Luận án tiến sĩ về phân loại taxon ít dẫn liệu liên họ Apoidea tại Việt Nam

Luận án tiến sĩ nghiên cứu phân loại taxon ít dẫn liệu thuộc họ Apoidea Hymenoptera và đặc điểm sinh học, sinh thái ong không ngòi đốt Việt Nam.

Chuyên ngành

Côn trùng học

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

179

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Nghiên cứu phân loại taxon Apoidea ít dẫn liệu

Liên họ Apoidea, hay ong, là nhóm côn trùng thụ phấn thiết yếu cho hệ sinh thái và nông nghiệp. Tuy nhiên, nhiều taxon thuộc liên họ này vẫn còn thiếu dữ liệu khoa học. Đây là những taxon dữ liệu nghèo, gây khó khăn cho việc nhận dạng và phân loại chính xác. Nghiên cứu này tập trung vào việc lấp đầy khoảng trống kiến thức về phân loại học ong, đặc biệt là tại Việt Nam, nơi hệ thống học Apoidea còn nhiều điều cần khám phá. Việc xác định các loài ong chưa được mô tả đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá và bảo tồn đa dạng sinh học.

1.1. Tầm quan trọng của phân loại học ong

Phân loại học ong đóng vai trò thiết yếu trong việc hiểu biết đa dạng sinh học. Ong thuộc liên họ Apoidea là nhóm côn trùng thụ phấn quan trọng. Việc nhận dạng chính xác loài ong giúp đánh giá sức khỏe hệ sinh thái. Nghiên cứu này góp phần vào việc lập danh mục các loài ong ở Việt Nam. Kiến thức về phân loại học ong là nền tảng cho bảo tồn và quản lý tài nguyên thiên nhiên.

1.2. Thách thức định loại taxon dữ liệu nghèo

Nhiều taxon ong còn thiếu dữ liệu khoa học. Các loài này được gọi là taxon dữ liệu nghèo. Việc định loại taxon thiếu dữ liệu gặp nhiều khó khăn. Thiếu mẫu vật, tài liệu tham khảo hạn chế là những rào cản lớn. Kỹ thuật phân loại truyền thống đôi khi không đủ. Cần các phương pháp tiếp cận mới để nhận dạng loài ong chính xác.

1.3. Tổng quan tình hình nghiên cứu Apoidea

Tình hình nghiên cứu Apoidea trên thế giới đã đạt nhiều tiến bộ. Tuy nhiên, ở Việt Nam, hệ thống học Apoidea vẫn còn nhiều khoảng trống. Đặc biệt là đối với các loài ong chưa được mô tả. Việc nghiên cứu phân loại taxon ít dẫn liệu là cấp thiết. Nó bổ sung kiến thức về đa dạng sinh học ong nội địa. Đây là cơ sở cho các nghiên cứu sinh học và sinh thái tiếp theo.

II.Phương pháp định loại taxon Apoidea thiếu dữ liệu

Để giải quyết thách thức của các taxon ít dẫn liệu, nghiên cứu áp dụng kết hợp nhiều phương pháp tiên tiến. Bắt đầu từ việc thu thập mẫu vật cẩn thận, toàn diện từ nhiều môi trường sống khác nhau. Tiếp theo, phân tích hình thái ong được thực hiện chi tiết bằng các công cụ hiện đại. Đặc biệt, việc ứng dụng dữ liệu gen ong và kỹ thuật DNA barcoding ong mang lại hiệu quả cao trong việc xác định các loài ong chưa được mô tả và làm rõ mối quan hệ phát sinh loài Apoidea.

2.1. Tiếp cận đa dạng trong thu thập mẫu ong

Việc thu thập mẫu vật đa dạng là bước đầu tiên. Các mẫu được lấy từ nhiều địa điểm, môi trường sống khác nhau. Phương pháp bẫy, lưới bắt tay được sử dụng. Lưu giữ mẫu đúng cách rất quan trọng. Mẫu vật cần được ghi nhận thông tin cụ thể về địa điểm, thời gian. Việc này đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu nghiên cứu.

2.2. Phân tích hình thái ong và đặc điểm vật lý

Phân tích hình thái ong là phương pháp truyền thống. Cấu trúc cơ thể, màu sắc, kích thước được kiểm tra chi tiết. Sử dụng kính hiển vi điện tử quét hỗ trợ việc này. Các đặc điểm độc đáo giúp định loại taxon thiếu dữ liệu. Việc này bao gồm đo đạc các bộ phận cơ thể. So sánh với các mẫu vật đã được xác định.

2.3. Ứng dụng dữ liệu gen DNA barcoding ong

Dữ liệu gen ong cung cấp thông tin quý giá. DNA barcoding ong là công cụ mạnh mẽ. Nó giúp nhận dạng loài ong một cách hiệu quả. Phương pháp này đặc biệt hữu ích cho các taxon dữ liệu nghèo. Giải trình tự gen ti thể được thực hiện. Phân tích trình tự gen giúp xác định mối quan hệ phát sinh loài Apoidea. Kết hợp dữ liệu gen với hình thái học tăng cường độ chính xác.

III.Kết quả phân loại hệ thống học ong Apoidea mới

Nghiên cứu đã mang lại những phát hiện quan trọng, góp phần cập nhật hệ thống học Apoidea. Các loài ong chưa được mô tả đã được xác định, bổ sung vào danh mục đa dạng sinh học. Dữ liệu mới về phân bố và mối quan hệ phát sinh loài Apoidea cũng được làm rõ. Những kết quả này không chỉ cải thiện độ chính xác của phân loại học ong mà còn mở ra cái nhìn sâu sắc hơn về sự tiến hóa và đa dạng của các taxon ít dẫn liệu.

3.1. Xác định các loài ong chưa được mô tả

Nghiên cứu đã xác định nhiều loài ong chưa được mô tả. Một số taxon dữ liệu nghèo được định loại thành công. Thông tin mới về các loài ong mới được cung cấp. Việc này mở rộng hiểu biết về đa dạng sinh học Apoidea. Các đặc điểm độc đáo của loài mới được ghi nhận chi tiết.

3.2. Cập nhật hệ thống phân loại Apoidea

Hệ thống học Apoidea được cập nhật dựa trên kết quả. Mối quan hệ phát sinh loài Apoidea được làm rõ. Dữ liệu gen ong hỗ trợ việc sắp xếp lại các nhóm taxon. Phân loại lại một số chi, loài đã biết. Các sửa đổi này giúp cải thiện độ chính xác của phân loại học ong.

3.3. Phát hiện mới về phân bố loài ong

Nghiên cứu cũng tiết lộ phân bố mới của nhiều loài ong. Phạm vi địa lý của các taxon được mở rộng. Một số loài được phát hiện ở những khu vực chưa từng ghi nhận. Dữ liệu này quan trọng cho bản đồ đa dạng sinh học. Thông tin về nơi sống, môi trường của ong được bổ sung. Nó giúp hiểu rõ hơn về sinh thái học của các loài ong.

IV.Đặc điểm sinh học sinh thái ong không ngòi đốt

Một phần quan trọng của nghiên cứu tập trung vào ong không ngòi đốt, một nhóm ong đặc biệt ở Việt Nam. Các đặc điểm sinh học như tập tính làm tổ, kiếm ăn, và mối quan hệ với thực vật được phân tích chi tiết. Hiểu rõ sinh thái học của chúng là cần thiết để đánh giá vai trò thụ phấn và duy trì cân bằng sinh thái. Ong không ngòi đốt thể hiện sự thích nghi độc đáo với môi trường sống và đóng góp đáng kể vào đa dạng sinh học khu vực.

4.1. Tập tính làm tổ kiếm ăn của ong

Ong không ngòi đốt thể hiện tập tính xã hội phức tạp. Các loài này xây tổ trong các hốc cây, vách đá hoặc dưới đất. Cấu trúc tổ đa dạng, phản ánh sự thích nghi sinh thái. Hoạt động kiếm ăn của chúng tập trung vào phấn hoa và mật hoa. Thời gian kiếm ăn thay đổi tùy theo mùa và loài. Các hành vi giao tiếp trong đàn cũng được quan sát.

4.2. Mối quan hệ ong với hệ thực vật

Mối quan hệ giữa ong không ngòi đốt và thực vật rất mật thiết. Ong đóng vai trò thụ phấn quan trọng cho nhiều loài cây. Nghiên cứu đã xác định các loài thực vật mà ong thường ghé thăm. Danh sách các nguồn mật và phấn hoa được lập ra. Sự đa dạng của thực vật ảnh hưởng đến sự phong phú của ong. Đây là một khía cạnh quan trọng của sinh thái học ong.

4.3. Vai trò sinh thái của ong không ngòi đốt

Ong không ngòi đốt đóng vai trò thiết yếu trong hệ sinh thái. Chúng là tác nhân thụ phấn chính cho nhiều cây trồng và cây rừng. Sản phẩm của ong như mật, sáp cũng có giá trị kinh tế. Sự hiện diện của chúng là chỉ số về sức khỏe môi trường. Việc bảo tồn các loài ong này góp phần duy trì cân bằng sinh thái.

V.Ứng dụng thực tiễn ý nghĩa bảo tồn loài ong

Các phát hiện từ nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, đặc biệt trong công tác quản lý đa dạng sinh học. Việc nhận dạng loài ong chính xác giúp xây dựng chiến lược bảo tồn hiệu quả cho các taxon ít dẫn liệu. Nghiên cứu cũng mở ra hướng phát triển cho phân loại học ong, khuyến khích sự kết hợp giữa các phương pháp truyền thống và hiện đại. Mục tiêu cuối cùng là bảo tồn đa dạng di truyền các loài ong, đảm bảo sự bền vững của hệ sinh thái.

5.1. Đóng góp cho quản lý đa dạng sinh học

Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu quý giá. Dữ liệu này hỗ trợ các chiến lược quản lý đa dạng sinh học. Việc nhận dạng loài ong chính xác giúp giám sát quần thể. Thông tin về các taxon dữ liệu nghèo được bổ sung. Điều này quan trọng cho việc đưa ra các quyết định bảo tồn.

5.2. Hướng phát triển nghiên cứu phân loại học

Nghiên cứu mở ra hướng phát triển mới cho phân loại học ong. Nó khuyến khích việc sử dụng kết hợp các phương pháp. Dữ liệu gen ong và phân tích hình thái ong cần được tích hợp. Các công cụ định loại taxon thiếu dữ liệu sẽ được cải tiến. Việc này thúc đẩy sự phát triển của hệ thống học Apoidea.

5.3. Bảo tồn đa dạng di truyền các loài ong

Bảo tồn đa dạng di truyền các loài ong là mục tiêu quan trọng. Các loài ong không ngòi đốt đặc biệt cần được chú ý. Nghiên cứu cung cấp thông tin về tình trạng của chúng. Dữ liệu này giúp xây dựng kế hoạch bảo tồn hiệu quả. Bảo vệ môi trường sống và nguồn thức ăn cho ong là cần thiết. Điều này đảm bảo sự bền vững của các hệ sinh thái.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu phân loại những taxon ít dẫn liệu thuộc liên họ apoidea hymenoptera một số đặc điểm sinh học và sinh thái của ong không ngòi đốt ở việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (179 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Bà GIÁO DĀC VIàN HÀN LÂM KHOA HâC VÀ ĐÀO T¾O VÀ CÔNG NGHà VIàT NAM HâC VIàN KHOA HâC VÀ CÔNG NGHà TRÄN THà NGÁT NGHIÊN CĄU PHÂN LO¾I NHĀNG TAXON ÍT DÀN LIàU THUÞC LIÊN Hâ APOIDEA (HYMENOPTERA), MÞT Sà ĐÀC ĐIàM SINH HâC VÀ SINH THÁI CĂA ONG KHÔNG NGÒI ĐàT ä VIàT NAM LUÂN ÁN TI¾N S) CÔN TRÙNG HâC Hà Nội – 2023 Bà GIÁO DĀC VIàN HÀN LÂM KHOA HâC VÀ ĐÀO T¾O VÀ CÔNG NGHà VIàT NAM HâC VIàN KHOA HâC VÀ CÔNG NGHà TRÄN THà NGÁT NGHIÊN CĄU PHÂN LO¾I NHĀNG TAXON ÍT DÀN LIàU THUÞC LIÊN Hâ APOIDEA (HYMENOPTERA), MÞT Sà ĐÀC ĐIàM SINH HâC VÀ SINH THÁI CĂA ONG KHÔNG NGÒI ĐàT ä VIàT NAM LUÂN ÁN TI¾N S) CÔN TRÙNG HâC Mã sá: 9 42 01 06 Xác nhÃn căa Hãc vián Ng°ãi h°áng dÁn 1 Ng°ãi h°áng dÁn 2 Khoa hãc và Công nghá (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) PGS. Nguyßn Thá Ph°¢ng Liên Tr°¢ng Xuân Lam Hà Nội - 2023 i LâI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luÁn án: "Nghiên cứu phân lo¿i những taxon ít d¿n liáu thuác liên hã Apoidea (Hymenoptera), mát sá đặc điểm sinh hãc và sinh thái căa ong không ngòi đát á Viát Nam" là công trình nghiên cứu căa chính mình dưới sự hướng d¿n khoa hãc căa tÁp thể hướng d¿n. LuÁn án sử dāng thông tin trích d¿n từ nhiều nguồn tham khÁo khác nhau và các thông tin trích d¿n đưÿc ghi rõ nguồn gác. Các kÁt quÁ nghiên cứu căa tôi đưÿc công bá chung với các tác giÁ khác đã đưÿc sự nhÃt trí căa đồng tác giÁ khi đưa vào luÁn án.

Các sá liáu, kÁt quÁ đưÿc trình bày trong luÁn án là hoàn toàn trung thực và chưa từng đưÿc công bá trong bÃt kỳ mát công trình nào khác ngoài các công trình công bá căa tác giÁ. LuÁn án đưÿc hoàn thành trong thßi gian tôi làm nghiên cứu sinh t¿i Hãc vián Khoa hãc và Công nghá, Vián Hàn lâm Khoa hãc và Công nghá Viát Nam. Hà Nội, ngày 9 tháng 10 năm 2023 Tác giÁ luÃn án (Ký và ghi rõ họ tên) TrÅn Thá Ngát ii LâI CÀM ¡N Trong quá trình thực hián luÁn án <Nghiên cứu phân lo¿i những taxon ít d¿n liáu, mát sá đặc điểm sinh hãc và sinh thái căa ong không ngòi đát á Viát Nam=, tôi đã nhÁn đưÿc sự giúp đỡ quý báu căa lãnh đ¿o Vián Sinh thái và Tài nguyên sinh vÁt, Hãc vián Khoa hãc và Công nghá, các thầy cô hướng d¿n căa Khoa Sinh thái và Tài nguyên sinh vÁt, các nhà khoa hãc, đồng nghiáp, các Vưßn quác gia, Khu bÁo tồn, gia đình và b¿n bè. Trước tiên, tôi xin bày tß lòng biÁt ơn sâu sắc tới các thầy, cô: PGS.

Nguyßn Thá Phương Liên và GS. Trương Xuân Lam đã hướng d¿n tÁn tình, giúp đỡ và đáng viên tôi trong suát quá trình thực hián luÁn án. Tôi xin chân thành cÁm ơn ban lãnh đ¿o, phòng Đào t¿o và các phòng chức năng căa Hãc vián Khoa hãc và Công nghá, ban lãnh đ¿o Vián Sinh thái và Tài nguyên sinh vÁt, các cán bá phòng Sinh thái côn trùng đã luôn t¿o điều kián, giúp đỡ và đáng viên tôi thực hián và hoàn thành luÁn án. Tôi xin cÁm ơn các đề tài đã hß trÿ và t¿o điều kián về cơ sá vÁt chÃt, tham gia các chuyÁn thực đáa thu thÁp m¿u vÁt cho luÁn án: đề tài đác lÁp trẻ cÃp Vián Hàn lâm KHCNVN, mã sá: ĐLTE00.04/22-23; đề tài hÿp tác Viát Nam 3 Bulgari cÃp Vián Hàn lâm KHCNVN, mã sá: QTBG01.01/21-22; nhiám vā cÃp Bá KHCNVN, mã sá: NVQG-2021/ÐT.

Tôi cũng xin đưÿc cÁm ơn GS. Engel, BÁo tàng Lách sử Tự nhiên Hoa Kỳ đã cùng cáng tác, giúp đỡ tôi trong quá trình công bá các bài báo khoa hãc, TS. Bùi Hồng Quang, Phòng Thực vÁt hãc, Vián Sinh thái và Tài nguyên sinh vÁt đã giúp đỡ trong viác đánh lo¿i các m¿u thực vÁt là nguồn mÁt và phÃn căa các loài ong mÁt. Cuái cùng, tôi cũng xin đưÿc bày tß sự biÁt ơn sâu sắc tới đồng nghiáp, gia đình và b¿n bè đã đáng viên, giúp đỡ tÁn tình về vÁt chÃt và tinh thần trong suát thßi gian thực hián luÁn án.

Hà Nội, ngày 9 tháng 10 năm 2023 Tác giÁ luÃn án (Ký và ghi rõ họ tên) TrÅn Thá Ngát iii MĀC LĀC Trang LâI CAM ĐOAN i LâI CÀM ¡N ii MĀC LĀC iii DANH MĀC CÁC KÝ HIàU, CÁC CHĀ VI¾T TÄT I BÀNG THUÂT NGĀ LATIN/ANH – VIàT III DANH MĀC BÀNG V DANH MĀC HÌNH VI Mä ĐÄU 1 1. Tính cÃp thi¿t căa đß tài 1 2. GiÁi thích từ ngā 2 3. C¢ så khoa hãc và thăc tißn căa đß tài 2 5.

Ý nghĩa khoa học 2 5. Ý nghĩa thực tiễn 3 6. Đóng góp mái căa đß tài 3 Ch°¢ng 1. TàNG QUAN NGHIÊN CĄU 4 1.

Tình hình nghiên cąu nhāng taxon ít dÁn liáu thußc liên hã 4 Apoidea trên th¿ giái 1. Tình hình nghiên cứu phân loại những taxon ít dẫn liệu 4 thuộc liên họ Apoidea 1. Tình hình nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và sinh thái 11 của ong không ngòi đốt 1. Tình hình nghiên cąu nhāng taxon ít dÁn liáu thußc liên hã 18 Apoidea å Viát Nam iv 1.

Tình hình nghiên cứu phân loại những taxon ít dẫn liệu 18 thuộc liên họ Apoidea 1. Tình hình nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và sinh thái 20 của ong không ngòi đốt Ch°¢ng 2. ĐàI T¯þNG VÀ PH¯¡NG PHÁP NGHIÊN CĄU 21 2. Ph°¢ng pháp nghiên cąu 21 2.

Thời gian nghiên cứu 21 2. Địa điểm nghiên cứu 21 2. Phương pháp sử dụng trong phân loại ong mật 21 2. Phương pháp theo dõi đặc điểm sinh học và sinh thái của ong 27 không ngòi đốt 2.

Phương pháp theo dõi đặc điểm sinh học của ong không 27 ngòi đốt 2. Phương pháp theo dõi đặc điểm sinh thái của ong không 27 ngòi đốt 2. Phương pháp xử lý hình ảnh và số liệu 28 Ch°¢ng 3. K¾T QUÀ VÀ THÀO LUÂN 29 3.

Phân lo¿i và să phân bá căa nhāng taxon ít dÁn liáu thußc liên 29 hã Apoidea å Viát Nam 3. Thành phần những taxon ít dẫn liệu thuộc liên họ Apoidea ở 29 Việt Nam 3. Đặc điểm chẩn loại và sự phân bố của những taxon ít dẫn 34 liệu thuộc liên họ Apoidea ở Việt Nam 3. Khóa định loại đến họ, giống và loài ghi nhận được ở Việt 103 Nam 3.

Mßt sá đÁc điám sinh hãc và sinh thái căa ong không ngòi đát å 108 Viát Nam v 3. Một số đặc điểm sinh học của ong không ngòi đốt ở Việt 108 Nam 3. Cấu trúc tổ của các loài ong không ngòi đốt 108 3. Đặc điểm hình thái các pha phát triển của loài 116 Lepidotrigona flavibasis (Cockerell, 1926) 3.

Một số đặc điểm sinh thái của loài Lepidotrigona flavibasis 124 (Cockerell, 1929) 3. Mối quan hệ giữa hoạt động bay của loài Lepidotrigona 124 flavibasis với nhiệt độ và độ ẩm 3. Hàm lượng các kim loại nặng trong mật ong và phấn 129 hoa ở loài Lepidotrigona flavibasis và đề xuất một số định hướng bảo vệ môi trường sống của chúng K¾T LUÂN VÀ KI¾N NGHà 133 KÀT LUÀN 133 KIÀN NGHà 133 DANH MĀC CÔNG TRÌNH CÔNG Bà LIÊN QUAN Đ¾N LUÂN 134 ÁN TÀI LIàU THAM KHÀO 135 PHĀ LĀC PHĀ LĀC I. CÁC MÀU VÂT Đ¯þC NGHIÊN CĄU PHĀ LĀC II.

MÞT Sà HÌNH ÀNH THĂC ĐàA TRONG QUÁ TRÌNH THĂC HIàN LUÂN ÁN I DANH MĀC CÁC KÝ HIàU, CÁC CHĀ VI¾T TÄT CÁC KÍ HIàU f: Cá thể cái f: Cá thể đực * Các kí hiáu m¿u mÁt và phÃn hoa căa loài Lepidotrigona flavibasis từ tháng 4 đÁn tháng 6 năm 2021 á Tam ThuÃn, Phúc Thã, Hà Nái dùng cho phân tích hoá hãc M21T4: M¿u MÁt ong không ngòi đát thu thÁp vào tháng 4 năm 2021 M21T5: MÁt ong không ngòi đát thu thÁp vào tháng 5 năm 2021 M21T6: MÁt ong không ngòi đát thu thÁp vào tháng 6 năm 2021 P21T4: PhÃn hoa ong không ngòi đát thu thÁp vào tháng 4 năm 2021 P21T5: PhÃn hoa ong không ngòi đát thu thÁp vào tháng 5 năm 2021 P21T6: PhÃn hoa ong không ngòi đát thu thÁp vào tháng 6 năm 2021 * Các điểm thu m¿u mÁt và phÃn hoa Apis cerana vào tháng 4 năm 2019 dùng cho phân tích hoá hãc BV1.M4: Đưßng K9, xã Ba Tr¿i, huyán Ba Vì, Hà Nái TT1.M4: Thôn 1, xã Tự nhiên, huyán Thưßng Tín, huyán Ba Vì, Hà Nái BV2.M4: Thôn Mưßng Phú Vàng, xã Vân Hoà, huyán Ba Vì, Hà Nái QO.M4: Xã Phưÿng Cách, huyán Quác Oai, Hà Nái * Các điểm thu m¿u mÁt và phÃn hoa Apis cerana vào tháng 10 năm 2019 BV2.M10: Thôn Muồng Phú Vàng, xã Vân Hoà, huyán Ba Vì, Hà Nái QO.M10: Xã Phưÿng Cách, huyán Quác Oai, Hà Nái TT2.M10: Thôn 5, xã Tự nhiên, huyán Thưßng Tín, Hà Nái ThTr.M10: Xã Đông Mỹ, huyán Thanh Trì, Hà Nái CÁC CHĀ VI¾T TÄT ĐTH: Đặng Thá Hoa HNL: Hà Ngãc Linh ISD: Phòng Há tháng hãc côn trùng IED: Phòng Sinh thái côn trùng KBT: Khu BÁo tồn KBTTN: Khu bÁo tồn thiên nhiên II LVT: Lương ViÁt TuÃn MVT: Mai Văn Thái NĐĐ: Nguyßn Đắc Đ¿i NĐH: Nguyßn Đức Hiáp NTPL: Nguyßn Thá Phương Liên NQC: Nguyßn Quang Cưßng TĐD: Trần Đình Dương TTN: Trần Thá Ngát TTPU: Trần Thá Phương Uyên TXL: Trương Xuân Lam VQG: Vưßn Quác Gia KPH: Không phát hián nnk.: Những ngưßi khác III BÀNG THUÂT NGĀ LATIN/ANH – VIàT Ti¿ng Latin/Anh Ti¿ng Viát Ti¿ng Latin/Anh Ti¿ng Viát Các miền địa động vật sử dụng trong luận án Râu đÅu dựa trên tài liệu Lê Vũ Khôi và nnk.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu phân loại taxon ít dẫn liệu liên họ Apoidea" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu phân loại taxon ít dẫn liệu thuộc họ Apoidea Hymenoptera và đặc điểm sinh học, sinh thái ong không ngòi đốt Việt Nam.

Luận án "Nghiên cứu phân loại taxon ít dẫn liệu liên họ Apoidea" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học và Công nghệ, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Nghiên cứu phân loại taxon ít dẫn liệu liên họ Apoidea" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu phân loại taxon ít dẫn liệu liên họ Apoidea" thuộc chuyên ngành Côn trùng học. Danh mục: Sinh Thái Học.

Luận án "Nghiên cứu phân loại taxon ít dẫn liệu liên họ Apoidea" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu phân loại taxon ít dẫn liệu liên họ Apoidea" có 179 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu phân loại taxon ít dẫn liệu liên họ Apoidea" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter