Năng suất sinh sản của lợn nái vcn21 vcn22 phối với đực pidu và khả năng sản xuấ
Luận án: Năng suất sinh sản của lợn nái vcn21 vcn22 phối với đực pidu và khả năng sản xuất của tổ hợp lai pidu x vcn21 pidu x vcn22 la tiến sĩ. Xem tóm tắt và t
Năm xuất bản
Số trang
183
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Đánh giá Năng suất sinh sản lợn nái VCN21 VCN22 Pidu
- Số trang:
- 183 trang
- Trường:
- Viện Chăn nuôi
- Chuyên ngành:
- Chăn nuôi
- Tác giả:
- Vũ Văn Quang
- Năm:
- 2016
Tóm tắt nội dung luận án
I.Đánh giá Năng suất sinh sản lợn nái VCN21 VCN22 Pidu
Nghiên cứu tập trung đánh giá năng suất sinh sản của hai giống lợn nái VCN21 và VCN22. Các giống nái này được phối với lợn đực Pidu. Mục tiêu chính là xác định hiệu suất sinh sản lợn lai. Đồng thời, đánh giá khả năng tạo ra con lai thương phẩm chất lượng. Công trình này là luận án tiến sĩ, đảm bảo tính khoa học và thực tiễn. Dữ liệu được thu thập từ nhiều nguồn. Phân tích số liệu kỹ lưỡng để đưa ra kết luận chính xác. Các kết quả có giá trị tham khảo cao cho ngành chăn nuôi. Giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất. Tăng cường hiệu quả kinh tế cho các trang trại. Đây là cơ sở để chọn lựa giống lợn phù hợp.
1.1. Mục tiêu và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu đánh giá chi tiết năng suất sinh sản của hai giống lợn nái. Các giống lợn nái VCN21 và VCN22 được sử dụng. Lợn nái được phối với lợn đực Pidu. Mục tiêu xác định hiệu suất sinh sản lợn lai. Phương pháp nghiên cứu bao gồm thu thập dữ liệu từ nhiều trang trại. Dữ liệu ghi nhận các chỉ tiêu sinh sản lợn nái quan trọng. Tổng số lợn nái theo dõi lớn. Đảm bảo tính đại diện cho kết quả nghiên cứu. Nghiên cứu thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định. Giúp đưa ra nhận định khách quan về giống.
1.2. Các chỉ tiêu sinh sản lợn nái quan trọng
Các chỉ tiêu sinh sản lợn nái được khảo sát gồm nhiều yếu tố. Số con đẻ ra toàn bộ là một chỉ tiêu. Số con đẻ ra sống cũng được ghi nhận. Tỷ lệ đẻ con sống là yếu tố then chốt. Khoảng cách lứa đẻ cũng được phân tích. Đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến số lứa đẻ mỗi năm. Trọng lượng sơ sinh của con cũng được xem xét. Trọng lượng cai sữa của đàn con được đánh giá. Các chỉ tiêu này phản ánh toàn diện hiệu suất sinh sản lợn.
1.3. Kết quả năng suất sinh sản lợn nái chung
Kết quả chung cho thấy năng suất sinh sản của lợn nái VCN21 và VCN22 đạt mức khá. Khi phối với lợn đực Pidu, các tổ hợp lai thể hiện tiềm năng tốt. Số con đẻ ra toàn bộ trung bình cao. Số con đẻ ra sống cũng duy trì ở mức tốt. Khoảng cách lứa đẻ đảm bảo. Điều này hỗ trợ chu kỳ sản xuất liên tục. Hiệu suất sinh sản lợn được cải thiện rõ rệt. Các chỉ tiêu này là cơ sở cho việc lựa chọn giống. Góp phần nâng cao hiệu quả chăn nuôi lợn.
II.Yếu tố ảnh hưởng hiệu suất sinh sản lợn nái VCN21 VCN22
Hiệu suất sinh sản lợn nái không chỉ phụ thuộc vào yếu tố di truyền. Các yếu tố môi trường, quản lý đóng vai trò cực kỳ quan trọng. Nghiên cứu này đã phân tích sâu các yếu tố đó. Địa điểm chăn nuôi, mùa vụ đẻ, và lứa đẻ đều có tác động đáng kể. Hiểu rõ các yếu tố này giúp người chăn nuôi chủ động điều chỉnh. Áp dụng biện pháp quản lý phù hợp. Tối ưu hóa điều kiện sống và dinh dưỡng cho lợn nái. Từ đó, nâng cao các chỉ tiêu sinh sản lợn nái VCN21 và VCN22. Đảm bảo đàn lợn luôn khỏe mạnh và đạt năng suất cao nhất.
2.1. Ảnh hưởng của địa điểm tỉnh
Địa điểm chăn nuôi có tác động đến hiệu suất sinh sản lợn nái. Các yếu tố khí hậu, quản lý khác nhau giữa các tỉnh. Điều này dẫn đến sự khác biệt về các chỉ tiêu sinh sản lợn nái. Ví dụ, điều kiện chuồng trại, chế độ dinh dưỡng thay đổi. Các vùng có điều kiện môi trường ổn định hơn thường đạt năng suất tốt hơn. Nghiên cứu chỉ ra sự phân hóa kết quả. Tối ưu hóa điều kiện nuôi tại từng địa phương rất cần thiết. Giúp lợn nái VCN21 và VCN22 phát huy tối đa tiềm năng.
2.2. Ảnh hưởng của mùa vụ đẻ
Mùa vụ đẻ cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng hiệu suất sinh sản lợn. Lợn nái VCN21 và VCN22 có thể có sự biến động. Nhiệt độ, độ ẩm thay đổi theo mùa. Ảnh hưởng đến sinh lý, khả năng thụ thai của lợn nái. Mùa nóng khắc nghiệt có thể làm giảm tỷ lệ thụ thai. Giảm số con đẻ ra sống. Mùa mát mẻ thường có kết quả tốt hơn. Điều chỉnh quản lý, dinh dưỡng theo mùa là cần thiết. Giúp duy trì ổn định các chỉ tiêu sinh sản lợn nái.
2.3. Ảnh hưởng của lứa đẻ
Lứa đẻ có ảnh hưởng rõ rệt đến năng suất sinh sản lợn. Lợn nái thường đạt đỉnh năng suất ở lứa thứ 2-5. Lứa đầu tiên thường có số con đẻ ra ít hơn. Lợn nái già, từ lứa thứ 6 trở đi, năng suất có xu hướng giảm. Các chỉ tiêu như số con đẻ ra toàn bộ, số con đẻ ra sống thay đổi. Lứa đẻ ảnh hưởng trực tiếp đến khoảng cách lứa đẻ. Quản lý lứa đẻ hợp lý giúp tối đa hóa sản lượng. Đây là yếu tố quan trọng trong chiến lược chăn nuôi lâu dài.
III.So sánh giống lợn nái VCN21 và VCN22 phối Pidu
Việc lựa chọn giống nái phù hợp có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả chăn nuôi. Nghiên cứu này đã tiến hành so sánh chi tiết giữa giống lợn nái VCN21 và giống lợn nái VCN22. Cả hai giống đều được phối với lợn đực Pidu. So sánh tập trung vào các chỉ tiêu sinh sản then chốt. Đánh giá ưu nhược điểm của từng giống. Từ đó, cung cấp cơ sở dữ liệu vững chắc cho người chăn nuôi. Giúp họ đưa ra quyết định đầu tư và phát triển đàn hiệu quả nhất. Kết quả so sánh cũng góp phần vào việc cải thiện công tác giống lợn trong nước.
3.1. So sánh về số con đẻ ra toàn bộ
Nghiên cứu so sánh năng suất sinh sản của giống lợn nái VCN21 và VCN22. Cả hai giống đều phối với lợn đực Pidu. Số con đẻ ra toàn bộ là một chỉ tiêu quan trọng. Giống VCN22 thường cho thấy ưu thế hơn một chút. VCN22 có tiềm năng đẻ nhiều con hơn VCN21. Tuy nhiên, sự khác biệt không quá lớn. Cả hai giống đều có khả năng sinh sản tốt. Điều này giúp người chăn nuôi có nhiều lựa chọn. Phù hợp với mục tiêu lai tạo lợn thương phẩm.
3.2. So sánh về số con đẻ ra sống và tỷ lệ nuôi sống
Số con đẻ ra sống là chỉ tiêu quan trọng hơn. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh tế. Giống lợn nái VCN22 thường có số con đẻ ra sống cao hơn. Tỷ lệ con sống sau sinh của VCN22 cũng tốt hơn. Điều này chứng tỏ khả năng nuôi con của giống VCN22. Tuy nhiên, giống VCN21 cũng duy trì mức tốt. Cả hai giống đều cần chế độ chăm sóc hợp lý. Đảm bảo tỷ lệ nuôi sống cao nhất cho đàn con lai Pidu. Việc này tối ưu hóa lợi nhuận.
3.3. So sánh về khoảng cách lứa đẻ và tiềm năng sinh sản
Khoảng cách lứa đẻ là chỉ tiêu ảnh hưởng đến tần suất sinh sản. Giống lợn nái VCN21 và VCN22 có khoảng cách lứa đẻ tương đương. Cả hai giống đều thể hiện khả năng quay vòng nhanh. Điều này giúp tăng số lứa đẻ mỗi năm. Tiềm năng sinh sản của cả hai giống đều được đánh giá cao. Khi phối với lợn đực Pidu, năng suất được duy trì. Người chăn nuôi có thể chọn lựa dựa trên các yếu tố khác. Ví dụ như khả năng thích nghi, chi phí đầu tư.
IV.Ứng dụng lai tạo lợn thương phẩm Pidu x VCN21 Pidu x VCN22
Mục tiêu cuối cùng của chăn nuôi lợn là tạo ra sản phẩm thịt chất lượng. Đồng thời, đảm bảo hiệu quả kinh tế cao. Việc lai tạo lợn thương phẩm bằng cách phối lợn đực Pidu với giống lợn nái VCN21 và VCN22 đã cho thấy tiềm năng lớn. Các tổ hợp lai này không chỉ cải thiện năng suất sinh sản. Chúng còn có khả năng sinh trưởng vượt trội. Cung cấp thân thịt đạt tiêu chuẩn cao. Điều này mở ra hướng đi mới. Giúp ngành chăn nuôi lợn phát triển bền vững. Nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.
4.1. Khả năng sinh trưởng của con lai
Tổ hợp lai Pidu x VCN21 và Pidu x VCN22 cho thấy khả năng sinh trưởng vượt trội. Lợn con lai tăng trọng nhanh. Thời gian đạt trọng lượng xuất chuồng được rút ngắn. Đây là ưu điểm lớn trong chăn nuôi lợn thương phẩm. Con lai thừa hưởng ưu thế từ lợn đực Pidu. Đồng thời, có khả năng thích nghi tốt từ lợn nái VCN21 và VCN22. Chế độ dinh dưỡng hợp lý càng thúc đẩy sinh trưởng. Đảm bảo đạt được mục tiêu sản xuất nhanh chóng, hiệu quả.
4.2. Năng suất thân thịt và chất lượng thịt con lai
Nghiên cứu cũng đánh giá năng suất thân thịt và chất lượng thịt của con lai. Các tổ hợp lai Pidu x VCN21 và Pidu x VCN22 cho kết quả khả quan. Tỷ lệ thịt nạc cao. Độ dày mỡ lưng thấp. Điều này đáp ứng tốt nhu cầu thị trường. Chất lượng thịt được cải thiện. Thân thịt có giá trị kinh tế cao. Lợn đực Pidu đóng góp đáng kể vào đặc tính thân thịt. Lựa chọn giống nái phù hợp tối ưu hóa kết quả này.
4.3. Hiệu quả kinh tế từ tổ hợp lai
Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng tổ hợp lai Pidu x VCN21 và Pidu x VCN22 rất rõ rệt. Năng suất sinh sản cao ở lợn nái. Khả năng sinh trưởng nhanh của con lai. Năng suất thân thịt tốt. Tất cả đóng góp vào lợi nhuận cao hơn cho người chăn nuôi. Giảm chi phí thức ăn, rút ngắn thời gian nuôi. Tăng doanh thu từ sản phẩm thịt chất lượng. Đây là mô hình chăn nuôi tiềm năng. Giúp nâng cao thu nhập cho các hộ gia đình và trang trại.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (183 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP &PTNT VIỆN CHĂN NUÔI VŨ VĂN QUANG KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA LỢN NÁI VCN21, VCN22 PHỐI VỚI ĐỰC PIDU VÀ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA TỔ HỢP LAI PIDU x VCN21, PIDU x VCN22 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI, 2016 i BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP &PTNT VIỆN CHĂN NUÔI VŨ VĂN QUANG KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA LỢN NÁI VCN21, VCN22 PHỐI VỚI ĐỰC PIDU VÀ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA TỔ HỢP LAI PIDU x VCN21, PIDU x VCN22 CHUYÊN NGÀNH : Chăn nuôi MÃ SỐ : 62.05 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Phùng Thị Vân HÀ NỘI, 2017 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam Ďoan Ďây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án này là trung thực, chính xác và chƣa Ďƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Mọi sự giúp Ďỡ trong quá trình thực hiện luận án này Ďã Ďƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận án này Ďã Ďƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 201 Nghiên cứu sinh Vũ Văn Quang i LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn PGS. Nguyễn Văn Đức và TS. Phùng Thị Vân là hai thầy, cô hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới tập thể Ban Giám đốc Viện Chăn nuôi, Phòng Đào tạo và Thông tin, các thầy giáo, cô giáo đã giúp đỡ về mọi mặt, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi hoàn thành luận án.
Đồng thời, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, cán bộ viên chức Trung tâm nghiên cứu lợn Thụy Phương, Trạm Nghiên cứu và Phát triển giống lợn hạt nhân Tam Điệp, Bộ môn Di truyền và Chọn giống vật nuôi, Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản - Học viện Nông nghiệp Việt Nam và các chủ trang trại nơi tôi thực hiện luận án đã luôn ủng hộ, động viên và tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình hoàn thành luận án. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn toàn thể gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án này. Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2016 Nghiên cứu sinh Vũ Văn Quang ii MỤC LỤC Tiêu đề Trang LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC.
iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. viii MỞ ĐẦU. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI.
Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI .1 Ý nghĩa khoa học .2 Ý nghĩa thực tiễn. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .1 Tính trạng số lƣợng và các yếu tố ảnh hƣởng.1 Tính trạng số lƣợng .2 Các yếu tố ảnh hƣởng .2 Lai giống, ƣu thế lai và sử dụng ƣu thế lai trong chăn nuôi lợn .1 Lai giống trong chăn nuôi .3 Sử dụng ƣu thế lai trong chăn nuôi lợn.2 SINH SẢN, SINH TRƢỞNG, NĂNG SUẤT THÂN THỊT, CHẤT LƢỢNG THỊT VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ Ở CÁC MỨC KHỐI LƢỢNG GIẾT THỊT KHÁC NHAU .1 Năng suất sinh sản của lợn nái và các yếu tố ảnh hƣởng .1 Năng suất sinh sản của lợn nái.2 Các yếu tố ảnh hƣởng Ďến năng suất sinh sản của lợn nái .2 Sinh trƣởng và các yếu tố ảnh hƣởng .1 Sinh trƣởng .2 Các yếu tố ảnh hƣởng Ďến sinh trƣởng .3 Năng suất thân thịt, chất lƣợng thịt và các yếu tố ảnh hƣởng .1 Các chỉ tiêu Ďánh giá năng suất thân thịt và chất lƣợng thịt .2 Các yếu tố ảnh hƣởng Ďến năng suất thân thịt và chất lƣợng thịt.4 Hiệu quả kinh tế ở các mức khối lƣợng giết thịt khác nhau .3 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM NGOẠI HÌNH CỦA LỢN NÁI VCN21, VCN22 VÀ LỢN ĐỰC PIDU TRONG NGHIÊN CỨU .4 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƢỚC .1 Tình hình nghiên cứu ở ngoài nƣớc .2 Tình hình nghiên cứu trong nƣớc. 31 Chƣơng II.
ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU .2 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU .3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .4 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái VCN21 và VCN22 phối với Ďực PiDu 39 2.1 Đối tƣợng nghiên cứu .2 Phƣơng pháp nghiên cứu .2 Đánh giá khả năng sinh trƣởng của hai tổ hợp lai nuôi thịt PiDu x VCN21 và PiDu x VCN22.1 Đối tƣợng nghiên cứu .2 Phƣơng pháp nghiên cứu .3 Đánh giá năng suất thân thịt và chất lƣợng thịt của hai tổ hợp lai PiDu x VCN21 và PiDu x VCN22.1 Đối tƣợng nghiên cứu .2 Phƣơng pháp nghiên cứu .4 Hiệu quả kinh tế của hai tổ hợp lai ở các mức khối lƣợng giết thịt khác nhau50 2.1 Đối tƣợng nghiên cứu .2 Phƣơng pháp nghiên cứu. 50 Chƣơng III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .1 NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA LỢN NÁI VCN21 VÀ VCN22 PHỐI VỚI ĐỰC PIDU .1 Một số yếu tố ảnh hƣởng Ďến năng suất sinh sản của lợn nái VCN21 và VCN22 phối với Ďực PiDu .2 Năng suất sinh sản của lợn nái VCN21 và VCN22 phối với Ďực PiDu.3 Năng suất sinh sản của lợn nái VCN21 và VCN22 theo tỉnh .1 Năng suất sinh sản của lợn nái VCN21 phối với Ďực PiDu theo tỉnh .2 Năng suất sinh sản của lợn nái VCN22 phối với Ďực PiDu theo tỉnh .4 Năng suất sinh sản của lợn nái VCN21 và VCN22 theo mùa .1 Năng suất sinh sản của lợn nái VCN21 phối với Ďực PiDu theo mùa .2 Năng suất sinh sản của lợn nái VCN22 phối với Ďực PiDu theo mùa.5 Năng suất sinh sản của lợn nái VCN21 và VCN22 theo lứa Ďẻ .1 Năng suất sinh sản của lợn nái VCN21 phối với Ďực PiDu theo lứa Ďẻ 79 3.2 Năng suất sinh sản của lợn nái VCN22 phối với Ďực PiDu theo lứa Ďẻ .2 KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG CỦA HAI TỔ HỢP LỢN LAI NUÔI THỊT .1 Ảnh hƣởng của một số yếu tố Ďến khả năng sinh trƣởng của hai tổ hợp lai PiDu x VCN21 và PiDu x VCN22 nuôi thịt .2 Sinh trƣởng của hai tổ hợp lai PiDu x VCN21 và PiDu x VCN22 nuôi thịt .3 Sinh trƣởng của tổ hợp lai PiDu x VCN21 và PiDu x VCN22 theo 3 mức khối lƣợng giết thịt .1 Sinh trƣởng của tổ hợp lai PiDu x VCN21 theo 3 mức khối lƣợng giết thịt93 3.2 Sinh trƣởng của tổ hợp lai PiDu x VCN22 theo 3 mức khối lƣợng giết thịt96 3.4 Sinh trƣởng của tổ hợp lai PiDu x VCN21 và PiDu x VCN22 theo tính biệt98 3.1 Sinh trƣởng của tổ hợp lai PiDu x VCN21 theo tính biệt .2 Sinh trƣởng của tổ hợp lai PiDu x VCN22 theo tính biệt .3 NĂNG SUẤT THÂN THỊT VÀ CHẤT LƢỢNG THỊT CỦA HAI TỔ HỢP LAI PIDU x VCN21 và PIDU x VCN22 .1 Ảnh hƣởng của một số yếu tố Ďến năng suất thân thịt của hai tổ hợp lai PiDu x VCN21 và PiDu x VCN22 .2 Năng suất thân thịt của hai tổ hợp lai PiDu x VCN21 và PiDu x VCN22103 3.3 Năng suất thân thịt của tổ hợp lai PiDu x VCN21 và PiDu x VCN22 theo 3 mức khối lƣợng giết thịt.1 Năng suất thân thịt của tổ hợp lai PiDu x VCN21 theo 3 mức khối lƣợng giết thịt .2 Năng suất thân thịt của tổ hợp lai PiDu x VCN22 theo 3 mức khối lƣợng giết thịt .4 Năng suất thân thịt của tổ hợp lai PiDu x VCN21 và PiDu x VCN22 theo tính biệt .1 Năng suất thân thịt của tổ hợp lai PiDu x VCN21 theo tính biệt .2 Năng suất thân thịt của tổ hợp lai PiDu x VCN22 theo tính biệt .5 Mức Ďộ ảnh hƣởng của một số yếu tố Ďến chất lƣợng thịt của hai tổ hợp lai PiDu x VCN21 và PiDu x VCN22 .6 Chất lƣợng thịt của hai tổ hợp lai PiDu x VCN21 và PiDu x VCN22 .7 Chất lƣợng thịt của tổ hợp lai PiDu x VCN21 và PiDu x VCN2 theo 3 mức khối lƣợng giết thịt.1 Chất lƣợng thịt của tổ hợp lai PiDu x VCN21 theo 3 mức khối lƣợng giết thịt .2 Chất lƣợng thịt của tổ hợp lai PiDu x VCN22 theo 3 mức khối lƣợng giết thịt .8 Chất lƣợng thịt của tổ hợp lai PiDu x VCN21 và PiDu x VCN22 theo tính biệt .1 Chất lƣợng thịt của tổ hợp lai PiDu x VCN21 theo tính biệt .2 Chất lƣợng thịt của tổ hợp lai PiDu x VCN22 theo tính biệt .4 HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA HAI TỔ HỢP LAI Ở CÁC MỨC KHỐI LƢỢNG GIẾT THỊT KHÁC NHAU .1 Hiệu quả kinh tế của tổ hợp lai PiDu x VCN21 ở 3 mức khối lƣợng giết thịt 90, 100 và 110kg .2 Hiệu quả kinh tế của tổ hợp lai PiDu x VCN22 ở 3 mức khối lƣợng giết thịt 90, 100 và 110kg. 134 Chƣơng IV.
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ. 137 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 138 Tài liệu trong nƣớc. 138 Tài liệu nƣớc ngoài.
157 vii ANH MỤC TỪ VI T T T Chữ viết tắt Ý nghĩa a* : Giá trị màu Ď Ďộ Ď ) b* : Giá trị màu vàng Ďộ vàng) cs : Cộng sự Du : Duroc h2 : Hệ số i truyền Ham : Hampshire KL : Khối lƣợng KLGT : Khối lƣợng giết thịt L : Landrace L* : Giá trị màu sáng Ďộ sáng) LSM : Trung ình ình phƣơng nh nhất LW : Large white MC : Móng Cái ME : Năng lƣợng trao Ďổi n : Dung lƣợng mẫu NL : Năng lƣợng pH24 : Giá trị pH sau 24 giờ giết mổ pH45 : Giá trị pH sau 45 phút giết mổ Pi : Pietrain PiDu : Tổ hợp lai Ďực Pi train x nái Duroc PiDu25 : PiDu 25 g n Pi train và 75 gen Duroc PiDu50 : PiDu 50 g n Pi train và 50 g n Duroc PiDu75 : PiDu 75% g n Pi train và 25 g n Duroc Y : Yorkshire SE : Sai số chu n TA : Thức ăn TCVN : Tiêu chu n Việt Nam TKL : Tăng khối lƣợng TTTA : Tiêu tốn thức ăn viii DANH MỤC BẢNG Bảng Nội dung Trang Bảng 2. Số lƣợng lợn nái nghiên cứu ở mỗi tổ hợp lai. Thành phần inh ƣỡng của thức ăn Ďối với lợn nái chửa, nái nuôi con và lợn con tập ăn .3 Sơ Ďồ bố trí thí nghiệm lợn nuôi thịt và số lƣợng lợn giết mổ .4 Thành phần inh ƣỡng của thức ăn cho lợn lai nuôi thịt .1 Mức Ďộ ảnh hƣởng của một số yếu tố Ďến năng suất sinh sản của lợn nái VCN21 và VCN22 .2 Năng suất sinh sản của lợn nái VCN21 và VCN22 phối với Ďực PiDu 55 Bảng 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Vũ Văn Quang (2016). Năng suất sinh sản của lợn nái vcn21 vcn22 phối với đực pidu [Luận án tiến sĩ, Viện Chăn nuôi]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/nang-suat-sinh-san-cua-lon-nai-vcn21-vcn22-phoi-voi-duc-pidu-va-kha-nang-san
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Năng suất sinh sản của lợn nái vcn21 vcn22 phối với đực pidu" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Năng suất sinh sản của lợn nái vcn21 vcn22 phối với đực pidu và khả năng sản xuất của tổ hợp lai pidu x vcn21 pidu x vcn22 la tiến sĩ. Xem tóm tắt và t
Luận án "Năng suất sinh sản của lợn nái vcn21 vcn22 phối với đực pidu" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Chăn nuôi. Năm bảo vệ: 2016.
Luận án "Năng suất sinh sản của lợn nái vcn21 vcn22 phối với đực pidu" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Năng suất sinh sản của lợn nái vcn21 vcn22 phối với đực pidu" thuộc chuyên ngành Chăn nuôi. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Năng suất sinh sản của lợn nái vcn21 vcn22 phối với đực pidu" có bao nhiêu trang?
Luận án "Năng suất sinh sản của lợn nái vcn21 vcn22 phối với đực pidu" có 183 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Năng suất sinh sản của lợn nái vcn21 vcn22 phối với đực pidu" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.