Luận án thạc sĩ nghiên cứu năng suất thịt của 3 tổ hợp lai giữa các dòng đực gi
Luận án: Luận án thạc sĩ nghiên cứu năng suất thịt của 3 tổ hợp lai giữa các dòng đực giống pic 280 337 và 399 với lợn nái gf24 nuôi tại thừa thiên huế. Xem tó
Chăn nuôi Thú y
Luan An
luận văn
Năm xuất bản
Số trang
81
Thời gian đọc
13 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Nghiên cứu năng suất thịt lợn lai PIC và GF24
- Số trang:
- 81 trang
- Trường:
- Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế
- Chuyên ngành:
- Chăn nuôi Thú y
- Tác giả:
- Huỳnh Thị Mai Hồng
- Năm:
- 2017
Tóm tắt nội dung luận án
I. Nghiên cứu năng suất thịt lợn lai PIC và GF24
Nghiên cứu này đánh giá năng suất thịt của ba tổ hợp lai lợn. Các tổ hợp được tạo ra từ dòng đực PIC (280, 337, 399) và lợn nái GF24. Nghiên cứu thực hiện tại Trung tâm Nghiên cứu Vật nuôi Thủy An. Mục tiêu là tìm ra các tổ hợp giống có khả năng sinh trưởng và chất lượng thịt tốt. Kết quả cung cấp cơ sở khoa học cho việc chọn giống vật nuôi hiệu quả. Đặc biệt, tổ hợp lai (337 x GF24) cho thấy nhiều ưu điểm.
1.1. Mục tiêu và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu tiến hành từ tháng 10/2016 đến tháng 2/2017. Mục tiêu chính là đánh giá năng suất và chất lượng thịt. Thí nghiệm thực hiện trên 36 lợn lai. Mỗi tổ hợp lai gồm 12 con. Lợn được đưa vào thí nghiệm khi đạt 60 ngày tuổi. Khối lượng ban đầu của các cá thể là tương đồng. Điều kiện chăn nuôi là chuồng hở. Các chỉ tiêu sinh trưởng và đặc điểm thân thịt được ghi nhận và phân tích.
1.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là ba tổ hợp lai lợn. Các tổ hợp này được tạo ra từ lợn đực giống PIC (280, 337, 399) và lợn nái GF24. Nghiên cứu được tiến hành tại Trung tâm Nghiên cứu Vật nuôi Thủy An. Trung tâm này thuộc Viện Nghiên cứu Phát triển, Trường Đại học Nông Lâm Huế. Phạm vi tập trung vào các chỉ số năng suất thịt. Các chỉ số chất lượng thịt cũng được phân tích một cách toàn diện. Kết quả đánh giá cung cấp thông tin chi tiết về từng tổ hợp.
II. Đánh giá chỉ tiêu sinh trưởng và tăng trọng lợn
Các chỉ tiêu sinh trưởng của lợn lai được phân tích kỹ lưỡng. Dữ liệu bao gồm khối lượng cơ thể và tăng trọng trung bình hàng ngày. Nghiên cứu cũng đánh giá hiệu quả sử dụng thức ăn. Các kết quả này cung cấp thông tin quan trọng cho việc chọn giống vật nuôi. Tổ hợp lai (337 x GF24) thể hiện khả năng sinh trưởng nổi bật. Hiệu suất tăng trọng là một yếu tố quyết định lợi nhuận trong chăn nuôi.
2.1. Khối lượng và tăng trọng trung bình hàng ngày
Lợn đạt khối lượng từ 92 – 102 kg tại 150 ngày tuổi. Mức tăng khối lượng trung bình hàng ngày (ADG) dao động từ 809 – 873 g/con/ngày. Các tổ hợp lai thể hiện tiềm năng tăng trọng cao. Sự khác biệt giữa các tổ hợp được ghi nhận. Đặc biệt, tổ hợp (337 x GF24) có mức tăng trọng tốt. Khả năng sinh trưởng tốt góp phần nâng cao hiệu quả chăn nuôi và năng suất thịt.
2.2. Hiệu quả sử dụng thức ăn của các tổ hợp lai
Tiêu tốn thức ăn được đánh giá là một chỉ tiêu quan trọng. Tổ hợp lai (399 x GF24) có hiệu quả sử dụng thức ăn tốt nhất. Chỉ số tiêu tốn thức ăn là 2,56 kg thức ăn/kg tăng khối lượng. Điều này cho thấy khả năng chuyển hóa thức ăn thành thịt hiệu quả. Việc cải thiện hiệu quả sử dụng thức ăn giúp giảm chi phí sản xuất. Nó cũng tăng tính bền vững cho hệ thống chăn nuôi.
III. Phân tích đặc điểm thân thịt và tỷ lệ nạc
Đặc điểm thân thịt là yếu tố then chốt đánh giá giá trị thương phẩm. Nghiên cứu tập trung vào tỷ lệ thịt xẻ và tỷ lệ nạc. Các chỉ số như diện tích mắt thăn và độ dày mỡ lưng cũng được đo lường chính xác. Các dữ liệu này phản ánh trực tiếp năng suất thịt của từng tổ hợp lai. Việc phân tích giúp định hướng chọn giống vật nuôi phù hợp cho thị trường.
3.1. Tỷ lệ thịt xẻ và diện tích mắt thăn
Tỷ lệ thịt xẻ của ba tổ hợp lai lần lượt là 71,83%; 72,92% và 73,12%. Đây là các chỉ số cao và đáng khích lệ. Diện tích mắt thăn cũng lớn, dao động từ 52,28 đến 55,8 cm². Diện tích mắt thăn lớn cho thấy có nhiều cơ bắp phát triển. Tỷ lệ thịt xẻ cao cùng diện tích mắt thăn tốt mang lại giá trị kinh tế. Đặc điểm này tối ưu hóa giá trị của sản phẩm thịt.
3.2. Độ dày mỡ lưng và tỷ lệ nạc
Độ dày mỡ lưng tại vị trí P2 nằm trong khoảng 12,2 – 14,5 mm. Chỉ số này nằm trong mức lý tưởng cho lợn thịt. Tỷ lệ nạc của các tổ hợp lai đạt 59,63%; 62,23% và 64,42%. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (P < 0,05). Tỷ lệ nạc cao cho thấy khả năng sản xuất thịt chất lượng. Đặc biệt tổ hợp lai (337 x GF24) có tỷ lệ nạc cao nhất, đạt 64,42%.
IV. Cải thiện chất lượng thịt và giá trị cảm quan
Chất lượng thịt là yếu tố quyết định sự chấp nhận của người tiêu dùng. Nghiên cứu đã đánh giá nhiều chỉ tiêu chất lượng. Các chỉ số như pH, khả năng giữ nước, màu sắc, độ dai, và mỡ giắt được phân tích chi tiết. Các đặc điểm thân thịt này ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị thương phẩm. Mục tiêu là cung cấp sản phẩm thịt đạt chuẩn cao về mặt chất lượng.
4.1. Chỉ số pH và khả năng giữ nước của thịt
Giá trị pH45 phút biến động từ 6,22 đến 6,55. pH24 giờ dao động từ 5,5 đến 5,55. Tỷ lệ mất nước bảo quản nằm trong khoảng 2,41 đến 3,555%. Tỷ lệ mất nước do chế biến từ 35,95 đến 37,66%. Khả năng giữ nước của thịt dao động từ 21,71 đến 23,55. Các chỉ số này cho thấy thịt có khả năng bảo quản và chế biến tốt. Điều này đảm bảo chất lượng thịt sau giết mổ.
4.2. Màu sắc độ dai và mỡ giắt
Màu sắc thịt (L*, a*, b*) được đo lường. L* (độ sáng) từ 52,97 đến 55,6. a* (độ đỏ) từ 5,28 đến 5,43. b* (độ vàng) từ 3,31 đến 3,56. Độ dai của thịt đo được từ 38,54 đến 45,13 N. Điểm mỡ giắt của tổ hợp lai (280 x GF24) cao hơn. Nó đạt 1,46 so với 1,21 và 1,33 của các tổ hợp khác. Đánh giá cảm quan cho thấy mẫu thịt (280 x GF24) được ưu chuộng hơn. Điều này thể hiện sự hài lòng của người tiêu dùng.
V. Lựa chọn giống vật nuôi hiệu quả cho chăn nuôi
Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học vững chắc. Chúng hỗ trợ việc lựa chọn giống vật nuôi phù hợp cho sản xuất thịt. Các tổ hợp lai được đánh giá toàn diện về năng suất và chất lượng. Điều này giúp tối ưu hóa sản xuất thịt lợn. Việc chọn lọc giống có năng suất thịt cao là cần thiết. Nó mang lại hiệu quả kinh tế bền vững cho ngành chăn nuôi.
5.1. Tổ hợp lai có năng suất vượt trội
Tổ hợp lai (337 x GF24) thể hiện khả năng sinh trưởng và chất lượng thịt tốt. Tổ hợp (399 x GF24) có hiệu quả sử dụng thức ăn tốt nhất. Tổ hợp (280 x GF24) được đánh giá cao về điểm mỡ giắt và cảm quan. Mỗi tổ hợp lai có những ưu điểm riêng biệt. Điều này giúp người chăn nuôi có nhiều lựa chọn. Nó phù hợp với mục tiêu sản xuất cụ thể.
5.2. Ứng dụng kết quả vào thực tiễn sản xuất
Dữ liệu từ luận án có thể ứng dụng trực tiếp trong chọn giống vật nuôi. Nó giúp cải thiện chất lượng thịt và tăng trọng cho đàn lợn. Người chăn nuôi có thể tham khảo để tối ưu hóa quy trình. Việc áp dụng khoa học kỹ thuật là cần thiết. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả kinh tế cho ngành chăn nuôi lợn. Điều này đóng góp vào sự phát triển bền vững của ngành.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (81 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bội LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi trong khuôn khổ đề tài cấp Bộ do PGS.TS Lê Đình Phùng chủ trì, các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, khách quan và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây. Những thông tin, số liệu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được thu thập từ các nguồn khác nhau đều chính xác và có ghi trong phần tài liệu tham khảo. Thừa Thiên Huế, ngày tháng năm 2017 Tác giả Huỳnh Thị Mai Hồng ii LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình học tâp, nghiên cứu, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn, bản thân tôi luôn nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của các cơ quan, đơn vị và cá nhân. Tôi xin chân thành cảm ơn: Ban Giám Hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học, Khoa Chăn nuôi Thú y, trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế đã tạo điều kiện cho tôi được theo học chương trình đào tạo trình độ Thạc sĩ tại trường.
Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Quảng Ngãi, Trạm Chăn nuôi và Thú y thành phố Quảng Ngãi. Thầy giáo, PGS. Lê Đình Phùng, Trường Đại học Nông Lâm Huế, người hướng dẫn khoa học trực tiếp giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Gia đình, bạn vè và đồng nghiệp đã động viên, tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ, hỗ trợ cả vật chất lẫn tinh thần.
Trong cả quá trình, mặc dù bản thân đã nổ lực, cố gắng song vẫn không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót. Tôi kính mong tiếp tục nhận được quan tâm, góp ý từ Quý Thầy Cô, bạn bè, đồng nghiệp. Tôi xin chân thành cảm ơn! Thừa Thiên Huế, ngày tháng năm 2017 Tác giả Huỳnh Thị Mai Hồng iii TÓM TẮT Nghiên cứu được thực hiện tại Trung tâm nghiên cứu vật nuôi Thủy An, thuộc Viện nghiên cứu phát triển, trường Đại học Nông Lâm Huế từ tháng 10/2016 đến tháng 2/2017. Thí nghiệm được tiến hành trên 36 lợn lai giữa các dòng đực PIC (280, 337 và 399) với lợn nái GF24, nghiên cứu về năng suất và chất lượng thịt.
Mỗi tổ hợp lai là 12 con. Lợn đưa vào thí nghiệm lúc 60 ngày tuổi với khối lượng ban đầu tương đồng nhau, lợn được nuôi trong điều kiện chăn nuôi chuồng hở. Kết quả cho thấy lợn có khả năng sinh trưởng và cho chất lượng thịt tốt, đặc biệt là tổ hợp lai (337 x GF24). Trong cả quá trình nuôi thịt từ 60 đến 150 ngày tuổi có: Khối lượng lúc 150 ngày tuổi đạt từ 92 – 102 kg, mức tăng khối lượng từ 809 – 873 g/con/ngày, tiêu tốn thức ăn của tổ hợp lai (399 x GF24) là tốt nhất 2,56 kg thức ăn/kg tăng khối lượng.
Năng suất thịt: tỷ lệ thịt xẻ của 3 tổ hợp lai lần lượt là 71,83; 72,92 và 73,12% .Tỷ lệ nạc là 59,63; 62,23 và 64,42 % (P < 0,05), diện tích mắt thịt lớn (từ 52,28 đến 55,8 cm 2). Độ dày mỡ lưng tại vị trí P2 nằm trong khoảng 12,2 – 14,5 mm, thịt cơ thăn có giá trị pH 45 biến động trong khoảng 6,22 đến 6,55, pH24 từ 5,5 đến 5,55; Tỷ lệ mất nước bảo quản từ 2,41 đến 3,555; Tỷ lệ mất nước do chế biến từ 35,95 đến 37,66%; Màu sắc thịt (L*, a*, b*) lần lượt biến động trong khoảng 52,97 đến 55,6; 5,28 đến 5,43; 3,31 đến 3,56; Độ dai của thịt đo được 38,54 đến 45,13 N; Khả năng giữ nước từ 21,71 đến 23,55. pH 48 giờ giết mổ có các giá trị: pH từ 5,42 đến 5,66; Tỷ lệ mất nước bảo quản từ 2,72 đến 3,7; Tỷ lệ mất nước chế biến từ 36,08 đến 36,79; Màu sắc thịt (L*, a*, b*) lần lượt là 53,37 đến 57,20; 4,22 đến 4,62; 6,44 đến 6,49; Độ dai của thịt 32,8 đến 42,82 N. Điểm mỡ giắt của tổ hợp lai (280 x GF24) là cao hơn so với hai tổ hợp lai còn lại (1,46 so với 1,21 và 1,33).
Kết quả đánh giá cảm quan thịt nằm ở mức trên trung bình và mẫu thịt ở tổ hợp lai (280 x GF24 ) có xu hướng được ưu chuộng hơn. iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. iii MỤC LỤC.iv DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.vi DANH MỤC BẢNG BIỂU.vii DANH MỤC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, HÌNH ẢNH.viii MỞ ĐẦU. Mục tiêu của đề tài.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Cơ sở lý luận của các vấn đề nghiên cứu. Tình hình chăn nuôi lợn trên thế giới và ở Việt Nam.
Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của lợn thịt. Các chỉ tiêu đánh giá năng suất thịt. Các chỉ tiêu đánh giá phẩm chất thịt. Các yếu tố ảnh hưởng khả năng sản xuất của lợn thịt.
Cơ sở thực tiễn của các vấn đề nghiên cứu. Tình hình nghiên cứu ngoài nước. Tình hình nghiên cứu trong nước. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Phạm vi, đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Nghiên cứu năng suất thịt của 3 tổ hợp lai giữa các dòng đực giống PIC (280, 337 và 399) với lợn nái GF24 nuôi tại Thừa Thiên Huế. Nghiên cứu chất lượng thịt của 3 tổ hợp lai giữa các dòng đực giống PIC (280, 337 và 399) với lợn nái GF24 với nuôi tại Thừa Thiên Huế. Phương pháp tổng hợp và phân tích kết quả:.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Năng suất thịt của 3 tổ hợp lai giữa các dòng đực giống PIC (280, 337 và 399) với lợn nái GF24 nuôi tại Thừa Thiên Huế.1 Khối lượng của 3 tổ hợp lai (280 x GF24, 337 x GF24, 399 x GF24) qua các giai đoạn nuôi.2 Lượng thức ăn ăn vào hàng ngày của 3 tổ hợp lai (280 x GF24, 337 x GF24, 399 x GF24) qua các giai đoạn nuôi. Tiêu tốn thức ăn của 3 tổ hợp lai (280 x GF24, 337 x GF24, 399 x GF24) qua các giai đoạn nuôi.4 Năng suất thịt của 3 tổ hợp lai (280 x GF24, 337 x GF24, 399 x GF24). Phẩm chất thịt của 3 tổ hợp lai (280 x GF24, 337 x GF24, 399 x GF24).
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ. 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 66 vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT PIC Pig Improvement Company GGP Giống lợn cụ kị GP Giống lợn ông bà PS Giống lợn bố mẹ TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam WHC Khả năng giữ nước PSE Nhợt nhạt, mềm, rỉ dịch DFD Tối nàu, khô, cứng RSE Đỏ tươi, mềm, rỉ nước RFN Đỏ tươi, cứng, không rỉ nước PFN Nhạt màu, cứng, bình thường IMF Tỷ lệ mỡ giắt KL Khối lượng TĂ Thức ăn PRRS Bệnh tai xanh PCV Hội chứng còi cọc FMD Bệnh lở mồm long móng AD Bệnh giả dại vii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1. Diễn biến số đầu lợn của 10 nước đứng đầu thế giới qua các năm (con).
Số lượng đầu con và sản lượng thịt lợn ở Việt Nam qua các năm. Diễn biến cơ cấu đàn lợn năm 2014 đến 2016. Bảng phân bố đàn lợn theo vùng sinh thái năm 2016. Cơ cấu chủng loại giống lợn tại các cơ sở sản xuất giống lớn (%)*.
Khả năng sinh trưởng của lợn nuôi thịt Landrace, Yorkshire, Duroc, lợn lai F1(Landrace x Yorkshire) và F1(Yorkshire x Landrace). Ảnh hưởng của nồng độ năng lượng đến khả năng ăn vào và năng suất của lợn giai đoạn 22 – 50 kg. Ảnh hưởng của các mức năng lượng đến năng suất và phẩm chất thịt. Ảnh hưởng của giới tính đến tăng khối lượng, hiệu quả chuyển hóa thức ăn và độ dày mỡ lưng của lợn Large White có khối lượng 18 -90 kg.
Ảnh hưởng tỷ lệ giống Duroc trong con lai đối với các tính trạng chất lượng thịt. Khối lượng ban đầu (trung bình ± độ lệch chuẩn) khi đưa vào thí nghiệm. Giá trị dinh dưỡng phân tích (%, ngoại trừ năng lượng thô) theo nguyên trạng của khẩu phần thức ăn theo các giai đoạn nuôi. Quy trình vắc xin cho lợn thí nghiệm.
Nhiệt độ và độ ẩm chuồng nuôi. Tăng khối lượng của 3 tổ hợp lai (280 x GF24; 337 x GF24; 399 x GF24) qua các giai đoạn (g/ngày). Lượng ăn vào của 3 tổ hợp lai (280 x GF24; 337 x GF24; 399 x GF24) qua các giai đoạn nuôi. Tiêu tốn thức ăn của 3 tổ hợp lai (280 x GF24; 337 x GF24; 399 x GF24) (kg thức ăn/kg tăng khối lượng) qua các giai đoạn nuôi.
Năng suất thịt của 3 tổ hợp lai (280 x GF24; 337 x GF24; 399 x GF24). Chất lượng thịt của 3 tổ hợp lai (280 x GF24; 337 x GF24; 399 x GF24). Giá trị dinh dưỡng của thịt ở 3 tổ hợp lai. Đánh giá cảm quan thịt cơ thăn của 3 tổ hợp lai (280 x GF24; 337 x GF24; 399 x GF24).
58 viii ix DANH MỤC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, HÌNH ẢNH Biểu đồ 1. Phân bố đàn lợn thế giới năm 2014. Khối lượng của 3 tổ hợp lai qua các tháng tuổi. Nhiệt độ và độ ẩm chuồng nuôi.
Cân lợn sau mỗi tháng nuôi (Cân vào buổi sáng trước khi cho ăn). Đo dài thân thịt. Đo rộng thân thịt trước. Đo thân thịt sau.
Đo độ dày mỡ lưng. Đo diện tích cơ thăn. Đo màu sắc thịt. Xác định tỷ lệ mất nước bảo quản.
Xác định tỷ lệ mất nước chế biến. Xác định khả năng giữ nước của thịt. Xác định điểm mỡ giắt của thịt. Xác định độ dai của thịt.
Đặt vấn đề Trên thế giới chăn nuôi lợn là một bộ phận rất quan trọng trong công nghiệp chăn nuôi gia súc. Ở nước ta, chăn nuôi lợn chiếm vị trí hàng đầu trong ngành chăn nuôi. Cùng với ngành trồng lúa nước, ngành chăn nuôi lợn là một trong hai ngành quan trọng và xuất hiện sớm nhất trong sản xuất nông nghiệp Việt Nam. Trong những năm qua ngành chăn nuôi lợn đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể.
Hình thức chăn nuôi lợn theo trang trại và doanh nghiệp tư nhân hình thành và phát triển mạnh mẽ. Ngành chăn nuôi lợn nước ta đã có sự gia tăng về số lượng, chất lượng cũng như tổng sản lượng thịt. Theo kế hoạch 5 năm 2016 – 2020 của ngành Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã định hướng phát triển ngành chăn nuôi đến năm 2020 đưa tỷ lệ lợn ngoại và lợn lai chiếm trên 75% trong cơ cấu đàn lợn, quy mô đàn là 28,7 triệu con, mục tiêu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi giai đoạn 2016 – 2020 tăng bình quân 4 – 5%/năm, tỷ trọng ngành chăn nuôi trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 28%/năm.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Huỳnh Thị Mai Hồng (2017). Luận án thạc sĩ nghiên cứu năng suất thịt của 3 tổ hợp lai [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-thac-si-nghien-cu-u-nang-suat-thit-cua-3-to-hop-lai-giua-cac-dong-duc
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án thạc sĩ nghiên cứu năng suất thịt của 3 tổ hợp lai" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án thạc sĩ nghiên cứu năng suất thịt của 3 tổ hợp lai giữa các dòng đực giống pic 280 337 và 399 với lợn nái gf24 nuôi tại thừa thiên huế. Xem tó
Luận án "Luận án thạc sĩ nghiên cứu năng suất thịt của 3 tổ hợp lai" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Luận án thạc sĩ nghiên cứu năng suất thịt của 3 tổ hợp lai" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án thạc sĩ nghiên cứu năng suất thịt của 3 tổ hợp lai" thuộc chuyên ngành Chăn nuôi Thú y. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Luận án thạc sĩ nghiên cứu năng suất thịt của 3 tổ hợp lai" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án thạc sĩ nghiên cứu năng suất thịt của 3 tổ hợp lai" có 81 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án thạc sĩ nghiên cứu năng suất thịt của 3 tổ hợp lai" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.