Nghiên cứu sinh kế người dân vùng đệm vườn quốc gia xuân sơn tỉnh phú thọ
Luận án: Nghiên cứu sinh kế người dân vùng đệm vườn quốc gia xuân sơn tỉnh phú thọ. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Năm xuất bản
Số trang
111
Thời gian đọc
17 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tổng quan nghiên cứu: Sinh kế bền vững vùng đệm VQG
- Số trang:
- 111 trang
- Trường:
- Đại học Quốc gia Hà Nội - Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường
- Chuyên ngành:
- Môi trường và phát triển bền vững
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Kim Vui
- Năm:
- 2016
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tổng quan nghiên cứu Sinh kế bền vững vùng đệm VQG
Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn tổng thể về sinh kế người dân vùng đệm Vườn Quốc gia Xuân Sơn. Sinh kế bao gồm các nguồn lực, hoạt động, khả năng mà người dân sử dụng để tồn tại và phát triển. Sinh kế bền vững là mô hình duy trì khả năng phục hồi, đảm bảo sự cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Vùng đệm Vườn Quốc gia đóng vai trò quan trọng trong bảo tồn thiên nhiên, đồng thời là không gian sinh sống của cộng đồng địa phương. Các chính sách vùng đệm cần được xây dựng cẩn trọng. Mục tiêu là phát triển kinh tế hộ gia đình hài hòa với mục tiêu bảo tồn. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra sự phụ thuộc của người dân vào tài nguyên rừng. Nhu cầu cấp thiết là tìm kiếm các giải pháp đa dạng sinh kế nhằm tăng thu nhập người dân, giảm áp lực lên tài nguyên.
1.1. Khái niệm sinh kế và vùng đệm
Sinh kế bao gồm các nguồn lực, hoạt động, khả năng mà người dân sử dụng. Mục tiêu của sinh kế là tạo ra phương tiện sống. Sinh kế bền vững đảm bảo khả năng duy trì, phục hồi sau các cú sốc. Khái niệm này nhấn mạnh sự cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Vùng đệm Vườn Quốc gia là khu vực bao quanh vùng lõi được bảo vệ nghiêm ngặt. Nơi đây đóng vai trò quan trọng trong việc giảm áp lực khai thác tài nguyên lên khu vực lõi. Đồng thời, vùng đệm là không gian cho cộng đồng địa phương sinh sống. Các hoạt động trong vùng đệm cần hài hòa với mục tiêu bảo tồn thiên nhiên. Chính sách vùng đệm cần được xây dựng cẩn trọng. Mục tiêu là phát triển kinh tế hộ gia đình song hành với bảo tồn.
1.2. Tổng quan nghiên cứu sinh kế trên thế giới
Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã tập trung vào sinh kế. Chúng khảo sát các mô hình sinh kế bền vững. Các công trình này phân tích nguồn lực sinh kế của hộ gia đình. Chúng bao gồm vốn tự nhiên, vốn tài chính, vốn vật chất, vốn con người và vốn xã hội. Các chiến lược sinh kế đa dạng được đánh giá. Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh kế cũng được xem xét. Những yếu tố này gồm chính sách vùng đệm, biến đổi khí hậu, và điều kiện thị trường. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở cho các đề xuất chính sách. Mục tiêu là cải thiện thu nhập người dân và nâng cao chất lượng cuộc sống.
1.3. Nghiên cứu sinh kế tại VQG Xuân Sơn
Nghiên cứu sinh kế tại các Vườn Quốc gia ở Việt Nam là cần thiết. VQG Xuân Sơn, Phú Thọ, có hệ sinh thái đa dạng. Người dân vùng đệm chủ yếu là dân tộc thiểu số. Họ đối mặt nhiều thách thức trong phát triển sinh kế. Các nghiên cứu trước đó đã nêu lên vấn đề phụ thuộc vào tài nguyên rừng. Nhu cầu bảo tồn đi đôi với phát triển kinh tế địa phương. Nghiên cứu này đánh giá hiện trạng sinh kế người dân. Phân tích các nguồn lực và chiến lược sinh kế. Mục tiêu là đề xuất giải pháp tăng thu nhập người dân. Đồng thời, thúc đẩy bảo tồn thiên nhiên bền vững.
II.Phương pháp nghiên cứu sinh kế người dân địa phương
Nghiên cứu tập trung vào sinh kế người dân vùng đệm Vườn Quốc gia Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ. Đối tượng nghiên cứu là các hộ gia đình và cộng đồng địa phương. Khu vực này có điều kiện tự nhiên đa dạng, tiềm năng du lịch sinh thái. Khung sinh kế bền vững của DFID là công cụ phân tích chính. Phương pháp thu thập số liệu đa dạng. Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA) được áp dụng rộng rãi. Phỏng vấn hộ gia đình, nhóm tập trung và tham vấn chuyên gia cũng được thực hiện. Các câu hỏi nghiên cứu làm rõ hiện trạng sinh kế, nguồn lực, chiến lược và các yếu tố ảnh hưởng. Mục tiêu là hiểu rõ thách thức và cơ hội phát triển sinh kế bền vững.
2.1. Địa điểm và đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu tập trung vào vùng đệm Vườn Quốc gia Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ. Khu vực này đại diện cho sự giao thoa giữa bảo tồn và phát triển sinh kế. Địa điểm cụ thể là xã Xuân Sơn. Xã có điều kiện tự nhiên đa dạng, là nơi cư trú của nhiều dân tộc thiểu số. Cộng đồng địa phương sống phụ thuộc vào tài nguyên rừng. Đối tượng nghiên cứu là các hộ gia đình sinh sống trong vùng đệm. Việc khảo sát các hộ gia đình giúp thu thập thông tin về kinh tế hộ gia đình, thu nhập người dân. Nghiên cứu làm rõ các mối quan hệ giữa sinh kế và môi trường.
2.2. Khung phân tích và phương pháp thu thập số liệu
Nghiên cứu sử dụng khung sinh kế bền vững của DFID. Khung này cung cấp cấu trúc toàn diện để phân tích sinh kế. Khung đánh giá các loại vốn (tự nhiên, con người, tài chính, vật chất, xã hội) và các chiến lược sinh kế. Phương pháp thu thập số liệu đa dạng. Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA) được áp dụng. Điều này đảm bảo tiếng nói của cộng đồng địa phương. Phỏng vấn hộ gia đình và phỏng vấn nhóm tập trung cũng được thực hiện. Tham vấn chuyên gia cung cấp cái nhìn sâu sắc về chính sách vùng đệm và bảo tồn thiên nhiên.
2.3. Các câu hỏi nghiên cứu trọng tâm
Nghiên cứu tập trung trả lời các câu hỏi chính. Hiện trạng sinh kế người dân vùng đệm VQG Xuân Sơn như thế nào? Những nguồn lực sinh kế nào phổ biến và mức độ tiếp cận của người dân ra sao? Các chiến lược đa dạng sinh kế của cộng đồng địa phương là gì? Các yếu tố bên ngoài nào ảnh hưởng đến thu nhập người dân và kinh tế hộ gia đình? Nghiên cứu đề xuất những giải pháp cụ thể. Các giải pháp này nhằm phát triển sinh kế bền vững, cải thiện chất lượng cuộc sống. Mục tiêu là giảm áp lực lên tài nguyên rừng và thúc đẩy du lịch sinh thái.
III.Hiện trạng tài nguyên đa dạng sinh học VQG Xuân Sơn
Vùng đệm Vườn Quốc gia Xuân Sơn nổi bật với đa dạng tài nguyên thiên nhiên và sinh học. Địa hình phức tạp, nhiều núi đá vôi, hang động và suối. Khí hậu cận nhiệt đới ẩm tạo điều kiện thuận lợi cho hệ sinh thái phát triển. Tài nguyên rừng phong phú, với nhiều loài thực vật và động vật quý hiếm. Đa dạng sinh học tại đây là một điểm nhấn quan trọng. Tài nguyên thiên nhiên ảnh hưởng trực tiếp đến sinh kế người dân. Cộng đồng địa phương phụ thuộc vào tài nguyên rừng cho nông nghiệp và lâm nghiệp. Tiềm năng phát triển du lịch sinh thái từ cảnh quan và đa dạng sinh học là rất lớn. Bảo tồn thiên nhiên là yếu tố sống còn cho sự phát triển bền vững của vùng.
3.1. Đặc điểm tự nhiên vùng đệm Xuân Sơn
Vùng đệm Vườn Quốc gia Xuân Sơn có địa hình phức tạp, đa dạng. Khu vực này đặc trưng bởi núi đá vôi, hệ thống hang động phong phú và các dòng suối tự nhiên. Tài nguyên đất ở đây đa dạng về loại hình. Đất feralit trên đá vôi chiếm ưu thế, phù hợp cho nhiều loại cây trồng. Tài nguyên nước dồi dào, chảy từ các khe suối tự nhiên, đảm bảo nguồn nước sinh hoạt và sản xuất. Khí hậu cận nhiệt đới ẩm, mang lại điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của hệ thực vật phong phú và đa dạng sinh học. Cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ, độc đáo, tạo tiềm năng cho phát triển du lịch sinh thái.
3.2. Đa dạng sinh học và tài nguyên rừng
VQG Xuân Sơn nổi bật về đa dạng sinh học. Hệ sinh thái rừng đặc trưng, với rừng nguyên sinh trên núi đá vôi. Thảm thực vật phong phú, có nhiều loài quý hiếm. Động vật hoang dã cũng rất đa dạng về loài. Tài nguyên rừng là nguồn sống chính của cộng đồng địa phương. Người dân vùng đệm khai thác lâm sản, nông sản. Việc khai thác này cần tuân thủ các quy định bảo tồn thiên nhiên. Mục tiêu là đảm bảo sinh kế bền vững cho người dân và duy trì tài nguyên rừng.
3.3. Tác động của tài nguyên đến sinh kế
Tài nguyên thiên nhiên tác động trực tiếp đến sinh kế người dân. Người dân vùng đệm phụ thuộc mạnh mẽ vào tài nguyên rừng. Họ thu hái lâm sản ngoài gỗ, khai thác sản phẩm rừng. Nguồn nước, đất đai dồi dào phục vụ cho sản xuất nông nghiệp. Đa dạng sinh học độc đáo là tiềm năng lớn cho phát triển du lịch sinh thái. Tuy nhiên, việc khai thác quá mức đe dọa bảo tồn thiên nhiên. Cần cân bằng giữa nhu cầu sinh kế và bảo vệ môi trường. Các chính sách vùng đệm cần thúc đẩy thu nhập người dân thông qua các hoạt động bền vững.
IV.Đánh giá sinh kế người dân vùng đệm VQG Xuân Sơn
Nghiên cứu đánh giá chi tiết các nguồn lực sinh kế của hộ gia đình trong vùng đệm VQG Xuân Sơn. Các loại vốn con người, tự nhiên, tài chính, vật chất và xã hội được phân tích. Hiện trạng thu nhập người dân chủ yếu từ nông nghiệp và lâm nghiệp, còn bấp bênh và thấp. Kinh tế hộ gia đình gặp nhiều thách thức do phụ thuộc vào tài nguyên tự nhiên. Bối cảnh bên ngoài, như chính sách vùng đệm, biến đổi khí hậu và thị trường, có tác động lớn đến sinh kế. Cần có các giải pháp đồng bộ để cải thiện thu nhập và ổn định cuộc sống cho cộng đồng địa phương, đồng thời giảm áp lực lên tài nguyên rừng.
4.1. Nguồn lực sinh kế của hộ gia đình
Các hộ gia đình trong vùng đệm sở hữu nhiều loại nguồn lực sinh kế. Vốn con người thể hiện qua kinh nghiệm sản xuất lâu năm, kỹ năng lao động và trình độ học vấn. Vốn tự nhiên bao gồm đất đai sản xuất, tài nguyên rừng và nguồn nước. Đây là yếu tố cốt lõi của sinh kế. Vốn tài chính của các hộ thường hạn chế, việc tiếp cận tín dụng còn khó khăn. Vốn vật chất gồm nhà cửa, công cụ sản xuất và cơ sở hạ tầng. Vốn xã hội thông qua các mối quan hệ trong cộng đồng địa phương, giúp hỗ trợ lẫn nhau. Những nguồn lực này định hình đa dạng sinh kế của người dân.
4.2. Hiện trạng thu nhập và kinh tế hộ gia đình
Thu nhập người dân vùng đệm chủ yếu đến từ nông nghiệp và lâm nghiệp. Trồng trọt cây lương thực, cây công nghiệp và chăn nuôi gia súc, gia cầm là nguồn thu chính. Hoạt động khai thác tài nguyên rừng, như thu hái lâm sản ngoài gỗ, cũng bổ sung đáng kể vào thu nhập hộ gia đình. Tuy nhiên, mức thu nhập còn thấp và bấp bênh. Kinh tế hộ gia đình đối mặt nhiều khó khăn, dễ bị tổn thương bởi các cú sốc. Sự phụ thuộc quá mức vào tài nguyên tự nhiên khiến sinh kế dễ bị ảnh hưởng bởi thiên tai và biến động thị trường.
4.3. Bối cảnh tác động đến sinh kế
Bối cảnh bên ngoài có tác động lớn đến sinh kế của người dân. Chính sách vùng đệm của Vườn Quốc gia vừa tạo cơ hội vừa đặt ra những hạn chế. Thị trường tiêu thụ sản phẩm nông lâm nghiệp còn nhỏ, thiếu ổn định. Biến đổi khí hậu gây ra nhiều rủi ro, ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất. Các chính sách bảo tồn thiên nhiên cũng định hình các hoạt động sinh kế. Nâng cao nhận thức cộng đồng địa phương về bảo tồn là cần thiết. Mục tiêu chung là hướng tới khai thác tài nguyên rừng bền vững và phát triển du lịch sinh thái.
V.Chiến lược giải pháp phát triển sinh kế bền vững
Để phát triển sinh kế bền vững cho người dân vùng đệm VQG Xuân Sơn, cần đa dạng hóa các chiến lược hiện có. Người dân đã áp dụng nhiều cách thức kết hợp nông lâm nghiệp. Tuy nhiên, cần đề xuất thêm các giải pháp kỹ thuật và quản lý tiên tiến. Điều này nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm phụ thuộc vào tài nguyên rừng. Định hướng dài hạn là phát triển du lịch sinh thái, tăng cường liên kết thị trường và tạo giá trị gia tăng cho sản phẩm. Mục tiêu cuối cùng là cải thiện thu nhập người dân, ổn định kinh tế hộ gia đình, đồng thời đảm bảo bảo tồn thiên nhiên bền vững.
5.1. Các chiến lược sinh kế đa dạng hiện có
Người dân vùng đệm đã linh hoạt áp dụng nhiều chiến lược sinh kế. Họ kết hợp các hoạt động nông nghiệp và lâm nghiệp truyền thống. Một số hộ gia đình đã bắt đầu tham gia vào các dịch vụ du lịch sinh thái, cung cấp chỗ ở và ẩm thực. Chế biến nông sản địa phương thành sản phẩm có giá trị gia tăng cũng là một hướng đi. Các chiến lược này nhằm đa dạng hóa nguồn thu nhập người dân. Chúng giúp tối ưu hóa việc sử dụng các nguồn lực sẵn có. Việc phát triển đa dạng sinh kế giúp giảm thiểu rủi ro.
5.2. Đề xuất giải pháp kỹ thuật và quản lý
Nhiều giải pháp kỹ thuật và quản lý được đề xuất. Cần cải thiện kỹ thuật canh tác nông nghiệp bền vững, thân thiện môi trường. Phát triển lâm nghiệp kết hợp bảo tồn, trồng rừng gỗ lớn. Hướng dẫn kỹ năng chế biến sản phẩm nông lâm sản để nâng cao giá trị. Chính sách vùng đệm cần tạo điều kiện thuận lợi. Quản lý tài nguyên rừng cần hiệu quả hơn, có sự tham gia của cộng đồng địa phương. Nâng cao năng lực cho người dân về kỹ thuật sản xuất và quản lý kinh tế hộ gia đình.
5.3. Định hướng phát triển sinh kế bền vững
Định hướng phát triển sinh kế bền vững là ưu tiên hàng đầu. Phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng là hướng đi tiềm năng lớn. Nâng cao thu nhập người dân thông qua tăng giá trị gia tăng sản phẩm. Tăng cường liên kết sản xuất với thị trường tiêu thụ. Tạo thêm cơ hội việc làm ngay tại địa phương. Đảm bảo bảo tồn thiên nhiên song song với phát triển kinh tế hộ gia đình. Mục tiêu là một hệ sinh thái bền vững, một cộng đồng thịnh vượng.
VI.Kết luận kiến nghị phát triển sinh kế cộng đồng
Nghiên cứu kết luận rằng sinh kế người dân vùng đệm VQG Xuân Sơn còn nhiều thách thức. Sự phụ thuộc vào tài nguyên rừng còn lớn, thu nhập người dân thấp. Đa dạng sinh kế chưa được khai thác tối ưu. Từ đó, các kiến nghị chính sách cụ thể được đưa ra nhằm hỗ trợ cộng đồng địa phương. Cần tăng cường hỗ trợ tài chính, đào tạo kỹ năng và khuyến khích du lịch sinh thái. Chính sách vùng đệm cần hài hòa giữa bảo tồn và phát triển. Các hướng nghiên cứu tiếp theo cũng được đề xuất để tiếp tục đóng góp vào việc xây dựng sinh kế bền vững, cải thiện đời sống người dân và bảo vệ môi trường.
6.1. Tóm tắt các kết quả nghiên cứu chính
Nghiên cứu đã chỉ ra hiện trạng sinh kế người dân vùng đệm VQG Xuân Sơn. Người dân phụ thuộc lớn vào tài nguyên rừng. Thu nhập người dân còn thấp và thiếu ổn định. Các nguồn lực sinh kế của hộ gia đình còn hạn chế về vốn tài chính và vật chất. Đa dạng sinh kế của cộng đồng địa phương chưa được phát huy hết tiềm năng. Chính sách vùng đệm hiện tại cần được hoàn thiện. Mục tiêu là hỗ trợ phát triển bền vững cho cộng đồng, giảm áp lực lên bảo tồn thiên nhiên.
6.2. Kiến nghị chính sách cho vùng đệm
Nghiên cứu đưa ra nhiều kiến nghị chính sách cụ thể. Cần tăng cường hỗ trợ tài chính, vốn vay ưu đãi cho kinh tế hộ gia đình. Phát triển các mô hình sinh kế bền vững mới, ít phụ thuộc vào tài nguyên rừng. Đào tạo nâng cao năng lực sản xuất, quản lý cho người dân. Khuyến khích mạnh mẽ du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng. Tăng cường sự tham gia của cộng đồng địa phương vào quản lý tài nguyên. Chính sách cần hài hòa giữa bảo tồn thiên nhiên và phát triển sinh kế bền vững.
6.3. Hướng nghiên cứu tiếp theo
Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào các khía cạnh. Đánh giá hiệu quả thực tế của các giải pháp sinh kế đã triển khai. Phân tích sâu hơn tác động của biến đổi khí hậu đến các mô hình sinh kế. Nghiên cứu vai trò của thị trường trong việc tiêu thụ sản phẩm địa phương. Khảo sát tiềm năng phát triển du lịch sinh thái một cách chi tiết hơn. Mục tiêu là tiếp tục đóng góp vào việc xây dựng sinh kế bền vững và bảo tồn thiên nhiên lâu dài cho VQG Xuân Sơn.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (111 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG ___________________________ NGUYỄN THỊ KIM VUI NGHIÊN CỨU SINH KẾ NGƢỜI DÂN VÙNG ĐỆM VƢỜN QUỐC GIA XUÂN SƠN, TỈNH PHÚ THỌ LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG Hà Nội – Năm 2016 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG ___________________________ NGUYỄN THỊ KIM VUI NGHIÊN CỨU SINH KẾ NGƢỜI DÂN VÙNG ĐỆM VƢỜN QUỐC GIA XUÂN SƠN, TỈNH PHÚ THỌ Chuyên ngành: Môi trƣờng và phát triển bền vững (Chƣơng trình đào tạo thí điểm) LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC GS. LÊ TRỌNG CÚC Hà Nội – Năm 2016 LỜI CẢM ƠN Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới GS. Lê Trọng Cúc, người đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này. Nhân đây, em cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô công tác tại Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi Trường-ĐHQG Hà Nội đã tận tâm giảng dạy và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và thực hiện đề tài luận văn tại Trung tâm.
Em cũng xin được gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo VQG Xuân Sơn, các anh chị phòng Hợp tác Quốc tế và Du lịch sinh thái-VQG Xuân Sơn, những người dân địa phương và đội chuyên trách bảo vệ rừng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực hiện đề tài luận văn tại VQG Xuân Sơn. Mặc dù đã hết sức cố gắng để thực hiện đề tài luận văn, nhưng do kiến thức, kinh nghiệm và thời gian có hạn nên chắc chắn luận văn không tránh khỏi những sai sót. Vì vậy em rất mong nhận được những ý kiến góp ý quý báu của các thầy cô và các bạn. Xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày.
năm 2016 Nguyễn Thị Kim Vui i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả lao động thực sự của cá nhân, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này trung thực và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình. Học viên Nguyễn Thị Kim Vui ii MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN.
i LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC CÁC BẢNG.
vii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ. viii MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN NHỮNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .Sinh kế, sinh kế bền vững và các tiêu chí .Vùng đệm VQG và các chức năng .Tổng luận các nghiên cứu về sinh kế.Các nghiên cứu về sinh kế trên thế giới.Các nghiên cứu về sinh kế ở Việt Nam .Các nghiên cứu về sinh kế tại VQG Xuân Sơn .Khái quát về Vƣờn Quốc gia Xuân Sơn .Các nghiên cứu về sinh kế tại Vƣờn Quốc gia Xuân Sơn. ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, PHẠM VI, PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .Địa điểm nghiên cứu .Đặc điểm của xã nghiên cứu: Xã Xuân Sơn .Điều kiện tự nhiên .Điều kiện kinh tế xã hội .Thời gian nghiên cứu .Phạm vi nghiên cứu .Phƣơng pháp luận .Phƣơng pháp nghiên cứu .Phƣơng pháp kế thừa tài liệu .Phƣơng pháp đánh giá (PRA)có sự tham gia của ngƣời dân .Phƣơng pháp tham vấn chuyên gia .Sử dụng khung sinh kế bền vững của DFID.Câu hỏi nghiên cứu.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Hiện trạng tài nguyên thiên nhiên VQG Xuân Sơn. Tài nguyên đất. Tài nguyên nƣớc.
Tài nguyên khí hậu, cảnh quan. Tài nguyên ĐDSH. Đa dạng hệ sinh thái và thảm thực vật. Đa dạng thực vật.
Đa dạng động vật. Hiện trạng sinh kế ngƣời dân vùng đệm VQG Xuân Sơn. Nguồn lực sinh kế và mức độ tiếp cận. Vốn con ngƣời.
Vốn tự nhiên. Vốn tài chính. Vốn vật chất. Bối cảnh bên ngoài.
Các chiến lƣợc sinh kế và kết quả. Phân tích, đánh giá sinh kế ngƣời dân vùng đệm VQG Xuân Sơn. Đề xuất các giải pháp sinh kế bền vững. Giải pháp chung.
Giải pháp kỹ thuật .67 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .Hiện trạng tài nguyên thiên nhiên VQG Xuân Sơn .Hiện trạng sinh kế ngƣời dân vùng đệm .71 TÀI LIỆU THAM KHẢO .76 v DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT BĐKH Biến đổi khí hậu BQL Ban quản lý DFID Bộ phát triển quốc tế, Vƣơng Quốc Anh DLST Du lịch sinh thái ĐDSH Đa dạng sinh học HST Hệ sinh thái KBT Khu bảo tồn KBTB Khu bảo tồn biển KBTTN Khu bảo tồn thiên nhiên NXB Nhà xuất bản PRA Đánh giá nông thôn có sự tham gia của ngƣời dân PTBV Phát triển bền vững SKBV Sinh kế bền vững UBND Ủy ban nhân dân VQG Vƣờn Quốc gia vi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Diện tích, dân số vùng đệm Vƣờn quốc gia Xuân Sơn. Bảng ma trận SWOT. Hiện trạng các loại đất đai Vƣờn quốc gia Xuân Sơn. So sánh về thực vật ở các vùng.
Số loài cây có ích tại VQG Xuân Sơn, Phú Thọ. Tổng hợp tài nguyên động vật VQG Xuân Sơn. Hiện trạng dân số chia theo xã năm 2013. Thành phần dân tộc và tình trạng đói nghèo.
Thành phần dân số và lao động .51 vii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 1. Khung sinh kế bền vững (DFID, 2001). Sơ đồ vị trí VQG Xuân Sơn. Sơ đồ vị trí xã Xuân Sơn.
Tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp và tỷ lệ diện tích đất dùng cho sản xuất nông nghiệp. Tỷ lệ các loài cây có ích tại VQG Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ năm 2008. Tổng hợp tài nguyên động vật VQG Xuân Sơn. Một số loại rau ngƣời dân tự trồng trong vƣờn .54 viii MỞ ĐẦU 1.
Lý do chọn đề tài Vƣờn Quốc gia Xuân Sơn thuộc địa bàn huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ cách Hà Nội 120km về phía Tây và cách thị trấn Thanh Sơn khoảng 33km. Vƣờn Quốc gia Xuân Sơn đƣợc thành lập theo quyết định số 49/ QĐ - TTg ngày 17/04/2002 của Thủ tƣớng chính phủ. Vƣờn Quốc gia Xuân Sơn là vƣờn quốc gia duy nhất có rừng nguyên sinh trên núi đá vôi với với tổng diện tích 15.048 ha, đứng thứ 12 trong số 15 Vƣờn Quốc gia lớn nhất Việt Nam. Vùng đệm của Vƣờn Quốc gia Xuân Sơn bao gồm 29 thôn thuộc ranh giới hành chính của 6 xã, huyện Tân Sơn tỉnh Phú Thọ.
Diện tích vùng đệm là 6. Vƣờn Quốc gia Xuân Sơn có đa dạng sinh học cao và thiên nhiên nơi đây vẫn giữ đƣợc nguyên vẻ hoang sơ, hoang dã. Vƣờn không chỉ đƣợc coi là lá phổi xanh của tỉnh Phú Thọ mà còn đƣợc xem nhƣ một bảo tàng sống lƣu giữ và bảo tồn hệ sinh thái đa dạng của miền Bắc Việt Nam. Ngoài sức hấp dẫn của hệ động thực vật phong phú, Vƣờn Quốc gia Xuân Sơn còn đƣợc đánh giá là nơi có sự đa dạng địa hình, đa dạng cảnh quan (rừng, hồ, núi, thung lũng, …và hệ thống hang động rất hấp dẫn).
Xuân Sơn có môi trƣờng không khí, môi trƣờng nƣớc sạch sẽ, mát mẻ, nhiệt độ trung bình năm từ 22-23oC sẽ là điểm đến lý tƣởng của du khách ƣa khám phá, nghỉ dƣỡng và tìm hiểu nét văn hóa độc đáo của đồng bào dân tộc thiểu số: lễ cấp sắc, múa đâm đuống, múa xòe, dệt thổ cẩm,… Tuy nhiên, cộng đồng dân cƣ nơi đây còn nhiều khó khăn: dân trí thấp, đời sống nghèo nàn, diện tích đất nông nghiệp ít đã gây sức ép lớn lên công tác bảo tồn thông qua các hoạt động nhƣ lên rừng lấy củi, khai thác gỗ trộm, đốt nƣơng làm rẫy, săn bắn chim thú,. Để góp phần cải thiện sinh kế ngƣời dân nhằm phát triển bền vững Vƣờn quốc gia Xuân Sơn tôi thực hiện đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu sinh kế người dân vùng đệm Vườn Quốc gia Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ”. 1 Trong luận văn, tác giả tập trung nghiên cứu các tác động của sinh kế tới đa dạng sinh học của Vƣờn Quốc gia Xuân Sơn, từ đó đề xuất các giải pháp sinh kế bền vững nhằm bảo tồn và sử dụng hợp lý tài nguyên. Mục tiêu nghiên cứu Đánh giá hiện trạng sinh kế ngƣời dân vùng đệm VQG Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ.
Đánh giá tác động của các hoạt động sinh kế tới ĐDSH ở VQG Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ. Đề xuất các giải pháp sinh kế bền vững cho ngƣời dân vùng đệm VQG Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ. Nội dung nghiên cứu Tổng luận các nghiên cứu sinh kế cộng đồng địa phƣơng dựa vào tài nguyên thiên nhiên nói chung và ĐDSH nói riêng. Tìm hiểu về tài nguyên thiên nhiên đặc biệt là ĐDSH tại VQG Xuân Sơn.
Tìm hiểu về hiện trạng sinh kế ngƣời dân vùng đệm VQG Xuân Sơn. Đề xuất các giải pháp sinh kế bền vững. Bố cục của luận văn Luận văn đƣợc bố cục nhƣ sau: MỤC LỤC Trang LỜI CẢM ƠN. i LỜI CAM ĐOAN.
ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC CÁC BẢNG. vii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ.
viii MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN NHỮNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, PHẠM VI, PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .37 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .69 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
TỔNG QUAN NHỮNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.Sinh kế, sinh kế bền vững và các tiêu chí Sinh kế và sinh kế bền vững đã trong các bối cảnh khác nhau. Và dƣới đây sẽ là một vài tổng luận nhỏ bàn về các khái niệm này. Sinh kế Từ "sinh kế" có thể đƣợc dùng theo nhiều cách khác nhau. Khi nói đến sinh kế của một ngƣời là đề cập đến "phƣơng thức đảm bảo các nhu cầu cơ bản - thực phẩm, nƣớc, chỗ ở và quần áo trong đời sống" của họ.
Và cụm từ “sinh kế” không có gì khác ngoài ý nghĩa “nghề nghiệp” hoặc “việc làm”, và cũng có nghĩa là con đƣờng để kiếm sống.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Kim Vui (2016). Nghiên cứu sinh kế người dân vùng đệm vườn quốc gia xuân sơn [Luận án tiến sĩ, Đại học Quốc gia Hà Nội - Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/nghien-cuu-sinh-ke-nguoi-dan-vung-dem-vuon-quoc-gia-xuan-son-tinh-phu-tho
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu sinh kế người dân vùng đệm vườn quốc gia xuân sơn" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Nghiên cứu sinh kế người dân vùng đệm vườn quốc gia xuân sơn tỉnh phú thọ. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luận án "Nghiên cứu sinh kế người dân vùng đệm vườn quốc gia xuân sơn" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội - Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường. Năm bảo vệ: 2016.
Luận án "Nghiên cứu sinh kế người dân vùng đệm vườn quốc gia xuân sơn" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu sinh kế người dân vùng đệm vườn quốc gia xuân sơn" thuộc chuyên ngành Môi trường và phát triển bền vững. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Nghiên cứu sinh kế người dân vùng đệm vườn quốc gia xuân sơn" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu sinh kế người dân vùng đệm vườn quốc gia xuân sơn" có 111 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu sinh kế người dân vùng đệm vườn quốc gia xuân sơn" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.