Luận án nghiên cứu tính ổn định của ô tô kéo moóc

Luận án: Luận án nghiên cứu tính ổn định của ô tô kéo moóc. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

180

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Nghiên cứu toàn diện ổn định ô tô kéo moóc
Số trang:
180 trang
Trường:
Đại học Bách khoa Hà Nội
Chuyên ngành:
Kỹ thuật Cơ khí động lực
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Nghiên cứu toàn diện ổn định ô tô kéo moóc

Tính ổn định của ô tô kéo moóc là yếu tố sống còn cho an toàn giao thông. Hệ thống xe kéo rơ moóc có cấu trúc phức tạp, tiềm ẩn nhiều rủi ro động học. Hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến ổn định động học xe kéo rơ moóc là mục tiêu chính. Luận án này cung cấp cái nhìn tổng quan, phân tích sâu về các thách thức ổn định. Nghiên cứu tập trung vào việc xác định, đánh giá và đề xuất giải pháp cho các vấn đề động lực học. Việc này giúp cải thiện an toàn vận hành xe kéo rơ moóc. Luận án đặt nền tảng cho việc phát triển các hệ thống điều khiển ổn định cho xe moóc trong tương lai.

1.1. Phát triển xe kéo rơ moóc và thách thức ổn định.

Lịch sử phát triển của ô tô kéo moóc ghi nhận nhiều cải tiến. Tuy nhiên, tính chất khớp nối giữa xe kéo và moóc luôn đặt ra thách thức. Xe kéo rơ moóc đòi hỏi sự cân bằng tinh tế về thiết kế và vận hành. Sự mất ổn định có thể dẫn đến tai nạn nghiêm trọng. Nhu cầu vận tải hàng hóa lớn thúc đẩy sự phát triển của các loại xe này. Cùng với đó, yêu cầu về an toàn vận hành xe kéo rơ moóc ngày càng cao.

1.2. Tiêu chí đánh giá ổn định Hướng và lật.

Hai tiêu chí cốt lõi đánh giá ổn định động học xe kéo rơ moóc là ổn định hướng và ổn định lật. Ổn định hướng liên quan đến khả năng duy trì quỹ đạo mong muốn. Ổn định lật đề cập đến khả năng chống lại lực gây lật ngang. Cả hai yếu tố này đều quan trọng. Chúng cần được xem xét kỹ lưỡng khi nghiên cứu động lực học ô tô kéo moóc. Các tiêu chí này định hình phương pháp đánh giá trong luận án.

1.3. Tổng quan tình hình nghiên cứu toàn cầu.

Nhiều nghiên cứu đã được thực hiện về động lực học ô tô kéo moóc. Các nhà khoa học trên thế giới đã phát triển nhiều mô hình toán học xe kéo moóc. Các công trình trước đây tập trung vào xe đơn và một phần vào tổ hợp xe kéo moóc. Tuy nhiên, còn nhiều khía cạnh cần đào sâu. Nghiên cứu hiện tại tìm cách lấp đầy những khoảng trống này. Điều này bao gồm việc khảo sát các điều kiện vận hành khắc nghiệt.

II. Mô hình hóa động lực học ô tô kéo moóc tiên tiến

Việc xây dựng một mô hình toán học xe kéo moóc chính xác là bước đi nền tảng. Mô hình này giúp phân tích hành vi phức tạp của hệ thống. Mô hình cần bao gồm nhiều yếu tố động lực học khác nhau. Nó phản ánh tương tác giữa xe kéo và moóc. Phương pháp hệ nhiều vật (Multi-Body System - MBS) được áp dụng. Điều này cho phép mô tả chuyển động của từng bộ phận. Mô hình là công cụ hiệu quả để mô phỏng tính ổn định xe. Từ đó, các vấn đề động học được dự đoán và giải quyết.

2.1. Xây dựng mô hình toán học đa thân phức tạp.

Luận án phát triển mô hình toán học xe kéo moóc sử dụng phương pháp MBS. Hệ thống xe kéo rơ moóc được định nghĩa bằng các hệ tọa độ riêng. Các khối lượng, quán tính của từng thành phần được xác định. Các ràng buộc và khớp nối giữa các bộ phận được mô tả chi tiết. Đặc biệt là cơ cấu nối moóc giữa xe kéo và moóc. Điều này tạo ra một hệ phương trình vi phân phức tạp.

2.2. Xác định các lực liên kết và phản lực bánh xe.

Các lực tác động lên hệ thống được tính toán cẩn thận. Bao gồm lực liên kết tại khớp nối. Lực dọc, lực ngang và phản lực pháp tuyến tại bánh xe cũng được tính. Các lực này phụ thuộc vào trạng thái chuyển động. Chúng cũng phụ thuộc vào đặc tính đàn hồi của lốp. Sự phân bố tải trọng moóc cũng ảnh hưởng đáng kể đến các lực này. Việc xác định chính xác các lực là thiết yếu cho mô hình.

2.3. Giải hệ phương trình động lực học toàn diện.

Hệ phương trình vi phân mô tả động lực học ô tô kéo moóc rất phức tạp. Phương pháp số được sử dụng để giải hệ này. Hàm phản ứng của người lái được tích hợp. Điều này mô phỏng hành vi lái xe thực tế. Giá trị đầu của các biến trạng thái được xác định. Kết quả giải giúp dự đoán chuyển động của xe. Nó cho phép phân tích các tình huống mất ổn định động học xe kéo rơ moóc.

III. Phân tích sâu dao động lật xe kéo rơ moóc

Sau khi xây dựng mô hình toán học xe kéo moóc, việc khảo sát động lực học được tiến hành. Phân tích này nhằm đánh giá ổn định động học xe kéo rơ moóc trong nhiều tình huống. Các kịch bản lái xe khác nhau được mô phỏng tính ổn định xe. Điều này giúp nhận diện các điều kiện dễ gây mất ổn định. Mục tiêu là hiểu rõ nguyên nhân gốc rễ của các hiện tượng nguy hiểm. Từ đó, an toàn vận hành xe kéo rơ moóc được nâng cao. Các kết quả mô phỏng cung cấp thông tin giá trị.

3.1. Khảo sát ảnh hưởng của góc lái và vận tốc xe.

Góc lái và vận tốc xe là hai yếu tố chính. Chúng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng quay vòng của xe. Việc khảo sát tác động của chúng là rất quan trọng. Nghiên cứu thực hiện mô phỏng tính ổn định xe khi thay đổi góc lái ở các tốc độ khác nhau. Ảnh hưởng của hệ số bám đường cũng được xem xét. Kết quả cho thấy mối quan hệ phức tạp giữa các thông số này.

3.2. Đánh giá tính ổn định khi phanh và điều kiện bám đường.

Khả năng phanh của ô tô kéo moóc trên các bề mặt khác nhau được phân tích. Đặc biệt là trên đường có hệ số bám thấp. Tình huống phanh trong cua cũng được khảo sát. Các hiện tượng mất ổn định có thể xảy ra khi phanh đột ngột. Sự khác biệt về hệ số bám giữa các bánh xe cũng được tính đến. Điều này ảnh hưởng đến sự phân bố tải trọng moóc và lực phanh.

3.3. Hiện tượng dao động lắc đuôi snaking và lật xe.

Luận án đi sâu vào hai hiện tượng nguy hiểm: dao động lắc đuôi xe moóc (snaking) và lật xe ô tô kéo moóc. Snaking là dao động tự kích thích của moóc. Nó có thể dẫn đến mất kiểm soát. Lật xe là một tai nạn nghiêm trọng. Các điều kiện gây ra snaking và lật được xác định. Các yếu tố như tốc độ, phân bố tải trọng moóc và thiết kế cơ cấu nối moóc được đánh giá.

IV. Thí nghiệm thực tiễn đánh giá ổn định xe moóc

Để xác thực mô hình toán học xe kéo moóc, các thí nghiệm thực tế được tiến hành. Mục tiêu chính là so sánh dữ liệu thực tế với kết quả mô phỏng tính ổn định xe. Việc này đảm bảo tính tin cậy của mô hình. Các thí nghiệm được thiết kế để tái tạo các tình huống vận hành quan trọng. Dữ liệu thu thập được từ các cảm biến chính xác. Quá trình này cung cấp bằng chứng thực nghiệm mạnh mẽ. Nó củng cố các phát hiện lý thuyết về động lực học ô tô kéo moóc. Thí nghiệm đóng vai trò cầu nối giữa lý thuyết và thực tiễn.

4.1. Thiết lập quy trình và thiết bị thí nghiệm chính xác.

Một quy trình thí nghiệm chi tiết được xây dựng. Các thiết bị chuyên dụng được sử dụng để đo đạc. Bao gồm cảm biến gia tốc ba phương (x, y, z) và cảm biến số vòng quay bánh xe. Một hộp xử lý tín hiệu và kết nối máy tính cũng được dùng. Các thiết bị này đảm bảo thu thập dữ liệu chính xác. Việc chuẩn bị thí nghiệm và lắp đặt thiết bị được thực hiện cẩn thận.

4.2. Thí nghiệm quay vòng và so sánh với mô phỏng.

Hai loại thí nghiệm quay vòng chính được thực hiện. Đó là thí nghiệm quay vòng quỹ đạo tròn và thí nghiệm quay vòng "dạng sin". Dữ liệu từ các thí nghiệm này được thu thập. Sau đó, kết quả được so sánh trực tiếp với mô phỏng tính ổn định xe. Sự khớp nối giữa dữ liệu thực nghiệm và mô phỏng được phân tích. Điều này giúp đánh giá độ chính xác của mô hình toán học xe kéo moóc.

4.3. Xác thực mô hình và kết quả tính toán.

So sánh giữa kết quả thí nghiệm và mô phỏng cho thấy sự tương đồng cao. Các kết quả này chứng minh rằng mô hình toán học xe kéo moóc đã xây dựng là đáng tin cậy. Mô hình có khả năng dự đoán chính xác động lực học ô tô kéo moóc. Đặc biệt là các hiện tượng liên quan đến ổn định động học xe kéo rơ moóc. Việc xác thực này là nền tảng quan trọng. Nó cho phép ứng dụng mô hình vào việc cải tiến thiết kế và phát triển hệ thống điều khiển ổn định cho xe moóc.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án nghiên cứu tính ổn định của ô tô kéo moóc

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (180 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI NGUYEN NGOC TU NGHIEN CUU TINH ON DINH CUA Ô TÔ KÉO MOÓC LUẬN ÁN TIÊN SĨ KỸ THUẬT CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC Hà Nội - 2016 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI NGUYEN NGOC TU NGHIEN CUU TINH ON DINH CUA Ô TÔ KÉO MOÓC Chuyên ngành: Kỹ thuật cơ khí động lực Mã số: 62520116 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1.TS VO VAN HUONG 2.TS NGUYEN VAN TAN Ha Noi — 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của tôi. Các phương pháp, số liệu, kết quả nêu trong luận án này là trung thực và chưa được công bố trong các công trình nào khác! Hà Nội, ngày 25 tháng 07 năm 2016 Người hướng dẫn khoa học 1 Người hướng dẫn khoa học 2 Tác giả PGS. Nguyễn Văn Tan Nguyễn Ngọc Tú ii LOI CAM ON Tôi xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Viện Đào tạo Sau đại học, Viện Cơ khí Động lực và Bộ môn Ô tô và xe chuyên dụng đã cho phép tôi thực hiện luận án tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Xin cảm ơn Viện Đào tạo Sau đại học và Viện Cơ khí Động lực về sự hỗ trợ và giúp đỡ trong suốt quá trình tôi làm luận án.

Tôi xin chân thành cảm ơn PGS. Võ Văn Hường và PGS. Nguyễn Văn Tần đã hướng dẫn tôi hết sức tận tình và chu đáo về mặt chuyên môn để tôi có thể thực hiện và hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành biết ơn Quý thầy, cô Bộ môn Ô tô và xe chuyên dụng - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội luôn giúp đỡ và dành cho tôi những điều kiện thuận lợi để hoàn thành luận án này.

Tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh, Ban chu nhiệm Khoa Cơ khí Động lực và các thầy cô trong Khoa đã hậu thuẫn và động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu học tập. Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình và bạn bè, những người đã động viên khuyến khích tôi trong suốt thời gian tôi tham gia nghiên cứu và thực hiện công trình này. Nghiên cứu sinh Nguyễn Ngọc Tú 11 MỤC LỤC 1. Tình hình nghiên cứu động lực học đoàn Xe.

Các nghiên cứu về động lực học Xe đơn. Các nghiên cứu về động lực học đoản xe. Tiêu chí đánh giá ổn định đoàn xe. Ôn định lật.

Đối tượng, mục tiêu, nội dung, phương pháp nghiên cứu của luận án .1 Đối tượng nghiên cứu.----2-2+©+++2E++22EE+S2EEE2EE22EE2EEEEEELrrrkrerrrrerrvee 1. Mục tiêu của đề tài. Phương pháp nghiÊn CỨU. ¿+11 S1 1E H111 HH1 HH TH gi, 1.

Cấu trúc luận án. Két ludin Chiron an nh na. XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐỘNG LỰC HỌC Ô TÔ KÉO MOÓC. Phân tích cấu trúc ô tô kéo moóc.

Phương pháp thiết lập mô hình toán học 2. Định nghĩa hệ tọa độ cho xe kéo rƠ HOÓC. Các lực và mô men trong mô hình. Mô hình động lực học của ô tô kéo IOÓC.

Mô hình động lực học của đoàn xe trong mặt phẳng đường. Động lực học trong mặt phẳng thắng đứng 6 tô kéo moóc. Động lực học bánh xe đàn hồi.-- 2-22 ©2<‡2E2‡2EEE2EE22112211271127122212 Lee. Xác định các lực lién két c.

Lực liên kết hệ thống treo Ec, Fxg,. Xác định các lực dọc, lực ngang, phản lực bánh xe Exj, Fy, F;jj. Xác định các lực liên kết tại các khớp Dolly. Phương pháp giải hệ phương trình động lực học đoàn xe.

Hàm phản ứng của lái xe 1V 2. Giá trị đầu của các phương trình vi phân. Xác định các lực dọc và ngang Fu¡, Fi;,. Cấu trúc động lực học ô tô kéo ImOÓC.

Kết luận chương 2. KHẢO SÁT ĐỘNG LỰC HỌC Ô TÔ KÉO MOÓC. Các phương án khảo Sát.- ¿+ + 1k HT TH TH TH TH HT ngư 60 3. Ảnh hưởng của góc lái đến trạng thái quay vòng trên đường hệ số bám cao.

Ảnh hưởng của góc lái đến trạng thái quay vòng trên đường hệ số bám thấp. Ảnh hưởng của hệ số bám đến khả năng quay vòng. Ảnh hưởng của vận tốc xe đến khả năng quay vòng khi hệ số bám thấp 3. Ảnh hưởng của góc lái đến quá trình phanh trên đường có hệ số bám thấp.

Ảnh hưởng của phanh trên đường vòng với hệ số bám khác nhau. Kết luận chương 3. THÍ NGHIỆM ĐỘNG LỰC HỌC ĐOÀN XE. Mục tiêu, phương pháp và đối tượng thí nghiệm.

Mục tiêu và phương pháp thí nghiệm. Đối tượng thi nghiGm. Thiét bi thi nghiệm động lực học doan Xe. Cảm biến đo gia tốc ba phương x,y,z - MMA7361LL.

Cảm biến đo số vòng quay bánh xe và vành tay lai SHARP Rotary Encoder. Hộp xử lý tín hiệu và kết nối với máy tính - NI USB-6210. Card chuyển đổi tin Hig. Quy trình thí nghiỆm.

¿6 + 1S ST TT HH TH HT TH HT ngàn Hit 89 4. Chuẩn bị thí nghiệm.-- 2-22 <©2E+2EE£EEE92EE9211271127112712271227122112 21. Lắp đặt thiết bị thí nghiệm. Kết quả thí nghiệm.---2- 22 ©++£©+++EE++2EEE+2EEEEEEECEEEEEEEEEEEEErrkrrrrrrrrkrrrrex 93 4.

Thí nghiệm và mô phỏng quay vòng quá đỘ. Thí nghiệm và mô phỏng quay vòng “dạng s1nÌ”. Kết luận chương 4.11 xe 102 KÉT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ,. 2-2 52+ +E£SEE+EE£EEEEEESEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEkrrkrrrke 103 TAI LIEU THAM KHẢO.-- 2-5 2++E+EE£EEE2EEEEEEEEESEkerkerrrrrk.

105 DANH MUC CAC CONG TRINH DA CONG BO CUA LUẬN ÁN. 108 Phu luc 1: Thong sỐ kỹ thuật của đoàn xe kéo rØ „OÓC .- 55+ +Sc se £ssssseeee 109 Phụ lục 2: Kết quả của các phương án khảo sát .:--2¿2©c+zcc+eeczxeerrxrerreee 115 Phụ lục 3. Tài liệu đăng kiểm. 160 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TAT Ký hiệu Đơn vị Giải nghĩa G(OXYZ) ¬ hoặc G Hệ tọa độ cô định B(Cxyz) hoặc B Hệ tọa độ vật, hệ tọa độ con MBS Hệ nhiều vật MBS (Multi Body System) ij Chỉ số vị trí bánh xe, hệ thống treo i=l+4 Chỉ số các cầu từ I đến 4 J=l Bánh xe bên trái, hệ thống treo trái j= Bánh xe bên phải, hệ thống treo phải ay m Khoảng cách từ trọng tâm xe kéo đến cau 1 ay m Khoảng cách từ trọng tâm xe kéo đến cầu 2 a3 m Khoảng cách từ trọng tâm rơ moóc đến cầu 3 a4 m Khoảng cách từ trọng tâm rơ moóc đến cầu 4 hg m Chiéu cao trong tam xe kéo hy m Chiéu cao trọng tâm rơ moóc hi m Chiều cao khớp trước cầu Dolly phía trước hy m Chiều cao khớp sau cầu Dolly với rơ moóc xi m Khoảng dịch chuyên đọc lực Ez¡ bánh xe ij (i=1+4, j=1+2) eyij m Khoảng dịch chuyền ngang lực Fzj bánh xe ij =1+4, j=1+2) hạ m Chiều cao tâm quay tức thời Rị của cau 1 hp m Chiéu cao tam quay tức thời Ra của cầu 2 hạa m Chiều cao tâm quay tức thời Ra của cầu 3 vi hạ4 m Chiều cao tâm quay tức thời R¿ của cầu 4 Bọ m Khoảng cách giữa hai trụ đứng hệ thống lái 2b, m Chiéu rộng cơ sở của cầu thứ 1 2b2 m Chiều rộng cơ sở của cầu thứ 2 2ba m Chiều rộng cơ sở của cầu thứ 3 2b, m Chiéu rộng cơ sở của cầu thứ 4 2wWi m Khoảng cách giữa hai điểm đặt treo cầu thứ 1 2W; m Khoảng cách giữa hai điểm đặt treo cầu thứ 2 2w3 m Khoảng cách giữa hai điểm đặt treo cầu thứ 3 2w4 m Khoảng cách giữa hai điểm đặt treo cầu thứ 4 he m Khoảng cách giữa trọng tâm xe kéo đến khớp bản lề K; Khoảng cách giữa trọng tâm câu 3 rơ moóc đên khớp bản lê ax m K, Toij m__ | Ban kinh ty do của lốp thir ij (=1+4, j=1+2) fj m___| D6 vong tĩnh lốp thứ ïj (I=1+4, j=l+2) Sij Hệ số trượt dọc bánh xe thứ ij G=1+4, j=1+2) Oj độ Góc lệch bên bánh xe thứ ij (i=1+4, j=1+2) Me kg | Khéi long duoc treo xe kéo me kg | Khối lượng được treo rơ moóc Me kg Khối lượng toàn bộ xe kéo Mo kg | Khối lượng toàn bộ rơ moóc Ma kg Khối lượng không được treo cau 1 Ma? kg Khối lượng không được treo cầu 2 ma3 kg Khối lượng không được treo cầu 3 vii Mas kg Khối lượng không được treo cầu 4 8155) độ Góc quay bánh xe dẫn hướng bên trái và bên phải của xe kéo Bại độ Góc lắc ngang của cầu thir 1 Bao độ Góc lắc ngang của cầu thứ 2 Ba3 độ Góc lắc ngang của cầu thứ 3 Bag độ | Góc lắc ngang của cầu thứ 4 ỗ; độ - | Góc quay tương đối giữa xe kéo và trục dọc cầu Dolly 53 độ Góc quay tương đối giữa trục dọc cầu Dolly với rơ moóc độ, 8:8.Ä: độ/s, | Góc quay, vận tốc góc và gia tốc góc lắc ngang của xe kéo dd/s” độ, Bo Bobo độ/s, | Góc quay, vận tốc góc và gia tốc góc lắc ngang của rơ moóc độ/s” độ, Perr Perr Pr độ/s, | Góc quay, vận tốc góc và gia tốc góc lắc dọc của xe kéo độ/s” độ, 0.0 độ/s, | Góc quay, vận tốc góc và gia tốc góc lắc dọc của rơ moóc độ/s” độ,.

og on đô/ Góc quay, vận tôc góc và gia tôc góc quay theo trục đứng của Vor Var We o/s, peep dos? xe kéo 6/s độ,. og ae đô/ Góc quay, vận tôc góc và gia tôc góc quay theo trục đứng của Vea Wao We o/s, rene days? ro modéc 6/s ok độ, Góc quay, vận tôc góc và gia tôc góc quay theo trục đứng của V3 > We MW, x 18” 8 1 độ/, | cau Dolly Vili độ/s” độ, Gó ận tốc gó ia t6 bánh xe thứ ij (i=1+4 on ` óc quay, vận tôc góc và gia tôc góc bánh xe thứ 1J (=I+4, Djs Pio Pi độ/s,. 2 2 |J=l+2) trong mat phang Cxz độ/s z i z m, m⁄s, | Chuyên vị, vận tôc, gia tôc của khôi lượng không được treo 99139 1 mg? |cằui(@=1+4) sứ m, m⁄s, | Chuyên vị, vận tôc, gia tôc tâm khôi lượng bánh xe thứ ij (i = Eni Sai Sai 2 -. m, m/s, | Chuyén vi, van toc, gia toc diém trén hé thong treo tht ij igo Lips Zee CỔ | mis? | G@=14+4,j=142) é j Z m, m⁄s, | Chuyên vị, vận tôc, gia tôc của điêm dưới hệ thông treo yoret | m/s? | thir ij @=144,j=1+2) Coo.

m, m/s, | Chuyén vi, van toc, gia toc theo phương dọc của khôi lượng XXX, ese! | mys? | durac treo xe kéo oo. m, m/s, | Chuyén vi, van toc, gia toc theo phương dọc của khôi lượng Xo ;X c2? Xo 2 m/s được treo rơ moóc ¬ m, m⁄s, | Chuyên vị, vận tôc, g1a tôc theo phương ngang của khôi y. , Ỳ, , Ye rede"! | m/s? | lượng được treo xe kéo oo.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Ngọc Tú (2016). Luận án nghiên cứu tính ổn định của ô tô kéo moóc [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-nghien-cuu-tinh-on-dinh-cua-o-to-keo-mooc

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án nghiên cứu tính ổn định của ô tô kéo moóc" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Luận án nghiên cứu tính ổn định của ô tô kéo moóc. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Luận án "Luận án nghiên cứu tính ổn định của ô tô kéo moóc" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Năm bảo vệ: 2016.

Luận án "Luận án nghiên cứu tính ổn định của ô tô kéo moóc" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án nghiên cứu tính ổn định của ô tô kéo moóc" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật cơ khí động lực. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Luận án nghiên cứu tính ổn định của ô tô kéo moóc" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án nghiên cứu tính ổn định của ô tô kéo moóc" có 180 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án nghiên cứu tính ổn định của ô tô kéo moóc" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter