Luận án: Dáng điệu nghiệm của một số lớp phương trình tiến hoá không địa phương

Nghiên cứu dáng điệu nghiệm của một số lớp phương trình tiến hoá không địa phương trong toán học, tập trung vào các tính chất và ứng dụng của chúng.

Chuyên ngành
Toán Giải tích
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

126

Thời gian đọc

19 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan về phương trình tiến hoá không địa phương
Số trang:
126 trang
Trường:
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Chuyên ngành:
Toán Giải tích
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan về phương trình tiến hoá không địa phương

Phương trình tiến hoá không địa phương (NDE) là một lớp phương trình vi phân đặc biệt. Chúng định nghĩa đạo hàm thông qua các công thức tích phân, mang ý nghĩa về tính 'có nhớ' của hệ thống. NDE mô tả hiệu quả nhiều hiện tượng phức tạp trong vật lý, sinh học và kỹ thuật, như khuếch tán dị thường hoặc lưu biến. Nghiên cứu NDE là một lĩnh vực trọng tâm trong toán học ứng dụng. Luận án này tập trung vào các lớp phương trình tiến hoá không địa phương cụ thể. Mục tiêu chính là phân tích dáng điệu nghiệm và tính chất của chúng.

1.1. Định nghĩa và ý nghĩa của NDE

NDE bao gồm các đạo hàm phân số hoặc toán tử không địa phương. Chúng thể hiện tính chất 'có nhớ' của các hệ thống tự nhiên. Điều này khác biệt đáng kể so với các mô hình đạo hàm địa phương truyền thống. Các toán tử không địa phương mở rộng phạm vi ứng dụng của phương trình vi phân, cho phép mô tả các quá trình phức tạp hơn mà phương trình vi phân thông thường không thể nắm bắt.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu chính của luận án

Luận án nhằm khảo sát dáng điệu nghiệm của NDE. Các nghiên cứu bao gồm sự tồn tại nghiệm, tính duy nhất nghiệm. Đặc biệt, phân tích tính ổn định và hành vi tiệm cận của nghiệm. Luận án đi sâu vào các lớp phương trình cụ thể như phương trình dưới khuếch tán, loại Basset và Rayleigh-Stokes. Đây là đóng góp quan trọng cho lĩnh vực giải tích hàm và lý thuyết phương trình vi phân.

1.3. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng các công cụ mạnh mẽ từ giải tích hàm. Lý thuyết toán tử và lý thuyết nửa nhóm là nền tảng. Các định lý điểm bất động được sử dụng để chứng minh sự tồn tại nghiệm. Phép biến đổi Laplace hỗ trợ giải quyết các phương trình tích phân liên quan. Độ đo không compact cũng được dùng để đánh giá tính compact của tập nghiệm. Những phương pháp này tạo ra khung phân tích toàn diện.

II. Cơ sở lý thuyết cho phân tích phương trình không địa phương

Để phân tích sâu sắc phương trình tiến hoá không địa phương, luận án xây dựng một nền tảng lý thuyết vững chắc. Nền tảng này bao gồm các khái niệm và công cụ từ giải tích hàm, giải tích phân thứ và lý thuyết toán tử. Các kiến thức chuẩn bị này là yếu tố cốt lõi để phát triển các kết quả chính của luận án. Chúng cung cấp ngôn ngữ và khuôn khổ cần thiết để khảo sát tính chất nghiệm của các lớp phương trình phức tạp.

2.1. Khái niệm không gian hàm và toán tử cơ bản

Luận án sử dụng các không gian hàm phổ biến như không gian Lebesgue (Lp(Ω)) và không gian hàm khả vi liên tục (Ck(Ω)). Các không gian này cung cấp môi trường thích hợp để xét nghiệm. Khái niệm về miền xác định của toán tử (D(A)) và tập phổ (σ(A)) là quan trọng. Chúng giúp hiểu cấu trúc và hành vi của các toán tử không địa phương. Không gian các toán tử tuyến tính bị chặn (L(X,Y)) cũng được ứng dụng rộng rãi.

2.2. Giải tích phân thứ và phép biến đổi Laplace

Đạo hàm phân số là cốt lõi của các phương trình vi phân phân thứ, một dạng của NDE. Cả đạo hàm Caputo và Riemann-Liouville đều được áp dụng. Phép biến đổi Laplace là công cụ mạnh mẽ. Nó đơn giản hóa việc giải các phương trình tích phân Volterra và các bài toán Cauchy phân thứ. Công cụ này chuyển đổi các phương trình vi phân phức tạp thành các bài toán đại số dễ xử lý hơn.

2.3. Công cụ điểm bất động và lý thuyết nửa nhóm

Các định lý điểm bất động, như định lý Schauder hoặc định lý điểm bất động Darbo, được sử dụng để chứng minh sự tồn tại nghiệm. Lý thuyết nửa nhóm là một công cụ khác. Nó mô tả sự tiến hóa của nghiệm theo thời gian. Nửa nhóm sinh bởi toán tử cho phép biểu diễn nghiệm của các bài toán tuyến tính. Đây là nền tảng để phân tích các phương trình nửa tuyến tính.

III. Dáng điệu nghiệm phương trình tiến hoá không địa phương

Luận án đi sâu vào dáng điệu nghiệm trong thời gian hữu hạn của một số lớp phương trình tiến hoá không địa phương nửa tuyến tính. Các kết quả cung cấp hiểu biết quan trọng về hành vi của nghiệm. Nghiên cứu tập trung vào sự tồn tại nghiệm và tính hút của chúng. Đây là những đặc tính cơ bản giúp dự đoán và kiểm soát các hệ thống mô hình hóa bởi các phương trình này.

3.1. Nghiệm phương trình dưới khuếch tán nửa tuyến tính

Phương trình dưới khuếch tán nửa tuyến tính được khảo sát chi tiết. Các điều kiện cần thiết cho sự tồn tại nghiệm tích phân được xác định. Việc chứng minh sự tồn tại sử dụng các công cụ giải tích hàm tiên tiến. Ngoài ra, tính hút của nghiệm trong khoảng thời gian hữu hạn cũng được phân tích. Kết quả này giúp hiểu rõ sự tiến hóa của hệ thống dưới khuếch tán trong một khung thời gian giới hạn.

3.2. Nghiệm phương trình tiến hoá loại Basset nửa tuyến tính

Phương trình tiến hoá loại Basset nửa tuyến tính là một lớp phương trình quan trọng khác. Luận án nghiên cứu biểu diễn nghiệm của bài toán tuyến tính liên quan. Bước tiếp theo là chứng minh sự tồn tại nghiệm tích phân của phương trình nửa tuyến tính. Sau đó, tính hút của nghiệm trong thời gian hữu hạn được khảo sát. Các kết quả này đóng góp vào lý thuyết về nghiệm phương trình vi phân không địa phương.

IV. Ổn định nghiệm phương trình tiến hoá không địa phương

Tính ổn định là một đặc tính quan trọng của nghiệm phương trình tiến hoá. Luận án dành một phần đáng kể để phân tích tính ổn định của phương trình tiến hoá loại Rayleigh-Stokes nửa tuyến tính. Nghiên cứu này không chỉ xem xét sự tồn tại mà còn đi sâu vào hành vi tiệm cận của nghiệm. Kết quả về tính ổn định có ý nghĩa lớn trong các ứng dụng thực tế.

4.1. Giải được và ổn định của phương trình Rayleigh Stokes

Bài toán Rayleigh-Stokes nửa tuyến tính được đặt ra. Luận án cung cấp biểu diễn nghiệm của bài toán tuyến tính tương ứng. Trên cơ sở đó, tính giải được của phương trình được chứng minh. Điều này đảm bảo rằng có nghiệm tồn tại cho bài toán. Đồng thời, tính ổn định nghiệm được phân tích. Kết quả về ổn định cho phép đánh giá sự bền vững của các hệ thống mô hình hóa bằng phương trình này.

4.2. Sự tồn tại nghiệm phân rã

Ngoài tính giải được và ổn định, luận án còn nghiên cứu sự tồn tại của nghiệm phân rã. Nghiệm phân rã thể hiện hành vi tiệm cận của hệ thống khi thời gian tiến đến vô cùng. Phân tích này cung cấp cái nhìn sâu sắc về tính ổn định lâu dài. Nó cho thấy liệu hệ thống có trở về trạng thái cân bằng hay không. Đây là một khía cạnh quan trọng của phân tích nghiệm phương trình tiến hoá không địa phương.

V. Bài toán tham số bất đẳng thức vi biến phân phân thứ

Luận án giải quyết một bài toán xác định tham số trong bất đẳng thức vi biến phân phân thứ. Đây là một vấn đề phức tạp và có nhiều ứng dụng trong khoa học và kỹ thuật. Việc xác định tham số một cách chính xác là điều cần thiết cho việc mô hình hóa và dự đoán. Nghiên cứu này cung cấp các kết quả quan trọng về sự tồn tại, tính duy nhất và tính ổn định của tham số.

5.1. Giải được của bất đẳng thức vi biến phân

Bài toán xác định tham số trong bất đẳng thức vi biến phân phân thứ được đặt ra rõ ràng. Các điều kiện cho tính giải được của nó được thiết lập một cách cẩn thận. Sự tồn tại của giải pháp được chứng minh bằng cách áp dụng các kỹ thuật phù hợp từ giải tích hàm. Đây là bước đầu tiên và quan trọng để giải quyết bài toán phức tạp này.

5.2. Duy nhất và ổn định của tham số

Tính duy nhất của tham số là một yếu tố then chốt. Luận án chứng minh tính duy nhất dưới các giả thiết nhất định. Điều này đảm bảo rằng tham số được xác định là không mơ hồ. Ngoài ra, tính ổn định của tham số cũng được phân tích. Tính ổn định cho thấy sự thay đổi nhỏ trong dữ liệu đầu vào không dẫn đến sự thay đổi lớn trong tham số được xác định. Điều này tăng cường độ tin cậy của mô hình.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ toán học dáng điệu nghiệm của một số lớp phương trình tiến hoá không địa phương

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (126 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 DÁNG ĐIỆU NGHIỆM CỦA MỘT SỐ LỚP PHƯƠNG TRÌNH TIẾN HOÁ KHÔNG ĐỊA PHƯƠNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN HỌC Hà Nội, 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 TRẦN VĂN TUẤN DÁNG ĐIỆU NGHIỆM CỦA MỘT SỐ LỚP PHƯƠNG TRÌNH TIẾN HOÁ KHÔNG ĐỊA PHƯƠNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN HỌC Chuyên ngành: Toán giải tích Mã số: 9 46 01 02 Người hướng dẫn khoa học PGS. Trần Đình Kế HÀ NỘI, 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của PGS. Trần Đình Kế. Các kết quả trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kì luận văn, luận án nào khác.

Nghiên cứu sinh Trần Văn Tuấn i LỜI CẢM ƠN Luận án được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Đình Kế. Nhân dịp này, tác giả xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới Thầy. Thầy không những hướng dẫn và truyền đạt cho tác giả những kinh nghiệm trong nghiên cứu khoa học mà còn cả những điều thật quý báu trong cuộc sống.

Sự động viên tin tưởng của Thầy là động lực chính giúp tác giả hoàn thiện luận án này. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy, cô trong Khoa Toán, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tác giả trong thời gian học tập, và nghiên cứu. Đặc biệt, tác giả xin cũng chân thành cảm ơn các giáo sư, các nhà khoa học, các chuyên gia, các anh chị em và các bạn bè đồng nghiệp vì những trao đổi, góp ý quý báu về chuyên môn trong những buổi xêmina tại các Xêmina Giải tích, khoa Toán, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, Xêmina Phương trình vi phân và tích phân, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Tác giả xin trân trọng gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo và các Phòng ban Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án.

Lời cảm ơn cuối cùng, tác giả xin dành cho gia đình, những người luôn ở bên, chia sẻ, động viên tác giả vượt qua mọi khó khăn để hoàn thành luận án. Tác giả Trần Văn Tuấn ii Mục lục LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. 3 MỘT SỐ KÍ HIỆU THƯỜNG DÙNG TRONG LUẬN ÁN.

Lí do chọn đề tài. Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Kết quả đạt được của luận án.

Cấu trúc của luận án. KIẾN THỨC CHUẨN BỊ. Một số không gian hàm. Giải tích phân thứ.

Phép biến đổi Laplace. Độ đo không compact và các ước lượng. Ánh xạ nén và một số định lí điểm bất động. Lí thuyết nửa nhóm.

Bài toán Cauchy đối với phương trình vi phân phân thứ. Phương trình tích phân Volterra. DÁNG ĐIỆU NGHIỆM TRONG THỜI GIAN HỮU HẠN CỦA MỘT SỐ LỚP PHƯƠNG TRÌNH TIẾN HOÁ KHÔNG ĐỊA PHƯƠNG NỬA TUYẾN TÍNH. Dáng điệu nghiệm trong thời gian hữu hạn của phương trình dưới khuếch tán.

Đặt bài toán. Sự tồn tại nghiệm tích phân. Tính hút trong thời gian hữu hạn. Dáng điệu nghiệm trong thời gian hữu hạn của phương trình tiến hoá loại Basset.

Đặt bài toán. Biểu diễn nghiệm của bài toán tuyến tính. Sự tồn tại nghiệm tích phân. Tính hút trong thời gian hữu hạn.

TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA PHƯƠNG TRÌNH TIẾN HOÁ LOẠI RAYLEIGH-STOKES NỬA TUYẾN TÍNH. Đặt bài toán. Biểu diễn nghiệm của bài toán tuyến tính. Tính giải được và tính ổn định nghiệm.

Sự tồn tại nghiệm phân rã. BÀI TOÁN XÁC ĐỊNH THAM SỐ TRONG BẤT ĐẲNG THỨC VI BIẾN PHÂN PHÂN THỨ. Đặt bài toán. Tính giải được.

Tính duy nhất và tính ổn định. 105 2 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 110 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ. 112 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

113 3 MỘT SỐ KÍ HIỆU THƯỜNG DÙNG TRONG LUẬN ÁN RN Không gian Euclid N chiều Ω Miền bị chặn trong RN với biên ∂Ω C k (Ω) Không gian các hàm khả vi liên tục đến cấp k trong miền Ω Lp (Ω) Không gian các hàm khả tích Lebesgue bậc p trong miền Ω L∞ (Ω) Không gian các hàm đo được bị chặn hầu khắp trên Ω Lploc (Ω) Không gian các hàm khả tích Lebesgue địa phương bậc p trên Ω D0α f (t) Đạo hàm phân thứ Caputo cấp α của hàm f (t) RL D0α f (t) Đạo hàm phân thứ Riemann-Liouville cấp α của hàm f (t) D(A) Miền xác định của toán tử A ρ(A) Tập giải của toán tử A σ(A) Tập phổ của toán tử A L(X, Y ) Không gian các toán tử tuyến tính bị chặn từ không gian Banach X vào không gian Banach Y L(X) Không gian các toán tử tuyến tính bị chặn từ không gian Banach X vào chính nó K(X) Không gian các toán tử compact từ không gian Banach X vào chính nó Br (x0 ) Hình cầu đóng tâm tại điểm x0 , bán kính r trong không gian Banach X Br Hình cầu đóng tâm tại điểm gốc, bán kính r trong không gian Banach X MNC Độ đo không compact k · kop Chuẩn của toán tử tuyến tính bị chặn trên X FrDE Phương trình vi phân phân thứ NDE Phương trình vi phân không địa phương 4 MỞ ĐẦU 1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu và lí do chọn đề tài Thuật ngữ “phương trình vi phân không địa phương” (NDE) dùng để chỉ những phương trình vi phân mà trong đó đạo hàm của hàm trạng thái không xác định tại từng điểm mà xác định thông qua một công thức tích phân (gọi là đạo hàm “có nhớ ”). Một trong các lớp NDE tiêu biểu là lớp NDE dùng để mô tả các quá trình khuếch tán dị thường (anomalous diffusion)  ∂t k ∗ [u − u(0)] = ∆u, (1) trong đó u = u(x, t) là hàm trạng thái, k là một hàm khả tích địa phương, ‘*’ là kí hiệu tích chập Laplace, ∆ là toán tử Laplace theo biến không gian. Lớp NDE này đã và đang nhận được quan tâm nghiên cứu của nhiều nhà toán học.

Có thể kể ra một số kết quả tiêu biểu theo hướng nghiên cứu lớp phương trình khuếch tán dị thường trong các công trình [44, 45, 68, 83]. Trong trường hợp đặc biệt khi t−α k(t) = g1−α (t) = , t > 0, α ∈ (0, 1), (2) Γ(1 − α) phương trình (1) chính là phương trình dưới khuếch tán, là đối tượng nghiên cứu của nhiều nhà toán học trong hai thập kỷ qua. Phương trình (1) với nhân k được cho bởi (2) còn được gọi là phương trình vi phân phân thứ (FrDE). Có thể thấy FrDE là mô hình tiêu biểu của NDE, hiện là chủ đề nghiên cứu có tính thời sự.

FrDE là hướng nghiên cứu của giải tích phân thứ được đề xuất nghiên cứu vào năm 1695 bởi Leibniz và Euler sau đó được phát triển bởi nhiều nhà toán học như Laplace, Fourier, Liouville, Riemann, Laurant, Hardy, và Riesz,. Trong vài thập kỷ trở lại đây, người ta đã tìm 5 thấy rất nhiều ứng dụng của giải tích phân thứ nói chung và FrDE nói riêng trong các ngành khoa học công nghệ, chẳng hạn như các bài toán liên quan đến điện hóa học, lưu biến học, vật liệu xốp, vật liệu đàn hồi, vật liệu fractal,. Chi tiết một số bài toán mô tả bởi FrDE có thể tìm thấy trong các cuốn sách chuyên khảo (xem [31, 72, 74, 77]). Phạm vi ứng dụng ngày càng rộng của FrDE đã thúc đẩy nhiều nghiên cứu định tính trong những năm gần đây.

Một trong những vấn đề trung tâm trong lí thuyết định tính phương trình vi-tích phân là nghiên cứu dáng điệu nghiệm. Trong phạm vi của luận án này, dáng điệu nghiệm của NDE bao gồm các câu hỏi về dáng điệu nghiệm trong thời gian hữu hạn, tính ổn định nghiệm và nghiệm phân rã. Trong khoảng hai thập kỷ trở lại đây, hướng nghiên cứu tính ổn định nghiệm đối với FrDE trong không gian hữu hạn và vô hạn chiều đã nhận được nhiều sự quan tâm của các nhà toán học trong và ngoài nước. Với các FrDE trong không gian hữu hạn chiều, bài toán nghiên cứu tính ổn định nghiệm đã đạt được nhiều kết quả cơ bản và có tính hệ thống.

Phương pháp hàm Lyapunov để nghiên cứu tính ổn định cho FrDE đã được đề xuất trong [49] bởi Lakshmikantham. Sau đó, phương pháp này được áp dụng để nghiên cứu tính ổn định cho nhiều lớp FrDE như: FrDE chứa xung [1], phương trình vi phân hàm phân thứ [76],. Các điều kiện ổn định cho FrDE tuyến tính thông qua số mũ Lyapunov phân thứ được thiết lập trong [21], và ổn định tuyến tính hoá cho FrDE nửa tuyến tính được nghiên cứu trong [22]. Thêm vào đó, sử dụng một vài công cụ khác như bất đẳng thức kiểu Gronwall, nguyên lí so sánh hay hàm ma trận Mittag-Leffler, các tác giả đã thu được các kết quả về ổn định trong thời gian hữu hạn [47, 50, 51, 92].

Không giống như FrDE trong không gian hữu hạn chiều, việc nghiên cứu tính ổn định cho FrDE trong không gian vô hạn chiều gặp nhiều khó khăn. Trên thực tế, vì cấu trúc vô hạn chiều của không gian pha, kéo theo 6 các tính toán đối với đạo hàm phân thứ trên phiếm hàm Lyapunov khó thực hiện, nên việc áp dụng phương pháp hàm Lyapunov để nghiên cứu tính ổn định tiệm cận cho FrDE không khả thi. Chính vì thế kết quả về tính ổn định của nghiệm đối với các FrDE trong không gian vô hạn chiều còn ít được biết đến. Do đó, để nghiên cứu tính ổn định cho FrDE trong không gian vô hạn chiều ta cần tìm một cách tiếp cận mới.

Gần đây, trong công trình [19] các tác giả đã nghiên cứu tính ổn định theo nghĩa Lyapunov đối với một lớp phương trình tán xạ-sóng nửa tuyến tính chứa xung và trễ hữu hạn bằng cách sử dụng phương pháp điểm bất động. Trong [5] các tác giả đã thiết lập sự tồn tại nghiệm phân rã kiểu đa thức cho một lớp FrDE trung tính chứa trễ vô hạn bằng cách sử dụng định lí điểm bất động cho ánh xạ nén. Một số kết quả khác về tính giải được, tính ổn định tiệm cận, và sự tồn tại nghiệm phân rã cho FrDE trong không gian vô hạn chiều ta có thể tham khảo các công trình [6, 41, 85, 90].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Trần Văn Tuấn (2021). Dáng điệu nghiệm phương trình tiến hoá không địa phương [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/dang-dieu-nghiem-phuong-trinh-tien-hoa-khong-dia-phuong

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Dáng điệu nghiệm phương trình tiến hoá không địa phương" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu dáng điệu nghiệm của một số lớp phương trình tiến hoá không địa phương trong toán học, tập trung vào các tính chất và ứng dụng của chúng.

Luận án "Dáng điệu nghiệm phương trình tiến hoá không địa phương" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Dáng điệu nghiệm phương trình tiến hoá không địa phương" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Dáng điệu nghiệm phương trình tiến hoá không địa phương" thuộc chuyên ngành Toán giải tích. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Dáng điệu nghiệm phương trình tiến hoá không địa phương" có bao nhiêu trang?

Luận án "Dáng điệu nghiệm phương trình tiến hoá không địa phương" có 126 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Dáng điệu nghiệm phương trình tiến hoá không địa phương" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter