Nghiên cứu sinh kế của cộng đồng người dân khai thác và nuôi thủy hải sản sau sự
Luận án: Nghiên cứu sinh kế của cộng đồng người dân khai thác và nuôi thủy hải sản sau sự cố môi trường ven biển thành phố đồng hới tỉnh quảng bình. Xem tóm tắt
Luan An
Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản
Số trang
121
Thời gian đọc
19 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tác động sự cố môi trường đến sinh kế cộng đồng
- Số trang:
- 121 trang
- Trường:
- Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế
- Chuyên ngành:
- Phát triển nông thôn
- Tác giả:
- Trương Ngọc Linh
- Năm:
- 2017
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tác động sự cố môi trường đến sinh kế cộng đồng
Sự cố môi trường tháng 4/2016 gây hậu quả nghiêm trọng. Nhiều tỉnh miền Trung Việt Nam chịu ảnh hưởng nặng nề. Hải sản chết bất thường, gây thiệt hại lớn về kinh tế – xã hội. Đời sống người dân gặp nhiều khó khăn, an ninh trật tự xã hội cũng bị tác động. Tại Quảng Bình, hơn 26.670 lao động trực tiếp và gần 10.630 lao động gián tiếp chịu thiệt hại. Tổng cộng bảy nhóm ngành bị tác động. Các nhóm này bao gồm khai thác hải sản, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối, kinh doanh thủy sản ven biển, dịch vụ hậu cần nghề cá, dịch vụ du lịch thương mại ven biển và thu mua, tạm trữ thủy sản. Số liệu thống kê cho thấy thiệt hại kinh tế rất lớn. Khai thác thủy sản chịu thiệt hại cao nhất, ước tính 1.171 tỷ đồng. Nuôi trồng thủy sản cũng thiệt hại 320 tỷ đồng. Sản xuất muối mất 18 tỷ đồng. Các thiệt hại này ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập cộng đồng, khiến nhiều hộ gia đình mất đi nguồn sinh kế chính.
1.1. Thực trạng thiệt hại kinh tế hộ gia đình
Kinh tế hộ gia đình ven biển Đồng Hới đối mặt khủng hoảng. Hàng ngàn lao động mất việc làm tạm thời. Ngành khai thác tự nhiên và nuôi trồng thủy sản đình trệ. Thiệt hại được xác định rõ ràng. Nhiều gia đình mất nguồn thu nhập chính. Chi phí sinh hoạt trở thành gánh nặng. Tình hình kinh tế hộ gia đình suy yếu. Sự cố ảnh hưởng đến khả năng tái sản xuất. Cần có sự hỗ trợ kịp thời để phục hồi.
1.2. Ảnh hưởng trực tiếp đến người dân khai thác
Người dân khai thác thủy hải sản đối mặt thách thức lớn. Hoạt động khai thác tự nhiên bị đình trệ hoàn toàn. Biển ô nhiễm khiến hải sản không thể đánh bắt. Người dân mất việc làm trong thời gian dài. Nhiều hộ gia đình phải tạm dừng hoạt động. Thời gian tạm dừng trung bình 4-12 tháng. Thiệt hại kinh tế mạnh mẽ xảy ra. Quan hệ giữa thương lái và ngư dân bị lỏng lẻo. Thị trường tiêu thụ gặp khó khăn. Người tiêu dùng mất niềm tin vào sản phẩm biển. Ngư dân không thể bán sản phẩm. Nguồn thu nhập cộng đồng suy giảm nghiêm trọng. Cuộc sống của những người sống dựa vào biển đảo lộn.
1.3. Thay đổi trong hoạt động nuôi trồng thủy sản
Hoạt động nuôi trồng thủy sản cũng chịu tác động lớn. Mặc dù có khả năng tài chính tốt hơn nhóm đánh bắt. Lợi nhuận từ nuôi tôm vẫn đạt hiệu quả cao trước đây. Sau sự cố, niềm tin vào môi trường giảm sút. Rủi ro trong nuôi trồng tăng lên đáng kể. Khả năng huy động vốn của nhóm nuôi trồng tốt hơn. Họ có vốn vật chất làm tài sản thế chấp. Tuy nhiên, sự cố vẫn gây thiệt hại kinh tế đáng kể. Hoạt động nuôi trồng cũng phải tạm dừng. Điều này ảnh hưởng đến chu kỳ sản xuất. Sinh kế bền vững của nhóm này bị đe dọa nghiêm trọng.
II.Phân tích nguồn lực đa dạng sinh kế ven biển
Nghiên cứu phân tích sâu về nguồn lực của cộng đồng dân cư ven biển. Điều này bao gồm nguồn nhân lực và khả năng quản lý tài nguyên. Sự khác biệt giữa các hoạt động sinh kế chính cũng được làm rõ. Nguồn nhân lực trong cộng đồng khá dồi dào về số lượng. Chất lượng lao động có cơ bản. Lao động làm ngư nghiệp chiếm 50% tại hai xã nghiên cứu, đa số là nam giới. Hơn 90% người dân được đào tạo về đánh bắt. Không có ngư dân mù chữ, nhưng tỷ lệ học xong trung học phổ thông rất thấp (khoảng 10%). Ngư dân có kinh nghiệm đi biển lâu năm chiếm đa số. Đây là một lợi thế về kinh nghiệm. Đất đai là nguồn lực quan trọng khác. Nhóm hộ nuôi trồng có diện tích đất đai nhiều hơn nhóm hộ đánh bắt. Điều này ảnh hưởng đến khả năng sản xuất và huy động vốn. Cần đánh giá đúng các nguồn lực này để phát triển nông nghiệp bền vững và đa dạng sinh kế.
2.1. Đánh giá nguồn nhân lực cộng đồng dân cư
Nguồn nhân lực trong cộng đồng dân cư dồi dào. Số lượng lao động đủ đáp ứng các hoạt động. Chất lượng lao động có cơ bản. Lao động làm ngư nghiệp chiếm 50% tại hai xã nghiên cứu. Đa số là lao động nam giới. Người được đào tạo về đánh bắt chiếm trên 90%. Đây là ưu thế về kinh nghiệm và kỹ năng. Tuy nhiên, tỷ lệ học xong trung học phổ thông rất thấp. Khoảng trên dưới 10% người dân hoàn thành THPT. Không có ngư dân mù chữ. Ngư dân có kinh nghiệm đi biển lâu năm chiếm đa số. Nguồn lực này là nền tảng phát triển. Cần nâng cao trình độ học vấn. Điều này giúp tiếp cận các cơ hội mới. Hướng tới một nền nông nghiệp bền vững.
2.2. Khả năng quản lý tài nguyên của hộ gia đình
Khả năng quản lý tài nguyên của hộ gia đình có những đặc thù. Đất đai là một nguồn lực quan trọng. Nhóm hộ nuôi trồng có diện tích đất đai nhiều hơn nhóm hộ đánh bắt. Điều này tạo lợi thế cho hoạt động nuôi trồng thủy sản. Việc sở hữu đất giúp tăng khả năng sản xuất. Nó cũng tăng cường khả năng huy động vốn. Quản lý tài nguyên hiệu quả giúp ổn định kinh tế hộ gia đình. Tuy nhiên, tài nguyên biển bị ảnh hưởng bởi sự cố. Điều này gây khó khăn trong quản lý chung. Cần có chiến lược quản lý tài nguyên toàn diện hơn. Hướng tới khai thác tự nhiên có trách nhiệm.
2.3. Sự khác biệt giữa khai thác và nuôi trồng
Có sự khác biệt rõ rệt giữa hai nhóm sinh kế chính. Nhóm khai thác thủy hải sản phụ thuộc trực tiếp vào biển. Họ chịu rủi ro cao từ môi trường. Thu nhập cộng đồng của nhóm này biến động mạnh. Nhóm nuôi trồng thủy hải sản có tính chủ động hơn. Họ có thể kiểm soát một phần môi trường nuôi. Khả năng tài chính của nhóm nuôi trồng tốt hơn. Lợi nhuận từ hoạt động nuôi tôm đạt hiệu quả cao. Họ cũng dễ dàng huy động vốn nhờ tài sản thế chấp. Tuy nhiên, cả hai nhóm đều bị ảnh hưởng nặng nề bởi sự cố. Cần có chính sách hỗ trợ phù hợp. Mục tiêu là đa dạng sinh kế và giảm thiểu rủi ro.
III.Quan hệ xã hội vốn tài chính cộng đồng dân cư
Các mối quan hệ xã hội đóng vai trò thiết yếu trong việc duy trì sinh kế cộng đồng dân cư. Trước và sau sự cố môi trường biển, các mối liên kết vẫn tốt, hỗ trợ nhau trong các khâu của hoạt động đánh bắt thủy hải sản. Tuy nhiên, sự cố đã làm thay đổi một số quan hệ, đặc biệt là giữa thương lái và ngư dân. Mối liên kết này trở nên lỏng lẻo hơn do sự tương tác phức tạp của người tiêu dùng, thị trường, thương lái và người đánh bắt. Ngược lại, quan hệ giữa ngư dân với các tổ chức, hội, nhóm, đoàn thể lại gắn bó mạnh mẽ hơn nhờ sự giúp đỡ, tương trợ lẫn nhau trong lúc khó khăn. Năng lực tài chính của các nhóm hộ gia đình cũng có sự khác biệt. Nhóm nuôi trồng thủy hải sản có khả năng tài chính và huy động vốn tốt hơn nhờ lợi nhuận từ nuôi tôm và vốn vật chất làm tài sản thế chấp. Tuy nhiên, cả hai nhóm đều bị thiệt hại kinh tế nghiêm trọng sau sự cố, đặt ra thách thức lớn cho sự ổn định kinh tế hộ gia đình.
3.1. Mối liên kết xã hội trong sinh kế bền vững
Quan hệ xã hội của người dân rất phong phú. Trước và sau sự cố môi trường biển, các mối liên kết vẫn tốt. Cộng đồng dân cư hỗ trợ nhau trong hoạt động đánh bắt. Từ khâu chuẩn bị đến thu hoạch đều có sự tương trợ. Tuy nhiên, sau sự cố môi trường, một số quan hệ thay đổi. Quan hệ giữa thương lái và ngư dân không còn chặt chẽ. Nguyên nhân đến từ sự tương tác phức tạp. Người tiêu dùng, thị trường, thương lái và người đánh bắt đều chịu ảnh hưởng. Niềm tin thị trường giảm sút. Tuy nhiên, quan hệ ngư dân với các tổ chức, hội, nhóm lại gắn bó hơn. Sự giúp đỡ, tương trợ lúc khó khăn đã củng cố tình đoàn kết. Đây là yếu tố quan trọng để xây dựng sinh kế bền vững. Nó giúp cộng đồng vượt qua thách thức.
3.2. Năng lực tài chính và khả năng huy động vốn
Khả năng tài chính của các hộ gia đình có sự khác biệt. Nhóm nuôi trồng thủy hải sản có năng lực tài chính tốt hơn. Lợi nhuận thu được từ nuôi tôm đạt hiệu quả cao. Điều này tạo nền tảng kinh tế vững chắc hơn. Khả năng huy động vốn của nhóm hộ nuôi tôm cũng tốt hơn. Họ có nhiều vốn vật chất. Các tài sản này có thể dùng làm tài sản thế chấp. Điều này giúp họ tiếp cận nguồn vốn dễ dàng hơn. Ngược lại, nhóm đánh bắt đối mặt nhiều khó khăn tài chính. Thu nhập của họ bấp bênh hơn. Khả năng tích lũy vốn và huy động vốn cũng hạn chế. Cả hai nhóm đều bị thiệt hại kinh tế nghiêm trọng sau sự cố. Cần có các chính sách hỗ trợ tài chính đặc thù. Điều này giúp phục hồi kinh tế hộ gia đình.
3.3. Tương tác thị trường sau sự cố môi trường
Sự cố môi trường đã làm thay đổi tương tác thị trường. Niềm tin của người tiêu dùng bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Thị trường tiêu thụ thủy hải sản gặp khó khăn lớn. Thương lái gặp rủi ro khi thu mua sản phẩm. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến ngư dân. Sản phẩm đánh bắt không có đầu ra ổn định. Giá cả cũng bị sụt giảm. Mối quan hệ giữa các mắt xích trong chuỗi cung ứng bị đứt gãy. Sự cố cho thấy tính dễ tổn thương của kinh tế biển. Cần có giải pháp ổn định thị trường. Khôi phục niềm tin là ưu tiên hàng đầu. Hướng tới đa dạng sinh kế để giảm phụ thuộc. Điều này giúp tăng cường thu nhập cộng đồng.
IV.Đề xuất cải thiện phát triển sinh kế bền vững
Nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng cho việc đề xuất giải pháp. Các giải pháp này nhằm cải thiện và phát triển sinh kế bền vững cho cộng đồng dân cư. Thông tin về hiện trạng sinh kế và ảnh hưởng của sự cố môi trường là nền tảng vững chắc. Cần xây dựng các chính sách phục hồi kinh tế hộ gia đình một cách kịp thời và hiệu quả. Các khuyến nghị tăng cường quản lý tài nguyên biển cũng rất cần thiết để bảo vệ môi trường và nguồn lợi. Đặc biệt, định hướng đa dạng hóa sinh kế là một giải pháp chiến lược. Điều này giúp giảm thiểu rủi ro, tăng cường khả năng chống chịu của cộng đồng và ổn định thu nhập cộng đồng. Mục tiêu cuối cùng là hướng tới một cuộc sống an toàn, ổn định và bền vững hơn cho người dân ven biển.
4.1. Căn cứ xây dựng chính sách phục hồi kinh tế
Nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng. Nó làm rõ hiện trạng sinh kế của cộng đồng dân cư. Ảnh hưởng của sự cố môi trường được định lượng cụ thể. Các thông tin này rất cần thiết cho việc hoạch định chính sách. Chính sách cần tập trung vào phục hồi kinh tế hộ gia đình. Cần có các gói hỗ trợ tài chính trực tiếp. Hỗ trợ đào tạo nghề mới cũng quan trọng. Điều này giúp người dân thích nghi với hoàn cảnh mới. Cần xem xét sự khác biệt giữa nhóm khai thác và nuôi trồng. Chính sách phải phù hợp với từng đối tượng. Mục tiêu là khôi phục thu nhập cộng đồng. Xây dựng một nền nông nghiệp bền vững hơn.
4.2. Khuyến nghị tăng cường quản lý tài nguyên
Quản lý tài nguyên biển cần được chú trọng hơn. Cần có các quy định rõ ràng về khai thác tự nhiên. Bảo vệ môi trường biển là ưu tiên hàng đầu. Việc giám sát chất lượng môi trường phải thường xuyên. Cần tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong quản lý. Người dân địa phương có vai trò quan trọng. Kiến thức bản địa giúp quản lý hiệu quả. Chính quyền cần hỗ trợ kỹ thuật và thông tin. Điều này giúp khai thác tài nguyên một cách bền vững. Giảm thiểu rủi ro từ các sự cố tương tự. Hướng tới sinh kế bền vững cho thế hệ tương lai.
4.3. Định hướng đa dạng hóa thu nhập cộng đồng
Đa dạng hóa sinh kế là một giải pháp thiết yếu. Việc chỉ phụ thuộc vào khai thác hoặc nuôi trồng là rủi ro. Cần khuyến khích người dân phát triển các ngành nghề khác. Du lịch sinh thái, chế biến thủy sản có thể là lựa chọn. Nông nghiệp bền vững trên cạn cũng cần được xem xét. Đào tạo lại nghề cho lao động bị ảnh hưởng. Điều này giúp tạo ra nhiều nguồn thu nhập mới. Giảm bớt gánh nặng cho kinh tế hộ gia đình. Tăng cường khả năng chống chịu của cộng đồng. Các chính sách hỗ trợ chuyển đổi cần cụ thể. Điều này giúp ổn định thu nhập cộng đồng. Hướng tới một cuộc sống ổn định hơn cho người dân ven biển.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (121 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TRƯƠNG NGỌC LINH NGHIÊN CỨU SINH KẾ CỦA CỘNG ĐỒNG NGƯỜI DÂN KHAI THÁC VÀ NUÔI THỦY HẢI SẢN SAU SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG VEN BIỂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: Phát triển nông thôn Mã số: 862.16 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. NGUYỄN VIẾT TUÂN HUẾ - 2017 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nghiên cứu trong khóa luận do tôi tự tìm hiểu, số liệu được phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn địa phương. Các kết quả nghiên cứu này chưa từng được công bố trong bất kì nghiên cứu nào.
Học viên Trương Ngọc Linh ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, không thể không có sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô, đồng nghiệp, sự quan tâm giúp đỡ của chính quyền địa phương và người dân trên địa bàn nghiên cứu. Đó là động lực giúp bản thân tôi hoàn thành khóa luận ngày hôm nay. Để hoàn thành được luận văn thạc sĩ Phát triển nông thôn này, trước tiên tôi xin chân thành cám ơn TS. Nguyễn Viết Tuân đã tận tâm hướng dẫn, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Đồng thời, tôi xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến các cơ quan trực thuộc Phòng Kinh tế thành phố Đồng Hới, cán bộ, người dân địa phương thực hiện nghiên cứu là xã Bảo Ninh và xã Quang Phú đã tận tình cung cấp mọi thông tin có thể để tôi có đủ căn cứ thực hiện nghiên cứu này. Cám ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã quan tâm và tạo điều kiện cho tôi vừa học tập vừa làm việc được tốt hơn. Chính nhờ sự giúp đỡ của những người quan tâm đến tôi mà bản thân vượt qua sự hạn chế về sự hiểu biết, kiến thức, kỹ năng làm nghiên cứu để có được sự tương đối hoàn chỉnh này. Bản thân còn nhiều thiếu sót nhưng đã là sự nỗ lực hết mức trong thời gian qua và tôi rất mong được lượng thứ nếu có gì sơ suất.
Thừa Thiên Huế, tháng 7 năm 2017 Học viên Trương Ngọc Linh iii TÓM TẮT Vào tháng 4/2016, tại ven biển 4 tỉnh miền Trung Việt Nam (Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế) xảy ra sự cố môi trường nghiêm trọng, làm hải sản chết bất thường, gây thiệt hại lớn về kinh tế – xã hội, môi trường biển; ảnh hưởng xấu đến đời sống người dân, an ninh, trật tự an toàn xã hội. Để có số liệu thiệt hại một cách chính xác, tỉnh Quảng Bình đã tổ chức nhiều cuộc họp xác định rõ hơn 26.670 lao động trực tiếp, gần 10.630 lao động gián tiếp ở bảy nhóm bị thiệt hại (khai thác hải sản, thủy sản, sản xuất muối, kinh doanh thủy sản ven biển, dịch vụ hậu cần nghề cá, dịch vụ du lịch thương mại ven biển và thu mua, tạm trữ thủy sản. Qua thống kê, thẩm định, thẩm tra việc kê khai và áp giá bồi thường cho ngư dân và các đối tượng, cơ quan chức năng đã đưa ra con số thiệt hại 2. Trong đó, thiệt hại lớn nhất là khai thác thủy sản 1.171 tỉ đồng, thủy sản 320 tỉ, sản xuất muối 18 tỉ… Xuất phát từ thực tế khó khăn của cư dân ven biển tại Tỉnh Quảng Bình nói chung, thành phố Đồng Hới nói riêng, Tôi đã chọn đề tài “Nghiên cứu sinh kế của cộng đồng người dân khai thác và nuôi trồng thủy hải sản sau sự cố môi trường ven biển thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình” Sau khi hoàn thiện, đề tài sẽ giúp chúng ta có những nhìn nhận cụ thể nhất về hiện trạng các hoạt động sinh kế, ảnh hưởng của sự cố môi trường biển do Công ty gang thép Hưng Nghiệp Formosa Hà Tĩnh gây ra cho cộng đồng cư dân ven biển TP Đồng Hới – Tỉnh Quảng Bình.
Từ đó, có cơ sở để đề xuất những giải pháp nhằm cải thiện, phát triển sinh kế của người dân nơi đây. Các phương pháp sử dụng trong nghiên cứu đó là: thu thập số liệu qua báo cáo, số liệu sơ cấp được lấy từ phỏng vấn hộ, phỏng vấn trước, sau. Kết quả nghiên cứu cho thấy: nguồn lực con người có đủ về số lượng có chất lượng cơ bản. Lao động làm ngư nghiệp chiếm 50% tại hai xã nghiên cứu và đa số là lao động nam.
Người được đào tạo về đánh bắt chiếm trên 90%, không có ngư dân mù chữ nhưng tỷ lệ học xong trung học phổ thông rất thấp, khoảng trên duới 10%. Ngư dân có kinh nghiệm đi biển lâu năm chiếm đại đa số. Đất đai của nhóm hộ nuôi trồng nhiều hơn nhóm hộ đánh bắt. Các quan hệ xã hội của người dân trước và sau sự cố môi trường biển rất phong phú và kết nối tốt, hỗ trợ nhau trong các khâu của hoạt động đánh bắt thủy, hải sản.
Sau sự cố môi trường biển thì quan hệ giữa thương lái và ngư dân không được chặt chẽ như trước, nguyên nhân do sự tương tác của người tiêu dùng – thị trường- thương lái – iv người đánh bắt. Quan hệ của ngư dân với các tổ chức hội, nhóm, đoàn thể gắn bó mạnh mẽ hơn nhờ sự giúp đỡ, tương trợ nhau lúc khó khăn. Khả năng tài chính của nhóm nuôi trồng thủy hải sản tốt hơn nhóm đánh bắt do lợi nhuận thu được từ hoạt động nuôi tôm của nhóm này đạt hiệu quả cao hơn. Khả năng huy động vốn của nhóm hộ nuôi tôm tốt hơn nhờ có vốn vật chất làm tài sản thế cao hơn.
Trước và sau sự cố môi trường biển, cả hai nhóm đều bị thiệt hại kinh tế mạnh mẽ. Cả 2 nhóm đều có thời gian tạm dừng hoạt động và khai thác trung bình từ 4-12 tháng, trung bình là 8 tháng. Trong khoảng thời gian đó, nhóm hộ đánh bắt dừng hẳn hoạt động đánh bắt, chuyển sang đầu tư một số nghề phụ như nông nghiệp, chế biến thủy hải sản hoặc làm thuê. Nhóm hộ nuôi tôm chuyển sang chủ yếu là nông nghiệp, chăn nuôi.
Trong khoảng thời gian tạm dừng hoạt động đánh bắt của mình, người chủ tàu thiệt hại trên 35 triệu đồng, nhóm hộ nuôi trồng thiệt hại trên 190 triệu đồng. Sau khoảng thời gian tạm dừng thì toàn bộ người dân ven biển đã trở lại nuôi trồng và đánh bắt. Tuy vậy, so với trước đây, thu nhập của chủ tàu giảm trung bình 130 triệu năm – đối với tàu khai thác xa bờ, 80 triệu năm – đối với khai thác gần bờ. Đối với nhóm hộ nuôi tôm, thu nhập giảm trung bình 540 triệu/năm.
Giả thiết đối với các số liệu trên là tình hình biến động thị trường nhỏ, thời tiết thuận lợi. Đối phó với sự sụt giảm trong thu nhập thì người dân sống dựa vào biển có nhu cầu chuyển đổi nghề nghiệp. Ngư dân có nhu cầu lớn trong chuyển đổi nội bộ nghề, khó khăn lớn nhất là không đủ tiền để mua sắm tàu lớn, trang thiết bị có giá trị lớn, họ chỉ đáp ứng được 70% nhu cầu vốn cần thiết. Đối với sự chuyển đổi sang nghề khác: mỗi nghề có ưu và nhược điểm riêng phù hợp với từng hộ, mỗi hộ cần có sự cân nhắc kỹ lưỡng trước khi ra quyết định.
Khoảng cách giữa nhu cầu và khả năng chuyển đổi nghề ở Quang Phú cao hơn Bảo Ninh nhờ tập hợp các nguồn vốn sinh kế của họ tốt hơn. Từ những vấn đề liên quan đến sinh kế trước đây, hiện nay, nhu cầu và khả năng chuyển đổi ngành nghề của hộ thì qua thảo luận nhóm, phỏng vấn người am hiểu tôi đã rút ra những giải pháp về chuyển đổi nghề nghiệp cho người dân ven biển thành phố Đồng Hới như sau: Cần tham vấn chặt chẽ với những người đã tham gia trực tiếp vào các hoạt động này để tìm hiểu đầy đủ về những hạn chế, khó khăn hiện tại đối với nghề. Phân tích tính khả thi của các đề xuất sinh kế và khả năng cải thiện điều kiện hiện tại, kể cả phân tích các tác động môi trường và xã hội nếu thay đổi hay việc mở rộng quy mô diễn ra. v Tăng thêm giá trị cho sản phẩm hiện tại nhằm tăng doanh thu cho các nhà sản xuất địa phương.
Điều này đòi hỏi tiếp thị cũng như khâu bảo quản sản phẩm tốt hơn Cải thiện và duy trì liên kết với thị trường là yếu tố quyết định đối với một số hoạt động. Cộng đồng đảo thường thiếu các kỹ năng cũng như không kiên nhẫn khi thương thuyết với các nhà cung ứng và khách hàng từ đất liền. Có thể hỗ trợ tăng năng lực quản lý tập thể cho các ngành nghề địa phương, đồng thời hỗ trợ việc thỏa thuận giữa cộng đồng với các nhà cung ứng đầu vào và khách hàng tiềm năng Cải thiện nghề cá bằng cách giảm sự phụ thuộc vào nhà cung ứng đầu vào và thương lái và tạo điều kiện cho ngư dân bán hàng trực tiếp cho người tiêu thụ. Giảm rủi ro nghề biển bằng cách dự báo thời tiết tốt hơn và lắp đặt radio trên thuyền.Tăng giá trị cho sản phẩm hải sản địa phương.
Hỗ trợ các hoạt động khuyến ngư, khuyến nông của chính quyền nhằm đảm bảo các kỹ thuật tiên tiến được phổ biến đầy đủ và đúng đắn cho bà con dân đảo. Kết thúc đề tài tôi kiến nghị các biện pháp liên quan đến đào tạo nghề, củng cố hệ thống đánh bắt và nuôi trồng. vi MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. iii MỤC LỤC.
vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. ix DANH MỤC CÁC BẢNG .x DANH MỤC CÁC HÌNH. xii MỞ ĐẦU. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.
MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Khái niệm môi trường.
Sự cố môi trường. Nội dung của pháp luật kiểm soát ô nhiễm nước. Nghĩa vụ của Nhà nước trong việc kiểm soát ô nhiễm nguồn nước. Khái niệm sinh kế, chuyển đổi và đa dạng hóa sinh kế.
Một số khái niệm liên quan. Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của nuôi tôm. Đặc điểm kỹ thuật. Các hình thức nuôi tôm chuyên canh.
Khái quát tình hình nuôi tôm ở Việt Nam. Đặc điểm của hoạt động đánh bắt thủy hải sản. Về sự cố ô nhiễm môi trường biển. Tiến trình sự cố.
Tác động của sự cố môi trường biển. Hỗ trợ của chính quyền, nhà nước khi sự cố môi trường biển xảy ra. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trương Ngọc Linh (2017). Nghiên cứu sinh kế của cộng đồng người dân khai thác và nuôi [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Huế]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/sinh-ke-cua-cong-dong-nguoi-dan-khai-thac-va-nuoi-thuy-hai-san-sau-su-co-moi
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu sinh kế của cộng đồng người dân khai thác và nuôi" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Nghiên cứu sinh kế của cộng đồng người dân khai thác và nuôi thủy hải sản sau sự cố môi trường ven biển thành phố đồng hới tỉnh quảng bình. Xem tóm tắt
Luận án "Nghiên cứu sinh kế của cộng đồng người dân khai thác và nuôi" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Huế. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Nghiên cứu sinh kế của cộng đồng người dân khai thác và nuôi" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu sinh kế của cộng đồng người dân khai thác và nuôi" thuộc chuyên ngành Phát triển nông thôn. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Nghiên cứu sinh kế của cộng đồng người dân khai thác và nuôi" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu sinh kế của cộng đồng người dân khai thác và nuôi" có 121 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu sinh kế của cộng đồng người dân khai thác và nuôi" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.