Luận án tiến sĩ: Khả năng sinh sản bò lai Brahman và sức sản xuất thịt con tại Quang Ngai - Nguyễn Thị Mỹ Linh, Đại học Huế

Luận án: Khả năng sinh sản bò cái lai Brahman & sức sản xuất thịt con lai Droughtmaster, Charolais, Red Angus nuôi tại Quảng Ngãi.

Chuyên ngành
Chăn nuôi
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

159

Thời gian đọc

24 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Khả năng sinh sản bò lai Brahman tại Quảng Ngãi
Số trang:
159 trang
Trường:
Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế
Chuyên ngành:
Chăn nuôi
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Khả năng sinh sản bò lai Brahman tại Quảng Ngãi

Nghiên cứu đánh giá chi tiết khả năng sinh sản của bò cái lai Brahman. Bò được phối giống với các loại bò đực Droughtmaster, Charolais và Red Angus. Dữ liệu thu thập từ các nông hộ chăn nuôi bò tại tỉnh Quảng Ngãi. Các chỉ tiêu sinh sản được phân tích kỹ lưỡng. Mục tiêu nhằm xác định tổ hợp lai tối ưu cho điều kiện địa phương. Việc nâng cao hiệu quả sinh sản bò lai Brahman đóng vai trò quan trọng. Nó trực tiếp ảnh hưởng đến năng suất đàn bò, đặc biệt là nguồn cung cấp thịt bò con. Quản lý sinh sản bò cái hiệu quả giúp tối đa hóa lợi nhu nhuận cho người chăn nuôi. Đây là yếu tố then chốt để phát triển ngành chăn nuôi bò Quảng Ngãi bền vững.

1.1. Tỷ lệ thụ thai và độ dài chu kỳ sinh sản

Phân tích tỷ lệ thụ thai của bò cái lai Brahman với các giống đực khác nhau. Đánh giá số chu kỳ phối giống cần thiết để bò cái mang thai. Theo dõi độ dài khoảng cách giữa hai lứa đẻ. Các yếu tố này quyết định hiệu quả sinh sản của từng tổ hợp lai. Tỷ lệ thụ thai cao giúp giảm chi phí và thời gian chờ đợi. Chu kỳ sinh sản ngắn hơn tăng số lượng bò con sinh ra. Nghiên cứu cung cấp dữ liệu cụ thể về Tỷ lệ thụ thai bò. Dữ liệu này quan trọng cho quyết định phối giống. Đây là thông tin thiết yếu cho quản lý sinh sản bò tại Quảng Ngãi.

1.2. Ảnh hưởng quản lý sinh sản bò đến hiệu quả

Chương trình quản lý sinh sản đóng vai trò quyết định. Kỹ thuật phát hiện động dục, thời điểm phối giống ảnh hưởng lớn. Chế độ dinh dưỡng bò mẹ trước và sau phối giống cũng rất quan trọng. Nghiên cứu xem xét ảnh hưởng của các phương pháp quản lý sinh sản bò khác nhau. Điều này bao gồm ghi chép, theo dõi sức khỏe, kiểm tra định kỳ. Một hệ thống quản lý khoa học giúp cải thiện Khả năng sinh sản bò lai Brahman. Từ đó, nó nâng cao năng suất đàn bò con. Quản lý tốt giảm thiểu rủi ro, tối ưu hóa nguồn lực chăn nuôi.

1.3. Khí hậu Quảng Ngãi tác động đến sinh sản bò

Khí hậu tại Quảng Ngãi có những đặc trưng riêng. Nhiệt độ, độ ẩm, mùa mưa, mùa khô ảnh hưởng đến bò. Bò lai Brahman thích nghi tốt với khí hậu nhiệt đới. Tuy nhiên, điều kiện thời tiết khắc nghiệt vẫn có thể ảnh hưởng sinh sản. Nghiên cứu đánh giá mức độ ảnh hưởng của Khí hậu Quảng Ngãi ảnh hưởng chăn nuôi. Phân tích các yếu tố môi trường đến tỷ lệ đậu thai, sức khỏe bò mẹ. Từ đó, đưa ra khuyến nghị phù hợp. Các khuyến nghị giúp giảm thiểu tác động tiêu cực của thời tiết. Điều này giúp ổn định và nâng cao Khả năng sinh sản bò lai Brahman.

II.Năng suất thịt bò con ưu việt từ lai Brahman

Nghiên cứu tập trung vào sức sản xuất thịt của đời con. Các bò con được sinh ra từ bò cái lai Brahman và các giống Droughtmaster, Charolais, Red Angus. Việc đánh giá Năng suất thịt bò con là trọng tâm. Các chỉ tiêu sinh trưởng và chất lượng thịt được theo dõi chặt chẽ. Mục tiêu là tìm ra tổ hợp lai mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất. Ưu thế lai Brahman thể hiện rõ rệt trong tăng trọng và chất lượng thịt. Điều này mở ra tiềm năng lớn cho ngành chăn nuôi bò Quảng Ngãi. Nâng cao năng suất thịt con là chìa khóa tăng thu nhập cho người nông dân. Đây là một hướng đi chiến lược trong phát triển kinh tế địa phương.

2.1. Tăng trọng hàng ngày và tốc độ sinh trưởng bò con

Đo lường tăng trọng hàng ngày (ADG) của bò con. Theo dõi tốc độ sinh trưởng từ sơ sinh đến giai đoạn vỗ béo. So sánh tăng trọng bò thịt giữa các tổ hợp lai khác nhau. Ưu thế lai Brahman thường mang lại tốc độ sinh trưởng nhanh. Điều này rút ngắn thời gian nuôi, giảm chi phí thức ăn. Dữ liệu về Tăng trọng bò thịt cung cấp cái nhìn khách quan. Nó giúp người chăn nuôi chọn lựa giống phù hợp. Mục tiêu là đạt được hiệu quả kinh tế tối ưu cho từng lứa bò.

2.2. Đánh giá chất lượng thịt bò lai Brahman

Chất lượng thịt là yếu tố quan trọng quyết định giá trị sản phẩm. Nghiên cứu đánh giá các chỉ tiêu chất lượng thịt bò. Bao gồm tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ cơ, mỡ. Màu sắc thịt, độ mềm, độ ngon cũng được xem xét. Chất lượng thịt bò lai Brahman thường được đánh giá cao. Các tổ hợp lai cụ thể có thể cho ra chất lượng thịt khác biệt. Hiểu rõ chất lượng thịt giúp định vị sản phẩm trên thị trường. Từ đó, nâng cao giá trị thương phẩm, tăng lợi nhuận cho Chăn nuôi bò Quảng Ngãi.

2.3. Dinh dưỡng ảnh hưởng năng suất thịt bò

Chế độ Dinh dưỡng bò thịt đóng vai trò then chốt. Nguồn thức ăn, khẩu phần ăn ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng. Nghiên cứu xem xét mối liên hệ giữa dinh dưỡng và Tăng trọng bò thịt. Đánh giá các chương trình cho ăn khác nhau. Từ đó, xác định khẩu phần ăn tối ưu cho bò con. Chế độ dinh dưỡng phù hợp giúp phát huy tối đa Ưu thế lai Brahman. Nó cũng cải thiện Năng suất thịt bò con. Dinh dưỡng hiệu quả là yếu tố quyết định sự thành công của trại chăn nuôi.

III.Đánh giá hiệu quả phối giống bò thịt tại Quảng Ngãi

Nghiên cứu tiến hành đánh giá hiệu quả của các phương pháp phối giống. Các giống đực Droughtmaster, Charolais và Red Angus được sử dụng. Bò cái lai Brahman là đối tượng chính. Mục tiêu là xác định tổ hợp lai mang lại năng suất cao nhất. Cả về khả năng sinh sản của bò mẹ và sức sản xuất thịt của bò con. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học vững chắc. Người chăn nuôi tại Quảng Ngãi có thể đưa ra quyết định thông minh. Việc chọn giống phối phù hợp giúp tối ưu hóa lợi nhuận. Đây là bước đi quan trọng để phát triển Hiệu quả kinh tế chăn nuôi bò tại địa phương.

3.1. So sánh các tổ hợp lai giống bò khác nhau

Nghiên cứu so sánh trực tiếp hiệu quả của các tổ hợp lai. Bao gồm Brahman x Droughtmaster, Brahman x Charolais, Brahman x Red Angus. Các chỉ số về sinh sản, sinh trưởng, chất lượng thịt được đặt cạnh nhau. Phân tích thống kê giúp xác định tổ hợp lai vượt trội. So sánh này làm rõ Ưu thế lai Brahman khi kết hợp với các giống khác. Kết quả giúp người chăn nuôi có lựa chọn khoa học. Lựa chọn đúng giống phối giúp đạt được Năng suất thịt bò con cao nhất.

3.2. Lựa chọn giống phối phù hợp điều kiện địa phương

Mỗi giống bò có đặc điểm riêng. Khí hậu, nguồn thức ăn tại Quảng Ngãi ảnh hưởng đến sự thích nghi. Nghiên cứu đưa ra khuyến nghị về lựa chọn giống phối. Giống đực nào phù hợp nhất với bò cái lai Brahman. Đồng thời, giống đực nào thích nghi tốt với Khí hậu Quảng Ngãi ảnh hưởng chăn nuôi. Lựa chọn giống phù hợp giúp tối ưu hóa Khả năng sinh sản bò lai Brahman. Nó cũng đảm bảo Tăng trọng bò thịt tốt. Từ đó, nâng cao Hiệu quả kinh tế chăn nuôi bò tổng thể.

3.3. Tối ưu hóa hiệu quả chăn nuôi thông qua lai tạo

Lai tạo là một công cụ mạnh mẽ để cải thiện di truyền. Việc sử dụng Ưu thế lai Brahman giúp tăng năng suất. Nghiên cứu này chỉ ra cách tối ưu hóa hiệu quả. Thông qua việc chọn lựa giống phối và quản lý chăn nuôi. Đánh giá toàn diện từ sinh sản đến sản xuất thịt. Điều này giúp nâng cao giá trị gia tăng cho Chăn nuôi bò Quảng Ngãi. Mục tiêu cuối cùng là tạo ra lợi nhuận bền vững cho nông hộ.

IV.Giải pháp phát triển chăn nuôi bò thịt bền vững

Tổng hợp kết quả nghiên cứu để đề xuất giải pháp cụ thể. Các giải pháp hướng đến phát triển Chăn nuôi bò Quảng Ngãi bền vững. Tập trung vào việc cải thiện Quản lý sinh sản bò và Dinh dưỡng bò thịt. Đồng thời, tối ưu hóa việc sử dụng các tổ hợp lai. Mục tiêu là nâng cao cả Khả năng sinh sản bò lai Brahman và Năng suất thịt bò con. Các khuyến nghị mang tính thực tiễn cao. Chúng có thể áp dụng ngay tại các nông hộ. Đây là đóng góp quan trọng để cải thiện Hiệu quả kinh tế chăn nuôi bò. Đảm bảo sự phát triển lâu dài cho ngành chăn nuôi địa phương.

4.1. Cải thiện quản lý sinh sản bò và chương trình phối giống

Đề xuất các biện pháp cụ thể để nâng cao Quản lý sinh sản bò. Bao gồm việc áp dụng công nghệ thụ tinh nhân tạo hiệu quả hơn. Hướng dẫn nông dân ghi chép sổ sách khoa học. Tổ chức các khóa tập huấn về nhận biết động dục. Giới thiệu các chương trình phối giống phù hợp với từng nông hộ. Việc này giúp cải thiện Tỷ lệ thụ thai bò. Đồng thời rút ngắn khoảng cách lứa đẻ. Nâng cao Khả năng sinh sản bò lai Brahman là ưu tiên hàng đầu.

4.2. Xây dựng chiến lược dinh dưỡng tối ưu cho bò thịt

Đưa ra các hướng dẫn về Dinh dưỡng bò thịt theo từng giai đoạn. Từ bò mẹ mang thai đến bò con cai sữa và vỗ béo. Khuyến nghị về việc sử dụng thức ăn bổ sung hiệu quả. Tận dụng nguồn thức ăn thô xanh sẵn có tại Quảng Ngãi. Chiến lược dinh dưỡng tối ưu giúp tăng cường Tăng trọng bò thịt. Nó cũng cải thiện chất lượng thịt. Dinh dưỡng đúng cách phát huy tối đa Năng suất thịt bò con của các tổ hợp lai Brahman.

4.3. Nâng cao hiệu quả kinh tế tổng thể chăn nuôi bò

Tổng kết các yếu tố ảnh hưởng đến Hiệu quả kinh tế chăn nuôi bò. Đề xuất các giải pháp đồng bộ. Bao gồm việc tối ưu hóa chi phí sản xuất, tìm kiếm thị trường tiêu thụ. Áp dụng các kỹ thuật chăn nuôi tiên tiến. Khuyến khích hợp tác giữa các nông hộ. Mục tiêu là tạo ra chuỗi giá trị bền vững cho Chăn nuôi bò Quảng Ngãi. Từ đó, tăng thu nhập cho người nông dân. Đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ khả năng sinh sản của bò cái lai brahman được phối giống droughtmaster charolais red angus và sức sản xuất thịt của đời con nuôi tại tỉnh quảng ngãi

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (159 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN THỊ MỸ LINH KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA BÒ CÁI LAI BRAHMAN ĐƯỢC PHỐI GIỐNG DROUGHTMASTER, CHAROLAIS, RED ANGUS VÀ SỨC SẢN XUẤT THỊT CỦA ĐỜI CON NUÔI TẠI TỈNH QUẢNG NGÃI LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHĂN NUÔI HUẾ - 2021 ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN THỊ MỸ LINH KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA BÒ CÁI LAI BRAHMAN ĐƯỢC PHỐI GIỐNG DROUGHTMASTER, CHAROLAIS, RED ANGUS VÀ SỨC SẢN XUẤT THỊT CỦA ĐỜI CON NUÔI TẠI TỈNH QUẢNG NGÃI Ngành: Chăn nuôi Mã số: 9620105 LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHĂN NUÔI Người hướng dẫn khoa học: GS. LÊ ĐÌNH PHÙNG PGS. ĐINH VĂN DŨNG HUẾ - 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Lê Đình Phùng và PGS.

Các số liệu, kết quả nêu trong luận án này là trung thực, chính xác. Số liệu nghiên cứu năng suất thịt của các tổ hợp bò lai có sự hỗ trợ một phần của đề tài cấp Đại học Huế (DHH2019-02-122) do PGS. Nguyễn Xuân Bả làm chủ nhiệm và bản thân tôi là thành viên. Mọi sự giúp đỡ trong quá trình thực hiện luận án này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận án này đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Thừa Thiên Huế, ngày tháng năm 2022 Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Mỹ Linh ii LỜI CẢM ƠN Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ từ nhiều cá nhân và tổ chức. Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới GS. Lê Đình Phùng và PGS. Đinh Văn Dũng, hai Thầy hướng dẫn khoa học, đã luôn sát sao, đầy trách nhiệm, tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án này.

Tôi xin chân thành cảm ơn các quý lãnh đạo trường Cao đẳng Kinh tế-Kỹ thuật Quảng Nam đã tạo điều kiện tốt nhất về kinh phí, thời gian cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận án. Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Ban Chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y, Phòng Đào tạo và Công tác sinh viên, quý Thầy Cô giáo Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận án. Đồng thời, tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô giáo Phòng thí nghiệm khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế đã luôn tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình phân tích chất lượng thịt bò. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới quý cơ quan Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi, anh Lê Xuân Thuyền và quý Thầy Cô, các bạn sinh viên trong nhóm nghiên cứu đã tạo điều kiện hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện các nghiên cứu.

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn toàn thể gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi về mọi mặt, luôn giúp đỡ và động viên để tôi hoàn thành luận án này. Thừa Thiên Huế, ngày tháng năm 2022 Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Mỹ Linh iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .vi DANH MỤC BẢNG.

vii DANH MỤC HÌNH. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI. Mục tiêu tổng quát.

Mục tiêu cụ thể. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI. Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn.

TỔNG QUAN TÀI LIỆU. TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI BÒ THỊT Ở VIỆT NAM. Tổng đàn và sự phân bố. Phương thức chăn nuôi.

Thuận lợi và khó khăn. LAI GIỐNG VÀ ƯU THẾ LAI. Khái niệm về lai giống và ưu thế lai. Các loại ưu thế lai.

Cơ sở di truyền của ưu thế lai. Một số phương pháp lai bò phổ biến. NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA BÒ CÁI VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG. Một số chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh sản của bò.

Một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của bò. ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG THỊT BÒ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG. Một số chỉ tiêu đánh giá sinh trưởng và năng suất thịt. Một số yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và năng suất thịt.

Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng thịt. Một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thịt. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG LAI GIỐNG ĐỂ NÂNG CAO SỨC SẢN XUẤT CỦA BÒ TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM. Tình hình nghiên cứu trên thế giới.

Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU.

Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Phương pháp nghiên cứu nội dung 1: Đánh giá hiện trạng chăn nuôi bò thịt tại tỉnh Quảng Ngãi. Phương pháp nghiên cứu nội dung 2: Đánh giá năng suất sinh sản của bò cái Lai Brahman phối giống bò Charolais, Droughtmaster và Red Angus nuôi trong nông hộ tại tỉnh Quảng Ngãi. Phương pháp nghiên cứu nội dung 3: Khả năng sinh trưởng của các tổ hợp bò lai Charolais × Lai Brahman, Droughtmaster × Lai Brahman và Red Angus × Lai Brahman từ sơ sinh đến 18 tháng tuổi nuôi trong nông hộ tại tỉnh Quảng Ngãi. Phương pháp nghiên cứu nội dung 4: Đánh giá tăng khối lượng, năng suất và chất lượng thịt của các tổ hợp bò lai Charolais × Lai Brahman, Droughtmaster × Lai Brahman và Red Angus × Lai Brahman nuôi vỗ béo từ 18 đến 21 tháng tuổi tại tỉnh Quảng Ngãi.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. HIỆN TRẠNG CHĂN NUÔI BÒ THỊT TẠI TỈNH QUẢNG NGÃI. Đặc điểm nguồn lực của các nông hộ. Quy mô, cơ cấu tuổi và cơ cấu giống của đàn bò.

Quản lý, chăm sóc và phương thức nuôi dưỡng đàn bò. Loại thức ăn sử dụng cho bò. Năng suất sinh sản của đàn bò cái Lai Brahman phối đực giống Brahman. Khả năng sinh trưởng của tổ hợp bò lai Brahman × Lai Brahman từ sơ sinh đến 18 tháng tuổi.

NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA BÒ CÁI LAI BRAHMAN PHỐI GIỐNG BÒ CHAROLAIS, DROUGHTMASTER VÀ RED ANGUS NUÔI TRONG NÔNG HỘ TẠI TỈNH QUẢNG NGÃI. Loại và lượng thức ăn sử dụng cho bò cái Lai Brahman ở các giai đoạn mang thai và nuôi con. Năng suất sinh sản. KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG CỦA CÁC TỔ HỢP BÒ LAI CHAROLAIS × LAI BRAHMAN, DROUGHTMASTER × LAI BRAHMAN VÀ RED ANGUS × LAI BRAHMAN TỪ SƠ SINH ĐẾN 18 THÁNG TUỔI NUÔI TRONG NÔNG HỘ TẠI TỈNH QUẢNG NGÃI.

Lượng thức ăn ăn vào. Khả năng sinh trưởng. TĂNG KHỐI LƯỢNG, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG THỊT CỦA CÁC TỔ HỢP BÒ LAI CHAROLAIS × LAI BRAHMAN, DROUGHTMASTER × LAI BRAHMAN VÀ RED ANGUS × LAI BRAHMAN NUÔI VỖ BÉO TỪ 18 ĐẾN 21 THÁNG TUỔI TẠI TỈNH QUẢNG NGÃI. Lượng thức ăn ăn vào và tăng khối lượng.

Năng suất và thành phần thân thịt. Chất lượng thịt. Hiệu quả kinh tế. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .115 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ VÀ CHẤP NHẬN XUẤT BẢN CỦA LUẬN ÁN .116 TÀI LIỆU THAM KHẢO .144 vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT a* Độ vàng b* Độ đỏ BBB Blanc - Blue - Belgium CP Curde protein (Protein thô) CSDT Chỉ số dài thân CSKL Chỉ số khối lượng CSTM Chỉ số tròn mình CV Cao vây cs Cộng sự DFD Dark, firm, dry (sẫm màu, cứng, khô) DM Dry matter (Vật chất khô) DTC Dài thân chéo HSCH TĂ Hệ số chuyển hóa thức ăn IMF Intramuscular fat (Mỡ trong cơ thăn) KLGM Khối lượng giết mổ L* Độ sáng LW Live weight (Khối lượng cơ thể) Max Giá trị lớn nhất ME Metabolisable energy (Năng lượng trao đổi) Min Giá trị nhỏ nhất n Số lượng mẫu NT Nghiệm thức pH1 Giá trị pH sau 1 giờ giết mổ pH12 Giá trị pH sau 12 giờ giết mổ pH24 Giá trị pH sau 24 giờ giết mổ pH48 Giá trị pH sau 48 giờ giết mổ PSE Pale, Soft, Exudative (nhạt màu, nhiều nước, nhão) SD Standard deviation (Độ lệch tiêu chuẩn) TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TKL Tăng khối lượng VN Vòng ngực vii DANH MỤC BẢNG Bảng 1.

Phân bố đàn bò (con) theo vùng sinh thái giai đoạn 2015 – 2019. Phân bố sản lượng thịt bò (tấn) theo vùng sinh thái giai đoạn 2015 – 2019. Hệ số di truyền của một số tính trạng sinh sản. Một số mô hình ảnh hưởng cố định hàm hồi quy phi tuyến tính.

Kết quả một số nghiên cứu sử dụng hàm hồi quy. Hệ số di truyền của các tính trạng sinh trưởng và năng suất thịt của bò. Hệ số di truyền của các tính trạng chất lượng thịt bò. Vật chất khô, protein thô và năng lượng trao đổi của các loại thức ăn được nông hộ sử dụng cho bò cái Lai Brahman.

Sơ đồ bố trí thí nghiệm nội dung 4. Thành phần hóa học của các loại thức ăn dùng trong thí nghiệm. Tỷ lệ phối trộn, và giá trị dinh dưỡng của hỗn hợp thức ăn. Đặc điểm nguồn lực các hộ điều tra.

Qui mô, cơ cấu theo tuổi và giống của đàn bò của các hộ điều tra. Quản lý chăm sóc và nuôi dưỡng đàn bò của các hộ điều tra. Các loại thức ăn sử dụng cho bò của các hộ điều tra. Năng suất sinh sản của đàn bò cái Lai Brahman phối giống đực Brahman.

Khối lượng tích lũy (kg) của tổ hợp bò lai Brahman × Lai Brahman qua các tháng tuổi. Vòng ngực (cm) của tổ hợp bò lai Brahman × Lai Brahman qua các tháng tuổi. Dài thân chéo (cm) của tổ hợp bò lai Brahman × Lai Brahman qua các tháng tuổi. Cao vây (cm) của tổ hợp bò lai Brahman × Lai Brahman qua các tháng tuổi.

Chỉ số cấu tạo thể hình (%) của tổ hợp bò lai Brahman × Lai Brahman qua các tháng tuổi. Loại thức ăn và tỷ lệ hộ (%) sử dụng làm thức ăn cho bò cái Lai Brahman khi phối giống đực Charolais, Droughtmaster và Red Angus. Lượng thức ăn ăn vào/ngày theo giai đoạn mang thai và nuôi con của bò cái Lai Brahman khi phối giống đực Charolais, Droughtmaster và Red Angus. Năng suất sinh sản của bò cái Lai Brahman khi phối giống đực Charolais, Droughtmaster và Red Angus.

Lượng thức ăn ăn vào/ngày của các tổ hợp bò lai giữa đực Charolais, Droughtmaster và Red Angus với cái Lai Brahman qua các giai đoạn tuổi .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thị Mỹ Linh (2021). Khả năng sinh sản bò lai Brahman và sức sản xuất thịt con tại Quang Ngai [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/kha-nang-sinh-san-bo-lai-brahman-va-suc-san-xuat-thit-tai-quang-ngai

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Khả năng sinh sản bò lai Brahman và sức sản xuất thịt con tại Quang Ngai" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Khả năng sinh sản bò cái lai Brahman & sức sản xuất thịt con lai Droughtmaster, Charolais, Red Angus nuôi tại Quảng Ngãi.

Luận án "Khả năng sinh sản bò lai Brahman và sức sản xuất thịt con tại Quang Ngai" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Khả năng sinh sản bò lai Brahman và sức sản xuất thịt con tại Quang Ngai" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Khả năng sinh sản bò lai Brahman và sức sản xuất thịt con tại Quang Ngai" thuộc chuyên ngành Chăn nuôi. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Khả năng sinh sản bò lai Brahman và sức sản xuất thịt con tại Quang Ngai" có bao nhiêu trang?

Luận án "Khả năng sinh sản bò lai Brahman và sức sản xuất thịt con tại Quang Ngai" có 159 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Khả năng sinh sản bò lai Brahman và sức sản xuất thịt con tại Quang Ngai" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter