Luận án TS: Các phương pháp tối ưu trong giai đoạn phát triển phần mềm nhúng

Luận án: Luận văn thạc sĩ một số phương pháp tối ưu trong các giai đoạn phát triển phần mềm nhúng luận án ts công nghệ thông tin 62 48 01 03. Xem tóm tắt và tải

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

166

Thời gian đọc

25 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Tối ưu phần mềm nhúng: Tổng quan & thách thức phát triển
Số trang:
166 trang
Trường:
Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành:
Công nghệ thông tin
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Tối ưu phần mềm nhúng Tổng quan thách thức phát triển

Phần mềm nhúng đối mặt nhiều thách thức. Phát triển firmware hiệu quả đòi hỏi tối ưu liên tục. Các hệ thống này hoạt động trong tài nguyên hạn hạn chế. Cần đạt hiệu năng cao, tiêu thụ ít năng lượng, chiếm ít bộ nhớ. Nhu cầu ngày càng tăng về các thiết bị thông minh. Điều này đặt ra áp lực lớn lên quá trình phát triển. Tối ưu phần mềm nhúng trở thành yếu tố then chốt. Đảm bảo sản phẩm cạnh tranh và bền vững. Nghiên cứu sâu về các phương pháp tối ưu là cần thiết.

1.1. Hiện trạng và thách thức trong thiết kế nhúng

Giai đoạn thiết kế đối mặt nhiều khó khăn. Các ràng buộc về phần cứng rất chặt chẽ. Cần cân bằng giữa hiệu năng và chi phí. Bộ nhớ giới hạn, tốc độ xử lý không cao. Thiết kế phải tính toán kỹ lưỡng tài nguyên. Đảm bảo tính đúng đắn và tin cậy. Sai sót trong thiết kế gây hậu quả lớn. Phải tối ưu ngay từ những bước đầu tiên. Tối ưu bộ nhớ phần mềm nhúng là ưu tiên hàng đầu.

1.2. Thách thức tối ưu trong lập trình và thực thi

Lập trình nhúng tối ưu yêu cầu kỹ năng cao. Các ngôn ngữ cấp thấp thường được sử dụng. Cần hiểu rõ kiến trúc phần cứng. Kích thước mã nguồn nhúng phải nhỏ gọn. Trình biên dịch có thể không tối ưu hoàn toàn. Quá trình thực thi cũng có nhiều thách thức. Tối ưu hiệu năng phần mềm nhúng là trọng tâm. Giảm độ trễ, tăng tốc độ xử lý là cần thiết. Đặc biệt với hệ thống thời gian thực (RTOS). Tối ưu năng lượng hệ thống nhúng cũng rất quan trọng.

1.3. Phương pháp nghiên cứu tối ưu hệ thống nhúng

Nghiên cứu áp dụng phương pháp tiếp cận đa diện. Tập trung vào từng giai đoạn phát triển. Từ thiết kế, lập trình đến thực thi. Sử dụng các kỹ thuật phân tích và đánh giá. Phát triển các giải pháp tối ưu cụ thể. Mục tiêu là cải thiện hiệu suất tổng thể. Giảm tài nguyên tiêu thụ, tăng tốc độ. Đồng thời đảm bảo tính ổn định của hệ thống. Đây là chìa khóa để đạt được phát triển firmware hiệu quả.

II.Tối ưu phần mềm nhúng giai đoạn thiết kế Hiệu năng bộ nhớ

Giai đoạn thiết kế đóng vai trò nền tảng. Các quyết định ở đây ảnh hưởng lớn. Ảnh hưởng đến hiệu năng và tài nguyên. Tối ưu hiệu năng phần mềm nhúng bắt đầu sớm. Nó giúp tránh những vấn đề về sau. Đặc biệt quan trọng với hệ thống nhúng. Giới hạn tài nguyên là đặc thù. Cần những phương pháp tối ưu đặc biệt. Tập trung vào kiến trúc và cấu trúc dữ liệu. Giúp đạt được mục tiêu về hiệu suất.

2.1. Tối ưu hiệu năng thiết kế qua lớp và mô hình

Tối ưu hiệu năng được thực hiện trên nhiều cấp độ. Một phương pháp là tối ưu trên điều lớp. Điều này liên quan đến việc tổ chức các thành phần. Tăng cường giao tiếp hiệu quả giữa chúng. Một cách khác là tối ưu trên chuyển đổi mô hình. Các mô hình thiết kế được phân tích. Tìm cách cải thiện luồng dữ liệu, giảm độ trễ. Cân nhắc kỹ lưỡng các tùy chọn kiến trúc. Nhằm tối đa hóa hiệu suất xử lý.

2.2. Tối ưu bộ nhớ thiết kế bằng sắp xếp và chuyển đổi

Tối ưu bộ nhớ phần mềm nhúng là yếu tố sống còn. Đặc biệt khi tài nguyên bộ nhớ rất khan hiếm. Một kỹ thuật là tối ưu trên sắp xếp tô-pô. Sắp xếp các đối tượng bộ nhớ một cách khoa học. Giúp giảm phân mảnh, tăng cường sử dụng hiệu quả. Một phương pháp khác là tối ưu trên chuyển đổi mô hình. Các mô hình dữ liệu được biến đổi. Nhằm giảm kích thước cần thiết. Giảm kích thước mã nguồn nhúng cũng là mục tiêu. Điều này giúp hệ thống hoạt động ổn định.

2.3. Tối ưu đa mục tiêu dựa trên biểu đồ lớp

Tối ưu hóa thường liên quan đến nhiều mục tiêu. Ví dụ: hiệu năng, bộ nhớ, năng lượng. Các mục tiêu này có thể mâu thuẫn. Cần một phương pháp để cân bằng chúng. Biểu đồ lớp cung cấp một cái nhìn tổng thể. Cho phép phân tích mối quan hệ giữa các thành phần. Dựa trên biểu đồ lớp, có thể xác định các điểm nóng. Áp dụng các kỹ thuật tối ưu cụ thể. Mục tiêu là đạt được sự cân bằng tối ưu. Tối ưu năng lượng hệ thống nhúng cũng được tính đến.

III.Tối ưu lập trình nhúng Mã nguồn biên dịch hiệu suất CPU

Lập trình nhúng tối ưu là một công việc phức tạp. Nó đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc. Hiểu cả về phần mềm và phần cứng. Mục tiêu là tạo ra mã hiệu quả. Mã nguồn phải chạy nhanh, tiêu thụ ít tài nguyên. Quá trình này bao gồm nhiều giai đoạn. Từ mã nguồn cấp cao đến mã hợp ngữ. Tối ưu trình biên dịch cho nhúng đóng vai trò quan trọng. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng mã. Điều này là cốt lõi để đạt được hiệu năng cao.

3.1. Quá trình biên dịch chéo và các mức tối ưu

Biên dịch chéo là cần thiết cho hệ thống nhúng. Mã được biên dịch trên một máy khác. Sau đó được nạp vào thiết bị đích. Trình biên dịch có nhiều mức tối ưu. Mỗi mức áp dụng các kỹ thuật khác nhau. Tùy thuộc vào mục tiêu, ví dụ: tốc độ hoặc kích thước. Cần lựa chọn mức tối ưu phù hợp. Đảm bảo mã sinh ra hiệu quả. Điều này trực tiếp ảnh hưởng đến kích thước mã nguồn nhúng.

3.2. Cải thiện mã nguồn cấp cao độc lập máy đích

Tối ưu mã nguồn cấp cao là bước đầu tiên. Các kỹ thuật như loại bỏ biểu thức chung. Hoặc thay thế biểu thức tương đương. Giúp giảm số lượng phép tính. Cải thiện hiệu năng phần mềm nhúng đáng kể. Nó cũng có thể giảm kích thước mã nguồn nhúng. Tối ưu độ trễ trong thực thi là ưu tiên. Áp dụng các kỹ thuật trên nền dữ liệu. Giúp tăng cường hiệu quả xử lý.

3.3. Tối ưu mã hợp ngữ cho CPU hệ thống nhúng

Mã hợp ngữ là lớp cuối cùng trước phần cứng. Tối ưu ở mức này mang lại hiệu quả cao. Các phương pháp tối ưu đơn được áp dụng. Ví dụ: sắp xếp lại lệnh, loại bỏ lệnh thừa. Lập lịch lệnh là một kỹ thuật quan trọng. Nó tối ưu thứ tự thực thi các lệnh. Tối ưu hiệu năng trên lập lịch lệnh giúp tăng tốc. Đồng thời, tối ưu điện năng tiêu thụ trên lập lịch lệnh. Điều này quan trọng cho các thiết bị dùng pin. Tối ưu trình biên dịch cho nhúng cần có khả năng này.

IV.Tối ưu thực thi hệ thống nhúng Môi trường giảm trễ

Giai đoạn thực thi là nơi mọi tối ưu được kiểm chứng. Các phương pháp được áp dụng trực tiếp. Mục tiêu là đạt hiệu suất cao nhất. Tối ưu hiệu năng phần mềm nhúng ở đây là cốt lõi. Giảm độ trễ là một yếu tố then chốt. Đặc biệt đối với các hệ thống thời gian thực (RTOS). Cần đảm bảo phản hồi nhanh chóng. Đồng thời, tối ưu năng lượng hệ thống nhúng. Điều này kéo dài tuổi thọ pin thiết bị. Môi trường thực thi cần được tinh chỉnh.

4.1. Tối ưu môi trường thực thi và lập lịch tiến trình

Môi trường thực thi ảnh hưởng lớn đến hiệu suất. Các phương pháp tối ưu trên lập lịch tiến trình là cần thiết. Sắp xếp thứ tự thực thi các tác vụ. Ưu tiên các tác vụ quan trọng, nhạy cảm về thời gian. Tối ưu trong thời gian thực thi trên chuyển dịch hệ thống. Giúp giảm chi phí chuyển đổi ngữ cảnh. Tối ưu điện năng tiêu thụ trên kỹ nghệ ảo. Tái cấu hình CPU cũng góp phần. Điều này giúp giảm năng lượng không cần thiết.

4.2. Cải tiến môi trường truyền dữ liệu để tối ưu

Truyền dữ liệu hiệu quả là chìa khóa. Các tắc nghẽn trong truyền dữ liệu gây trễ. Cải tiến môi trường truyền dữ liệu giúp khắc phục. Áp dụng các giao thức truyền tải tối ưu. Giảm số lần truyền, tối ưu kích thước gói tin. Tối ưu bộ nhớ đệm cũng là một phương pháp. Nó giảm thời gian truy cập dữ liệu. Các kỹ thuật giảm độ trễ được ưu tiên. Điều này cải thiện phản ứng của hệ thống.

4.3. Tối ưu chương trình bằng mã tự sửa và tái cấu hình

Mã tự sửa là một kỹ thuật nâng cao. Nó cho phép chương trình điều chỉnh chính nó. Điều chỉnh để phù hợp với môi trường runtime. Tối ưu hiệu năng phần mềm nhúng có thể đạt được. Tái cấu hình động cũng là một tùy chọn. Hệ thống có thể thay đổi cấu hình CPU. Thay đổi tần số, điện áp theo tải. Điều này giúp tối ưu năng lượng hệ thống nhúng. Đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả tối đa.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận văn thạc sĩ một số phương pháp tối ưu trong các giai đoạn phát triển phần mềm nhúng luận án ts công nghệ thông tin 62 48 01 03

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (166 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ Phạm Văn Hưởng MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP TÓIƯU. TRONG CAC GIAI DOAN PHAT TRIEN PHAN MEM NHUNG LUAN AN TIEN SI NGANH CONG NGHE THONG TIN Hà Nội - 2015 DAI HOC QUOC GIA HA NOI TRUONG DAI HOC CONG NGHE Phạm Văn Hưởng MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP TỎIƯU. TRONG CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIEN PHAN MEM NHUNG Chuyên ngành: Kỹ thuật phần mềm Mã sô: 62 48 01 03 LUẬN ÁN TIEN Si NGANH CONG NGHE THONG TIN NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HOC: PGS. Nguyễn Ngọc Bình Hà Nội - 2015 LỜI CAM ĐOAN Tên tôi là Phạm Văn Hưởng, là nghiên cứu sinh ngành Công nghệ thông tin, chuyên ngành Kỹ thuật phần mềm, khóa K16, trường Đại học Công nghệ — Đại học Quốc gia Hà Nội.

Luận án tiến sĩ “Một số phương pháp tối ưu trong các giai đoạn phát triển phần mêm nhúng” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Luận án là kết quả của quá trình làm việc nghiêm túc, tài liệu tham khảo có trích dẫn rõ ràng. Các công trình khoa học trình của tôi bày trong luận án đã được sự cho phép sử dụng của đồng tác giả. Tôi xin cam kết và chịu trách nhiệm nếu có sai sót.

Hà Nội, ngày 4 tháng 8 năm 2015 Nghiên cứu sinh Phạm Văn Hưởng LỜI CẢM ƠN Trước hết em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS. Nguyễn Ngọc Bình đã tận tình chỉ bảo và sửa chữa sai sót giúp em hoàn thành luận án này. Xin trân trọng cảm ơn các Thầy, Cô trong Hội đồng đánh giá luận án và các Thay, Cô phản biện đã nhận xét, chỉ ra những khiếm khuyết để luận án được hoàn thiện hơn. Xin trân trọng cảm ơn các Thay, Cô trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội.

Phong cách giảng dạy và sự chỉ bảo nhiệt tình của các Thầy, Cô đã thực sự đem những kiến thức quý báu cũng như những định hướng công nghệ tốt. Xin chân thành cảm ơn các anh, chị, em trong nhóm nghiên cứu về hệ thống nhúng và phần mềm nhúng tại trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội về các góp ý hữu ích và sự phối hợp nghiên cứu. Hà Nội, ngày 4 tháng 8 năm 2015 Nghiên cứu sinh Phạm Văn Hưởng MỤC LỤC 79 /eui:/v0ïe 057. Tổng quan về tối ưu hệ thống nhúng và phần mềm nhúng.

Tôi ưu đa mục tiêu. Các giai đoạn tối ưu 1. Hiện trạng và thách thỨc. Hiện trạng và thách thức trong giai đoạn thiệt kê.

Hiện trạng và thách thức trong giai đoạn lập trình. Hiện trạng và thách thức trong giai đoạn thực thi. Phương pháp và nội dung nghiên Cứu. Phương pháp nghiên cứu.

Nội dung nghiÊn CỨU.-- -¿- 6 6 1111k HH HH HH HH Hà HH Hệ 18 cổ n7. TOI UU PHAN MEM NHUNG TRONG GIAI DOAN THIET KE. Tối ưu hiệu năng trong giai đoạn thiết SA. Tôi ưu hiệu năng dựa trên biêu đô lớp.

Tôi ưu hiệu năng dựa trên chuyên đôi mô hình 2. Tối ưu bộ nhớ trong giai đoạn thiết kế. Tôi ưu bộ nhớ chiêm dụng dựa trên sắp xêp tô-pô. Tôi ưu bộ nhớ chiêm dụng dựa trên chuyên đôi mô hình 2.

Tối ưu đa mục tiêu dựa trên biểu đồ lớpp .- «se se sessexseessexserseess 55 Pu 0 c7 nh 6. TOI UU PHAN MEM NHUNG TRONG GIAI DOAN LAP TRINH. Quá trình biên dịch chéo và các mức tối tt. «se se sessexseesse+seeseess 65 3.

Tối ưu mã nguồn mức cao độc lập máy đích. Cơ sở lý thuyết về tối ưu mã nguồn mức cao. Cải tiến tối ưu cục bộ dựa trên thay thé biểu thức tương đương. Cải tiến hiệu năng phần mềm nhúng dựa trên nén dữ liệu.

Tối ưu mã hợp ngữ hướng đến các CPU hệ thống nhúng. Các phương pháp tối ưu cơ bản dựa trên mã hợp ngữ we 3. Tối ưu hiệu năng dựa trên lập lịch các lệnh. Tối ưu điện năng tiêu thụ dựa trên lập lịch các lệnh.

Tong két ChUONG. TOI UU PHAN MEM NHUNG TRONG GIAI DOAN THUC THI. Tối ưu môi trường thực thi. Kỹ thuật biên dịch fạm.

Phuong pháp tôi ưu dựa trên lập lịch tiên trình. Tôi ưu trong thời gian thực thi dựa trên chuyên biệt hóa. Tôi ưu điện năng tiêu thụ dựa trên kỹ nghệ ngược và tái câu hình CPU. Tối ưu dựa trên cải tiến môi trường truyền dữ liệu.

Tối ưu hóa chương trình thực thi dựa trên mã tự sửa. Tống kết chương. << << s©Es£©s£ES£ES£EstEStESEESEEsersersersersersersrrsersrrsee 105 nu. 106 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIÁ LIÊN QUAN DEN LUẬN ÁN.

SÁT HH HT HH. TH TH TT HH TH TH T00 0.0004 9 09 007100 0e 110 TAI LIEU THAM KHẢO.--<--<°°se£ +4 EEEAAEEEEAAeeEtsreerrrrerrorrsriie 112 PHU LUC. TONG HOP CÁC CHƯƠNG TRÌNH THỰC NGHIỆM. Các chương trình và công cụ tối ưu.- se «se sse se xsesxeerseessersersee 119 P.

Khung làm việc DSL và T4. Chương trình tôi ưu hiệu năng dựa trên đánh giá biêu đô lớp. Chương trình tôi ưu đa mục tiêu dựa trên biêu đô lớp. Chương trình tôi ưu bộ nhớ dựa trên sắp xêp tô-pô.

Chuong trinh tôi ưu dựa trên chuyên đôi mô hình. Chương trình phân tích mã hợp ngữ đê tìm câu hình tôi ưu. Chương trình lập lịch các lệnh đê tôi ưu. Các chương trình sử dụng trong kiểm chứng.

Chương trình nhận dạng chữ Nôm trên PocketPC. Chương trình nhận dạng chữ Nôm theo dịch vụ web. Tháp Hà Nội. Chương trình § quân Hậu.

Các chương trình nhúng cho Bo mạch Nefduino và Netduino Plus. Các chương trình nhúng cho vi xử lý MIPS. 144 iii BẢNG THUẬT NGỮ STT | Từ việt tắt Cụm từ tiêng Anh Mô tả 1 AUU Arithmetic and Logic Unit Bộ lôgic và sô học 2 ARM Advanced RISC Machine Máy RISC tiên tiên Tên một loại vi điêu khiên của tập doan Atmel, dua theo tén 3 AVR Alf and Vegard's RISC / - peg của hai nhà thiệt ke chip dau tiên 4 CFG Control Flow Graph Biêu đô luông điêu khiên Complex Instruction Set. 5 CISC Máy tính với tập lệnh phức tạp Computer 6 CPU Central Processing Unit Bộ xử lý trung tâm Common Subexpression.

cà 7 CSE oo, Loại bỏ biêu thức con chung Elimination. Đô thị có hướng không chu 8 DAG Directed Acyclic Graph ` trình 9 DSL Domain Specific Language Ngôn ngữ chuyên biệt miễn 10 DTG Dependent Task Graph Đô thị tác vụ phụ thuộc 11 ES Embedded Software Phân mêm nhúng 12 ESD Embedded Software Design Thiet ké phân mêm nhúng Embedded Software Memory. Na 13 ESMO ¬ Tôi ưu bộ nhớ phân mêm nhúng Optimization Embedded Software Tôi ưu hiệu năng phân mêm 14 ESPO oo, Performance Optimization nhúng 15 FPU Floating Point Unit Don vi so dau phay dong. Bộ các trình biên dịch mã 16 GCC GNU Compiler Collection ` „ nguôn mở ƠNU.

Hệ điêu hành nguôn mở hướng 17 GNU GNU's Not Unix 4 tương thích với Unix 18 GZIP GNU Zip Ky thuat nén GNU Zip Institute of Electrical and. Viện kỹ thuật điện và điện tử Electronics Engineers 20 J2ME Java to Micro Edition Nên tảng Java cho các thiệt bi iv có tính chât nhỏ, gọn 21 JIT Just In Time Ky thuat bién dich tam 22 JVM Java Virtual Machine May ao Java 23 LED Light Emitting Diode Điôt phát quang 24 LCD Liquid Crystal Display Màn hình tính thê lỏng 25 MEM Maximum Entropy Model Mô hình Entropy cực đại Microprocessor without Bộ vi xử lý không cân các tâng 26 MIPS. À Interlocked Pipeline Stages ông lệnh đông bộ 27 MOO Multi-objective Optimization Tôi ưu đa mục tiêu Microsoft Intermediate. 28 MSIL Ngôn ngữ trung gian Microsoft Language 29 MSQ Measures of Software Quality Độ đo chat lượng phân mêm 30 OMT Optimizing Embedded Software | Tôi ưu phân mêm nhúng dựa Based on Model Transformation | trên chuyển đổi mô hình 31 OOP Object-Oriented Programming Lập trình hướng đôi tượng 32 OS Operating System Hệ điêu hành 33 OSC Optimizing Embedded Software | Tôi ưu phân mêm nhúng dựa Based on Simulation Code trên mã mô phỏng 34 PC Personal Computer Máy tính cá nhân 35 PHP Hypertext Preprocessor Ngôn ngữ lập trình web PHP Pareto Multi-objective.

36 PMO Mà Tôi ưu đa mục tiêu Pareto Optimization 37 RAM Random Access Memory Bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên Reduced Instruction Set. 38 RISC Máy tính với tập lệnh rút gọn Computer 39 ROM Read Only Memory Bộ nhớ chỉ đọc. Bộ công cụ phát triên phân 40 SDK Software Development Kit x mem. Giao thức truy xuât đôi tượng 41 SOAP Simple Object Access Protocol , don gian 42 SoC System on Chip Hệ thông tích hợp trên một chip 43 SOO Single Objective Optimization Tôi ưu đơn mục tiêu Software Performance.

Kỹ nghệ hiệu năng phân mêm Engineering 45 SPO Software Performance Tôi ưu hiệu năng phân mêm Optimization 46 SQL Structured Query Language Ngôn ngữ truy vân có câu trúc An T4 Text Template Transformation Bộ công cụ chuyên đôi dựa trên Toolkit mẫu văn bản và. Ngôn ngữ mô hình hóa thông 48 UML Unified Modeling Language. nhât 49 XML eXtensible Markup Language Ngôn ngữ đánh dâu mở rộng vi BẢNG CÁC KÝ HIỆU Ký hiệu Mô tả aj Biến tĩnh thứ j trong một lớp ag! Bién déi tượng thứ 7 trong một lớp Dk Tham số thứ & trong một phương thức Cc Tập các lớp trong một biêu đồ Mỹ Tập các phương thức tĩnh trong lớp thứ ¡ W Tập các biến tĩnh trong lớp tht i M„ Tập các phương thức đối tượng trong lớp thứ ¡ Vv, Tập các biến đối tượng trong lớp thứ ¡ Đ„ Tập các tham sô trong phương thức thứ j v,! Bién tham chiéu dé gọi phương thức thứ j re! Kiểu trả về của phương thức thứ j a Hệ sỐ phụ thuộc của hiệu năng vào các thành phần tĩnh Hệ sô phụ thuộc của hiệu năng vào kích thước thực thi phương Ũ thức nh Z Hệ số phụ thuộc của hiệu năng vào các thành phần đối tượng Hệ số phụ thuộc của hiệu năng vào kích thước thực thi phương : thức đối tượng to Hàm đánh giá hiệu năng Tin Hàm đánh giá bộ nhớ te Ham danh gia dién nang tiéu thu te Ham danh gia chi phi f Hàm mục tiêu toàn cục fi Hàm mục tiêu hiệu năng b Hàm mục tiêu bộ nhớ S Kích thước các biến tĩnh S2 Kích thước các phương thức tĩnh S3 Kích thức thực thi các phương thức tinh S4 Kích thước các biến đối tượng Ss Kích thước các phương thức đôi tượng vii So Kích thước thực thi các phương thức đối tượng G Đồ thị tác vụ phụ thuộc U Tập đỉnh trong đồ thị phụ thuộc V Tập cạnh trong đồ thị phụ thuộc N Số tác vụ M Kích thước bộ nhớ chiếm dụng S.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phạm Văn Hưởng (2015). Tối ưu phần mềm nhúng: Các phương pháp trong phát triển [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/toi-uu-phan-mem-nhung-giai-doan-phat-trien-luan-an-ts

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Tối ưu phần mềm nhúng: Các phương pháp trong phát triển" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Luận văn thạc sĩ một số phương pháp tối ưu trong các giai đoạn phát triển phần mềm nhúng luận án ts công nghệ thông tin 62 48 01 03. Xem tóm tắt và tải

Luận án "Tối ưu phần mềm nhúng: Các phương pháp trong phát triển" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2015.

Luận án "Tối ưu phần mềm nhúng: Các phương pháp trong phát triển" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Tối ưu phần mềm nhúng: Các phương pháp trong phát triển" thuộc chuyên ngành Công nghệ thông tin. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Tối ưu phần mềm nhúng: Các phương pháp trong phát triển" có bao nhiêu trang?

Luận án "Tối ưu phần mềm nhúng: Các phương pháp trong phát triển" có 166 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Tối ưu phần mềm nhúng: Các phương pháp trong phát triển" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter