới được công nhận tại Việt Nam. Nguồn gốc của VCN-MS15 từ giống lợn Meishan Trung Quốc. Meishan nổi tiếng với khả năng mắn đẻ và đẻ nhiều con. Nhiều quốc gia sử dụng Meishan để cải thiện Khả năng sinh sản lợn nái. Tại Việt Nam, trại lợn giống hạt nhân Tam Điệp đã sử dụng dòng Meishan tổng hợp L95 từ năm 1997. Dòng L95 được lai với L06 tạo C1230, và với L19 tạo nái cái bố mẹ CA. Mục đích là sản xuất lợn thương phẩm 5 giống với năng suất cao, chất lượng thịt tốt. Trung tâm nghiên cứu lợn Thụy Phương đã khảo nghiệm Meishan vào năm 2010. Kết quả cho thấy giống Meishan thích nghi tốt với điều kiện chăn nuôi Việt Nam. Sau đó, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã công nhận Meishan với tên mới Lợn lai VCN-MS15. Giống này được phép sản xuất, kinh doanh trên toàn quốc. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra lợn lai 1/2 và 1/4 VCN-MS15 có năng suất tốt. Đây là cơ sở để tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các tỷ lệ lai thấp hơn.
2.2. Khả năng sinh sản lợn nái có 1 4 VCN MS15
Nghiên cứu tập trung đánh giá Khả năng sinh sản lợn nái của các tổ hợp lợn nái lai. Các tổ hợp nái này mang 1/4 giống VCN-MS15. Cụ thể, lợn nái Landrace × (Duroc × VCN-MS15) (LDM) được phối với tinh đực giống Pietrain. Lợn nái Landrace × (Pietrain × VCN-MS15) (LPM) được phối với tinh đực giống Duroc. Các chỉ tiêu năng suất sinh sản bao gồm số con đẻ ra, số con sống, trọng lượng sơ sinh. Ngoài ra, tốc độ tăng trọng của lợn con theo mẹ và tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa cũng được quan tâm. Nghiên cứu thu thập dữ liệu về số lứa đẻ, khoảng cách lứa đẻ. Đánh giá tuổi phối giống lần đầu, số lần phối giống cho một lần có chửa. Đây là các yếu tố quan trọng trong việc cải thiện Khả năng sinh sản lợn nái. Các kết quả này giúp xác định tổ hợp nái lai tối ưu. Tổ hợp lai này có thể phát huy ưu thế lai của Lợn lai VCN-MS15. Đồng thời phù hợp với điều kiện chăn nuôi địa phương. Công nghệ lai tạo giống lợn tiên tiến được áp dụng.
III.Hiệu suất sinh trưởng chất lượng thịt lợn lai VCN MS15
Phần này của luận án đánh giá Năng suất lợn lai thương phẩm có chứa 1/8 giống VCN-MS15. Các chỉ số về Hiệu suất sinh trưởng lợn và Chất lượng thịt lợn được phân tích kỹ lưỡng. Mục tiêu là xác định tổ hợp lai mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất. Các tổ hợp lợn lai được khảo sát bao gồm DLPM, PLDM, PIC280LDM và PIC399LDM. Đây là những tổ hợp hứa hẹn mang lại ưu thế lai về tốc độ tăng trọng và hiệu quả sử dụng thức ăn. Tiêu tốn thức ăn trên kg tăng trọng (FCR) là một chỉ số kinh tế quan trọng. Chỉ số này được theo dõi sát sao. Ngoài ra, các Đặc điểm di truyền lợn VCN-MS15 cũng được đánh giá thông qua chất lượng thân thịt và thịt. Các tiêu chí như độ dày mỡ lưng, tỷ lệ nạc, pH thịt, màu sắc thịt và khả năng giữ nước đều được đo lường. Phân tích thống kê chăn nuôi được sử dụng để so sánh các tổ hợp lai. Từ đó, đưa ra khuyến nghị về công thức lai tối ưu cho sản xuất thịt. Điều này góp phần vào Di truyền và chọn giống lợn hiệu quả hơn.
3.1. Các tổ hợp lợn lai thương phẩm có 1 8 VCN MS15
Nghiên cứu đánh giá sức sản xuất thịt của một số tổ hợp lợn lai thương phẩm. Các tổ hợp này có 1/8 giống Lợn lai VCN-MS15. Mục tiêu là xác định tổ hợp lai có Hiệu suất sinh trưởng lợn và Chất lượng thịt lợn tốt nhất. Các tổ hợp lợn lai được khảo sát bao gồm: Duroc × [Landrace × (Pietrain × VCN- MS15)] (DLPM). Tổ hợp thứ hai là Pietrain × [Landrace × (Duroc × VCN- MS15)] (PLDM). Bên cạnh đó, các tổ hợp từ dòng PIC cũng được nghiên cứu. Cụ thể là PIC280LDM và PIC399LDM. Việc so sánh các tổ hợp này rất quan trọng. Nó giúp tìm ra công thức lai phù hợp với thị trường. Đồng thời đáp ứng yêu cầu của người chăn nuôi. Các tổ hợp lai này được nuôi trong điều kiện chăn nuôi tại Thừa Thiên Huế. Điều kiện chăn nuôi tương đồng với nhiều tỉnh miền Trung.
3.2. Tiêu chí đánh giá sức sản xuất thịt lợn lai
Sức sản xuất thịt của lợn lai được đánh giá dựa trên nhiều tiêu chí. Hiệu suất sinh trưởng lợn là yếu tố hàng đầu. Các chỉ số quan trọng bao gồm tốc độ tăng trọng bình quân ngày (ADG). Lượng thức ăn thu nhận hàng ngày và Tiêu tốn thức ăn trên kg tăng trọng (FCR). FCR là chỉ số kinh tế quan trọng. Thời gian đạt trọng lượng xuất chuồng cũng được ghi nhận. Chất lượng thịt lợn được đánh giá thông qua các chỉ tiêu về thân thịt. Bao gồm độ dày mỡ lưng, tỷ lệ nạc, diện tích mắt thịt. Các chỉ tiêu chất lượng thịt như pH, màu sắc thịt (L*, a*, b*), khả năng giữ nước (drip loss). Hàm lượng mỡ trong thịt và độ mềm thịt cũng được phân tích. Đây là các Đặc điểm di truyền lợn VCN-MS15 biểu hiện ở đời con. Phân tích thống kê chăn nuôi được sử dụng để xử lý dữ liệu. Từ đó, đưa ra kết luận chính xác về năng suất và chất lượng.
IV.Ý nghĩa ứng dụng và di truyền giống lợn VCN MS15
Luận án mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn quan trọng. Về mặt khoa học, kết quả nghiên cứu bổ sung thêm tư liệu quý giá về Di truyền và chọn giống lợn. Đặc biệt là về Đặc điểm di truyền lợn VCN-MS15 trong các tổ hợp lai khác nhau. Nó cung cấp dữ liệu chi tiết về sinh lý sinh dục, Khả năng sinh sản lợn nái của các tổ hợp nái LDM và LPM. Đồng thời, làm rõ khả năng sinh trưởng, năng suất và Chất lượng thịt lợn của các tổ hợp thương phẩm DLPM, PLDM, PIC280LDM, PIC399LDM. Các phát hiện này góp phần xây dựng nền tảng lý luận vững chắc cho Công nghệ lai tạo giống lợn. Về mặt thực tiễn, nghiên cứu đưa ra các khuyến nghị cụ thể. Các khuyến nghị này giúp tối ưu hóa việc sử dụng Năng suất lợn lai VCN-MS15. Mục tiêu là cải thiện năng suất sinh sản, năng suất thịt và chất lượng thịt. Từ đó, tăng sự lựa chọn các công thức lai phù hợp cho người chăn nuôi tại Thừa Thiên Huế và các khu vực tương đồng. Phân tích thống kê chăn nuôi đảm bảo tính khách quan của các kết quả và khuyến nghị.
4.1. Bổ sung cơ sở khoa học về di truyền lợn lai
Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa khoa học sâu sắc. Luận án bổ sung tư liệu khoa học mới. Cụ thể, về Đặc điểm sinh lý sinh dục, Khả năng sinh sản lợn nái. Nghiên cứu đánh giá nái LDM phối với đực Pietrain. Cũng như nái LPM phối với tinh đực giống Duroc. Dữ liệu này làm giàu kiến thức về Di truyền và chọn giống lợn. Đặc biệt, nó tập trung vào các tổ hợp có chứa giống Lợn lai VCN-MS15. Bên cạnh đó, nghiên cứu cung cấp thông tin chi tiết về khả năng sinh trưởng. Năng suất và Chất lượng thịt lợn của các tổ hợp lai thương phẩm. Bao gồm DLPM, PLDM, PIC280LDM và PIC399LDM. Đây là những thông tin quý giá. Nó giúp hiểu rõ hơn về cách biểu hiện của Đặc điểm di truyền lợn VCN-MS15. Đồng thời cung cấp dữ liệu cho việc phát triển Công nghệ lai tạo giống lợn trong tương lai. Các Phân tích thống kê chăn nuôi đã được thực hiện để đảm bảo tính chính xác.
4.2. Khuyến nghị phát triển giống lợn VCN MS15
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài rất lớn. Kết quả nghiên cứu tạo thêm cơ sở để khuyến cáo sử dụng hợp lý. Việc sử dụng các tổ hợp lai có giống Lợn lai VCN-MS15 được tối ưu hóa. Điều này nhằm cải thiện Năng suất lợn lai, nâng cao Khả năng sinh sản lợn nái. Đồng thời, cải thiện năng suất và Chất lượng thịt lợn. Nghiên cứu mở rộng lựa chọn công thức lai trong chăn nuôi lợn. Đặc biệt tại tỉnh Thừa Thiên Huế và các tỉnh có điều kiện tương đồng miền Trung. Các khuyến nghị thực tiễn có thể bao gồm lựa chọn tổ hợp lai cụ thể. Hướng dẫn quản lý chăn nuôi phù hợp từng tổ hợp. Góp phần tăng thu nhập cho người chăn nuôi. Thúc đẩy ngành chăn nuôi lợn phát triển bền vững. Năng suất lợn lai VCN-MS15 sẽ được tối ưu hóa thông qua các công thức lai hiệu quả.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (53 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN XUÂN AN NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA LỢN NÁI CÓ 1/4 GIỐNG VCN-MS15 VÀ SỨC SẢN XUẤT THỊT CỦA MỘT SỐ TỔ HỢP LỢN LAI CÓ 1/8 GIỐNG VCN-MS15 Ở TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Ngành: Chăn nuôi Mã số: 9620105 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP HUẾ - NĂM 2021 ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN XUÂN AN NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA LỢN NÁI CÓ 1/4 GIỐNG VCN-MS15 VÀ SỨC SẢN XUẤT THỊT CỦA MỘT SỐ TỔ HỢP LỢN LAI CÓ 1/8 GIỐNG VCN-MS15 Ở TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Ngành: Chăn nuôi Mã số: 9620105 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. PHÙNG THĂNG LONG 2. LÊ ĐÌNH PHÙNG HUẾ - NĂM 2021 Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế Người hướng dẫn khoa học: 1. Phùng Thăng Long 2.
Lê Đình Phùng Phản biện 1:. Luận án được bảo vệ trước hội đồng chấm luận án cấp Đại học Huế tại: số 4 đường Lê lợi, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế, vào lúc…… giờ …. năm 20 Có thể tìm hiểu luận án tại: 1. Thư viện Quốc gia 2.
Trung tâm Thông tin và Thư viện, Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Trên thế giới và ở nước ta, lai giống đã và đang được sử dụng rộng rãi và được xem như một giải pháp rất hiệu quả để nâng cao năng suất và chất lượng thịt lợn. Giải pháp này giúp hạn chế những nhược điểm và phát huy tối đa ưu điểm của mỗi giống lợn. Ngoài ra sử dụng lợn nái lai và đực giống phù hợp để phối với lợn nái có ý nghĩa quan trọng trong việc mang lại ảnh hưởng bổ sung và ưu thế lai ở đời con lai (Jiang và cs.
Giống lợn Meishan là một giống lợn nổi tiếng trên thế giới về khả năng mắn đẻ và đẻ nhiều con. Ở Trung Quốc, lợn Meishan được sử dụng khá phổ biến làm nái nền hoặc tạo nái lai để nâng cao năng suất sinh sản, và cho lai với các giống lợn ngoại như Landrace, Duroc để tạo ra lợn lai thương phẩm 2, 3 giống có năng suất thân thịt được cải thiện và chất lượng thịt tốt. Một số nghiên cứu gần đây cho thấy các tổ hợp lợn lai thương phẩm có 1/8 giống Meishan đã cải thiện được năng suất và chất lượng thịt (Jiang và cs. Nhiều nước trên thế giới như Anh, Pháp, Mỹ,.
đã sử dụng giống lợn Meishan để nâng cao khả năng sinh sản của đàn lợn nái thông qua khai thác ưu thế lai của con mẹ trong các tổ hợp lai. Ở Việt Nam, từ năm 1997 trại lợn giống hạt nhân Tam Điệp (Ninh Bình) đã sử dụng dòng lợn Meishan tổng hợp L95 có nguồn gốc từ PIC (Tập đoàn cải biến giống lợn) để lai với dòng lợn đực L06 tạo ra dòng ông bà C1230, và cho lai với dòng lợn đực tổng hợp L19 tạo ra lợn cái bố mẹ CA để sản xuất lợn thương phẩm 5 giống có năng suất cao và chất lượng thịt tốt, được người chăn nuôi ở các tỉnh phía Bắc và một số tỉnh miền Trung ưa dùng. Năm 2010, Trung tâm nghiên cứu lợn Thụy Phương đã tiến hành nuôi khảo nghiệm giống lợn Meishan và kết luận: giống lợn này đã thích nghi và phù hợp với điều kiện chăn nuôi ở Việt Nam (Trịnh Hồng Sơn và cs., 2012), được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận giống lợn mới đặt tên là VCN-MS15 và cho phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam. Các kết quả nghiên cứu về năng suất sinh sản và sinh trưởng, năng suất, phẩm chất thịt của lợn lai có 1/2 và 1/4 giống VCN-MS15 nuôi theo phương thức công nghiệp ở tỉnh Thừa Thiên Huế đều cho kết quả tốt (Lê Đức Thạo và cs., 2016; Phùng Thăng Long và cs.
Tuy nhiên, tỷ lệ 1/4 và 1/8 giống lợn VCN-MS15 trong các con lai sẽ có năng suất sinh sản và sức sản xuất thịt như thế nào vẫn là câu hỏi chưa có lời giải đáp. Vì vậy, chúng tôi đã thực hiện nghiên cứu đánh giá “Năng suất sinh sản của lợn nái có 1/4 giống VCN-MS15 và sức sản xuất thịt của một số tổ hợp lợn lai có 1/8 giống VCN-MS15 ở tỉnh Thừa Thiên Huế”. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 2. Mục tiêu chung Đánh giá năng suất sinh sản của các tổ hợp lợn lai có 1/4 giống VCN-MS15 và khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng thịt của một số tổ hợp lai có 1/8 giống VCN-MS15 trong điều kiện chăn nuôi tỉnh Thừa Thiên Huế, góp thêm cơ sở để khuyến cáo sử dụng hợp lý các tổ hợp lai có giống VCN-MS15 để cải thiện năng suất sinh sản, năng suất, chất lượng thịt và tăng sự lựa chọn các công thức lai trong chăn nuôi lợn ở tỉnh Thừa Thiên Huế và các tỉnh có điều kiện tương đồng ở miền Trung.
Mục tiêu cụ thể - Bước đầu đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái lai LPM được phối với tinh đực Duroc và nái LDM được phối với đực Pietrain. - Đánh giá sinh trưởng, năng suất và chất lượng thịt của các tổ hợp lợn lai thương phẩm DLPM và PLDM. - Đánh giá sinh trưởng, năng suất và chất lượng thịt của các tổ hợp lợn lai thương phẩm PIC280LDM và PIC399LDM. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 3.
Ý nghĩa khoa học Kết quả nghiên cứu của đề tài bổ sung thêm tư liệu khoa học về đặc điểm sinh lý sinh dục, khả năng sinh sản của lợn nái Landrace × (Duroc × VCN-MS15) (LDM) được phối với tinh đực giống Pietrain và lợn nái Landrace × (Pietrain × VCN-MS15) (LPM) được phối với tinh đực giống Duroc, và khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng thịt của các tổ hợp lợn lai Duroc × [Landrace × (Pietrain × VCN- MS15)] (DLPM), Pietrain × [Landrace × (Duroc × VCN-MS15)] (PLDM), PIC280 × [Landrace × (Duroc × VCN-MS15)] (PIC280LDM), PIC399 × [Landrace × (Duroc × VCN-MS15)] (PIC399LDM). Ý nghĩa thực tiễn Đề tài luận án cung cấp thông tin về khả năng sinh sản của lợn nái LPM được phối với tinh đực giống Duroc, lợn nái LDM được phối với tinh đực giống Pietrain, và khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng thịt của các tổ hợp lợn lai PLDM, DLPM, PIC280LDM, PIC399LDM, giúp cơ quan chuyên môn có cơ sở khoa học và thực tiễn khuyến cáo cho các cơ sở chăn nuôi lựa chọn được tổ hợp lai phù hợp góp phần nâng cao năng suất và hiệu quả chăn nuôi lợn ở Thừa Thiên Huế và miền Trung. Kết quả nghiên cứu của luận án là tài liệu tham khảo có giá trị góp phần phục vụ công tác nghiên cứu và giảng dạy trong lĩnh vực chăn nuôi lợn. Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.
TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG LAI GIỐNG NÂNG CAO SỨC SẢN XUẤT CỦA LỢN TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC 1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới 1. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng lai giống để nâng cao năng suất sinh sản của lợn nái Để cải thiện di truyền về đặc điểm số lượng sinh sản của lợn nái có thể đạt được bằng cách chọn giống thuần chủng hoặc lai tạo. Tuy nhiên, hầu hết các tính trạng sinh sản của lợn đều có hệ số di truyền thấp nên hiệu quả chọn lọc khó đạt kết quả cao.
Do đó, lai tạo là cách nhanh nhất để tăng số lợn con mỗi lứa. Đây là phương pháp được sử dụng để kết hợp các đặc điểm mong muốn của hai hoặc nhiều giống hoặc dòng lợn để tận dụng các ưu thế lai. Lai tạo các giống khác nhau ở lợn được áp dụng nhằm tăng cường khả năng sinh sản để làm thay đổi cấu trúc gen của quần thể để khai thác ưu thế lai. Ở các nước có nền chăn nuôi phát triển, tùy theo nhu cầu của thị trường tiêu thụ mà quyết định hệ thống sản xuất con giống khác nhau.
Như ở Đan Mạch, Pháp, Tây Ban Nha,… thị trường tiêu thụ thịt lợn chủ yếu dành cho thị trường thế giới, việc sản 2 xuất lợn thương phẩm dựa trên lai ba giống trên nền nái Landrace và Yorkshire. Trong khi đó ba quốc gia Bắc Âu (Na Uy, Phần Lan và Thụy Điển) hai giống lợn Yorkshire và Landrace được sử dụng chủ yếu sản xuất nái lai (Hansson, 2003). Ở Trung Quốc, là quốc gia chăn nuôi lợn lớn nhất thế giới, lợn nái lai F1(Landrace × Yorkshire) là khá phổ biến (Xue và cs. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng lai giống nâng cao năng suất, chất lượng thịt Những thay đổi trong ngành công nghiệp thịt lợn đang diễn ra trên toàn thế giới.
Hệ thống sản xuất chuyên sâu và tăng năng suất, tỷ lệ nạc đã làm giảm chất lượng thịt cảm quan. Nghiên cứu được thực hiện trong những năm gần đây đã chứng minh rằng chất lượng thịt cảm quan có liên quan đến tỷ lệ mỡ giắt trong cơ thăn và các đặc điểm khác như khả năng giữ nước và pH thịt (Przybylski và cs. Tuy nhiên, sự gia tăng tỷ lệ mỡ giắt trong cơ thăn ảnh hưởng đến sức khỏe của người tiêu dùng. Để ngành công nghiệp thịt lợn thành công, có nghĩa là thỏa mãn kỳ vọng của người tiêu dùng.
Các nghiên cứu gần đây đã tiến hành không những trên các chỉ tiêu năng suất mà còn các chỉ tiêu về chất lượng thịt. Tình hình nghiên cứu sử dụng giống lợn Meishan Một trong những giống lợn Trung Quốc cũng đã được quan tâm nhất trong nhiều năm qua là giống lợn Meishan. Lợn Meishan đã được cho lai với lợn hiện đại sau đó tiến hành chọn lọc các dòng tổng hợp qua nhiều thế hệ dựa trên các giá trị kiểu hình trên các tính trạng về khả năng sinh sản, sinh trưởng và chất lượng thịt đã được nghiên cứu trong nhiều năm qua. Chương trình lai giống đã chỉ ra rằng ưu thế lai cao nhất ở thế hệ F1 khi sử dụng giống lợn Meishan cho lai với lợn hiện đại nhằm khai thác ưu thế lai về các tính trạng sinh sản, các tính trạng về khả năng sinh sản như số con sơ sinh còn sống/ổ không có sự sai khác so với giống lợn Meishan thuần hoặc thậm chí cao hơn.
Ở Trung Quốc, lợn Meishan được sử dụng khá phổ biến làm nái nền hoặc tạo nái lai để lai với các giống lợn ngoại như Landrace hoặc Duroc tạo ra lợn lai thương phẩm 2, 3 giống có năng suất thân thịt được cải thiện và chất lượng thịt tốt (Jiang và cs. Giống lợn Meishan cũng được dùng làm nguyên liệu để lai tạo giống mới. Tình hình nghiên cứu trong nước 1. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng lai giống để nâng cao năng suất sinh sản của lợn nái Ứng dụng lai tạo để nâng cao khả năng sinh sản của lợn nái khá phổ biến trong chăn nuôi công nghiệp ở nước ta.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Xuân An (2021). Năng suất lợn lai VCN-MS15: Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/tom-tat-luan-an-tien-si-nang-suat-lon-vcn-ms15-thua-thien-hue
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Năng suất lợn lai VCN-MS15: Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tóm tắt luận án tiến sĩ nông nghiệp: Phân tích chuyên sâu, đề xuất giải pháp đột phá cho ngành. Tài liệu quý giá cho nhà nghiên cứu.
Luận án "Năng suất lợn lai VCN-MS15: Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Năng suất lợn lai VCN-MS15: Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Năng suất lợn lai VCN-MS15: Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp" thuộc chuyên ngành Chăn nuôi. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Năng suất lợn lai VCN-MS15: Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp" có bao nhiêu trang?
Luận án "Năng suất lợn lai VCN-MS15: Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp" có 53 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Năng suất lợn lai VCN-MS15: Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.