Chuong trinh dt tien si ktxd ct giao thong 2013 07 15
Luận án: Chuong trinh dt tien si ktxd ct giao thong 2013 07 15. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Năm xuất bản
Số trang
65
Thời gian đọc
10 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Chương trình đào tạo Tiến sĩ Kỹ thuật Xây dựng Giao thông
- Số trang:
- 65 trang
- Trường:
- trường đại học bách khoa - đại học quốc gia tp. hồ chí minh
- Chuyên ngành:
- Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông
- Tác giả:
- Luan An
- Năm:
- 2013
Tóm tắt nội dung luận án
I.Chương trình đào tạo Tiến sĩ Kỹ thuật Xây dựng Giao thông
Chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ ngành Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông được ban hành bởi Trường Đại học Bách Khoa, Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh. Chương trình này tập trung vào việc phát triển năng lực nghiên cứu và chuyên môn sâu trong lĩnh vực hạ tầng giao thông. Mã ngành chính thức là 62 58 02 05, phản ánh sự chuyên biệt và tầm quan trọng của ngành này. Văn bản ban hành theo Quyết định số 2943/QĐ-ĐHBK-SĐH vào ngày 22 tháng 11 năm 2012, áp dụng từ năm 2013. Đây là cơ hội cho các nghiên cứu sinh theo đuổi sự nghiệp học thuật và ứng dụng trong thiết kế cầu đường, quy hoạch giao thông, và các lĩnh vực liên quan. Chương trình cung cấp kiến thức toàn diện, đảm bảo luận án tiến sĩ có giá trị khoa học và thực tiễn cao. Năng lực giải quyết các vấn đề phức tạp trong kỹ thuật xây dựng công trình giao thông là trọng tâm đào tạo. Các ứng viên sẽ được trang bị để đóng góp vào sự phát triển bền vững của hạ tầng quốc gia.
1.1. Tổng quan về ngành và chuyên ngành đào tạo
Chương trình đào tạo tiến sĩ Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông bao gồm ba chuyên ngành chính. Chuyên ngành Cầu – Hầm tập trung vào thiết kế, xây dựng và quản lý các công trình cầu, hầm phức tạp. Chuyên ngành Đường bộ – Giao thông nghiên cứu về quy hoạch, thiết kế và xây dựng đường bộ, hệ thống giao thông đô thị. Chuyên ngành Quy hoạch và Quản lý Giao thông tập trung vào các giải pháp quy hoạch, vận hành và quản lý hiệu quả hệ thống hạ tầng giao thông. Mỗi chuyên ngành đều cung cấp kiến thức chuyên sâu, đáp ứng yêu cầu cao của ngành. Mục tiêu là đào tạo những chuyên gia hàng đầu trong kỹ thuật xây dựng công trình giao thông.
1.2. Mã ngành và quyết định ban hành chương trình
Mã ngành của chương trình đào tạo tiến sĩ này là 62 58 02 05. Chương trình được công bố chính thức theo Quyết định số 2943/QĐ-ĐHBK-SĐH của Hiệu trưởng Trường Đại học Bách Khoa, Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh. Quyết định này được ký vào ngày 22 tháng 11 năm 2012 và có hiệu lực thi hành từ năm 2013. Việc ban hành minh bạch giúp nghiên cứu sinh và các bên liên quan nắm rõ quy định. Mã ngành và quyết định này khẳng định tính pháp lý, chất lượng của chương trình đào tạo tiến sĩ.
II.Mục tiêu đào tạo và Chuẩn đầu ra Tiến sĩ chuyên sâu
Mục tiêu đào tạo của chương trình Tiến sĩ Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông rất rõ ràng. Chương trình hướng tới đào tạo các chuyên gia có trình độ chuyên môn cao, có khả năng nghiên cứu độc lập và lãnh đạo nhóm nghiên cứu. Các nghiên cứu sinh sẽ phát triển tư duy khoa học, tiếp cận và giải quyết các vấn đề phức tạp trong hạ tầng giao thông. Khả năng trình bày, giới thiệu nội dung khoa học và đào tạo ở bậc đại học, cao học cũng là một phần quan trọng. Chương trình nhấn mạnh việc tạo ra những nhà khoa học, giảng viên có đóng góp lớn cho ngành. Sau khi hoàn thành, nghiên cứu sinh sẽ sở hữu các kỹ năng cần thiết để thúc đẩy sự phát triển của kỹ thuật xây dựng công trình giao thông.
2.1. Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học
Sau khi tốt nghiệp, Tiến sĩ Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông có khả năng phát hiện và giải quyết trực tiếp các vấn đề khoa học. Các vấn đề này thuộc lĩnh vực thiết kế cầu đường, quy hoạch giao thông, vật liệu xây dựng và kết cấu công trình. Năng lực nghiên cứu được trau dồi thông qua việc thực hiện luận án tiến sĩ. Chương trình chú trọng phát triển tư duy phản biện, kỹ năng phân tích sâu sắc. Điều này giúp các tiến sĩ đưa ra các giải pháp sáng tạo, hiệu quả cho các thách thức thực tiễn.
2.2. Khả năng lãnh đạo nhóm và ứng dụng thực tiễn
Tiến sĩ từ chương trình này có khả năng dẫn dắt, lãnh đạo nhóm nghiên cứu. Các nhóm này hoạt động trong nhiều lĩnh vực của kỹ thuật xây dựng công trình giao thông. Khả năng nghiên cứu, đề xuất và áp dụng các giải pháp công nghệ mới vào thực tiễn cũng là một chuẩn đầu ra quan trọng. Các tiến sĩ sẽ có đóng góp thiết thực vào cải tiến hạ tầng giao thông. Họ cũng có khả năng trình bày, giới thiệu các vấn đề khoa học thông qua bài viết, báo cáo hội nghị, và giảng dạy ở các bậc học khác.
III.Tuyển sinh Tiến sĩ Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông
Chương trình tuyển sinh tiến sĩ Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông mở rộng cho nhiều đối tượng. Các ứng viên cần đáp ứng các yêu cầu về bằng cấp và chuyên ngành phù hợp. Quy định cụ thể về ngành phù hợp và ngành gần được ban hành theo quyết định của Hiệu trưởng Trường Đại học Bách Khoa. Điều này đảm bảo chất lượng đầu vào của nghiên cứu sinh, góp phần vào thành công của luận án tiến sĩ. Việc tuyển chọn kỹ lưỡng giúp duy trì tiêu chuẩn cao cho chương trình đào tạo tiến sĩ. Các tiêu chí được thiết lập nhằm thu hút những cá nhân có năng lực, sẵn sàng cho công tác nghiên cứu khoa học và phát triển ngành hạ tầng giao thông.
3.1. Đối tượng dự tuyển và bằng cấp phù hợp
Người dự tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ cần có bằng thạc sĩ ngành phù hợp hoặc ngành gần. Các ứng viên cũng có thể có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy ngành phù hợp từ loại khá trở lên. Quy định về ngành phù hợp và ngành gần tuân theo quyết định số 3209/QĐ-ĐHBK-ĐTSĐH ngày 14/12/2012 của Hiệu trưởng Trường Đại học Bách Khoa. Điều này đảm bảo rằng nghiên cứu sinh có nền tảng kiến thức vững chắc trước khi tham gia chương trình.
3.2. Ngành phù hợp và ngành gần cho tuyển sinh
Các ngành phù hợp trực tiếp bao gồm Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông, Xây dựng Cầu hầm, Xây dựng đường ô tô và đường thành phố. Các ngành gần thuộc nhóm ngành Xây dựng (mã 52 58 02 xx) cũng được xem xét. Ví dụ về ngành gần bao gồm Xây dựng Công trình dân dụng và công nghiệp, Xây dựng Công trình Biển, Địa Kỹ thuật Xây dựng, Xây dựng công trình thủy, Quy hoạch và Quản lý Giao thông, Kỹ thuật Giao thông, Kỹ thuật Công trình, Cơ học kỹ thuật. Các ngành này cung cấp nền tảng kiến thức bổ trợ quan trọng cho việc nghiên cứu sâu về hạ tầng giao thông.
IV.Khung Chương trình đào tạo Tiến sĩ Hạ tầng Giao thông
Khung chương trình đào tạo tiến sĩ được thiết kế linh hoạt, phù hợp với từng đối tượng nghiên cứu sinh. Thời gian đào tạo khác nhau tùy thuộc vào bằng cấp đầu vào của ứng viên. Chương trình bao gồm các học phần bổ sung, học phần trình độ tiến sĩ, chuyên đề tiến sĩ, tiểu luận tổng quan và đặc biệt là nghiên cứu khoa học. Trọng tâm của chương trình là việc thực hiện và bảo vệ thành công luận án tiến sĩ. Điều này đảm bảo nghiên cứu sinh phát triển toàn diện về kiến thức, kỹ năng nghiên cứu và khả năng công bố khoa học. Cấu trúc chương trình hỗ trợ nghiên cứu sinh hoàn thành mục tiêu học tập, đóng góp vào lĩnh vực kỹ thuật xây dựng công trình giao thông.
4.1. Thời gian đào tạo theo từng đối tượng
Thời gian thực hiện chương trình đào tạo tiến sĩ phụ thuộc vào bằng cấp của nghiên cứu sinh. Đối với nghiên cứu sinh có bằng thạc sĩ, thời gian đào tạo là 3 năm tập trung liên tục. Nghiên cứu sinh tốt nghiệp đại học với chương trình đào tạo 4,5-5 năm sẽ học trong 4 năm tập trung. Đối với nghiên cứu sinh tốt nghiệp đại học với chương trình 4 năm, thời gian đào tạo là 5 năm tập trung liên tục. Sự linh hoạt này giúp chương trình tiếp cận được nhiều đối tượng tiềm năng.
4.2. Cấu trúc học phần và yêu cầu luận án tiến sĩ
Cấu trúc chương trình đào tạo bao gồm các học phần bổ sung, chuyển đổi (nếu cần), học phần trình độ tiến sĩ, chuyên đề tiến sĩ và tiểu luận tổng quan. Đặc biệt, nghiên cứu sinh phải thực hiện nghiên cứu khoa học và công bố ít nhất hai bài báo. Luận án tiến sĩ là trọng tâm, yêu cầu bảo vệ cấp khoa và cấp trường. Đối với nghiên cứu sinh có bằng thạc sĩ từ cơ sở đào tạo khác, có thể phải hoàn thành thêm các học phần bổ sung theo quy định của Khoa. Yêu cầu này đảm bảo nghiên cứu sinh có đủ kiến thức nền tảng vững chắc.
V.Học phần Tiến sĩ và chuyên đề nghiên cứu khoa học
Các học phần trong chương trình đào tạo tiến sĩ được thiết kế để cung cấp kiến thức chuyên sâu và kỹ năng nghiên cứu nâng cao. Bên cạnh các học phần bắt buộc, nghiên cứu sinh còn có cơ hội lựa chọn các môn học chuyên ngành phù hợp với định hướng luận án tiến sĩ của mình. Các chuyên đề tiến sĩ và yêu cầu về công bố khoa học là yếu tố then chốt. Điều này đảm bảo nghiên cứu sinh không chỉ nắm vững lý thuyết mà còn có khả năng thực hiện nghiên cứu độc lập, đóng góp vào kho tàng tri thức của ngành kỹ thuật xây dựng công trình giao thông. Việc hoàn thành các học phần và yêu cầu nghiên cứu là điều kiện tiên quyết để đạt được bằng tiến sĩ.
5.1. Các học phần bổ sung và chuyển đổi
Các học phần bổ sung và chuyển đổi dành cho nghiên cứu sinh có bằng cấp không hoàn toàn phù hợp hoặc từ các cơ sở đào tạo khác. Đây là những học phần thuộc chương trình đào tạo thạc sĩ tương ứng. Việc này giúp nghiên cứu sinh củng cố kiến thức nền tảng, đảm bảo sẵn sàng cho các học phần ở trình độ tiến sĩ. Số lượng tín chỉ cho các học phần này khác nhau tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể, ví dụ 6 tín chỉ cho ngành gần hoặc 9 tín chỉ cho bằng đại học chưa phù hợp.
5.2. Học phần cốt lõi và phương pháp nghiên cứu nâng cao
Mỗi học phần ở trình độ tiến sĩ có khối lượng từ 2 đến 3 tín chỉ. Nghiên cứu sinh phải hoàn thành ít nhất 10 tín chỉ các học phần này. Trong đó, môn Phương pháp nghiên cứu khoa học nâng cao (2 tín chỉ) là bắt buộc. Điểm hoàn thành các học phần trình độ tiến sĩ phải đạt từ 7 trở lên. Các học phần chuyên ngành như Cơ kết cấu nâng cao (3 tín chỉ) cũng được tổ chức, đi sâu vào các phương pháp phân tích kết cấu ngoài miền đàn hồi, bao gồm lý thuyết phân tích trực tiếp tải trọng giới hạn áp dụng cho vật liệu đàn hồi – dẻo lý tưởng. Các học phần này cung cấp kiến thức chuyên sâu về kết cấu công trình, vật liệu xây dựng.
5.3. Chuyên đề Tiến sĩ và yêu cầu công bố khoa học
Nghiên cứu sinh cần hoàn thành 2 tín chỉ chuyên đề tiến sĩ và 1 tín chỉ tiểu luận tổng quan. Yêu cầu về nghiên cứu khoa học bao gồm việc công bố ít nhất 2 bài báo khoa học. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đóng góp vào cộng đồng khoa học, chia sẻ kết quả nghiên cứu. Luận án tiến sĩ cần được bảo vệ thành công ở cấp khoa và cấp trường. Các yêu cầu này đảm bảo chất lượng, sự nghiêm túc trong quá trình đào tạo và giá trị của luận án tiến sĩ.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (65 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ NGÀNH: KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG MÃ NGÀNH: 62 58 02 05 (Chuyên ngành 1: CẦU – HẦM Chuyên ngành 2: ĐƯỜNG BỘ – GIAO THÔNG Chuyên ngành 3: QUY HOẠCH VÀ QUẢN LÝ GIAO THÔNG) (Ban hành theo Quyết định số 2943 / QĐ-ĐHBK-SĐH ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Hiệu trưởng trường ĐH Bách Khoa – ĐHQG TP. HỒ CHÍ MINH NĂM 2013 MỤC LỤC 1. Mục tiêu đào tạo.
Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo. Đối tượng tuyển sinh .1 Ngành phù hợp. Thời gian đào tạo. Khung chương trình đào tạo:.
Chương trình đào tạo .1 Học phần bổ sung, chuyển đổi.2 Học phần trình độ tiến sĩ .3 Chuyên đề tiến sĩ và tiểu luận tổng quan .4 Nghiên cứu khoa học. Đề cương môn học chi tiết. Mục tiêu đào tạo Đào tạo tiến sĩ chuyên ngành “Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông” có trình độ chuyên môn sâu và cao, có khả năng nghiên cứu và lãnh đạo nhóm nghiên cứu các lĩnh vực của chuyên ngành, có tư duy khoa học, có khả năng tiếp cận và giải quyết các vấn đề khoa học chuyên ngành, có khả năng trình bày - giới thiệu các nội dung khoa học, đồng thời có khả năng đào tạo các bậc Đại học và Cao học. Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo Sau khi đã kết thúc thành công chương trình đào tạo, Tiến sĩ chuyên ngành “Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông”: • Có khả năng phát hiện và trực tiếp giải quyết các vấn đề khoa học thuộc các lĩnh vực “Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông”.
• Có khả năng dẫn dắt, lãnh đạo nhóm nghiên cứu thuộc các lĩnh vực “Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông”. • Có khả năng nghiên cứu, đề xuất và áp dụng các giải pháp công nghệ thuộc lĩnh vực nói trên trong thực tiễn. • Có khả năng cao để trình bày, giới thiệu (bằng các hình thức bài viết, báo cáo hội nghị, giảng dạy đại học và sau đại học) các vấn đề khoa học thuộc lĩnh vực nói trên. Đối tượng tuyển sinh Người dự tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ là người có bằng thạc sĩ ngành phù hợp, bằng thạc sĩ ngành gần, hoặc bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy ngành phù hợp loại khác trở lên.
Quy định về ngành phù hợp và ngành gần được quy định theo quyết định số 3209/QĐ-ĐHBK-ĐTSĐH ngày 14/12/2012 của Hiệu trưởng trường ĐHBK 3.1 Ngành phù hợp Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông, Xây dựng Cầu hầm, Xây dựng đường ô tô và đường thành phố.2 Ngành gần Các ngành thuộc nhóm ngành Xây dựng (52 58 02 xx). Xây dựng Công trình dân dụng và công nghiệp; Xây dựng Công trình Biển, Địa Kỹ thuật Xây dựng; Xây dựng công trình thủy; Quy hoạch và Quản lý Giao thông, Kỹ thuật Giao thông; Kỹ thuật Công trình, Cơ học kỹ thuật. Thời gian đào tạo Thời gian thực hiện chương trình đào tạo (CTĐT) tiến sĩ đối với nghiên cứu sinh (NCS) có bằng thạc sĩ là 3 năm tập trung liên tục, đối với NCS tốt nghiệp đại học có CTĐT đào tạo từ 4,5-5 năm là 4 năm tập trung liên tục, đối với NCS tốt nghiệp đại học có CTĐT 4 năm là 5 năm tập trung liên tục. Khung chương trình đào tạo: NCS đã có bằng thạc sĩ NCS chỉ có bằng đại học Ngành phù hợp Ngành gần (ngành phù hợp) Tốt nghiệp Tốt nghiệp Tốt nghiệp Tốt nghiệp dưới 5 năm trên 5 năm dưới 5 năm trên 5 năm Học phần 0 6 TC 9 TC 9 + 6 TC Theo CTĐT thạc sĩ bổ sung, chuyển đổi tương ứng Học phần 10 TC 10 TC 10 TC 10 TC 10 TC trình độ tiến sĩ Chuyên đề tiến sĩ 2 2 TC 2 2 TC 2 2 TC 2 2 TC 2 2 TC Tiểu luận tổng quan 1 2 TC 1 2 TC 1 2 TC 1 2 TC 1 2 TC Nghiên cứu khoa học 2 bài báo 2 bài báo 2 bài báo 2 bài báo 2 bài báo Luận án tiến sĩ Bảo vệ Bảo vệ Bảo vệ Bảo vệ Bảo vệ cấp khoa cấp khoa cấp khoa cấp khoa cấp khoa và cấp trường và cấp và cấp và cấp và cấp trường trường trường trường Đối với NCS đã có bằng thạc sĩ của các cơ sở đào tạo khác ngoài trường Đại học Bách khoa – ĐHQG-HCM: Ngoài các học phần bổ sung, chuyển đổi đã quy định ở trên, NCS có thể phải hoàn thành thêm các học phần bổ sung theo quy định của Khoa, trên cơ sở đối chiếu CTĐT thạc sĩ.
Chương trình đào tạo 6.1 Học phần bổ sung, chuyển đổi Các học phần bổ sung, chuyển đổi là các học phần thuộc CTĐT thạc sĩ tương ứng.2 Học phần trình độ tiến sĩ Mỗi học phần ở trình độ tiến sĩ có khối lượng từ 2 đến 3 TC. NCS phải hoàn thành ít nhất 10 TC các học phần thuộc trình độ tiến sĩ, trong đó có 2 TC môn Phương 2 pháp nghiên cứu khoa học nâng cao. Điểm hoàn thành các học phần trình độ tiến sĩ là từ 7 trở lên. Chuyên ngành 1: CẦU – HẦM Chuyên ngành 2: ĐƯỜNG BỘ – GIAO THÔNG Chuyên ngành 3: QUY HOẠCH VÀ QUẢN LÝ GIAO THÔNG 1.
Phương pháp nghiên cứu khoa học nâng cao: 2 TC (15 tiết LT + 30 tiết TL) (Môn bắt buộc) Advanced methodology of scientific research 2. Cơ kết cấu nâng cao: 3 TC (45 tiết LT + 0 tiết BT + 15 tiết TL) (Môn tổ chức chung) Môn học này trình bày về các phương pháp phân tích kết cấu ngoài miền đàn hồi bao gồm phương pháp phân tích đàn - dẻo và đặc biệt lý thuyết “phân tích trực tiếp tải trọng giới hạn” (Limit Analysis) áp dụng cho vật thể bằng vật liệu đàn hồi – dẻo lý tưởng. Advanced Structural Mechanics This course presents basic knowledge on the inelastic structural analysis comprising the step-by-step methods and especially the Limit Analysis applied to structures made by elastic perfectly- plastic materials … 3. Cơ học đất nâng cao 1: 3 TC (45 tiết LT + 0 tiết BT + 15 tiết TL) (Môn tổ chức chung) Môn học này trình bày về Khái niệm ứng suất biến dạng, ứng suất và biến dạng chính, các bất biến, ứng suất và chuyển vị trong khối đàn hồi; tiêu chuẩn nhượng; lý thuyết phá hủy; cơ học đất tới hạn, lộ trình ứng suất, đường tới hạn, dẻo trong đất, quan hệ ứng suất – biến dạng, các mô hình Camclay gốc và cải tiến, các thông số Camclay, thí dụ - phân tích cố kết bằng phương pháp hút chân không Advanced soil mechanics I This course presents stress and strain concepts, principal stresses and strains, invariants; stresses and displacements in mass as elastic body; yield criterion; theories of faillure; critical state soil mechanics, effective stress patch; critical state line, Roscoe and Hvorslev surfaces; critical state models, soil plasticity, stress – strain relationships, original and modified Cam-clay models, Cam-clay parameters and limitations, example – suction consolidation analysis.
Phương pháp phần tử hữu hạn: 3 TC (45 tiết LT + 0 tiết BT + 15 tiết TL) 3 (Môn tổ chức chung) Môn học này trình bày về cơ sở của phương pháp phần tử hữu hạn bao gồm lý thuyết đàn hồi tóm tắt, bài toán giá trị biên, các loại phần tử và hàm nội suy, cách thiết lập ma trận độ cứng, hệ phương trình cân bằng cho các loại bài toán khác nhau: dàn, dầm, biến dạng phẳng, ứng suất phẳng, khối, bản dày, bản mỏng. Finite Element Method This course presents equations of elasticity, basic concept of finite element method, elements and interpolation functions, stiffness matrices, truss, flexure, plane- stress/strain, plate and shell structures, structural dynamics and nonlinear problems, … 5. Vật liệu Xây dựng công trình giao thông: 3 TC (30 tiết LT + 15 tiết TN + 15 tiết TL) (Môn tổ chức chung) Môn học này trình bày về về các đặc tính cơ lý của vật liệu, tính năng, tác dụng, các yêu cầu kỹ thuật và các phương pháp đánh giá chất lượng của một số loại vật liệu phổ biến dùng trong xây dựng đường ôtô và đường đô thị. Highway engineering materials This course presents advanced concepts about physical characteristic of materials, their applications, technical requirements, and quality control methods for usual road and highway materials.
Kết cấu cầu nâng cao: 3 TC (45 tiết LT + 0 tiết BT + 15 tiết TL) (tên cũ “Kết cấu cầu nâng cao 1”) (Môn tổ chức chung) Môn học này trình bày về các kiến thức nâng cao về các dạng kết cấu cầu thép liên hợp, các phương pháp điều chỉnh ứng suất trong cầu thép. Đề cập những vấn đề cơ bản về cơ chế chịu lực của một dạng cầu bê tông dự ứng lực vượt nhịp lớn, và cung cấp kiến thức cơ bản và nâng cao về lý thuyết và thiết kế các loại cầu treo. Advanced Bridge Structures This course presents advanced knowledge on the types of composite steel bridge, the methods of adjusting the stresses in steel bridges. Mentioned fundamentalissues bearing on the mechanism of a form of pre-stressed concrete bridge with large span, and provide basic knowledge and improve the theory and design of suspension bridges.
Các chuyên đề nâng cao về cầu: 3 TC (45 tiết LT + 0 tiết BT + 15 tiết TL) (tên cũ “Kết cấu cầu nâng cao 2”) (Môn tổ chức chung) Môn học này trình bày : 4 • Chuyên đề 01 : Tìm hiểu về nguyên nhân của hiện tượng “nảy xe” & Giải pháp khống chế sự “nảy xe” ở vùng chuyển tiếp cầu – đường. Xét sự làm việc đồng thời của kết cấu bên trên, kết cấu bên dưới và nền đất. • Chuyên đề 02 : Tìm hiểu về Mô hình hoạt tải xe dùng trong tiêu chuẩn thiết kế cầu 22 TCN 272-05. Nghiên cứu về cơ sở xác định hệ số phân bố hoạt tải xe trong thiết kế cầu theo tiêu chuẩn thiết kế cầu 22 TCN 272-05.
• Chuyên đề 03 : Tự động hoá thiết kế công trình cầu Advanced Topics in Bridge Engineering This course presents: • Topic 01 : Advanced Abutment and Pier design. Behavior and structures of bridge approach. • Topic 02 : Highway live load models and Live load distribution factor. • Topic 03 : Automated designing of bridges.
Đường hầm nâng cao: 3 TC (45 tiết LT + 0 tiết BT + 15 tiết TL) (Môn tổ chức chung) Môn học này trình bày về: Giới thiệu về cấu tạo kết cấu đường hầm giao thông, đường tàu điện ngầm, tải trọng tác dụng, phương pháp tính toán kết cấu hầm và các phương pháp hiện đại thi công đường hầm. Advanced Tunnel Engineering About construct structures tunnel traffic, subway lines, load of work, methodology and structure of basement modern methods of construction tunnel.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Chuong trinh dt tien si ktxd ct giao thong 2013 07 15 (2013) [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Bách Khoa - Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/chuong-trinh-dt-tien-si-ktxd-ct-giao-thong-2013-07-15
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Chuong trinh dt tien si ktxd ct giao thong 2013 07 15" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Chuong trinh dt tien si ktxd ct giao thong 2013 07 15. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luận án "Chuong trinh dt tien si ktxd ct giao thong 2013 07 15" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa - Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2013.
Luận án "Chuong trinh dt tien si ktxd ct giao thong 2013 07 15" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Chuong trinh dt tien si ktxd ct giao thong 2013 07 15" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Chuong trinh dt tien si ktxd ct giao thong 2013 07 15" có bao nhiêu trang?
Luận án "Chuong trinh dt tien si ktxd ct giao thong 2013 07 15" có 65 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Chuong trinh dt tien si ktxd ct giao thong 2013 07 15" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.