Luận án Tiến sĩ: Nghiên cứu chọn tạo 4 dòng gà ông bà chuyên trứng GT1, GT2, GT3, GT4
Khám phá quy trình chọn tạo 4 dòng gà ông bà chuyên trứng GT1-GT4 với năng suất cao, ổn định. Tối ưu hóa hiệu quả chăn nuôi trứng.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
144
Thời gian đọc
22 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Nghiên cứu chọn tạo dòng gà trứng GT1-GT4 cấp thiết
- Số trang:
- 144 trang
- Trường:
- Viện Chăn nuôi
- Chuyên ngành:
- Di truyền và Chọn giống Vật nuôi
- Tác giả:
- Trần Ngọc Tiến
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I.Nghiên cứu chọn tạo dòng gà trứng GT1 GT4 cấp thiết
Nghiên cứu này giải quyết nhu cầu cấp bách. Sản xuất trứng gia cầm chất lượng cao là yếu tố quan trọng. Nó đảm bảo an ninh lương thực quốc gia. Việt Nam cần phát triển gà giống ông bà nội địa. Điều này giảm sự phụ thuộc vào nhập khẩu. Mục tiêu chính là tạo ra bốn dòng gà trứng GT1-GT4 chuyên dụng. Các dòng gà này hứa hẹn cải thiện năng suất trứng gà. Ngành chăn nuôi gia cầm trong nước được hưởng lợi từ cải tạo di truyền gà. Đây là bước tiến quan trọng cho ngành.
1.1. Mục tiêu và tầm quan trọng đề tài
Đề tài tập trung vào việc tạo ra các dòng gà đẻ trứng ưu việt. Gà đẻ trứng chuyên dụng nội địa giúp ổn định thị trường. Nó cung cấp nguồn protein chất lượng cao. Nghiên cứu này có ý nghĩa khoa học và thực tiễn lớn. Nó góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành chăn nuôi. Các dòng gà trứng GT1-GT4 là sản phẩm của quá trình này.
1.2. Cơ sở khoa học chọn tạo giống gà
Công trình dựa trên các nguyên lý khoa học vững chắc. Công nghệ chọn tạo giống hiện đại được áp dụng. Tính trạng năng suất và khả năng sinh sản của gia cầm được phân tích. Kiến thức về di truyền và lai tạo là nền tảng. Các yếu tố này đảm bảo hiệu quả của quá trình chọn tạo giống gà. Phương pháp nghiên cứu được chuẩn hóa.
1.3. Tình hình chọn tạo giống gà trong nước
Nhiều nghiên cứu đã được thực hiện tại Việt Nam. Tuy nhiên, việc tạo ra giống gốc gà trứng chất lượng cao vẫn còn hạn chế. Các trại giống gà thường phải nhập khẩu. Luận án này cung cấp giải pháp. Các dòng GT1-GT4 là đóng góp quan trọng. Chúng giúp ngành chăn nuôi Việt Nam tự chủ hơn.
II.Quy trình chọn tạo giống gà đẻ trứng chuyên dụng
Quá trình chọn tạo giống gà được thực hiện bài bản. Nghiên cứu tuân thủ các bước khoa học nghiêm ngặt. Điều này đảm bảo tính chính xác và hiệu quả. Các phương pháp được kiểm soát chặt chẽ. Mục tiêu là tạo ra gà đẻ trứng chuyên dụng chất lượng cao. Quy trình bao gồm việc lựa chọn vật liệu và đánh giá chi tiết.
2.1. Nguồn vật liệu và địa điểm nghiên cứu
Vật liệu nghiên cứu là các nguồn gen gà chọn lọc. Chúng được thu thập từ Viện Chăn nuôi. Trung tâm Nghiên cứu Gia cầm Thụy Phương là nơi chính diễn ra nghiên cứu. Trạm nghiên cứu chăn nuôi gà Phổ Yên cũng đóng vai trò quan trọng. Thời gian nghiên cứu kéo dài nhiều năm. Điều này cung cấp dữ liệu đầy đủ cho chọn tạo giống gà.
2.2. Phương pháp chọn lọc qua các thế hệ
Quy trình chọn tạo giống gà được tiến hành qua bốn thế hệ. Phương pháp chọn lọc cá thể được áp dụng liên tục. Gà con được theo dõi từ khi mới nở. Các chỉ tiêu sinh trưởng được ghi chép kỹ lưỡng. Việc lựa chọn gà bố mẹ cho thế hệ kế tiếp rất nghiêm ngặt. Tỷ lệ chọn lọc được kiểm soát nhằm tối ưu hóa cải tạo di truyền gà.
2.3. Các chỉ tiêu đánh giá năng suất trứng
Nhiều chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá. Khối lượng cơ thể ở 9 và 19 tuần tuổi. Tuổi đẻ quả trứng đầu tiên được ghi nhận. Khối lượng trứng cũng là chỉ tiêu quan trọng. Đặc biệt, năng suất trứng gà ở 38 tuần tuổi được xem xét kỹ lưỡng. Tiêu tốn thức ăn trên 10 quả trứng cũng được tính toán. Các phương pháp phân tích thống kê tiên tiến hỗ trợ đánh giá.
III.Đặc điểm năng suất dòng gà trứng GT1 GT4
Các dòng gà trứng GT1-GT4 thể hiện nhiều đặc điểm nổi bật. Chúng đã được chọn tạo thành công. Ngoại hình và khả năng thích nghi tốt. Đặc biệt, năng suất trứng gà là ưu điểm vượt trội. Những kết quả này chứng minh hiệu quả của quá trình chọn tạo giống gà. Đây là thành quả của nhiều năm nghiên cứu chuyên sâu.
3.1. Ngoại hình và tỷ lệ nuôi sống gà GT1 GT4
Các dòng GT1, GT2, GT3, GT4 có đặc điểm ngoại hình riêng biệt. Màu lông được mô tả cụ thể. Tỷ lệ nuôi sống của các dòng gà này rất cao. Giai đoạn 1-9 tuần tuổi duy trì tỷ lệ sống tốt. Giai đoạn 10-19 tuần tuổi cũng ổn định. Điều này cho thấy khả năng thích nghi và sức đề kháng tốt của dòng gà trứng GT1-GT4.
3.2. Năng suất trứng và khối lượng cơ thể gà
Năng suất trứng gà là chỉ tiêu trung tâm. Các dòng GT1-GT4 đạt năng suất trứng cao vượt trội. Tuổi đẻ trứng đầu tiên của chúng khá sớm. Khối lượng gà mái và khối lượng trứng cũng đạt tiêu chuẩn mong muốn. Kết quả này cho thấy sự tiến bộ rõ rệt qua các thế hệ. Điều này khẳng định tính hiệu quả của chọn tạo giống gà.
3.3. Tiêu tốn thức ăn và hệ số di truyền
Tiêu tốn thức ăn giai đoạn hậu bị được theo dõi chặt chẽ. Tiêu tốn thức ăn trên 10 quả trứng cũng được đánh giá. Các dòng gà này có hiệu quả sử dụng thức ăn tốt. Phương sai thành phần và hệ số di truyền được tính toán. Hệ số di truyền về năng suất trứng gà cho thấy tiềm năng lớn. Điều này hỗ trợ việc tiếp tục cải tạo di truyền gà.
IV.Đánh giá hiệu quả chăn nuôi gà ông bà GT12 GT34
Nghiên cứu không chỉ dừng lại ở việc tạo ra dòng thuần. Các thế hệ gà bố mẹ và thương phẩm cũng được đánh giá. Gà bố mẹ GT12 và GT34 thể hiện năng suất cao. Chúng là cầu nối quan trọng trong chăn nuôi gà ông bà. Kết quả cho thấy hiệu quả kinh tế rõ rệt. Đây là cơ sở để phát triển sản xuất trứng quy mô lớn.
4.1. Năng suất của gà bố mẹ GT12 và GT34
Gà bố mẹ GT12 và GT34 được lai tạo từ các dòng gà trứng GT1-GT4. Chúng thể hiện năng suất trứng rất ấn tượng. Các chỉ tiêu về khối lượng cơ thể cũng đạt yêu cầu. Gà bố mẹ này mang trong mình gen ưu việt. Chúng đảm bảo chất lượng cao cho gà con thương phẩm. Đây là bước đệm vững chắc cho chuỗi sản xuất.
4.2. Khả năng sinh sản và tỷ lệ ấp nở
Khả năng sinh sản của gà bố mẹ được đánh giá cao. Tỷ lệ đẻ trứng cao là một ưu điểm lớn. Trứng từ gà bố mẹ có tỷ lệ ấp nở tốt. Điều này giúp giảm chi phí sản xuất tại các trại giống gà. Tỷ lệ phôi sống cao, gà con khỏe mạnh. Đây là yếu tố then chốt cho sự thành công của chăn nuôi gà ông bà.
4.3. Hiệu quả kinh tế gà thương phẩm GT1234
Gà thương phẩm GT1234 được tạo ra từ GT12 và GT34. Chúng thể hiện năng suất trứng gà vượt trội. Tiêu tốn thức ăn trên một quả trứng được tối ưu hóa. Chất lượng trứng thương phẩm rất tốt. Điều này mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người chăn nuôi. Gà đẻ trứng chuyên dụng nội địa giúp tăng lợi nhuận và sức cạnh tranh.
V.Thành công cải tạo di truyền gà giống gốc
Luận án này đánh dấu một thành công lớn. Bốn dòng gà trứng GT1-GT4 đã được chọn lọc thành công. Chúng đại diện cho sự tiến bộ trong cải tạo di truyền gà. Các kết quả đạt được có ý nghĩa sâu rộng. Chúng cung cấp nền tảng vững chắc cho ngành chăn nuôi gia cầm. Việt Nam đang từng bước tự chủ về giống gốc gà trứng.
5.1. Kết quả chọn lọc 4 dòng gà ông bà chuyên trứng
Nghiên cứu đã chọn lọc và tạo ra thành công. Bốn dòng gà trứng GT1-GT4 đã được phát triển. Chúng thể hiện ưu thế vượt trội về năng suất trứng gà. Các chỉ tiêu năng suất đều được cải thiện rõ rệt. Đây là thành tựu quan trọng. Nó khẳng định khả năng cải tạo di truyền gà của Việt Nam.
5.2. Tạo đàn gà bố mẹ và thương phẩm năng suất cao
Nghiên cứu không chỉ tạo ra dòng thuần. Nó còn phát triển các đàn gà bố mẹ GT12, GT34. Gà thương phẩm GT1234 cũng đạt năng suất cao. Chúng đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường. Điều này góp phần giảm nhập khẩu gà giống ông bà. Ngành chăn nuôi gà ông bà trong nước được củng cố và phát triển.
5.3. Ý nghĩa phát triển ngành chăn nuôi gà trứng
Các dòng gà mới mang lại nhiều ý nghĩa. Chúng nâng cao năng lực sản xuất trứng trong nước. Giống gốc gà trứng nội địa có chất lượng cao. Các trại giống gà có thêm lựa chọn hiệu quả. Nền nông nghiệp Việt Nam được hỗ trợ đáng kể. An ninh lương thực quốc gia được đảm bảo tốt hơn.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (144 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ---------- TRẦN NGỌC TIẾN NGHIÊN CỨU CHỌN T O BỐN DÒNG GÀ ÔNG BÀ CHUYÊN TRỨNG GT1, GT2, GT3 VÀ GT4 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHI P HÀ N I - 2018 ---------- TRẦN NGỌC TIẾN NGHIÊN CỨU CHỌN T O BỐN DÒNG GÀ ÔNG BÀ CHUYÊN TRỨNG GT1, GT2, GT3 VÀ GT4 LUẬN ÁN TIẾ SĨ P : DI TRUYỀN VÀ CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI : 962. NGUYỄN QUÝ KHIÊM HÀ N I - 2018 LỜ A A Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu trong luận án hoàn toàn trung thực do tôi khảo sát nghiên cứu, thu thập. Các thông tin trích dẫn trong luận án đều được ghi rõ nguồn gốc.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận án này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc. Tác giả luận án Trần Ng c Tiến i LỜI CẢ Ơ Để hoàn thành công trình nghiên cứu này, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của: - Ban Giám đốc Viện Chăn nuôi - Ban Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu Gia cầm Thụy Phương - Phòng Đào tạo – Thông tin Viện Chăn nuôi - Phòng Khoa học và Hợp tác quốc tế - Trung tâm Nghiên cứu Gia cầm Thụy Phương - Trạm nghiên cứu chăn nuôi gà Phổ Yên Tôi đã nhận được sự giúp đỡ quý báu, chỉ bảo tận tình của tập thể thầy hướng dẫn: PGS. Nguyễn Huy Đạt và TS. Nguyễn Quý Khiêm để tôi hoàn thành luận án.
Tôi cũng nhận được sự giúp đỡ quý báu về sự tận tình của các nhà khoa học trong và ngoài cơ quan đã giúp tôi hoàn thành luận án. Cuối cùng nhưng không nhỏ là lời cảm ơn về sự động viên khích lệ của đại gia đình giúp tôi vượt qua mọi khó khăn để tôi hoàn thành được luận án này. Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc về sự chỉ dẫn và giúp đỡ tận tình quý báu đó. Hà Nội, tháng năm 2018 NCS.
Trần Ng c Tiến ii M CL C LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT. ix MỞ ĐẦU. 1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
1 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI. 2 CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN TÀI LIỆU. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI. Tính trạng năng suất của gia cầm.
Cơ sở khoa học của chọn lọc giống gia cầm. Cơ sở khoa học của công tác lai tạo. Đặc điểm di truyền của tính trạng năng suất của gia cầm. Tính trạng về khả năng sinh sản của gia cầm.
TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC .Một số kết quả chọn lọc và lai tạo gia cầm trên thế giới .Tình hình nghiên cứu trong nước .Giới thiệu nguồn nguyên liệu chọn tạo dòng. 40 CHƯƠNG 2:VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Vật liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu. Vật liệu nghiên cứu.
Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu cho nội dung 1:.
Phương pháp nghiên cứu cho nội dung 2:. Phương pháp thu thập số liệu. Phương pháp thu thập số liệu. Các phương pháp phân tích thống kê.
Phương pháp xác định các chỉ tiêu:. 52 CHƯƠNG 3:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Chọn tạo bốn dòng gà ông bà GT1, GT2, GT3 và GT4 qua 4 thế hệ. Đặc điểm ngoại hình.
Tỷ lệ nuôi sống .Giá trị kiểu hình về khối lượng cơ thể thời điểm 9 tuần tuổi .Giá trị kiểu hình về khối lượng cơ thế thời điểm 19 tuần tuổi. Tiêu tốn thức ăn giai đoạn 1-19 tuần tuổi. Tuổi đẻ, khối lượng gà mái và khối lượng trứng. Giá trị kiểu hình về năng suất trứng lúc 38 tuần tuổi.
Phương sai thành phần, hệ số di truyền về năng suất trứng và hệ số tương quan gi a khối lượng cơ thể với năng suất trứng. Khuynh hướng di truyền và tiến bộ di truyền của tính trạng chọn lọc .Tỷ lệ đẻ và năng suất trứng .Tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng .Tỷ lệ ấp nở .Đánh giá các chỉ tiêu năng suất của gà bố mẹ và con thương phẩm. Đánh giá năng suất của gà bố mẹ GT12, GT34 .Đánh giá năng suất của gà thương phẩm GT1234. 115 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.
Chọn lọc thành công 4 dòng gà ông bà chuyên trứng GT1, GT2, GT3, GT4 qua 4 thế hệ. Tạo được đàn gà chuyên trứng bố mẹ GT12, GT34 và thương phẩm GT1234 năng suất cao. 124 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 126 iv DANH M C CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.
Số lượng đàn gà và tỷ lệ chọn lọc thời điểm 9 tuần tuổi. Số lượng đàn gà và tỷ lệ chọn lọc thời điểm 19 tuần tuổi. Số lượng gà mái đẻ và tỷ lệ chọn lọc lúc 38 tuần tuổi. Bố trí thí nghiệm đánh giá năng suất gà bố mẹ (GT12) chọn vào sinh sản.
Bố trí thí nghiệm đánh giá năng suất gà bố mẹ (GT34) chọn vào sinh sản. Bố trí thí nghiệm đánh giá năng suất gà thương phẩm GT1234. Chế độ chăm sóc nuôi dưỡng gà chuyên trứng. Giá trị dinh dưỡng trong khẩu phần ăn gà chuyên trứng.
Đặc điểm màu lông của gà GT1, GT2 theo thế hệ. Tỷ lệ nuôi sống giai đoạn 1-9 tuần tuổi theo thế hệ. Tỷ lệ nuôi sống giai đoạn 10-19 tuần tuổi theo thế hệ. Kết quả chọn lọc lúc 9 tuần tuổi theo thế hệ.
Kết quả chọn lọc gà mái lúc 19 tuần tuổi theo thế hệ. Lượng thức ăn tiêu tốn của bốn đàn gà theo thế hệ (g). Tuổi đẻ, khối lượng gà mái, khối lượng trứng của 4 đàn gà. Kết quả chọn lọc năng suất trứng 38 tuần tuổi theo thế hệ .9: Phương sai thành phần, hệ số di truyền về năng suất trứng .10: Tương quan kiểu hình và tương quan di truyền gi a khối lượng cơ thể 19 tuần tuổi và năng suất trứng 38 tuần tuổi.11: Giá trị giống ước tính trung bình của NST và hệ số xác định (R2) theo thế hệ của gà GT1.
Giá trị giống ước tính trung bình của năng suất trứng và hệ số xác định (R2) theo thế hệ của gà GT2.13: Giá trị giống ước tính trung bình của năng suất trứng và hệ số xác định (R2) theo thế hệ của gà GT3.14: Giá trị giống ước tính trung bình về năng suất trứng và hệ số xác định (R2) theo thế hệ của gà GT4. Tỷ lệ đẻ của gà GT1 qua các thế hệ (%). Năng suất trứng của gà GT1 qua các thế hệ (quả/mái). Tỷ lệ đẻ của gà GT2 theo thế hệ (%).
Năng suất trứng của gà GT2 theo thế hệ (quả). Tỷ lệ đẻ của dòng gà GT3 theo thế hệ (%). Năng suất trứng của dòng gà GT3 theo thế hệ (quả). Tỷ lệ đẻ của gà GT4 qua các thế hệ (%) theo giai đoạn tuổi.
Năng suất trứng của gà GT4 qua các thế hệ (quả) theo giai đoạn tuổi. Tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng của gà GT1, GT2 qua 4 thế hệ (kg). Tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng của gà GT3, GT4 qua 4 thế hệ (kg). Chỉ tiêu ấp nở của gà GT1 qua các thế hệ.
Chỉ tiêu ấp nở của gà GT2 qua các thế hệ. Chỉ tiêu ấp nở của gà GT3 qua các thế hệ. Chỉ tiêu ấp nở của gà GT4 qua các thế hệ. Tỷ lệ nuôi sống và lượng thức ăn tiêu tốn 2 dòng gà ông bà GT1, GT2 và gà bố mẹ GT12 theo giai đoạn tuổi.
Tỷ lệ nuôi sống và lượng thức ăn tiêu tốn 2 dòng gà ông bà GT3, GT4 và bố mẹ GT34 theo giai đoạn tuổi. Khối lượng cơ thể của gà trống ông bà GT1, GT2 và bố mẹ GT12 (n=30). Khối lượng cơ thể của gà mái ông bà GT1, GT2 và bố mẹ GT12 (n=30). Khối lượng cơ thể của gà trống ông bà GT3, GT4 và bố mẹ GT34 (n=30).
Khối lượng cơ thể gà mái ông bà GT3, GT4 và bố mẹ GT34 (n=30). Tuổi đẻ, khối lượng gà mái, khối lượng trứng của 2 dòng gà ông bà GT1, GT2 và gà bố mẹ GT12. Tuổi đẻ, khối lượng cơ thể, khối lượng trứng của 2 dòng gà ông bà GT3, GT4 và gà bố mẹ GT34. Tỷ lệ đẻ của 2 dòng gà ông bà GT1, GT2, gà bố mẹ GT12 và ưu thế lai của chúng (%).
Tỷ lệ đẻ của 2 dòng gà ông bà GT3, GT4 và gà bố mẹ GT34 (%). Năng suất trứng và tiêu tốn thức ăn/10 trứng của 2 dòng gà ông bà GT1, GT2 và gà bố mẹ GT12 (quả). Năng suất trứng và tiêu tốn thức ăn/10 trứng của 2 dòng gà ông bà GT3, GT4 và gà bố mẹ GT34 (quả). Chất lượng trứng của 2 dòng gà ông bà GT1, GT2 và gà bố mẹ GT12113 Bảng 3.
Chất lượng trứng của 2 dòng gà ông bà GT3, GT4 và gà bố mẹ GT34. Các chỉ tiêu ấp nở của 2 dòng gà ông bà GT1, GT2 và gà bố mẹ GT12114 Bảng 3.44 Các chỉ tiêu ấp nở của 2 dòng gà ông bà GT3, GT4 và gà bố mẹ GT34115 vi Bảng 3. Tỷ lệ nuôi sống và lượng thức ăn tiêu tốn của gà bố mẹ GT12, GT34 và thương phẩm GT1234. Khối lượng cơ thể của gà bố mẹ GT12, GT34 và thương phẩm GT1234.
Tuổi đẻ, khối lượng gà mái và khối lượng trứng của gà bố mẹ GT12, GT34 và thương phẩm GT1234 (n=90). Tỷ lệ đẻ của gà bố mẹ GT12, GT34 và thương phẩm GT1234 (%) với ưu thế lai của chúng. Năng suất trứng, tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng của gà bố mẹ GT12, GT34 và thương phẩm GT1234 với ưu thế lai của chúng .Chất lượng trứng của gà bố mẹ GT12, GT34 và thương phẩm GT1234121 vii DANH M C HÌNH Hình 3.1: Khuynh hướng di truyền về năng suất trứng gà trống GT1 qua 4 thế hệ.2: Khuynh hướng di truyền về năng suất trứng gà mái GT1 qua 4 thế hệ .3: Khuynh hướng di truyền về năng suất trứng gà trống GT2 qua 4 thế hệ.4: Khuynh hướng di truyền về năng suất trứng gà mái GT2 qua 4 thế hệ .5: Khuynh hướng di truyền về năng suất trứng gà trống GT3 qua 4 thế hệ.6: Khuynh hướng di truyền về năng suất trứng gà mái GT3 qua 4 thế hệ .7: Khuynh hướng di truyền về năng suất trứng gà trống GT4 qua 4 thế hệ.8: Khuynh hướng di truyền về năng suất trứng gà mái GT4 qua 4 thế hệ. Tỷ lệ đẻ của gà GT1 qua các thế hệ .10: Năng suất trứng gà GT1 qua 4 thế hệ.
Tỷ lệ đẻ của gà GT2 qua các thế hệ. Năng suất trứng gà GT2 qua 4 thế hệ.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Ngọc Tiến (2018). Chọn tạo 4 dòng gà ông bà chuyên trứng GT1-GT4 [Luận án tiến sĩ, Viện Chăn nuôi]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/nghien-cuu-chon-tao-4-dong-ga-ong-ba-chuyen-trung-gt1-gt4
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Chọn tạo 4 dòng gà ông bà chuyên trứng GT1-GT4" nghiên cứu về vấn đề gì?
Khám phá quy trình chọn tạo 4 dòng gà ông bà chuyên trứng GT1-GT4 với năng suất cao, ổn định. Tối ưu hóa hiệu quả chăn nuôi trứng.
Luận án "Chọn tạo 4 dòng gà ông bà chuyên trứng GT1-GT4" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Chăn nuôi. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Chọn tạo 4 dòng gà ông bà chuyên trứng GT1-GT4" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Chọn tạo 4 dòng gà ông bà chuyên trứng GT1-GT4" thuộc chuyên ngành Di truyền và chọn giống vật nuôi. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Chọn tạo 4 dòng gà ông bà chuyên trứng GT1-GT4" có bao nhiêu trang?
Luận án "Chọn tạo 4 dòng gà ông bà chuyên trứng GT1-GT4" có 144 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Chọn tạo 4 dòng gà ông bà chuyên trứng GT1-GT4" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.