Luận án: Nghiên cứu tật khúc xạ và mô hình can thiệp ở học sinh THCS Đà Nẵng

Luận án: 1 luận án ts hoàng hữu khôi. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Trường ĐH
Đại học Huế
Chuyên ngành
Y tế công cộng
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

209

Thời gian đọc

32 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Thực trạng tật khúc xạ ở học sinh THCS Đà Nẵng
Số trang:
209 trang
Trường:
Đại học Huế
Chuyên ngành:
Y tế công cộng
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Thực trạng tật khúc xạ ở học sinh THCS Đà Nẵng

Tài liệu nghiên cứu sâu về tình hình tật khúc xạ ở học sinh Trung học Cơ sở tại Đà Nẵng. Các phát hiện cho thấy tỷ lệ mắc bệnh khá cao. Đây là vấn đề sức khỏe cộng đồng cần được ưu tiên giải quyết. Việc xác định rõ thực trạng giúp định hướng các chương trình can thiệp hiệu quả. Dữ liệu được thu thập từ nhiều trường học trên địa bàn thành phố. Nghiên cứu cung cấp bức tranh toàn diện về tình hình thị lực học sinh.

1.1. Tỷ lệ cận thị học đường ở Đà Nẵng

Tỷ lệ cận thị học đường tại Đà Nẵng được ghi nhận ở mức đáng báo động. Con số này có xu hướng tăng lên qua các năm học. Đặc biệt, học sinh các khối lớp cuối cấp THCS có nguy cơ mắc cận thị cao hơn. Thông tin này nhấn mạnh sự cần thiết của các biện pháp phòng ngừa. Tình trạng cận thị ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả học tập và sinh hoạt hàng ngày.

1.2. Phân loại tật khúc xạ phổ biến

Các loại tật khúc xạ chính bao gồm cận thị học đường, viễn thị học sinh và loạn thị trẻ em. Cận thị chiếm tỷ lệ lớn nhất trong các trường hợp được ghi nhận. Viễn thị và loạn thị cũng xuất hiện nhưng với tần suất thấp hơn. Việc phân loại giúp xác định đối tượng cần can thiệp cụ thể. Mỗi loại tật khúc xạ yêu cầu phương pháp điều trị phù hợp và kịp thời.

1.3. Thời điểm phát hiện tật khúc xạ

Nhiều trường hợp tật khúc xạ được phát hiện muộn. Học sinh thường chỉ được khám khi có triệu chứng rõ ràng và ảnh hưởng đến việc học. Sàng lọc thị lực định kỳ chưa được thực hiện rộng rãi và hiệu quả. Điều này gây khó khăn cho việc điều trị tật khúc xạ kịp thời. Phát hiện sớm là yếu tố then chốt để quản lý hiệu quả và ngăn ngừa biến chứng.

II.Yếu tố nguy cơ và nguyên nhân tật khúc xạ học đường

Tài liệu phân tích các yếu tố đóng góp vào sự phát triển của tật khúc xạ ở học sinh. Nhiều yếu tố kết hợp tạo nên nguy cơ cao. Việc hiểu rõ nguyên nhân giúp xây dựng chiến lược phòng ngừa hiệu quả. Yếu tố môi trường và hành vi đóng vai trò quan trọng trong việc gia tăng tỷ lệ mắc. Nghiên cứu chỉ rõ mối liên hệ giữa các thói quen sinh hoạt và tình trạng thị lực suy giảm.

2.1. Yếu tố di truyền ảnh hưởng thị lực

Yếu tố di truyền được xem xét là một trong những nguyên nhân tiềm ẩn. Học sinh có cha mẹ hoặc người thân bị tật khúc xạ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Tuy nhiên, yếu tố di truyền không phải là nguyên nhân duy nhất. Môi trường và lối sống vẫn đóng vai trò quyết định trong sự phát triển của bệnh. Thông tin gia đình cần được khai thác trong quá trình sàng lọc thị lực.

2.2. Môi trường học tập và vệ sinh mắt

Môi trường học đường ảnh hưởng lớn đến thị lực học sinh. Ánh sáng không đủ, bàn ghế không phù hợp với lứa tuổi là các yếu tố tiêu cực. Thời gian học tập căng thẳng và áp lực cũng gây áp lực lên mắt. Điều kiện vệ sinh trường học cần được cải thiện. Các tiêu chuẩn về phòng học, khoảng cách nhìn cần được tuân thủ nghiêm ngặt để phòng ngừa cận thị.

2.3. Hành vi sức khỏe liên quan tật khúc xạ

Hành vi của học sinh ảnh hưởng trực tiếp đến nguy cơ mắc tật khúc xạ. Đọc sách trong điều kiện thiếu sáng, nhìn gần quá lâu là thói quen xấu cần tránh. Sử dụng thiết bị điện tử liên tục, không nghỉ ngơi cũng góp phần. Thiếu hoạt động ngoài trời làm tăng nguy cơ cận thị học đường. Cần thay đổi các hành vi này để bảo vệ mắt và duy trì thị lực khỏe mạnh.

III.Mô hình can thiệp hiệu quả cho tật khúc xạ học sinh

Nghiên cứu đề xuất một mô hình can thiệp toàn diện, đa chiều. Mô hình này được thiết kế để giải quyết vấn đề tật khúc xạ ở học sinh THCS. Mục tiêu chính là giảm tỷ lệ mắc và cải thiện thị lực cho học sinh. Các giải pháp tích hợp từ nhiều cấp độ: nhà trường, gia đình, y tế. Sự phối hợp giữa các bên là rất quan trọng để thực hiện hiệu quả. Chương trình chăm sóc mắt phải được thực hiện một cách đồng bộ và liên tục.

3.1. Xây dựng chương trình chăm sóc mắt

Chương trình chăm sóc mắt toàn diện cần được xây dựng dựa trên tình hình thực tế. Chương trình bao gồm giáo dục sức khỏe, sàng lọc thị lực và điều trị tật khúc xạ. Y tế học đường Đà Nẵng đóng vai trò chủ chốt trong việc triển khai. Cần có sự tham gia tích cực của phụ huynh và giáo viên. Các tài liệu truyền thông về phòng ngừa cận thị cần được phát triển và phổ biến.

3.2. Triển khai sàng lọc thị lực định kỳ

Sàng lọc thị lực định kỳ là bước không thể thiếu trong mô hình can thiệp. Việc này giúp phát hiện sớm các trường hợp tật khúc xạ, bao gồm cận thị học đường, viễn thị học sinh, loạn thị trẻ em. Khám mắt định kỳ cần được tổ chức hàng năm tại trường học. Chuyên gia y tế thực hiện quá trình sàng lọc một cách chuyên nghiệp. Kết quả sàng lọc cần được thông báo kịp thời cho phụ huynh để có hướng xử lý.

3.3. Các giải pháp điều trị và tư vấn y tế

Học sinh bị tật khúc xạ cần được điều trị kịp thời và phù hợp. Bao gồm việc cấp kính phù hợp và tư vấn y tế chuyên sâu. Điều trị tật khúc xạ cần sự theo dõi của bác sĩ chuyên khoa mắt. Tư vấn về thói quen sinh hoạt và học tập đúng cách là rất cần thiết. Khuyến khích sử dụng thuốc nhỏ mắt atropine khi có chỉ định của bác sĩ để kiểm soát tiến triển cận thị.

IV.Đánh giá hiệu quả các giải pháp chăm sóc mắt tại Đà Nẵng

Luận án tiến hành đánh giá chi tiết về hiệu quả của mô hình can thiệp đã triển khai. Kết quả cho thấy sự cải thiện đáng kể trong tình hình thị lực học sinh. Tỷ lệ mắc tật khúc xạ đã được kiểm soát tốt hơn so với trước. Các chỉ số về thị lực học sinh cũng được cải thiện rõ rệt. Việc đánh giá này cung cấp bằng chứng khoa học vững chắc. Dựa vào đó, có thể nhân rộng mô hình ra các khu vực khác để tăng cường y tế học đường Đà Nẵng.

4.1. Kết quả can thiệp giảm tỷ lệ tật khúc xạ

Sau thời gian can thiệp, tỷ lệ tật khúc xạ ở nhóm học sinh tham gia đã giảm đáng kể. Tỷ lệ cận thị học đường có xu hướng ổn định, không tăng đột biến. Sự giảm này thể hiện hiệu quả rõ rệt của các biện pháp can thiệp. Các chương trình sàng lọc thị lực sớm đóng góp lớn vào kết quả này. Phát hiện sớm giúp điều trị tật khúc xạ kịp thời, ngăn chặn sự tiến triển.

4.2. Thay đổi hành vi vệ sinh mắt của học sinh

Học sinh đã thay đổi các hành vi liên quan đến vệ sinh mắt một cách tích cực. Thời gian sử dụng thiết bị điện tử có xu hướng giảm. Học sinh thực hiện đúng tư thế khi học bài và đọc sách. Ý thức bảo vệ mắt được nâng cao rõ rệt trong cộng đồng học đường. Điều này là nhờ vào các hoạt động giáo dục sức khỏe và truyền thông hiệu quả.

4.3. Nâng cao nhận thức về y tế học đường

Phụ huynh và giáo viên có nhận thức tốt hơn về tầm quan trọng của y tế học đường. Tầm quan trọng của khám mắt định kỳ được nhấn mạnh và hiểu rõ. Sự hợp tác giữa gia đình và nhà trường được tăng cường mạnh mẽ. Chương trình chăm sóc mắt nhận được sự ủng hộ rộng rãi từ cộng đồng. Điều này tạo nền tảng vững chắc cho các hoạt động phòng ngừa cận thị trong tương lai.

V.Giải pháp phòng ngừa cận thị và bảo vệ thị lực học sinh

Dựa trên kết quả nghiên cứu, các giải pháp cụ thể được đề xuất. Mục tiêu là phòng ngừa cận thị và bảo vệ thị lực lâu dài cho học sinh THCS. Các giải pháp này hướng đến cả môi trường học tập và hành vi cá nhân của học sinh. Cần có sự phối hợp liên tục giữa các bên để đạt hiệu quả bền vững. Y tế học đường Đà Nẵng có vai trò quan trọng trong việc triển khai và duy trì các biện pháp này.

5.1. Khuyến nghị khám mắt định kỳ và sớm

Khám mắt định kỳ cho học sinh THCS cần được duy trì thường xuyên và nghiêm túc. Khuyến nghị sàng lọc thị lực hàng năm tại tất cả các trường. Phát hiện sớm các dấu hiệu tật khúc xạ là chìa khóa để can thiệp hiệu quả. Phụ huynh cần chủ động đưa con đi khám mắt tại cơ sở y tế. Việc này giúp điều trị tật khúc xạ kịp thời, ngăn ngừa biến chứng.

5.2. Vai trò của giáo dục và y tế học đường

Giáo dục sức khỏe mắt cần được lồng ghép vào chương trình học chính khóa. Y tế học đường cần được trang bị đầy đủ cơ sở vật chất và nhân lực. Đội ngũ y tế trường học cần được tập huấn chuyên sâu về sàng lọc thị lực. Các hoạt động truyền thông cần được đẩy mạnh trong toàn trường. Hướng dẫn học sinh về cách bảo vệ mắt đúng cách và khoa học.

5.3. Áp dụng thuốc nhỏ mắt atropine dự phòng

Việc sử dụng thuốc nhỏ mắt atropine có thể được xem xét như một biện pháp dự phòng. Atropine giúp làm chậm tiến trình cận thị ở trẻ em và thanh thiếu niên. Quyết định này cần có chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa mắt có kinh nghiệm. Chỉ định cần dựa trên tình trạng cụ thể của từng học sinh và mức độ tiến triển của cận thị. Đây là một biện pháp hỗ trợ quan trọng trong phòng ngừa cận thị.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
1 luận án ts hoàng hữu khôi

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (209 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HUẾ HOÀNG HỮU KHÔI NGHIÊN CỨU TẬT KHÚC XẠ VÀ MÔ HÌNH CAN THIỆP Ở HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HUẾ, 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HUẾ HOÀNG HỮU KHÔI NGHIÊN CỨU TẬT KHÚC XẠ VÀ MÔ HÌNH CAN THIỆP Ở HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Chuyên ngành : Y TẾ CÔNG CỘNG Mã số : 62 72 03 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. HOÀNG NGỌC CHƢƠNG HUẾ, 2017 Lời Cảm Ơn Để hoàn thành luận án này, tôi xin chân thành cảm ơn Đại học Huế, Ban Giám hiệu, Phòng Đào tào Sau đại học Trường Đại học Y Dược Huế đã tạo mọi điều kiện cho tôi học tập và nghiên cứu. Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Võ Văn Thắng, PGS.TS Hoàng Ngọc Chương là những người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, ngày đêm trăn trở cùng tôi trong suốt quá trình nghiên cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô, các giảng viên, nhân viên khoa Y tế Công cộng và Bộ môn Mắt Trường Đại học Y Dược Huế, đã giúp đỡ tôi tận tình, chu đáo trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu.

Tôi xin cám ơn Ban giám hiệu, các bạn đồng nghiệp tại Trường Đại học Kỹ thuật Y-Dược Đà Nẵng đã tạo mọi điều kiện cho tôi được học tập và hoàn thành luận án. Đặc biệt tôi xin chân thành cám ơn lãnh đạo phòng Giáo dục quận Hải Châu, phòng giáo dục huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng, BGĐ Bệnh Viện Mắt Đà Nẵng, Trung tâm Y tế dự phòng Đà Nẵng và Ban Giám hiệu cùng thầy cô giáo, quý vị phụ huynh và các em học sinh các trường Trung học Cơ sở: Tây Sơn, Trần Quang Khải, Trưng Vương, Nguyễn Phú Hường đã hợp tác, giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu. Cuối cùng, xin được gửi tấm lòng ân tình tới vợ và các con tôi, nơi hàng ngày tôi nhận được sự cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ và mong mỏi cho tôi hoàn thành công trình này. Tác giả luận án HOÀNG HỮU KHÔI LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.

Các số liệu, các kết quả trong luận án này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Nếu có điều gì sai sót, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. Tác giả luận án Hoàng Hữu Khôi MỤC LỤC Trang ĐẶT VẤN ĐỀ. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.

Khái niệm tật khúc xạ. Định nghĩa tật khúc xạ. Chẩn đoán tật khúc xạ. Phân loại tật khúc xạ.

Nguyên nhân tật khúc xạ. Điều trị tật khúc xạ. Dịch tễ học tật khúc xạ ở học sinh trung học cơ sở. Trên thế giới.

Các yếu tố liên quan đến tật khúc xạ ở học sinh trung học cơ sở. Yếu tố liên quan có tính chất di truyền. Các yếu tố liên quan đến môi trường, điều kiện vệ sinh trường học và thực hiện vệ sinh trong học tập. Hành vi sức khỏe và truyền thông thay đổi hành vi.

Định nghĩa hành vi sức khỏe. Các mô hình cơ bản về thay đổi hành vi. Truyền thông thay đổi hành vi. Các mô hình và giải pháp trên thế giới và ở Việt Nam.

Trên thế giới. Mô hình giải pháp học đường ở Việt Nam. Vài nét về địa phương nghiên cứu. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu. Biến số nghiên cứu.

Các bước tiến hành nghiên cứu. Xử lý và phân tích số liệu. Kỹ thuật hạn chế sai số. Hạn chế của nghiên cứu.

Đạo đức nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Thực trạng và một số yếu tố nguy cơ tật khúc xạ ở học sinh THCS thành phố Đà Nẵng. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu.

Tỷ lệ tật khúc xạ ở học sinh THCS thành phố Đà Nẵng. Thực trạng hành vi của học sinh và điều kiện vệ sinh học đường tại thành phố Đà Nẵng. Các yếu tố liên quan đến tật khúc xạ học sinh THCS. Xây dựng mô hình, tiến hành và đánh giá các kết quả can thiệp tại một số trường THCS thành phố Đà Nẵng.

Xây dựng mô hình, tiến hành các giải pháp can thiệp. Các giải pháp can thiệp đã tiến hành. Đánh giá hiệu quả can thiệp. Thực trạng và một số yếu tố nguy cơ tật khúc xạ ở học sinh THCS thành phố Đà Nẵng.

Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu. Tỷ lệ tật khúc xạ ở học sinh THCS thành phố Đà Nẵng. Thực trạng hành vi của học sinh và điều kiện vệ sinh học đường tại thành phố Đà Nẵng. Các yếu tố liên quan đến tật khúc xạ học sinh THCS.Xây dựng mô hình, tiến hành và đánh giá các giải pháp can thiệp tại một số trường THCS thành phố Đà Nẵng.

Xây dựng mô hình giải pháp can thiệp. Đánh giá hiệu quả can thiệp. Những điểm mới của nghiên cứu.137 TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Trang  BẢNG Bảng 2. Cỡ mẫu cần chọn từng trường.

Cỡ mẫu cần chọn từng khối lớp của các trường. Phân bố tỷ lệ học sinh khám theo giới. Phân bố tỷ lệ học sinh khám theo trường. Phân bố tỷ lệ khám theo địa dư.

Tỷ lệ hiện mắc tật khúc xạ ở học sinh THCS. Phân bố tỷ lệ mắc các loại tật khúc xạ. Tỷ lệ mắc tật khúc xạ theo giới tính. Tỷ lệ tật khúc xạ theo trường.

Tỷ lệ tật khúc xạ theo địa dư. Phân bố tỷ lệ học sinh bị tật khúc xạ theo thời điểm phát hiện. Tỷ lệ TKX của nhóm can thiệp và nhóm không can thiệp. Phân bố tỷ lệ HS bị tật khúc xạ theo mắt.

Mức độ tật khúc xạ (cận thị). Mức độ tật khúc xạ (viễn thị). Mức độ tật khúc xạ (loạn thị). Phân bố tỷ lệ hành vi của học sinh.

Hành vi của học sinh trước can thiệp. Hệ số chiếu sáng tự nhiên trung bình tại các trường. Cường độ chiếu sáng trung bình tại các trường THCS (Lux). Hiệu số chiều cao bàn ghế trung bình tại các trường THCS (cm).

Diện tích bình quân của các trường trên 1 học sinh (m2). Mối liên quan giữa hành vi của học sinh với tỷ lệ mắc tật khúc xạ. Mối liên quan giữa hành vi với tỷ lệ tật khúc xạ của học sinh. Các hành vi liên quan đến tỷ lệ tật khúc xạ của học sinh (mô hình hồi quy logistic đa biến).

Mối liên quan giữa hệ số chiếu sáng tự nhiên và tật khúc xạ. Mối liên quan giữa cường độ chiếu sáng và tật khúc xạ. Mối liên quan giữa diện tích ngôi trường với tật khúc xạ học sinh. Mối liên quan giữa tiền sử gia đình với tật khúc xạ học sinh.

Mối liên quan giữa đau mỏi mắt sau giờ học và tật khúc xạ. Hoạt động nâng cao năng lực. Kết quả can thiệp về truyền thông trực tiếp tại 2 trường can thiệp. Kết quả can thiệp về truyền thông gián tiếp tại 2 trường can thiệp.

Kết quả can thiệp cải thiện điều kiện vệ sinh lớp học tại 2 trường can thiệp. Kết quả hỗ trợ can thiệp y tế. Hành vi của học sinh sau can thiệp. So sánh tỷ lệ thay đổi hành vi của nhóm can thiệp và nhóm không can thiệp, trước và sau can thiệp.

Thay đổi về cường độ ánh sáng lớp học trước và sau can thiệp. Thay đổi về hiệu số bàn ghế của lớp học trước và sau can thiệp. Phân bố tỷ lệ học sinh bị tật khúc xạ theo thời điểm phát hiện sau can thiệp. So sánh tỷ lệ tật khúc xạ trước và sau can thiệp của nhóm can thiệp 98 Bảng 3.

So sánh tỷ lệ tật khúc xạ của nhóm không can thiệp tại thời điểm điều tra ngang và thời điểm sau 2 năm. So sánh tỷ lệ tật khúc xạ của nhóm can thiệp và nhóm không can thiệp sau can thiệp. Tỷ lệ tật khúc xạ ở học sinh THCS thành phố Đà Nẵng và một số nghiên cứu khác ở Việt Nam. Tỷ lệ tật khúc xạ ở học sinh THCS thành phố Đà Nẵng và một số nghiên cứu khác trên Thế giới.

Tỷ lệ mắc tật khúc xạ ở học sinh THCS. Tỷ lệ tật khúc xạ học sinh theo khối lớp. Tỷ lệ tật khúc xạ theo địa dư. So sánh tỷ lệ tật khúc xạ trước và sau can thiệp.99 DANH MỤC CÁC SƠ Tra Sơ đồ 1.

Mô hình BASNEF khuynh hướng thay đổi hành vi và các yếu tố có thể tác động đến thay đổi hành vi. Mô hình Precede và Proceed. Truyền thông – giáo dục sức khỏe. Thiết kế nghiên cứu.

Khung lý thuyết nghiên cứu. Khung lý thuyết cho nghiên cứu can thiệp cụ thể. Lý thuyết chuyển đổi hành vi. Mô hình truyền thông thay đổi hành vi.

Mô hình cải thiện điều kiện vệ sinh học đường dựa vào sự huy động nguồn lực của trường học và gia đình học sinh. Mô hình can thiệp y tế sử dụng hỗ trợ kỹ thuật thích hợp với cộng đồng. 89 DANH MỤC CÁC Tra Hình 1. Mắt bình thường.

Mắt cận thị. Mắt viễn thị. Mắt loạn thị. Học sinh Trung Quốc viết bài với giá đỡ chống tật khúc xạ.

Học sinh Trung Quốc đọc bài với giá đỡ chống tật khúc xạ. Giá đỡ chống cận thị Ali. Học sinh ngồi học với giá đỡ Ali. Bản đồ hành chính thành phố Đà Nẵng.

Hướng dẫn bấm huyệt, thư giãn mắt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Hoàng Hữu Khôi (2017). Tật khúc xạ và can thiệp ở học sinh THCS Đà Nẵng [Luận án tiến sĩ, Đại học Huế]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-nghien-cuu-tat-khuc-xa-va-mo-hinh-can-thiep-o-hoc-sinh-thcs-da-nang

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Tật khúc xạ và can thiệp ở học sinh THCS Đà Nẵng" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: 1 luận án ts hoàng hữu khôi. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Luận án "Tật khúc xạ và can thiệp ở học sinh THCS Đà Nẵng" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Huế. Năm bảo vệ: 2017.

Luận án "Tật khúc xạ và can thiệp ở học sinh THCS Đà Nẵng" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Tật khúc xạ và can thiệp ở học sinh THCS Đà Nẵng" thuộc chuyên ngành Y Tế Công Cộng. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Tật khúc xạ và can thiệp ở học sinh THCS Đà Nẵng" có bao nhiêu trang?

Luận án "Tật khúc xạ và can thiệp ở học sinh THCS Đà Nẵng" có 209 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Tật khúc xạ và can thiệp ở học sinh THCS Đà Nẵng" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter