Xác định Nhu cầu Lysine Tiêu hóa Hồi tràng & Tỷ lệ Axit Amin Lưu huỳnh cho Lợn Pietrain
Luận án TS: Nhu cầu Lysine tiêu hóa hồi tràng và tỷ lệ tối ưu Axit amin lưu huỳnh/Lysine cho lợn Pietrain x Duroc x Landrace x Yorkshire (10-20kg & 30-50kg).
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
104
Thời gian đọc
16 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Nhu cầu Lysine cho Lợn
- Số trang:
- 104 trang
- Trường:
- Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế
- Chuyên ngành:
- Chăn nuôi
- Tác giả:
- Đào Thị Bình An
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I.Nhu cầu Lysine cho Lợn
Nhu cầu Lysine cho lợn Pietrain là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong chăn nuôi lợn. Lysine là một axit amin thiết yếu cho sự tăng trưởng và phát triển của lợn.
1.1. Nhu cầu Lysine cho Lợn Pietrain
Nhu cầu Lysine cho lợn Pietrain thay đổi tùy theo giai đoạn phát triển của lợn. Trong giai đoạn 10-20 kg, lợn cần khoảng 1,2% Lysine trong khẩu phần ăn.
1.2. Tỷ lệ Lysine SAA cho Lợn Pietrain
Tỷ lệ Lysine/SAA (Axit amin chứa lưu huỳnh) cho lợn Pietrain là khoảng 0,65-0,75. Tỷ lệ này giúp đảm bảo sự cân bằng giữa Lysine và các axit amin chứa lưu huỳnh khác.
II.Tỷ lệ Axit Amin Lưu huỳnh cho Lợn
Tỷ lệ axit amin lưu huỳnh cho lợn Pietrain là một yếu tố quan trọng trong chăn nuôi lợn. Axit amin lưu huỳnh bao gồm Methionine và Cysteine.
2.1. Nhu cầu Methionine cho Lợn Pietrain
Nhu cầu Methionine cho lợn Pietrain khoảng 0,3-0,4% trong khẩu phần ăn. Methionine là một axit amin thiết yếu cho sự tăng trưởng và phát triển của lợn.
2.2. Nhu cầu Cysteine cho Lợn Pietrain
Nhu cầu Cysteine cho lợn Pietrain khoảng 0,2-0,3% trong khẩu phần ăn. Cysteine là một axit amin không thiết yếu, nhưng nó có thể giúp giảm nhu cầu Methionine.
III.Tỷ lệ Lysine SAA cho Lợn Pietrain
Tỷ lệ Lysine/SAA cho lợn Pietrain là khoảng 0,65-0,75. Tỷ lệ này giúp đảm bảo sự cân bằng giữa Lysine và các axit amin chứa lưu huỳnh khác.
3.1. Tỷ lệ Lysine SAA trong Khẩu phần Ăn
Tỷ lệ Lysine/SAA trong khẩu phần ăn cho lợn Pietrain cần được đảm bảo để tránh sự thiếu hụt hoặc dư thừa axit amin.
3.2. Ảnh hưởng của Tỷ lệ Lysine SAA đến Sự tăng trưởng của Lợn
Tỷ lệ Lysine/SAA ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của lợn. Một tỷ lệ Lysine/SAA phù hợp giúp tăng trưởng tốt và giảm thiểu các vấn đề về sức khỏe.
IV.Protein Lý tưởng cho Lợn Pietrain
Protein lý tưởng cho lợn Pietrain là một hỗn hợp của các axit amin thiết yếu và không thiết yếu. Protein lý tưởng giúp đảm bảo sự tăng trưởng và phát triển tốt của lợn.
4.1. Thành phần của Protein Lý tưởng
Protein lý tưởng cho lợn Pietrain bao gồm các axit amin như Lysine, Methionine, Cysteine, Threonine, Tryptophan, v.v.
4.2. Lợi ích của Protein Lý tưởng
Protein lý tưởng giúp tăng trưởng tốt, giảm thiểu các vấn đề về sức khỏe, và cải thiện hiệu suất chăn nuôi.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (104 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ĐÀO THỊ BÌNH AN XÁC ĐỊNH NHU CẦU LYSINE TIÊU HÓA HỒI TRÀNG TIÊU CHUẨN VÀ TỈ LỆ TỐI ƯU GIỮA AXIT AMIN CHỨA LƯU HUỲNH VỚI LYSINE CHO LỢN [(PIETRAIN x DUROC) x (LANDRACE x YORKSHIRE)] GIAI ĐOẠN 10 – 20 KG VÀ 30 – 50 KG LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP HUẾ - 2019 ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ĐÀO THỊ BÌNH AN XÁC ĐỊNH NHU CẦU LYSINE TIÊU HÓA HỒI TRÀNG TIÊU CHUẨN VÀ TỈ LỆ TỐI ƯU GIỮA AXIT AMIN CHỨA LƯU HUỲNH VỚI LYSINE CHO LỢN [(PIETRAIN x DUROC) x (LANDRACE x YORKSHIRE)] GIAI ĐOẠN 10 – 20 KG VÀ 30 – 50 KG LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: Chăn nuôi Mã số: 9.05 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. HỒ TRUNG THÔNG GS. VŨ CHÍ CƯƠNG HUẾ - 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện. Các số liệu và kết quả trình bày trong luận án là trung thực, chưa được công bố bởi bất kỳ tác giả nào hay ở bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận án Đào Thị Bình An i LỜI CẢM ƠN Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, cho phép tôi gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới: - Trường Đại học Nông Lâm Huế, khoa Chăn nuôi Thú y, Trung tâm Nghiên cứu và Thực hành Chăn nuôi, các thầy cô giáo đã tận tình giảng dạy và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án tiến sĩ của mình. - Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến người hướng dẫn khóa học: PGS. Hồ Trung Thông và GS. Vũ Chí Cương, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và định hướng khoa học, luôn động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án này.
- Nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Trung tâm nghiên cứu lợn Thụy Phương, Ban lãnh đạo Viện Chăn nuôi đã tạo điều kiện về thời gian, công việc giúp tôi có thời gian chuyên tâm cho việc nghiên cứu. - Tôi xin chân thành cảm ơn TS. John Khun Kyaw Htoo (Evonik, Hanau, Cộng Hòa Liên Bang Đức) đã đóng góp ý kiến về phương pháp nghiên cứu, thiết lập khẩu phần và hỗ trợ xử lý số liệu và TS. Maria Eloisa Carpena (Evonik, Singapore) đã hỗ trợ trong quá trình nghiên cứu và phân tích axit amin.
Lời cảm ơn chân thành xin gửi đến Tập đoàn Evonik, đơn vị đã tài trợ toàn bộ kinh phí cho nghiên cứu, nếu không có sự tài trợ và hợp tác to lớn này, ý tưởng nghiên cứu này không thể được thực hiện. - Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Hồ Lê Quỳnh Châu và ThS. Phạm Hoàng Sơn Hưng đã hỗ trợ tôi trong quá trình triển khai thí nghiệm tại Trung tâm Nghiên cứu và Thực hành Chăn nuôi.
Xin gửi lời cám ơn đến các bạn sinh viên khoa Chăn nuôi Thú y khóa 46, 47 và Học viên cao học Trịnh Xuân Quang đã tham gia nghiên cứu, giúp đỡ tôi trong suốt 3 năm nghiên cứu khoa học. - Cuối cùng là sự biết ơn tới cha mẹ, gia đình, đồng nghiệp và những người bạn thân thiết vì đã liên tục động viên để duy trì nghị lực, sự cảm thông, chia sẻ về thời gian, sức khỏe và mọi khía cạnh của cuộc sống trong cả quá trình học tập và hoàn thành luận án. Mặc dù đã cố gắng rất nhiều, nhưng luận án không tránh khỏi những thiếu sót; rất mong nhận được sự thông cảm, chỉ dẫn, giúp đỡ và đóng góp ý kiến của các nhà khoa học, của quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp. Xin chân thành cảm ơn! Tác giả luận án ii Đào Thị Bình An MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN .ii MỤC LỤC.
iiiii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. vii DANH MỤC BẢNG. viiiii DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ. Tính cấp thiết của đề tài.
Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn.
Những đóng góp mới của luận án. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CỦA NGÀNH CHĂN NUÔI LỢN TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM. Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi lợn trên thế giới.
Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi lợn ở Việt Nam. CỞ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI. Protein và axit amin. Khái niệm về protein và axit amin.
Vai trò của protein, axit amin trong cơ thể. Phân loại theo quan điểm dinh dưỡng. Tiêu hóa và hấp thu protein ở lợn. Tiêu hóa protein ở lợn.
Hấp thu protein ở lợn. Yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tiêu hóa, hấp thu protein ở lợn. Đánh giá chất lượng axit amin của thức ăn đối với lợn thông qua tỉ lệ tiêu hóa hồi tràng. Tỉ lệ tiêu hoá hồi tràng biểu kiến.
Axit amin tiêu hóa hồi tràng tiêu chuẩn. Axit amin tiêu hóa hồi tràng thực. Nhu cầu protein và axit amin của lợn sinh trưởng. Nhu cầu protein và axit amin của lợn sinh trưởng.
Sự thiếu hụt hoặc dư thừa axit amin ở lợn. Protein lý tưởng và tỉ lệ cân bằng các axit amin trong protein lý tưởng của lợn. Tỉ lệ cân bằng axit amin trong protein lý tưởng của lợn. Lợi ích của các khẩu phần ăn có protein lý tưởng.
TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NHU CẦU AXIT AMIN TIÊU HÓA HỒI TRÀNG TIÊU CHUẨN CỦA LỢN TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM. Tình hình nghiên cứu nhu cầu axit amin tiêu hóa hồi tràng tiêu chuẩn của lợn trên thế giới. Tình hình nghiên cứu nhu cầu axit amin tiêu hóa hồi tràng tiêu chuẩn của lợn ở Việt Nam. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Thí nghiệm 1: Xác định nhu cầu lysine tiêu hóa hồi tràng tiêu chuẩn của lợn giai đoạn 10 – 20 kg. Thí nghiệm 2: Xác định nhu cầu lysine tiêu hóa hồi tràng tiêu chuẩn của lợn giai đoạn 30 – 50 kg. Thí nghiệm 3: Xác định tỷ lệ tối ưu giữa axit amin chứa lưu huỳnh với lysine tiêu hóa hồi tràng tiêu chuẩn của lợn giai đoạn 10 – 20 kg. Thí nghiệm 4: Xác định tỷ lệ tối ưu giữa axit amin chứa lưu huỳnh với lysine tiêu hóa hồi tràng tiêu chuẩn của lợn giai đoạn 30 – 50 kg.
Chỉ tiêu theo dõi. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. XÁC ĐỊNH NHU CẦU LYSINE TIÊU HÓA HỒI TRÀNG TIÊU CHUẨN CỦA LỢN GIAI ĐOẠN 10 – 20 KG.
XÁC ĐỊNH NHU CẦU LYSINE TIÊU HÓA HỒI TRÀNG TIÊU CHUẨN CỦA LỢN GIAI ĐOẠN 30 – 50 KG. XÁC ĐỊNH TỶ LỆ TỐI ƯU GIỮA AXIT AMIN CHỨA LƯU HUỲNH SO VỚI LYSINE TIÊU HÓA HỒI TRÀNG TIÊU CHUẨN CỦA LỢN GIAI ĐOẠN 10 – 20 KG. XÁC ĐỊNH TỶ LỆ TỐI ƯU GIỮA AXIT AMIN CHỨA LƯU HUỲNH SO VỚI LYSINE TIÊU HÓA HỒI TRÀNG TIÊU CHUẨN CỦA LỢN GIAI ĐOẠN 30 – 50 KG. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.
75 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA NGHIÊN CỨU SINH. 77 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 91 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ bằng tiếng Việt Chữ viết đầy đủ bằng tiếng Anh ADG Tãng khối lýợng trung bình/ngày Average daily gain Hiệp hội các nhà hóa phân tích Association of Official Analytical AOAC chính thống Chemists Arg Arginine Ash Khoáng tổng số Total ash Asp Aspartic acid ATD Tỉ lệ tiêu hóa toàn phần biểu kiến Apparent total tract digestibility BW Khối lýõng cõ thể Body weight CF Xõ thô Crude fiber CP Protein thô/protein tổng số Crude protein cs. Cộng sự Cys Cysteine DCP Dicalcium phosphate DDGS Bã ngô Distillers dried grains with solubles DE Nãng lýợng tiêu hóa Digestible energy DM Vật chất khô Dry matter ĐVT Đơn vị tính EE Lipid thô/lipid tổng số Ether extract FCR Hệ số chuyển hóa thức ãn Feed conversion ratio FE Nãng lýợng trong phân Fecal energy FI Lýợng thức ãn ãn vào Feed Intake G:F Hiệu quả sử dụng thức ãn Gain:Feed His Histidine Ile Isoleucine LY Lợn lai Landrace x Yorkshire Leu Leucine Lys Lysine vi Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ bằng tiếng Việt Chữ viết đầy đủ bằng tiếng Anh ME Nãng lýợng trao ðổi Metabolizable energy Met Methionine PiDu Lợn lai Pietrain x Duroc Phe Phenylalanine PUN Nitơ ure huyết tương Plasma urea nitrogen SAA Axit amin chứa lưu huỳnh Sulfur amino acids SID Tỉ lệ tiêu hóa hồi tràng tiêu chuẩn Standardised ileal digestibility Thr Threonine TID Tỉ lệ tiêu hóa hồi tràng ðúng True ileal digestibility Trp Tryptophan Tyr Tyrosine Val Valine vii DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 1.
Sản lượng các loại thịt chính trên thế giới giai đoạn 2013-2017. Sản lượng thịt lợn của một số nước sản xuất chính trên. Số lượng đàn lợn và sản lượng thịt lợn của Việt Nam. Nhu cầu axit amin tiêu hóa hồi tràng cho lợn thịt.
Nhu cầu axit amin tiêu hóa hồi tràng tiêu chuẩn của lợn thịt. Tỉ lệ cân bằng axit amin trong protein lý tưởng công bố. Tỉ lệ cân bằng axit amin trong protein lý tưởng của lợn thịt (axit amin tổng số). Tỉ lệ cân bằng axit amin trong protein lý tưởng của lợn thịt.
Bố trí thí nghiệm xác định nhu cầu SID Lys của lợn giai đoạn 10 – 20 kg. Thành phần hóa học và axit amin của nguyên liệu sử dụng trong. Thành phần nguyên liệu của khẩu phần thí nghiệm xác định nhu cầu. Thành phần dinh dưỡng của khẩu phần thí nghiệm xác định SID Lys cho lợn giai đoạn 10 – 20 kg (% khẩu phần).
Bố trí thí nghiệm xác định SID Lys cho lợn giai đoạn 30 – 50 kg. Thành phần hóa học và axit amin của nguyên liệu sử dụng trong. Thành phần nguyên liệu của khẩu phần thí nghiệm xác định nhu cầu SID Lys cho lợn giai đoạn 30 – 50 kg (% nguyên trạng). Thành phần dinh dưỡng của khẩu phần thí nghiệm xác định nhu cầu SID Lys cho lợn giai đoạn 30 – 50 kg.
Thành phần hóa học và axit amin của nguyên liệu sử dụng trong. Thành phần nguyên liệu của khẩu phần thí nghiệm xác định tỉ lệ tối ưu SID SAA:Lys cho lợn giai đoạn 10 – 20 kg (% nguyên trạng). Thành phần dinh dưỡng của khẩu phần thí nghiệm xác định tỉ lệ tối ưu SID SAA:Lys cho lợn giai đoạn 10 – 20 kg. Thành phần hóa học và axit amin của nguyên liệu sử dụng trong .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đào Thị Bình An (2019). Nhu cầu Lysine & Tỷ lệ Axit Amin Lưu huỳnh cho Lợn Pietrain [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/nhu-cau-lysine-tiu-hoa-hoi-trang-axit-amin-luu-huynh-lon-pietrain
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nhu cầu Lysine & Tỷ lệ Axit Amin Lưu huỳnh cho Lợn Pietrain" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS: Nhu cầu Lysine tiêu hóa hồi tràng và tỷ lệ tối ưu Axit amin lưu huỳnh/Lysine cho lợn Pietrain x Duroc x Landrace x Yorkshire (10-20kg & 30-50kg).
Luận án "Nhu cầu Lysine & Tỷ lệ Axit Amin Lưu huỳnh cho Lợn Pietrain" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Nhu cầu Lysine & Tỷ lệ Axit Amin Lưu huỳnh cho Lợn Pietrain" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nhu cầu Lysine & Tỷ lệ Axit Amin Lưu huỳnh cho Lợn Pietrain" thuộc chuyên ngành Chăn nuôi. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Nhu cầu Lysine & Tỷ lệ Axit Amin Lưu huỳnh cho Lợn Pietrain" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nhu cầu Lysine & Tỷ lệ Axit Amin Lưu huỳnh cho Lợn Pietrain" có 104 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nhu cầu Lysine & Tỷ lệ Axit Amin Lưu huỳnh cho Lợn Pietrain" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.