Luận án tiến sĩ nông nghiệp: Đánh giá thực trạng sản xuất và khảo nghiệm tập đoàn giống khoai lang làm rau ăn lá tại Thừa Thiên Huế
Luận án: Luận án tiến sĩ nông nghiệp đánh giá thực trạng sản xuất và khảo nghiệm tập đoàn giống khoai lang làm rau ăn lá tại thừa thiên huế. Xem tóm tắt và tải
Luan An
Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản
Số trang
77
Thời gian đọc
12 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Đánh giá thực trạng sản xuất rau khoai lang Huế hiện nay
- Số trang:
- 77 trang
- Trường:
- Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế
- Chuyên ngành:
- Khoa học Cây trồng
- Tác giả:
- Phạm Minh Cảnh
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I.Đánh giá thực trạng sản xuất rau khoai lang Huế hiện nay
Tài liệu này đánh giá chi tiết tình hình sản xuất khoai lang làm rau ăn lá tại Thừa Thiên Huế. Nghiên cứu thực hiện nhằm hiểu rõ thực trạng sản xuất rau khoai lang Huế cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng. Các thông tin về quy mô, giống cây trồng, và kỹ thuật canh tác được thu thập kỹ lưỡng. Mục tiêu là cung cấp cái nhìn toàn diện về hiện trạng canh tác khoai lang ăn lá và đề xuất giải pháp phát triển bền vững. Nguồn dữ liệu bao gồm khảo sát thực địa và phỏng vấn hộ nông dân. Phân tích kết quả chỉ ra những điểm mạnh và điểm yếu trong chuỗi sản xuất hiện tại. Từ đó, các khuyến nghị cụ thể được đưa ra nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và chất lượng sản phẩm.
1.1. Quy mô và hình thức canh tác khoai lang rau tại Huế
Sản xuất khoai lang tại Thừa Thiên Huế chủ yếu theo quy mô hộ gia đình. Diện tích canh tác trung bình mỗi hộ dao động từ 0,82 đến 1,56 sào. Hình thức canh tác nhỏ lẻ, manh mún phổ biến. Điều này gây khó khăn khi áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất quy mô lớn. Hoạt động canh tác khoai lang ăn lá chủ yếu tự phát, chưa có quy hoạch cụ thể. Thực trạng sản xuất rau khoai lang Huế hiện đang ở giai đoạn cần cải thiện về tổ chức và quy mô. Việc thiếu liên kết sản xuất cũng là một yếu tố cản trở phát triển.
1.2. Các giống khoai lang ăn lá phổ biến tại Thừa Thiên Huế
Các giống khoai lang trồng phổ biến tại Huế được sử dụng cho cả mục đích lấy củ và ăn lá. Các giống bao gồm Khoai Mỡ, Khoai đỏ Đắk Lắk, Khoai Quảng Bình. Ngoài ra, Khoai lang đỏ, Khoai lang tím, và Khoai Hoàng Long cũng được canh tác. Sự đa dạng về giống hiện tại phản ánh nhu cầu kép của người dân. Tuy nhiên, chưa có nhiều giống khoai lang chuyên ăn lá được ưu tiên. Hiện trạng canh tác khoai lang ăn lá vẫn dựa vào các giống đa dụng. Việc này có thể ảnh hưởng đến năng suất thân lá tối ưu.
1.3. Những hạn chế trong canh tác khoai lang lấy lá
Sản xuất khoai lang lấy lá tại Huế đối mặt nhiều thách thức. Quy mô canh tác nhỏ, manh mún cản trở việc cơ giới hóa. Khó khăn sản xuất rau khoai lang Huế bao gồm việc áp dụng khoa học kỹ thuật hạn chế. Nông dân chưa tiếp cận đầy đủ các phương pháp canh tác hiệu quả. Thiếu các giống khoai lang chuyên ăn lá năng suất cao cũng là một hạn chế. Điều này ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng sản phẩm cuối cùng. Sự thiếu hụt thông tin thị trường cũng gây khó khăn trong việc định hướng sản xuất.
II.Khảo nghiệm tập đoàn giống khoai lang chuyên ăn lá
Nghiên cứu đã tiến hành khảo nghiệm một tập đoàn gồm 21 giống khoai lang chuyên ăn lá. Mục tiêu chính là xác định những giống có năng suất thân lá cao và phẩm chất tốt. Các giống này phải phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng và khí hậu tại Thừa Thiên Huế. Kết quả khảo nghiệm cung cấp thông tin quý giá. Thông tin giúp cho việc lựa chọn và nhân rộng giống mới. Điều này đóng góp vào sự phát triển nông nghiệp bền vững khoai lang. Việc đánh giá chi tiết từng giống giúp tối ưu hóa sản xuất rau khoai lang. Các chỉ tiêu về sinh trưởng, phát triển, năng suất và phẩm chất được phân tích kỹ lưỡng.
2.1. Phương pháp và vật liệu khảo nghiệm giống khoai lang
Nghiên cứu tiến hành khảo nghiệm một tập đoàn giống khoai lang làm rau ăn lá. Thí nghiệm bố trí tuần tự, không nhắc lại. Tổng cộng 21 giống khoai lang làm rau ăn lá được đưa vào thử nghiệm. Mỗi ô thí nghiệm đại diện cho một giống riêng biệt. Mục tiêu là đánh giá đặc điểm sinh trưởng và tiềm năng năng suất của từng giống. Phương pháp này giúp xác định giống khoai lang chuyên ăn lá phù hợp với điều kiện Thừa Thiên Huế. Các vật liệu nghiên cứu được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau.
2.2. Đặc điểm sinh trưởng và hình thái các giống khoai lang rau
Các giống khoai lang làm rau ăn lá thể hiện thời gian sinh trưởng dài, thường trên 90 ngày. Khả năng sinh trưởng tốt được ghi nhận. Đặc điểm hình thái rất đa dạng. Thân có màu sắc và hình dạng khác nhau. Cuống lá cũng đa dạng về hình dạng và màu sắc. Chiều dài lóng thân dao động từ 2,65 đến 8,38 cm. Đường kính lóng thân từ 4,20 đến 7,10 mm. Chiều dài cuống lá từ 5,33 đến 11,84 cm. Tốc độ phát triển thân lá mạnh nhất ở các giống Bưptup, Điđên, và Khoai ráy. Sự đa dạng này cho phép lựa chọn giống phù hợp với mục đích cụ thể.
2.3. Năng suất và phẩm chất lá của các giống khoai lang mới
Kết quả khảo nghiệm cho thấy năng suất thực thu của các giống khoai lang rau rất ấn tượng. Năng suất đạt từ 66,55 đến 93,41 tấn/ha. Giống Điđên đạt năng suất cao nhất với 93,41 tấn/ha. Tiếp theo là Mằnđêngkhao (91,77 tấn/ha) và Khoai Trung Quốc (90,78 tấn/ha). Phẩm chất của các giống khoai lang đều đạt mức trung bình đến tốt. Chúng rất thích hợp để làm rau ăn lá. Một số giống có phẩm chất tốt bao gồm Khoai rau muống, Mănđêngkhao (1,6 điểm), Chiêm dâu xanh, VĐ1 (1,7 điểm) và Nhà Kiệt (1,8 điểm). Đây là tiềm năng lớn cho nông nghiệp bền vững khoai lang.
III.Kỹ thuật trồng khoai lang lấy lá tại Huế và hiệu quả
Phần này tập trung phân tích kỹ thuật trồng khoai lang lấy lá tại Huế hiện hành. Nó cũng đánh giá tiềm năng cải thiện dựa trên các giống mới. Việc áp dụng các kỹ thuật canh tác tiên tiến có thể nâng cao đáng kể hiệu quả kinh tế khoai lang rau. Các phương pháp canh tác từ khâu chuẩn bị đất, gieo trồng, chăm sóc, đến thu hoạch đều được xem xét. Nâng cao kiến thức và kỹ năng cho nông dân là yếu tố then chốt. Đào tạo về kỹ thuật bón phân, tưới tiêu, và phòng trừ sâu bệnh sẽ cải thiện chất lượng sản phẩm. Điều này cũng góp phần vào việc giảm chi phí sản xuất.
3.1. Các kỹ thuật canh tác áp dụng cho khoai lang rau
Kỹ thuật trồng khoai lang lấy lá tại Huế hiện còn đơn giản. Chủ yếu là canh tác truyền thống theo kinh nghiệm hộ gia đình. Các biện pháp kỹ thuật như chọn giống chuyên biệt, bón phân cân đối, quản lý sâu bệnh hiệu quả chưa được áp dụng rộng rãi. Việc cải thiện kỹ thuật canh tác là cần thiết. Áp dụng khoa học kỹ thuật giúp tăng năng suất và chất lượng rau. Tập huấn kỹ thuật canh tác tiên tiến sẽ hỗ trợ nông dân. Điều này cũng bao gồm việc sử dụng phân bón hữu cơ và kiểm soát dịch hại sinh học.
3.2. Tiềm năng tăng năng suất từ các giống khoai lang mới
Các giống khoai lang mới được khảo nghiệm mang lại tiềm năng năng suất cao. Giống Điđên, Mằnđêngkhao, Khoai Trung Quốc cho năng suất vượt trội. Việc nhân rộng các giống này có thể cải thiện đáng kể sản lượng rau khoai lang. Năng suất 66,55 - 93,41 tấn/ha là con số ấn tượng. Đây là cơ hội để nâng cao hiệu quả sản xuất. Tối ưu hóa kỹ thuật trồng khoai lang lấy lá tại Huế với giống mới giúp đạt năng suất cao nhất. Giống mới có thể đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng tăng.
3.3. Hiệu quả kinh tế ban đầu của sản xuất khoai lang rau
Sản xuất khoai lang rau mang lại nguồn thu nhập ổn định cho nông dân. Với năng suất cao từ các giống mới, hiệu quả kinh tế khoai lang rau có thể cải thiện. Tuy nhiên, quy mô sản xuất nhỏ lẻ hạn chế khả năng tối ưu hóa lợi nhuận. Cần có sự đầu tư vào quy mô và kỹ thuật để tối đa hóa hiệu quả. Phân tích chi phí và lợi nhuận chi tiết hơn sẽ cung cấp cái nhìn rõ ràng. Việc tăng cường liên kết sản xuất cũng góp phần tăng lợi nhuận cho nông dân.
IV.Phát triển thị trường tiêu thụ rau khoai lang Huế
Phần này xem xét thị trường tiêu thụ rau khoai lang Huế và các cơ hội mở rộng. Nhu cầu về rau khoai lang tươi sạch ngày càng tăng. Điều này tạo tiềm năng phát triển khoai lang rau rất lớn. Nghiên cứu cũng đề xuất các giải pháp để xây dựng chuỗi giá trị khoai lang rau Huế bền vững. Chuỗi giá trị này bao gồm từ sản xuất đến tiêu thụ cuối cùng. Cần có sự hợp tác chặt chẽ giữa các bên liên quan. Điều này giúp tối ưu hóa lợi ích cho nông dân và người tiêu dùng. Phát triển thương hiệu và kênh phân phối mới là những yếu tố quan trọng.
4.1. Nhu cầu tiêu thụ khoai lang rau tại địa phương
Khoai lang rau là một loại thực phẩm quen thuộc trong bữa ăn của người dân Huế. Nhu cầu tiêu thụ rau khoai lang Huế luôn hiện hữu. Rau khoai lang được ưa chuộng vì giá trị dinh dưỡng và hương vị đặc trưng. Thị trường tiêu thụ chủ yếu là chợ truyền thống và các hộ gia đình. Nhu cầu ổn định nhưng chưa có sự đột phá. Việc nâng cao nhận thức về lợi ích sức khỏe của khoai lang rau có thể thúc đẩy nhu cầu.
4.2. Cơ hội mở rộng thị trường cho sản phẩm khoai lang lá
Tiềm năng phát triển khoai lang rau tại Huế rất lớn. Sản phẩm có thể hướng tới các kênh tiêu thụ hiện đại hơn. Siêu thị, nhà hàng, và các dịch vụ thực phẩm là những thị trường tiềm năng. Xu hướng thực phẩm sạch, an toàn cũng mở ra cơ hội. Quảng bá giá trị dinh dưỡng của rau khoai lang sẽ thu hút thêm người tiêu dùng. Cần xây dựng thương hiệu cho rau khoai lang Huế. Việc này giúp sản phẩm tiếp cận phân khúc khách hàng cao cấp.
4.3. Xây dựng chuỗi giá trị bền vững cho khoai lang rau
Xây dựng chuỗi giá trị khoai lang rau Huế là bước đi quan trọng. Điều này bao gồm từ khâu sản xuất, thu hoạch, chế biến đến phân phối. Hợp tác giữa nông dân, doanh nghiệp, và nhà khoa học cần được thúc đẩy. Nông nghiệp bền vững khoai lang đòi hỏi quy trình sản xuất an toàn. Chứng nhận chất lượng giúp tăng cường niềm tin người tiêu dùng. Chuỗi giá trị bền vững đảm bảo thu nhập ổn định cho người sản xuất. Nó cũng cung cấp sản phẩm chất lượng cao cho thị trường. Việc này tạo ra một hệ sinh thái kinh tế hiệu quả.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (77 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM PHẠM MINH CẢNH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ KHẢO NGHIỆM TẬP ĐOÀN GIỐNG KHOAI LANG LÀM RAU ĂN LÁ TẠI THỪA THIÊN HUẾ LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: Khoa học cây trồng HUẾ - 2018 PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM PHẠM MINH CẢNH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ KHẢO NGHIỆM TẬP ĐOÀN GIỐNG KHOAI LANG LÀM RAU ĂN LÁ TẠI THỪA THIÊN HUẾ LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: Khoa học cây trồng Mã số: 8620110 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. HOÀNG KIM TOẢN HUẾ - 2018 PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Học viên PHẠM MINH CẢNH PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành Luận văn này, bên cạnh sự nỗ lực của bản thân, tôi nhận được sự giúp đỡ quý báu của nhiều cá nhân và tập thể. Tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến thầy giáo TS. Hoàng Kim Toản đã tận tình hướng dẫn, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài để tôi có thể hoàn thành Luận văn này. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban chủ nhiệm Khoa, quý Thầy Cô giáo trong Khoa Nông học đã tạo điều kiện giúp đỡ, chỉ dạy, trang bị cho tôi những nền tảng kiến thức vô cùng quý báu.
Xin gửi lời cảm ơn đặc biệt tới bố mẹ, người thân, anh chị và bạn bè đã giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình thực hiện Luận văn này. Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do hạn chế về thời gian, trình độ chuyên môn và kiến thức thực tế nên không thể tránh khỏi những sai sót. Kính mong thầy cô giáo cùng các bạn đóng góp nhiều ý kiến quý báu để Luận văn được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! Huế, tháng 8 năm 2018 Học viên PHẠM MINH CẢNH PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma iii TÓM TẮT Mục đích nghiên cứu của đề tài này là đánh giá được thực trạng sản xuất khoai lang và tuyển chọn được một số giống khoai lang làm rau ăn lá có năng suất thân lá cao, phẩm chất tốt phục vụ nhu cầu khoai lang rau tại tỉnh Thừa Thiên Huế.
Phương pháp nghiên cứu gồm: điều tra thu thập thông tin thứ cấp và thu thập thông tin sơ cấp; bố trí thí nghiệm theo phương pháp tuần tự thứ tự không nhắc gồm 21 giống khoai lang làm rau ăn lá, mỗi ô thí nghiệm là 1giống. Kết quả điều tra cho thấy: Cây khoai lang ở Thừa Thiên Huế được trồng và sử dụng chủ yếu theo hai hướng là làm rau ăn lá và lấy củ. Các giống được trồng phổ biến như: Khoai Mỡ, Khoai đỏ Đắk Lắk, Khoai Quảng Bình, Khoai lang đỏ, Khoai lang tím và Khoai Hoàng Long. Cây Khoai lang được sản xuất chủ yếu theo quy mô hộ gia đình với diện tích trung bình 0,82 - 1,56 sào/hộ; quy mô sản xuât cây khoai lang nhỏ, manh mún, khó có thể áp dụng các biện pháp kỹ thuật vào sản xuất.
Kết quả nghiên cứu cho thấy: Các giống khoai lang làm rau ăn lá có thời gian sinh trưởng trên 90 ngày và còn khả năng sinh trưởng tốt. Các giống có hình dạng thân, màu sắc lá, hình dạng và màu sắc cuống lá rất đa dạng; có sự biến động lớn về các chỉ tiêu hình thái như chiều dài lóng thân (2,65 - 8,38cm), đường kính lóng thân (4,20 - 7,10mm) và chiều dài cuống lá (5,33 - 11,84cm). Giống có tốc độ phát triển thân lá mạnh nhất là giống Bưptup, Điđên và Khoai ráy. Các giống khoai lang có năng suất thực thu cao, đạt từ 66,55 - 93,41 tấn/ha.
Giống đạt năng suất cao như là Điđên (93,41 tấn/ha), Mằnđêngkhao (91,77 tấn/ha) và Khoai Trung Quốc (90,78 tấn/ha). Phẩm chất của các giống đều đạt ở mức trung bình đến tốt và thích hợp để làm rau ăn lá. Một số giống có phẩm chất tốt làgiống khoai lang Khoai rau muống, Mănđêngkhao (1,6 điểm); Giống đối chứng Chiêm dâu xanh, VĐ1 (1,7 điểm) và Nhà Kiệt (1,8 điểm). PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.
iii MỤC LỤC. iv DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC BẢNG .vii MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn. Điểm mới của đề tài.
2 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI. Nguồn gốc, phân loại và sự phân bố của cây khoai lang. Đặc tính nông học.
Yêu cầu ngoại cảnh và đất trồng đối với cây khoai lang. Giá trị dinh dưỡng của cây khoai lang. CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI. Tình hình sản xuất khoai lang Thế giới và Việt Nam.
Các kết quả nghiên cứu về giống khoai lang trên thế giới và trong nước. 17 CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU. Vật liệu nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. 23 PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma v 2.
Khảo nghiệm tập đoàn giống khoai lang làm rau tại Thừa Thiên Huế. CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU. Chỉ tiêu về thời gian hoàn thành các giai đoạn sinh trưởng. Chỉ tiêu về sinh trưởng và đặc trưng hình thái của tập đoàn giống khoai lang làm rau ăn lá.
Chỉ tiêu về sâu bệnh hại. Chỉ tiêu về năng suất. Chỉ tiêu về phẩm chất. XỬ LÝ SỐ LIỆU.
28 CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. KẾT QUẢ ĐIỀU TRA VỀ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KHOAI LANG. Diện tích và năng suất khoai lang của các nông hộ. Thời vụ trồng khoai lang.
Tình hình sử dụng giống khoai lang của các nông hộ. Tình hình sử dụng phân bón. Tình hình sâu bệnh hại. Nhu cầu sử dụng khoai lang làm rau ăn lá tại các nông hộ.
KHẢO NGHIỆM TẬP ĐOÀN GIỐNG KHOAI LANG LÀM RAU ĂN LÁ. Nghiên cứu thời gian hoàn thành các giai đoạn sinh trưởng. Nghiên cứu sự sinh trưởng thân, lá và nhánh của tập đoàn giống khoai lang làm rau ăn lá. Nghiên cứu về đặc điểm hình thái của tập đoàn giống khoai lang làm rau ăn lá 44 3.
Tình hình sâu bệnh hại của tập đoàn giống khoai lang làm rau ăn lá. Năng suất của tập đoàn giống khoai lang làm rau ăn lá. Phẩm chất của tập đoàn giống khoai lang làm rau ăn lá. 54 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
58 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 64 PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT AVDRC Trung tâm Nghiên cứu Phát triển Rau Châu Á BNNPTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn CIP Trung tâm Khoai tây Quốc tế Cs Cộng sự Đ/c Đối chứng ĐVT Đơn vị tính FAO Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc IPGRI Viện Tài nguyên Di truyền Thực vật Quốc tế NSLT Năng suất lý thuyết NST Ngày sau trồng NSTT Năng suất thực thu QCVN Quy chuẩn Việt Nam TNHHMTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên VASI Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma vii DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Thành phần hóa hoc chứa trong 100g củ khoai lang. Thành phần dinh dưỡng của thân lá khoai lang.
Phân tích chất lượng của một số giống khoai lang rau triển vọng. Tình hình sản xuất khoai lang trên thế giới giai đoạn từ 2006 - 2016. Tình hình sản xuất khoai lang ở Việt Nam giai đoạn 2006 – 2016. Diện tích, năng suất và sản lượng khoai lang của các vùng năm 2016.
Tình hình sản xuất khoai lang ở Thừa Thiên Huế giai đoạn 2006 - 2016. Danh sách các giống Khoai lang tham gia thí nghiệm. Thời tiết, khí hậu vụ Xuân 2018 tại Thừa Thiên Huế. Diện tích, năng suất khoai lang của các nông hộ.
Thời vụ trồng khoai lang. Tình hình sử dụng giống khoai lang của các nông hộ. Đặc điểm của một số giống khoai lang đang được sử dụng. Tình hình đầu tư phân bón cho khoai lang của các nông hộ.
Tình hình sâu bệnh hại khoai lang. Nhu cầu sử dụng khoai lang làm rau ăn lá tại các nông hộ. Thời gian hoàn thành các giai đoạn sinh trưởng của tập đoàn giống khoai lang làm rau ăn lá. Chiều dài thân chính của tập đoàn giống khoai lang làm rau ăn lá qua các giai đoạn sinh trưởng, phát triển.
Số lá trên thân chính của tập đoàn giống khoai lang làm rau ăn lá qua các giai đoạn sinh trưởng, phát triển. Số nhánh trên cây của tập đoàn giống khoai lang làm rau ăn lá qua các giai đoạn sinh trưởng, phát triển. Đặc điểm hình thái của tập đoàn giống khoai lang làm rau ăn lá. Một số chỉ tiêu hình thái thân, lóng và cuống lá của tập đoàn giống khoai lang làm rau ăn lá.
Tình hình sâu bệnh hại chính của tập đoàn giống khoai lang làm rau ăn lá. 48 PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma viii Bảng 3. Năng suất lý thuyết của tập đoàn giống khoai lang làm rau ăn lá qua các giai đoạn thu hoạch. Năng suất thực thu của tập đoàn giống khoai lang làm rau ăn lá qua các giai đoạn thu hoạch.
Kết quả đánh giá một số chỉ tiêu phẩm chất của tập đoàn giống khoai lang làm rau ăn lá bằng phương pháp cảm quan. 55 PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Cây khoai lang (Ipomoea batatas. L) là cây lương thực truyền thống lâu đời ở nước ta, có khả năng thích ứng rộng, trồng được ở nhiều vùng sinh thái và chân đất khác nhau.
Khoai lang là một trong 5 cây có củ quan trọng trên thế giới, là cây có củ quan trọng thứ hai sau sắn ở các vùng nhiệt đới.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phạm Minh Cảnh (2018). Đánh giá thực trạng sản xuất khoai lang làm rau ăn lá tại Huế [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Huế]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/danh-gia-thuc-trang-san-xuat-khoai-lang-lam-rau-an-la-tai-hue
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đánh giá thực trạng sản xuất khoai lang làm rau ăn lá tại Huế" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ nông nghiệp đánh giá thực trạng sản xuất và khảo nghiệm tập đoàn giống khoai lang làm rau ăn lá tại thừa thiên huế. Xem tóm tắt và tải
Luận án "Đánh giá thực trạng sản xuất khoai lang làm rau ăn lá tại Huế" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Huế. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Đánh giá thực trạng sản xuất khoai lang làm rau ăn lá tại Huế" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đánh giá thực trạng sản xuất khoai lang làm rau ăn lá tại Huế" thuộc chuyên ngành Khoa học cây trồng. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Đánh giá thực trạng sản xuất khoai lang làm rau ăn lá tại Huế" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đánh giá thực trạng sản xuất khoai lang làm rau ăn lá tại Huế" có 77 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đánh giá thực trạng sản xuất khoai lang làm rau ăn lá tại Huế" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.