Luận án tiến sĩ về kế toán quản trị chi phí trong chế biến gỗ - Lê Văn Tân

Nghiên cứu ứng dụng kế toán quản trị chi phí tối ưu hiệu quả chế biến gỗ, nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

238

Thời gian đọc

36 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp chế biến gỗ
Số trang:
238 trang
Trường:
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành:
Kế toán, Kiểm toán và Phân tích
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp chế biến gỗ

Hệ thống kế toán quản trị chi phí giữ vai trò cốt lõi trong vận hành doanh nghiệp chế biến gỗ. Công cụ này cung cấp thông tin tài chính kịp thời. Ban lãnh đạo dựa vào số liệu để lập kế hoạch kinh doanh. Thị trường đồ gỗ chịu nhiều biến động về giá nguyên liệu và cước vận chuyển. Việc kiểm soát chi phí giúp xưởng mộc duy trì lợi nhuận ổn định. Hệ thống kế toán hiện đại gắn kết chặt chẽ mọi công đoạn chế biến. Quy trình theo dõi bắt đầu từ khâu thu mua gỗ tròn, xẻ sấy đến đóng gói thành phẩm. Số liệu chi phí phản ánh chính xác hiệu suất làm việc của từng phân xưởng. Doanh nghiệp dễ dàng phát hiện các điểm lãng phí phát sinh. Việc nhận diện đúng chi phí tạo nền tảng vững chắc để định giá bán cạnh tranh. Doanh nghiệp chế biến gỗ nâng cao uy tín khi bàn giao đơn hàng đúng tiến độ và tối ưu ngân sách.

1.1. Bản chất và nhiệm vụ kiểm soát dòng tiền sản xuất

Kế toán quản trị tập trung thu thập, xử lý và phân tích số liệu nội bộ. Nhiệm vụ chính gồm việc giám sát dòng tiền đầu vào và đầu ra. Xưởng sản xuất cần theo dõi sát sao tiền mua gỗ nguyên liệu, đinh vít, keo dán và sơn phủ. Dòng tiền nhân công trực tiếp cũng cần được thống kê chi tiết theo ca kíp. Hệ thống báo cáo quản trị cung cấp bức tranh tài chính đa chiều. Nhà quản lý nắm rõ thực trạng sử dụng vốn lưu động tại mỗi tổ đội. Sự minh bạch này giúp doanh nghiệp tránh nguy cơ đứt gãy nguồn vốn dự trữ. Doanh nghiệp chủ động điều tiết ngân sách cho từng dự án đóng đồ gỗ xuất khẩu.

1.2. Phân loại chi phí phát sinh theo chu kỳ vận hành

Chi phí sản xuất gỗ được phân chia theo nhiều tiêu thức cụ thể. Phân loại theo yếu tố bao gồm chi phí vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Phân loại theo cách ứng xử gồm biến phí và định phí. Biến phí tăng giảm trực tiếp theo khối lượng gỗ xẻ và số lượng bàn ghế gia công. Định phí bao gồm khấu hao máy cưa, máy chà nhám và tiền thuê nhà xưởng. Cách phân loại này hỗ trợ đắc lực cho công tác phân tích điểm hòa vốn. Người quản lý xưởng xác định chính xác quy mô sản xuất tối thiểu để đạt mức sinh lời.

1.3. Lợi ích tối ưu hóa nguồn lực cho nhà quản trị xưởng

Áp dụng kế toán quản trị chi phí mang lại lợi thế cạnh tranh bền vững. Doanh nghiệp chế biến gỗ giảm thiểu thất thoát vật tư trong quá trình gia công. Thông tin chi phí chính xác giúp cấp quản lý đưa ra quyết định sản xuất hay mua ngoài. Doanh nghiệp chọn lọc đơn đặt hàng có tỷ suất sinh lời cao nhất. Năng suất lao động tại các chuyền sản xuất được đánh giá công bằng. Hệ thống này thúc đẩy cải tiến công nghệ và nâng cao tay nghề thợ mộc. Toàn bộ chuỗi cung ứng gỗ vận hành trơn tru và đạt hiệu quả tài chính vượt trội.

II. Phương pháp lập dự toán chi phí sản xuất gỗ chi tiết

Hoạt động lập dự toán chi phí sản xuất gỗ là bước đi chiến lược của mọi doanh nghiệp. Bản dự toán chi tiết xác định trước hạn mức ngân sách cho từng lô hàng. Doanh nghiệp chế biến gỗ chủ động điều phối dòng tiền thu mua gỗ và phụ liệu. Bản kế hoạch giúp nhà xưởng ngăn chặn tình trạng bội chi ngân sách. Quá trình lập dự toán đòi hỏi sự phối hợp nhịp nhàng giữa phòng kỹ thuật và phòng kế toán. Mọi chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đều phải căn cứ trên đơn hàng thực tế. Hệ thống dự toán chuẩn xác giúp doanh nghiệp định vị mức giá thầu hợp lý. Ban điều hành dễ dàng đo lường khoảng cách giữa chi phí kế hoạch và chi phí thực tế phát sinh.

2.1. Xây dựng định mức nguyên vật liệu gỗ và phụ liệu

Xây dựng định mức nguyên vật liệu gỗ là khâu then chốt trong ngành mộc. Kỹ sư thiết kế bóc tách khối lượng gỗ phôi cho từng chi tiết sản phẩm. Định mức bao gồm gỗ tự nhiên, gỗ công nghiệp MDF, veneer và phụ kiện kim khí. Doanh nghiệp quy định lượng keo dán, giấy nhám và sơn bóng trên mỗi mét vuông bề mặt. Bảng định mức kỹ thuật phải được cập nhật định kỳ theo công nghệ máy móc mới. Quản đốc xưởng căn cứ vào định mức để duyệt phiếu xuất kho vật tư. Việc tuân thủ nghiêm ngặt định mức hạn chế tối đa việc lãng phí gỗ quý và phụ kiện đắt tiền.

2.2. Kiểm soát chặt chẽ chi phí hao hụt nguyên liệu gỗ

Gỗ là vật liệu tự nhiên có tỷ lệ co ngót và khuyết tật cao. Chi phí hao hụt nguyên liệu gỗ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành. Hao hụt xảy ra nhiều nhất ở công đoạn cưa xẻ, sấy khô, tẩm sấy và chà nhám. Kế toán cần phân định rõ tỷ lệ hao hụt cho phép và hao hụt bất thường. Hao hụt vượt mức quy định phải được quy trách nhiệm cụ thể cho từng tổ thợ. Doanh nghiệp áp dụng phần mềm tối ưu hóa sơ đồ cắt gỗ để tận dụng tối đa đầu mẩu gỗ vụn. Các biện pháp này giảm thiểu chi phí hao hụt nguyên liệu gỗ và tăng biên độ lợi nhuận.

2.3. Lập dự toán chi phí nhân công và máy móc chế biến

Dự toán nhân công trực tiếp được xây dựng dựa trên đơn giá tiền lương và thời gian gia công. Kế toán xác định định mức giờ công cho từng khâu tiện, phay, ráp mộng và hoàn thiện. Dự toán máy móc bao gồm chi phí điện năng tiêu thụ, dầu mỡ bôi trơn và bảo dưỡng lưỡi cưa. Khấu hao thiết bị tự động CNC cũng được tính toán chi tiết vào ngân sách máy. Doanh nghiệp đối chiếu chi phí thực tế với dự toán sau mỗi tuần làm việc. Những chênh lệch lớn được xử lý kịp thời để giữ vững kỷ luật tài chính nhà xưởng.

III. Kỹ thuật tính giá thành sản phẩm đồ gỗ theo đơn hàng

Quy trình tính giá thành sản phẩm đồ gỗ đòi hỏi phương pháp kế toán khoa học và linh hoạt. Mỗi loại sản phẩm nội thất có kết cấu và quy cách kỹ thuật riêng biệt. Kế toán viên phải tập hợp đầy đủ chi phí vật liệu, nhân công và chi phí chung. Việc tính giá thành sản phẩm đồ gỗ chuẩn xác phản ánh đúng kết quả kinh doanh từng dòng hàng. Doanh nghiệp tránh được tình trạng lãi giả lỗ thật do tính sai giá vốn. Số liệu giá thành còn là cơ sở đàm phán hợp đồng gia công với đối tác nước ngoài. Hệ thống kế toán cần chọn đúng phương pháp tính giá phù hợp với quy mô sản xuất.

3.1. Ứng dụng kế toán chi phí theo đơn đặt hàng chuẩn xác

Phương pháp kế toán chi phí theo đơn đặt hàng đặc biệt thích hợp với sản phẩm may đo nội thất. Mỗi hợp đồng kinh tế được cấp một mã số theo dõi chi phí riêng biệt. Kế toán mở thẻ tính giá thành chi tiết cho từng đơn hàng bàn ghế, giường tủ. Toàn bộ hóa đơn gỗ nhập, phiếu xuất kho và bảng chấm công đều gắn mã đơn hàng tương ứng. Chi phí chỉ được kết chuyển khi đơn hàng hoàn thành và bàn giao cho khách hàng. Phương pháp này giúp nhà quản lý xác định rõ lãi lỗ của từng dự án thi công. Doanh nghiệp dễ dàng kiểm soát chi phí phát sinh ngoài hợp đồng ban đầu.

3.2. Mô hình kế toán chi phí theo quy trình sản xuất gỗ

Mô hình kế toán chi phí theo quy trình sản xuất áp dụng cho các nhà máy sản xuất ván ép, sàn gỗ công nghiệp hàng loạt. Chi phí được tập hợp theo từng phân xưởng: xẻ phôi, sấy gỗ, định hình, sơn lót và đóng gói. Sản phẩm của công đoạn trước chuyển làm nguyên liệu cho công đoạn tiếp theo. Kế toán tính giá thành nửa thành phẩm tại từng bước gia công. Phương pháp này chỉ rõ khâu sản xuất nào đang gây đội chi phí. Doanh nghiệp chế biến gỗ nhanh chóng cải tiến dây chuyền để nâng cao năng suất chung.

3.3. Đo lường giá trị dở dang cuối kỳ tại từng công đoạn

Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ ảnh hưởng trực tiếp đến độ chính xác của giá thành. Ngành gỗ thường áp dụng phương pháp sản lượng ước tính tương đương để đo lường. Kế toán xác định tỷ lệ hoàn thành kỹ thuật của các khối gỗ đang nằm trên dây chuyền. Sản phẩm dở dang được phân bổ chi phí vật liệu chính và một phần chi phí chế biến. Việc kiểm kê hiện trường cuối tháng giúp hạn chế thất thoát gỗ phôi bán thành phẩm. Số liệu kiểm kê minh bạch đảm bảo tính chuẩn xác cho báo cáo tài chính nội bộ.

IV. Tối ưu phân bổ chi phí sản xuất chung theo phương pháp ABC

Chi phí sản xuất chung trong ngành chế biến gỗ ngày càng chiếm tỷ trọng lớn do tự động hóa xưởng. Việc phân bổ chi phí sản xuất chung không hợp lý sẽ làm sai lệch giá thành đơn hàng. Các chi phí này gồm tiền điện xưởng sấy, chi phí bảo trì buồng sơn, khấu hao máy móc và lương quản đốc. Doanh nghiệp chế biến gỗ cần các tiêu chí phân bổ logic và khoa học. Phương pháp phân bổ hiện đại giúp nhận diện đúng nguyên nhân làm phát sinh chi phí gián tiếp. Doanh nghiệp loại bỏ các hoạt động không tạo ra giá trị gia tăng trên dây chuyền. Nhờ đó, hiệu quả sử dụng tài sản cố định trong nhà máy gỗ được nâng cao rõ rệt.

4.1. Hạn chế của cách phân bổ chi phí truyền thống

Cách tiếp cận truyền thống thường phân bổ chi phí chung theo giờ công trực tiếp hoặc chi phí nguyên liệu. Cách làm này bộc lộ nhiều nhược điểm khi nhà máy đầu tư máy cắt laser và máy CNC tự động. Sản phẩm đơn giản nhưng tốn nhiều giờ công sẽ bị gánh chi phí chung quá cao. Ngược lại, sản phẩm phức tạp gia công bằng máy hiện đại lại bị tính thiếu chi phí. Hiện tượng trợ giá chéo giữa các dòng sản phẩm khiến doanh nghiệp định giá sai. Doanh nghiệp có nguy cơ mất khách hàng ở các mặt hàng truyền thống và chịu lỗ ở các đơn hàng tinh xảo.

4.2. Ứng dụng phương pháp chi phí dựa trên hoạt động ABC

Doanh nghiệp nên triển khai phương pháp chi phí dựa trên hoạt động (ABC) để khắc phục nhược điểm cũ. Hệ thống ABC chia quy trình sản xuất thành các hoạt động cốt lõi: thiết kế mẫu, setup máy, sấy gỗ, phun sơn và kiểm thử chất lượng. Chi phí phát sinh được tập hợp vào từng bể chi phí hoạt động. Kế toán xác định các động lực chi phí như số lần setup máy, số giờ sấy hay diện tích bề mặt sơn. Chi phí chung sau đó được phân bổ vào từng đơn hàng theo mức độ tiêu dùng tài nguyên thực tế. Mô hình này mang lại số liệu giá thành cực kỳ trung thực và đáng tin cậy.

4.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế từng trung tâm hoạt động

Ứng dụng ABC giúp doanh nghiệp đánh giá chính xác hiệu quả từng trung tâm chi phí. Ban điều hành nhận biết những hoạt động lãng phí thời gian và nhiên liệu. Ví dụ, công đoạn sấy gỗ tiêu hao nhiều điện năng nhưng tỷ lệ gỗ nứt vỡ vẫn cao. Nhà quản lý sẽ điều chỉnh lại công nghệ buồng sấy hoặc thay đổi nhà cung cấp gỗ phôi. Hệ thống đo lường này thúc đẩy các tổ trưởng cải tiến quy trình làm việc. Doanh nghiệp cắt giảm tối đa chi phí gián tiếp không cần thiết trong nhà máy.

V. Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí cho doanh nghiệp gỗ

Hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị chi phí là yêu cầu cấp thiết đối với doanh nghiệp chế biến gỗ. Doanh nghiệp đối mặt với áp lực cạnh tranh khốc liệt từ thị trường nội địa và quốc tế. Một hệ thống kế toán chi phí hoàn chỉnh giúp xưởng sản xuất kiểm soát tốt giá thành và biên lợi nhuận. Sự đồng bộ giữa con người, công nghệ và quy trình là chìa khóa thành công. Doanh nghiệp cần xây dựng lộ trình nâng cấp bài bản từ cấp quản lý đến nhân viên vận hành. Việc ứng dụng giải pháp số hóa mang lại dòng thông tin xuyên suốt và kịp thời. Nền tảng quản trị vững mạnh tạo đà phát triển lâu dài cho doanh nghiệp ngành gỗ.

5.1. Nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán

Doanh nghiệp cần chú trọng đào tạo chuyên môn kế toán quản trị cho nhân sự tài chính. Kế toán viên ngành gỗ không chỉ cần giỏi nghiệp vụ sổ sách mà còn phải hiểu sâu quy trình xưởng mộc. Cán bộ kế toán phải nắm rõ quy cách gỗ, đặc tính kỹ thuật keo sơn và quy trình chạy máy CNC. Doanh nghiệp nên tổ chức các khóa bồi dưỡng về phân tích chi phí, lập mô hình dự toán và sử dụng phương pháp ABC. Nhân sự kế toán có kiến thức thực tế sẽ tư vấn chiến lược giá thành hiệu quả cho ban giám đốc. Đội ngũ nhân lực giỏi là trụ cột vững chắc của hệ thống quản trị chi phí.

5.2. Chuyển đổi số và ứng dụng phần mềm quản trị ERP

Chuyển đổi số là bước đột phá trong quản trị chi phí sản xuất gỗ hiện đại. Doanh nghiệp nên đầu tư phần mềm quản trị doanh nghiệp ERP chuyên biệt cho ngành gỗ. Hệ thống ERP tích hợp dữ liệu từ khâu mua gỗ, quản lý kho phôi, xuất vật tư đến chấm công máy. Cảm biến IoT và mã vạch Barcode giúp quét lệnh sản xuất tức thì tại hiện trường. Số liệu chi phí phát sinh được cập nhật tự động theo thời gian thực lên hệ thống trung tâm. Kế toán viên giảm bớt gánh nặng nhập liệu thủ công và hạn chế tối đa sai sót số liệu.

5.3. Xây dựng hệ thống báo cáo quản trị chi phí nội bộ

Hệ thống báo cáo quản trị chi phí nội bộ cần được thiết kế ngắn gọn, trực quan và đa chiều. Báo cáo chi phí được lập theo chu kỳ ngày, tuần, tháng cho từng đơn hàng và từng xưởng gia công. Mẫu biểu so sánh rõ ràng giữa chi phí dự toán và chi phí thực tế phát sinh. Các chỉ số chênh lệch chi phí nguyên liệu, nhân công và chi phí chung được tô màu cảnh báo trực quan. Ban giám đốc dễ dàng phát hiện các biến động bất thường để chỉ đạo xử lý tức thì. Báo cáo quản trị chuẩn xác giúp doanh nghiệp bảo vệ mục tiêu lợi nhuận đã đề ra.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH
PHẦN MỞ ĐẦU
prefix.1. Lý do lựa chọn đề tài
prefix.2. Mục tiêu nghiên cứu
prefix.3. Câu hỏi nghiên cứu
prefix.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
prefix.5. Những đóng góp mới của đề tài
prefix.6. Bố cục của luận án
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1. Nghiên cứu KTQTCP trong các loại hình doanh nghiệp
1.2. Nghiên cứu tình hình vận dụng các kỹ thuật KTQTCP trong doanh nghiệp
1.3. Nghiên cứu các nhân tố tác động đến việc vận dụng KTQTCP trong doanh nghiệp
1.4. Xác định khoảng trống nghiên cứu và định hướng nghiên cứu của luận án
1.4.1. Khoảng trống nghiên cứu
1.4.2. Định hướng nghiên cứu của luận án
1.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
2.1. Khái quát chung về KTQTCP trong doanh nghiệp sản xuất
2.2. Chức năng của KTQTCP trong doanh nghiệp sản xuất
2.3. Yêu cầu, nguyên tắc vận dụng KTQTCP trong doanh nghiệp sản xuất
2.4. Nội dung KTQTCP trong doanh nghiệp sản xuất
2.4.1. Nhận diện, phân loại chi phí
2.4.2. Xây dựng định mức chi phí, lập dự toán chi phí
2.4.3. Xác định chi phí cho các đối tượng chịu phí
2.4.4. Phân tích thông tin chi phí để kiểm soát chi phí
2.4.5. Phân tích thông tin chi phí để ra quyết định
2.5. Các lý thuyết nền của các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQTCP trong DNSX
2.5.1. Lý thuyết bất định (Contingency Theory)
2.5.2. Lý thuyết quan hệ lợi ích – chi phí (Benefit Cost Theory)
2.5.3. Lý thuyết phổ biến công nghệ (Technology Diffusion Theory)
2.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc triển khai KTQTCP trong DNSX
2.6.1. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
2.6.2. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
2.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Thiết kế nghiên cứu
3.2. Mô hình nghiên cứu
3.3. Phương pháp nghiên cứu
3.3.1. Nghiên cứu định tính
3.3.2. Nghiên cứu định lượng
3.4. Lựa chọn các nhân tố trong mô hình nghiên cứu
3.5. Các giả thuyết nghiên cứu
3.5.1. Nhân tố Chiến lược kinh doanh
3.5.2. Nhân tố Công nghệ sản xuất
3.5.3. Nhân tố Ứng dụng công nghệ thông tin
3.5.4. Nhân tố Trình độ nhân viên kế toán
3.5.5. Nhân tố Nhận thức của nhà quản trị DN
3.5.6. Nhân tố Quan hệ chi phí – lợi ích
3.6. Xây dựng thang đo các biến
3.6.1. Nguyên tắc xây dựng thang đo
3.6.2. Thang đo các nhân tố tác động đến việc vận dụng KTQTCP trong các DN chế biến Gỗ khu vực Nam Trung Bộ
3.6.3. Thang đo Vận dụng KTQTCP trong các DNCBG khu vực Nam Trung Bộ
3.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. Khái quát về các doanh nghiệp chế biến Gỗ khu vực Nam Trung Bộ
4.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
4.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
4.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý và phân cấp quản lý tài chính tại các DNCBG khu vực Nam Trung Bộ
4.1.4. Đặc điểm tổ chức kế toán tại các DNCBG khu vực Nam Trung Bộ
4.2. Thực trạng KTQTCP tại các DNCBG khu vực Nam Trung Bộ
4.2.1. Về nhận diện, phân loại chi phí
4.2.2. Về xây dựng định mức chi phí, lập dự toán chi phí
4.2.3. Về xác định chi phí cho các đối tượng chịu phí
4.2.4. Phân tích thông tin chi phí để kiểm soát chi phí
4.2.5. Phân tích thông tin chi phí để ra quyết định
4.3. Đánh giá thực trạng KTQTCP trong các DNCBG khu vực Nam Trung Bộ
4.4. Hạn chế và nguyên nhân
4.5. Kết quả chạy mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQTCP tại các DNCBG khu vực Nam Trung Bộ
4.5.1. Thống kê mô tả
4.5.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo
4.5.3. Phân tích nhân tố khám phá
4.5.4. Kiểm định sự tương quan
4.5.5. Phân tích hồi quy đa biến
4.5.6. Thảo luận kết quả nghiên cứu
4.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4
5. CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN GỖ KHU VỰC NAM TRUNG BỘ
5.1. Quan điểm phát triển ngành chế biến gỗ Việt Nam và khu vực Nam Trung Bộ
5.2. Định hướng phát triển ngành chế biến gỗ Việt Nam và khu vực Nam Trung Bộ
5.3. Mục tiêu phát triển ngành chế biến gỗ Việt Nam và khu vực Nam Trung Bộ
5.4. Yêu cầu hoàn thiện KTQTCP trong các DNCBG khu vực Nam Trung Bộ
5.5. Giải pháp hoàn thiện KTQTCP trong các DNCBG khu vực Nam Trung Bộ
5.5.1. Hoàn thiện phân loại chi phí
5.5.2. Hoàn thiện xây dựng định mức chi phí, lập dự toán chi phí
5.5.3. Hoàn thiện việc xác định chi phí cho các đối tượng chịu phí
5.5.4. Hoàn thiện việc phân tích thông tin chi phí để kiểm soát chi phí
5.5.5. Hoàn thiện phân tích thông tin chi phí để ra quyết định
5.6. Khuyến nghị tăng cường vận dụng KTQTCP trong các DNCBG khu vực Nam Trung Bộ
5.6.1. Xác lập chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp
5.6.2. Đổi mới công nghệ sản xuất, cải tiến quy trình sản xuất
5.6.3. Nâng cao trình độ, năng lực nhân viên kế toán
5.6.4. Đầu tư, đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác KTQTCP
5.6.5. Cải thiện nhận thức của nhà quản trị về KTQTCP
5.6.6. Tăng cường kiểm soát hiệu quả giữa chi phí đầu tư và lợi ích đem lại khi vận dụng KTQTCP
5.7. Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện KTQTCP trong các DNCBG khu vực Nam Trung Bộ
5.7.1. Về phía Nhà nước
5.7.2. Về phía Hiệp hội gỗ và lâm sản Việt Nam
5.7.3. Về phía các DNCBG khu vực Nam Trung Bộ
5.8. Hạn chế của luận án và hướng nghiên cứu tiếp theo
5.8.1. Hạn chế của luận án
5.8.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo
5.9. KẾT LUẬN CHƯƠNG 5
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐỀ TÀI ĐÃ CÔNG BỐ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp chế biến gỗ khu vực nam trung bộ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (238 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN LÊ VĂN TÂN NGHIÊN CỨU KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN GỖ KHU VỰC NAM TRUNG BỘ LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KẾ TOÁN HÀ NỘI – 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN LÊ VĂN TÂN NGHIÊN CỨU KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN GỖ KHU VỰC NAM TRUNG BỘ Chuyên ngành: Kế toán, kiểm toán và phân tích Mã số: 9340301 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: GS. Đặng Thị Loan HÀ NỘI – 2021 i LỜI CAM KẾT Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2021 Tác giả luận án Lê Văn Tân ii LỜI CẢM ƠN Tác giả xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Lãnh đạo và các giảng viên của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Viện Kế toán – Kiểm toán đã giảng dạy các học phần trong chương trình đào tạo nghiên cứu sinh đã cung cấp các kiến thức nền tảng, chia sẻ và góp ý hữu ích cho tác giả trong quá trình nghiên cứu.

Đồng thời, tác giả xin gửi lời cảm ơn Lãnh đạo, cán bộ nhân viên của Viện Đào tạo Sau Đại học đã giúp đỡ, tạo điều kiện và cung cấp các thông tin đầy đủ, kịp thời cho tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận án. Đặc biệt, tác giả xin gửi lời tri ân sâu sắc nhất đến người hướng dẫn khoa học GS. Đặng Thị Loan, nhờ sự hướng dẫn nhiệt tình, khuyến khích và động viên của Cô đã giúp tác giả định hướng, tự tin và kiên định trong quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận án. Tác giả xin trân trọng cảm ơn đến các cấp Lãnh đạo, cán bộ công nhân viên các doanh nghiệp chế biến Gỗ khu vực Nam Trung Bộ đã hợp tác, nhiệt tình giúp đỡ tác giả trong quá trình thu thập các dữ liệu sơ cấp thông qua trả lời phiếu khảo sát cũng như cung cấp các dữ liệu thứ cấp phục vụ cho việc phân tích, thống kê và xử lý dữ liệu.

Tác giả xin cảm ơn Ban Giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa và các đồng nghiệp tại Khoa Kinh tế & Kế toán – Trường Đại học Quy Nhơn đã tạo điều kiện, giúp đỡ và động viên tác giả trong suốt 4 năm vừa qua. Cuối cùng, tác giả xin gửi tình cảm đến vợ con và sự biết ơn đến gia đình hai bên đã luôn là điểm tựa, động viên, khích lệ tác giả vượt qua những khó khăn, thử thách trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án này. Xin trân trọng cảm ơn. iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.

ii MỤC LỤC.iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.vii DANH MỤC BẢNG BIỂU. ix DANH MỤC HÌNH. xi PHẦN MỞ ĐẦU. Lý do lựa chọn đề tài.

Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới của đề tài.

Bố cục của luận án. 5 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. Nghiên cứu KTQTCP trong các loại hình doanh nghiệp. Nghiên cứu tình hình vận dụng các kỹ thuật KTQTCP trong doanh nghiệp.

Nghiên cứu các nhân tố tác động đến việc vận dụng KTQTCP trong doanh nghiệp. Xác định khoảng trống nghiên cứu và định hướng nghiên cứu của luận án. Khoảng trống nghiên cứu. Định hướng nghiên cứu của luận án.22 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.

24 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT. Khái quát chung về KTQTCP trong doanh nghiệp sản xuất. Chức năng của KTQTCP trong doanh nghiệp sản xuất. Yêu cầu, nguyên tắc vận dụng KTQTCP trong doanh nghiệp sản xuất.

Nội dung KTQTCP trong doanh nghiệp sản xuất. Nhận diện, phân loại chi phí. Xây dựng định mức chi phí, lập dự toán chi phí. Xác định chi phí cho các đối tượng chịu phí.

Phân tích thông tin chi phí để kiểm soát chi phí. Phân tích thông tin chi phí để ra quyết định. Các lý thuyết nền của các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQTCP trong DNSX. Lý thuyết bất định (Contingency Theory).

Lý thuyết quan hệ lợi ích – chi phí (Benefit Cost Theory). Lý thuyết phổ biến công nghệ (Technology Diffusion Theory). Các nhân tố ảnh hưởng đến việc triển khai KTQTCP trong DNSX. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp.

Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp.55 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. 57 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu. Nghiên cứu định tính. Nghiên cứu định lượng. Lựa chọn các nhân tố trong mô hình nghiên cứu.

Các giả thuyết nghiên cứu. Nhân tố Chiến lược kinh doanh. Nhân tố Công nghệ sản xuất. Nhân tố Ứng dụng công nghệ thông tin.

Nhân tố Trình độ nhân viên kế toán. Nhân tố Nhận thức của nhà quản trị DN. Nhân tố Quan hệ chi phí – lợi ích. Xây dựng thang đo các biến.

Nguyên tắc xây dựng thang đo. Thang đo các nhân tố tác động đến việc vận dụng KTQTCP trong các DN chế biến Gỗ khu vực Nam Trung Bộ.Thang đo Vận dụng KTQTCP trong các DNCBG khu vực Nam Trung Bộ75 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. 76 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Khái quát về các doanh nghiệp chế biến Gỗ khu vực Nam Trung Bộ.

Quá trình hình thành và phát triển. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh. Đặc điểm tổ chức quản lý và phân cấp quản lý tài chính tại các DNCBG khu vực Nam Trung Bộ. Đặc điểm tổ chức kế toán tại các DNCBG khu vực Nam Trung Bộ.

Thực trạng KTQTCP tại các DNCBG khu vực Nam Trung Bộ. Về nhận diện, phân loại chi phí. Về xây dựng định mức chi phí, lập dự toán chi phí. Về xác định chi phí cho các đối tượng chịu phí.

Phân tích thông tin chi phí để kiểm soát chi phí. Phân tích thông tin chi phí để ra quyết định. Đánh giá thực trạng KTQTCP trong các DNCBG khu vực Nam Trung Bộ 112 4. Hạn chế và nguyên nhân.

Kết quả chạy mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQTCP tại các DNCBG khu vực Nam Trung Bộ. Thống kê mô tả. Đánh giá độ tin cậy của thang đo. Phân tích nhân tố khám phá.

Kiểm định sự tương quan. Phân tích hồi quy đa biến. Thảo luận kết quả nghiên cứu.128 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4. 130 CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN GỖ KHU VỰC NAM TRUNG BỘ.

Định hướng phát triển ngành chế biến gỗ Việt Nam và khu vực Nam Trung Bộ 131 5. Quan điểm phát triển ngành chế biến gỗ Việt Nam và khu vực Nam Trung Bộ 131 5. Định hướng phát triển ngành chế biến gỗ Việt Nam và khu vực Nam Trung Bộ 132 5. Mục tiêu phát triển ngành chế biến gỗ Việt Nam và khu vực Nam Trung Bộ 133 5.

Yêu cầu hoàn thiện KTQTCP trong các DNCBG khu vực Nam Trung Bộ 134 5. Giải pháp hoàn thiện KTQTCP trong các DNCBG khu vực Nam Trung Bộ 135 vi 5. Hoàn thiện phân loại chi phí. Hoàn thiện xây dựng định mức chi phí, lập dự toán chi phí.

Hoàn thiện việc xác định chi phí cho các đối tượng chịu phí. Hoàn thiện việc phân tích thông tin chi phí để kiểm soát chi phí. Hoàn thiện phân tích thông tin chi phí để ra quyết định. Khuyến nghị tăng cường vận dụng KTQTCP trong các DNCBG khu vực Nam Trung Bộ.

Xác lập chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp. Đổi mới công nghệ sản xuất, cải tiến quy trình sản xuất. Nâng cao trình độ, năng lực nhân viên kế toán. Đầu tư, đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác KTQTCP.

Cải thiện nhận thức của nhà quản trị về KTQTCP. Tăng cường kiểm soát hiệu quả giữa chi phí đầu tư và lợi ích đem lại khi vận dụng KTQTCP. Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện KTQTCP trong các DNCBG khu vực Nam Trung Bộ. Về phía Nhà nước.

Về phía Hiệp hội gỗ và lâm sản Việt Nam. Về phía các DNCBG khu vực Nam Trung Bộ. Hạn chế của luận án và hướng nghiên cứu tiếp theo. Hạn chế của luận án.

Hướng nghiên cứu tiếp theo.154 KẾT LUẬN CHƯƠNG 5.156 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐỀ TÀI ĐÃ CÔNG BỐ.157 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 166 vii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ Nghĩa tiếng Việt 1 ABC Activity Based Costing Chi phí dựa trên hoạt động 2 BHTN Bảo hiểm thất nghiệp 3 BHXH Bảo hiểm xã hội 4 BHYT Bảo hiểm y tế Bộ tiêu chuẩn đánh giá tuân Business Social Compliance 5 BSCI thủ trách nhiệm xã hội Initiative trong kinh doanh 6 CCDC Công cụ dụng cụ 7 CNTT Công nghệ thông tin 8 DN Doanh nghiệp 9 DNTN Doanh nghiệp tư nhân 10 DNCBG Doanh nghiệp chế biến gỗ 11 DNSX Doanh nghiệp sản xuất 12 EFA Explore Factor Analysis Phân tích nhân tố khám phá Hoạch định nguồn lực 13 ERP Enterprise Resource Planning doanh nghiệp Hội đồng quản trị rừng 14 FSC Forest Stewardship Council quốc tế Chuỗi khai thác, chế biến đến thành phẩm, xác định nguyên 15 FSC - CoC liệu từ rừng đã được quản lý tốt, kết nối trong quy trình sản xuất 16 KC Kaizen Costing Chi phí cải tiến liên tục 17 KCS Kiểm soát chất lượng sản phẩm 18 KPCĐ Kinh phí công đoàn 19 KTQTCP Kế toán quản trị chi phí viii 20 LĐTT Lao động trực tiếp 21 NCTT Nhân công trực tiếp 22 NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp 23 SXC Sản xuất chung Chi phí – khối lượng – 24 c–v–p Cost – Volume – Profit lợi nhuận 25 TC Target Costing Chi phí mục tiêu Time Driven Activity Based Chi phí dựa trên hoạt động 26 TDABC Costing theo thời gian 27 TK Tài khoản 28 TSCĐ Tài sản cố định ix DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Bảng tổng hợp các nhân tố tác động đến việc vận dụng KTQTCP trong doanh nghiệp.2: Dự toán chi phí NVLTT.3: Dự toán chi phí NCTT.4: Dự toán chi phí SXC.1: Danh mục các biến độc lập.1: Cơ cấu lao động tại các DNCBG khu vực Nam Trung Bộ năm 2020.2: Định mức chi phí NVLTT tính trên một sản phẩm của Công ty Cổ phần Kỹ nghệ gỗ Tiến Đạt năm 2020.3: Định mức tiền lương khoán cho NCTT tính trên một sản phẩm.4: Dự toán chi phí sản xuất quý III năm 2020 của Công ty Cổ phần Kỹ nghệ gỗ Tiến Đạt.5: Dự toán chi phí sản xuất quý III năm 2020 của Công ty Cổ phần Công nghệ gỗ Đại Thành.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Lê Văn Tân (2021). Nghiên cứu kế toán quản trị chi phí trong chế biến gỗ [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/quan-tri-tai-chinh-doanh-nghiep/nghien-cu-ket-toan-quan-tri-chi-phi-trong-che-bien-go

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu kế toán quản trị chi phí trong chế biến gỗ" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu ứng dụng kế toán quản trị chi phí tối ưu hiệu quả chế biến gỗ, nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp.

Luận án "Nghiên cứu kế toán quản trị chi phí trong chế biến gỗ" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Nghiên cứu kế toán quản trị chi phí trong chế biến gỗ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu kế toán quản trị chi phí trong chế biến gỗ" thuộc chuyên ngành Kế toán, kiểm toán và phân tích. Danh mục: Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp.

Luận án "Nghiên cứu kế toán quản trị chi phí trong chế biến gỗ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu kế toán quản trị chi phí trong chế biến gỗ" có 238 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu kế toán quản trị chi phí trong chế biến gỗ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter