Luận án: Ảnh hưởng của vốn nhân lực đến kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam
Luận án TS: Vốn nhân lực tác động thế nào đến kết quả kinh doanh DN Việt Nam? Khám phá yếu tố quyết định thành công.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
162
Thời gian đọc
25 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở lý luận về vốn nhân lực trong kinh doanh hiện đại
- Số trang:
- 162 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
- Chuyên ngành:
- Quản trị kinh doanh
- Tác giả:
- Nguyễn Dụng Tuấn
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở lý luận về vốn nhân lực trong kinh doanh hiện đại
Vốn nhân lực là tài sản vô hình then chốt của mọi tổ chức kinh tế. Yếu tố này bao gồm tri thức, kỹ năng, kinh nghiệm và sức khỏe của người lao động. Đầu tư vào con người mang lại giá trị gia tăng bền vững. Nguồn lực này quyết định khả năng thích ứng và đổi mới của tổ chức. Trong nền kinh tế tri thức, sự tích lũy vốn con người tạo ra lợi thế cạnh tranh cốt lõi. Doanh nghiệp sở hữu đội ngũ nhân sự chất lượng cao luôn dẫn đầu thị trường. Việc nhận diện đúng các thành phần cấu thành giúp định hình chiến lược phát triển dài hạn. Quá trình tích lũy đòi hỏi sự đầu tư liên tục và có phương pháp bài bản.
1.1. Khái niệm và bản chất của vốn nhân lực doanh nghiệp
Vốn nhân lực khác biệt hoàn toàn với nguồn nhân lực thông thường. Nguồn nhân lực chỉ số lượng và thể lực sẵn có. Vốn nhân lực thể hiện chất lượng tích lũy qua giáo dục và rèn luyện. Yếu tố này không bị hao mòn theo cách vật lý thông thường. Ngược lại, giá trị tri thức gia tăng qua quá trình làm việc thực tế. Khả năng sáng tạo và giải quyết vấn đề phản ánh chiều sâu của nguồn vốn này. Doanh nghiệp cần nhìn nhận nhân sự như một khoản đầu tư sinh lời. Việc chuyển hóa năng lực cá nhân thành tài sản tổ chức là mục tiêu tối thượng. Sự kết hợp giữa động lực làm việc và tri thức tạo ra giá trị kinh tế to lớn.
1.2. Vai trò của trình độ chuyên môn và kỹ năng lao động
Trình độ chuyên môn và kỹ năng là thước đo trực tiếp của chất lượng lao động. Nhân viên có tay nghề cao thao tác chuẩn xác và giảm thiểu sai sót. Kỹ năng mềm bổ trợ giúp tối ưu hóa khả năng làm việc nhóm. Khả năng làm chủ công nghệ mới rút ngắn thời gian xử lý công việc. Sự am hiểu chuyên sâu tạo nền tảng cho các cải tiến quy trình vượt bậc. Khi trình độ chuyên môn nâng cao, tốc độ tạo ra sản phẩm mới tăng lên rõ rệt. Doanh nghiệp có đội ngũ vững chuyên môn dễ dàng vượt qua các biến động thị trường. Trình độ lao động tỷ lệ thuận với chất lượng thành phẩm đầu ra.
1.3. Mô hình quản trị nguồn nhân lực tạo giá trị bền vững
Quản trị nguồn nhân lực hiện đại không chỉ dừng ở việc chấm công hay trả lương. Hệ thống quản trị cần gắn liền với mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp. Việc thiết kế vị trí việc làm rõ ràng giúp nhân sự phát huy tối đa sở trường. Đánh giá hiệu suất minh bạch thúc đẩy tinh thần làm việc tích cực. Cơ chế lương thưởng cạnh tranh tạo động lực cống hiến lâu dài. Một hệ thống quản trị chuyên nghiệp giúp liên kết năng lực cá nhân với tổ chức. Quá trình chuyển giao tri thức nội bộ được duy trì liên tục và hiệu quả. Đây là nền tảng để xây dựng văn hóa doanh nghiệp vững mạnh và gắn kết.
II. Tác động của vốn nhân lực đến hiệu quả kinh doanh DN
Mối quan hệ giữa con người và kết quả tài chính luôn mang tính biện chứng. Chất lượng lao động tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh. Đầu tư bài bản vào nhân sự giúp giảm chi phí lãng phí và gia tăng giá trị đơn hàng. Năng lực làm việc vượt trội đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn lưu động. Doanh nghiệp sở hữu đội ngũ nhân sự tinh nhuệ duy trì được biên lợi nhuận ổn định. Mọi chỉ tiêu kinh doanh cốt lõi đều phản ánh trình độ của lực lượng lao động. Tác động tích cực này thể hiện rõ rệt qua cả chỉ tiêu tài chính và phi tài chính. Sự cải thiện diễn ra đồng bộ trên toàn bộ chuỗi giá trị.
2.1. Nâng cao năng suất lao động và năng lực cạnh tranh
Lao động có kỹ năng cao hoàn thành công việc nhanh hơn với chất lượng tốt hơn. Tác phong công nghiệp chuyên nghiệp giúp giảm thiểu thời gian chết trong quy trình. Năng suất lao động tăng trưởng giúp hạ giá thành sản phẩm trên mỗi đơn vị. Doanh nghiệp dễ dàng đưa ra mức giá cạnh tranh trên thị trường. Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp nhờ đó được củng cố vững chắc trước các đối thủ. Khả năng thích ứng nhanh với thị trường giúp doanh nghiệp đón đầu xu hướng mới. Nhân sự xuất sắc trực tiếp tạo ra sự khác biệt về chất lượng dịch vụ khách hàng. Đây là vũ khí cạnh tranh bền vững nhất trong bối cảnh toàn cầu hóa.
2.2. Thúc đẩy tăng trưởng chỉ số tài chính ROA ROE ROS
Chất lượng nguồn nhân lực phản ánh trực tiếp lên các báo cáo tài chính định kỳ. Hiệu suất sử dụng tài sản được cải thiện rõ nét khi nhân sự vận hành máy móc tối ưu. Điều này thúc đẩy tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản tăng trưởng mạnh. Tương tự, chỉ số tài chính ROA ROE ROS đều ghi nhận sự bứt phá tích cực. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu cao thu hút thêm nguồn vốn đầu tư mới. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu tăng nhờ khả năng kiểm soát chi phí vận hành chặt chẽ. Hiệu quả tài chính vững mạnh tạo tiền đề cho tái đầu tư mở rộng quy mô. Vốn nhân lực chính là động cơ thúc đẩy các chỉ số tài chính thăng hoa.
2.3. Tối ưu hóa doanh thu và lợi nhuận thuần doanh nghiệp
Đội ngũ kinh doanh am hiểu thị trường giúp gia tăng doanh số bán hàng đột phá. Kỹ năng đàm phán tốt mang lại những hợp đồng thương mại có giá trị sinh lời cao. Sự hài lòng của khách hàng thúc đẩy tỷ lệ mua hàng lặp lại liên tục. Chi phí tìm kiếm khách hàng mới nhờ đó giảm đi đáng kể. Doanh thu thuần tăng trưởng đều đặn qua các quý kinh doanh. Đồng thời, việc tối ưu hóa quy trình nội bộ giúp tiết kiệm chi phí quản lý doanh nghiệp. Lợi nhuận gộp và lợi nhuận ròng được bảo toàn ở mức tối đa. Doanh nghiệp duy trì dòng tiền ổn định và bền vững trước mọi khủng hoảng.
III. Thực trạng vốn nhân lực tại doanh nghiệp SMEs Việt Nam
Doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) Việt Nam chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế. Khối doanh nghiệp này đóng góp đáng kể vào tổng sản phẩm quốc nội và việc làm. Tuy nhiên, chất lượng lực lượng lao động tại đây vẫn còn nhiều hạn chế cố hữu. Thiếu hụt lao động tay nghề cao là bài toán nan giải đối với nhiều chủ doanh nghiệp. Nguồn lực tài chính hạn hẹp cản trở việc chiêu mộ các chuyên gia đầu ngành. Sự chênh lệch về trình độ giữa các vùng miền vẫn ở mức cao. Mức độ gắn bó của người lao động với doanh nghiệp nhỏ chưa thực sự bền vững. Thực trạng này đòi hỏi các giải pháp can thiệp căn cơ và toàn diện.
3.1. Hạn chế về quy mô vốn và chất lượng nguồn nhân lực
Phần lớn doanh nghiệp nhỏ có nguồn vốn chủ sở hữu mỏng và phân tán. Ngân sách dành cho quỹ lương và phúc lợi thường ở mức khiêm tốn. Trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân viên chưa đồng đều giữa các bộ phận. Kỹ năng ngoại ngữ và tin học ứng dụng còn nhiều lỗ hổng lớn. Khả năng tự nghiên cứu và cập nhật kiến thức mới còn hạn chế. Năng suất lao động bình quân của khối doanh nghiệp này vẫn ở mức thấp. Việc thiếu nhân sự quản lý cấp trung có năng lực gây tắc nghẽn trong vận hành. Tình trạng lao động làm việc trái ngành nghề đào tạo diễn ra phổ biến.
3.2. Bất cập trong đào tạo và phát triển nhân tài tại chỗ
Hoạt động đào tạo tại các doanh nghiệp nhỏ thường mang tính tự phát và đối phó. Kế hoạch đào tạo và phát triển nhân tài chưa được xây dựng theo lộ trình rõ ràng. Doanh nghiệp e ngại nhân viên nghỉ việc sau khi được đào tạo nâng cao. Việc đầu tư kinh phí cho các khóa học chuyên sâu bị cắt giảm tối đa. Nhân viên chủ yếu học hỏi qua kinh nghiệm truyền miệng từ người đi trước. Thiếu vắng các chương trình huấn luyện kỹ năng lãnh đạo kế cận bài bản. Sự gián đoạn trong phát triển tri thức làm giảm sức sáng tạo của tổ chức. Nhân sự khó bứt phá về năng lực chuyên môn khi không có định hướng.
3.3. Thách thức giữ chân nhân sự chất lượng cao hiện nay
Tỷ lệ biến động nhân sự tại các doanh nghiệp nhỏ luôn ở mức cao đáng báo động. Việc giữ chân nhân sự chất lượng cao gặp phải sự cạnh tranh khốc liệt từ các tập đoàn lớn. Môi trường làm việc thiếu lộ trình thăng tiến rõ ràng khiến nhân sự giỏi dễ nản lòng. Chế độ đãi ngộ chưa đủ sức hấp dẫn để tạo sự gắn kết lâu dài. Chi phí tuyển dụng và đào tạo người thay thế gây lãng phí nguồn lực tài chính. Mất mát nhân sự cốt cán thường kéo theo sự sụt giảm doanh số tức thì. Khách hàng thân thiết có thể rời bỏ doanh nghiệp khi người phụ trách chuyển công tác.
IV. Giải pháp phát triển vốn nhân lực gia tăng lợi nhuận
Nâng cao chất lượng con người là chìa khóa vàng để doanh nghiệp chuyển mình bứt phá. Lãnh đạo doanh nghiệp cần thay đổi tư duy xem nhân sự là nguồn vốn đầu tư. Chiến lược phát triển con người phải đi đôi với định hướng kinh doanh dài hạn. Việc tối ưu hóa quy trình tuyển dụng giúp chọn đúng người cho đúng việc. Doanh nghiệp cần xây dựng môi trường làm việc cởi mở, khuyến khích sáng tạo. Ứng dụng công nghệ vào quản trị nhân sự giúp đo lường chính xác hiệu suất làm việc. Đổi mới cơ chế đãi ngộ tạo động lực mạnh mẽ cho nhân viên phấn đấu. Những giải pháp đồng bộ này sẽ tạo ra bước nhảy vọt về lợi nhuận.
4.1. Hoàn thiện chiến lược quản trị nguồn nhân lực SMEs
Doanh nghiệp cần chuẩn hóa toàn bộ sơ đồ tổ chức và bản mô tả công việc. Chiến lược quản trị nguồn nhân lực phải linh hoạt và thích ứng nhanh với thị trường. Hệ thống chỉ số đo lường hiệu suất KPI hoặc OKR cần được áp dụng nhất quán. Đánh giá năng lực định kỳ giúp phát hiện kịp thời các khoảng trống kỹ năng. Ban lãnh đạo cần phân quyền rõ ràng để khơi dậy tinh thần tự chủ của nhân viên. Tinh gọn bộ máy quản lý giúp giảm bớt chi phí vận hành không cần thiết. Xây dựng văn hóa chia sẻ tri thức giúp nâng cao năng lực chung của cả tập thể. Mọi cá nhân đều hiểu rõ mục tiêu và sứ mệnh của doanh nghiệp.
4.2. Đẩy mạnh chính sách đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn
Doanh nghiệp cần trích lập ngân sách cố định hàng năm cho hoạt động đào tạo. Các khóa học cần tập trung vào nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng thực chiến. Khuyến khích nhân viên tự học thông qua các nền tảng trực tuyến linh hoạt. Tổ chức các buổi hội thảo nội bộ để đội ngũ chuyên gia chia sẻ kinh nghiệm. Đào tạo kèm cặp một kèm một giúp nhân viên mới nhanh chóng hòa nhập. Chương trình phát triển kỹ năng số giúp nhân sự làm chủ các công cụ tự động hóa. Đào tạo gắn liền với cơ hội thăng tiến tạo động lực học tập sôi nổi. Năng lực chuyên môn vững vàng là bệ phóng cho sự đổi mới sáng tạo.
4.3. Xây dựng môi trường thu hút và đãi ngộ nhân tài tốt
Mức thu nhập cạnh tranh là điều kiện tiên quyết để thu hút người tài về cống hiến. Doanh nghiệp nên áp dụng cơ chế thưởng theo kết quả kinh doanh và chia sẻ lợi nhuận. Chế độ phúc lợi chăm sóc sức khỏe và bảo hiểm toàn diện tạo sự an tâm. Môi trường làm việc tôn trọng sự khác biệt và khuyến khích đóng góp ý kiến. Lộ trình công danh minh bạch giúp nhân sự nhìn thấy tương lai phát triển rõ ràng. Doanh nghiệp cần ghi nhận kịp thời và vinh danh những thành tích xuất sắc. Một văn hóa doanh nghiệp nhân văn sẽ giữ chân nhân tài gắn bó suốt chặng đường dài.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (162 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ---------- NGUYỄN DỤNG TUẤN ẢNH HƯỞNG CỦA VỐN NHÂN LỰC ĐẾN KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH HÀ NỘI – NĂM 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ---------- NGUYỄN DỤNG TUẤN ẢNH HƯỞNG CỦA VỐN NHÂN LỰC ĐẾN KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH MÃ SỐ: 9340101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: PGS. NGÔ KIM THANH HÀ NỘI – NĂM 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong nghiên cứu khoa học. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, do tôi thực hiện và không vi phạm về sự trung thực trong học thuật. Nghiên cứu sinh Nguyễn Dụng Tuấn ii LỜI CẢM ƠN Đầu tiên, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến PGS.
NGƯT Ngô Kim Thanh đã hướng dẫn tận tình, tâm huyết và rất trách nhiệm đã giúp tác giả hoàn thành luận án của mình. Xin trân thành cảm ơn các thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và các anh chị công tác tại Tổng cục thống kê, lãnh đạo các doanh nghiệp đã quan tâm và chia sẻ với tác giả những nội dung liên quan đến chủ đề nghiên cứu. Cuối cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn gia đình và những người thân yêu đã luôn động viên, giúp đỡ và là điểm tựa cho tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận án. Xin trân trọng cảm ơn! Nghiên cứu sinh NCS Nguyễn Dụng Tuấn iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .ii MỤC LỤC.
iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC BẢNG BIỂU .vii DANH MỤC HÌNH. viii PHẦN MỞ ĐẦU. 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .1 Các nghiên cứu về vốn nhân lực .2 Các nghiên cứu ảnh hưởng của vốn nhân lực tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp .3 Khoảng trống nghiên cứu và hướng nghiên cứu của đề tài .1 Khoảng trống nghiên cứu .2 Hướng nghiên cứu của đề tài .16 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ẢNH HƯỞNG CỦA VỐN NHÂN LỰC ĐẾN KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM .1 Khái niệm và đặc trưng vốn nhân lực .2 Quá trình tạo vốn nhân lực của doanh nghiệp .3 Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp .4 Các lý thuyết vốn nhân lực của doanh nghiệp .2 Mô hình nghiên cứu .3 Giả thuyết nghiên cứu .4 Tình hình nghiên cứu của luận án .1 Thực trạng của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam .2 Thực trạng mối quan hệ vốn nhân lực của doanh nghiệp nhỏ và vừa .55 TÓM TẮT CHƯƠNG 2.
59 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Nội dung nghiên cứu .2 Phương pháp nghiên cứu .1 Thiết kế nghiên cứu .2 Mẫu nghiên cứu.3 Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu .1 Thu thập dữ liệu .2 Phương pháp phân tích dữ liệu .4 Phương pháp đo lường các chỉ tiêu trong mô hình nghiên cứu .1 Đo lường vốn nhân lực.2 Đo lường kết quả kinh doanh .3 Đo lường quy mô doanh nghiệp.4 Xác định lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp .74 TÓM TẮT CHƯƠNG 3. 76 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA VỐN NHÂN LỰC ĐẾN KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM .1 Giới thiệu mẫu điều tra .1 Kết quả thu thập phiếu điều tra .2 Kết quả sàng lọc phiếu điều tra .2 Phân tích thống kê mô tả .3 Kiểm định mối tương quan giữa các biến.1 Kiểm định mối tương quan giữa lợi nhuận và vốn nhân lực .2 Kiểm định mối tương quan giữa doanh thu và vốn nhân lực.4 Kiểm định giả thuyết .1 Kiểm định mối quan hệ giữa vốn nhân lực và kết quả kinh doanh thông qua chỉ tiêu lợi nhuận .2 Kiểm định mối quan hệ giữa vốn nhân lực và kết quả kinh doanh thông qua chỉ tiêu doanh thu .95 TÓM TẮT CHƯƠNG 4. 101 CHƯƠNG 5: BÀN LUẬN VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT KHUYẾN NGHỊ.1 Kết quả chính của nghiên cứu .2 Thảo luận kết quả nghiên cứu .1 Vốn nhân lực ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp .2 Ảnh hưởng vốn nhân lực đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp chịu tác động bởi quy mô doanh nghiệp .3 Ảnh hưởng vốn nhân lực đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp chịu tác động theo lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp .3 Đề xuất khuyến nghị .4 Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo .1 Hạn chế của nghiên cứu .2 Hướng nghiên cứu tiếp theo .115 TÓM TẮT CHƯƠNG 5. 117 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ.
118 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 119 PHỤ LỤC vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TT Viết tắt Giải nghĩa 1 DN Doanh nghiệp 2 DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa 3 DT Doanh thu 4 KQKD Kết quả kinh doanh 5 LĐ Lao động 6 LN Lợi nhuận 7 LNBQ Lợi nhuận bình quân 8 SXKD Sản xuất kinh doanh 9 TP Thành phố 10 VAT Thuế giá trị gia tăng 11 VCCI Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam vii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: So sánh nguồn nhân lực và vốn nhân lực của doanh nghiệp .2: Các đặc điểm của học tập chính quy và học tập không chính quy .3: Bảng trình độ giáo dục và số năm đi học bình quân .4: Các biến nghiên cứu và thước đo .5: Số doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh .6: Số lao động trung bình một doanh nghiệp .7: Thu nhập bình quân lao động trong doanh nghiệp .8: Vốn bình quân một lao động của doanh nghiệp .9: Doanh thu thuần bình quân một doanh nghiệp .10: Lợi nhuận trước thuế bình quân một doanh nghiệp .11: Tỷ lệ doanh nghiệp kinh doanh có lãi .12: Tỷ lệ doanh nghiệp kinh doanh lỗ .13: Vốn nhân lực qua số năm học bình quân một lao động .14: Vốn nhân lực qua thu nhập bình quân lao động trong doanh nghiệp .15: Vốn nhân lực qua chi đào tạo lao động của doanh nghiệp .16: Vốn nhân lực qua số năm kinh nghiệm lao động của doanh nghiệp .1 Kết quả thăm dò ý kiến của doanh nghiệp về 06 nhân tố thuộc tính vốn nhân lực tác động tới kết quả kinh doanh của DN .2: Trích đoạn danh sách doanh nghiệp được lựa chọn cho mẫu điều tra .1: Kết quả thu thập phiếu điều tra .2: Kết quả sàng lọc phiếu điều tra .3: Kết quả phiếu điều tra theo quy mô doanh nghiệp .4: Kết quả phiếu điều tra theo lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp .5: Kết quả thống kê biến doanh thu của mô hình nghiên cứu.6: Kết quả thống kê biến lợi nhuận của mô hình nghiên cứu .7: Kết quả thống kê biến số năm đi học bình quân .8: Kết quả thống kê biến thu nhập bình quân lao động .9: Kết quả thống kê biến chi đào tạo lao động bình quân .10: Kết quả thống kê biến năm kinh nghiệm bình quân .11: Tổng hợp sự ảnh hưởng vốn nhân lực (số năm đi học bình quân; thu nhập bình quân; chi đào tạo lao động và kinh nghiệm người lao động của DN thay đổi 1%) tới kết quả kinh doanh của DNNVV Việt Nam .99 viii DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Mô hình vốn nhân lực tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.2: Mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của vốn nhân lực đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp .1: Sơ đồ quy trình nghiên cứu .61 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài Vốn nhân lực được xem là “nguồn lực của mọi nguồn lực”. Vốn nhân lực là nguồn lực quan trọng nhất mà doanh nghiệp (DN) sở hữu, vì người lao động (LĐ) trong DN tận dụng các nguồn lực tài chính và vật chất của DN để tạo ra lợi nhuận (LN), đảm bảo sự sống còn cho DN.
Nói khác đi, người LĐ trong một DN tạo ra khả năng đặc biệt và lợi thế cạnh tranh thông qua kết quả kinh doanh (KQKD) của DN đó. Tầm quan trọng của vốn nhân lực được thể hiện rõ nét qua tốc độ phục hồi nhanh chóng của Tây Âu cùng với kế hoạch Marshall thời hậu chiến, Sự khôi phục và phát triển kinh tế thần kỳ của Nhật Bản sau chiến tranh là nhờ vào nguồn vốn nhân lực có trình độ cao (Waines, 1963). Vấn đề cơ bản của hầu hết các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam không phải là nghèo về tài nguyên thiên nhiên mà là thiếu hụt nguồn vốn nhân lực có chất lượng. Các nước nghèo từng cho rằng tốc độ tăng trưởng hoàn toàn phụ thuộc vào mức vốn vật chất mà họ có thể tích lũy hoặc thu hút được, tuy nhiên khả năng sử dụng nguồn vốn vật chất hiệu quả lại phụ thuộc vào trình độ của nguồn vốn nhân lực.
Do đó, nhiệm vụ đầu tiên của các nước đang phát triển là phải xây dựng và tích lũy vốn nhân lực (Waines, 1963; Okoh, 1980). Nhiều nghiên cứu đã khẳng định vốn nhân lực có tác động tích cực và là một trong những yếu tố quyết định đến năng suất lao động, đem lại kết quả kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp, tuy nhiên trong thực tế nhiều doanh nghiệp có lực lượng lao động với trình độ giáo dục, chuyên môn nghiệp vụ tốt hơn, thu nhập của người lao động cao hơn vẫn có kết quả kinh doanh không tốt. Tình trạng doanh nghiệp làm ăn thua lỗ vẫn có thể xảy ra đối với doanh nghiệp có vốn nhân lực cao. Sau tiến trình đổi mới nền kinh tế, Việt Nam đã có những bước nhảy vọt về kinh tế, mặc dù đạt tốc độ tăng trưởng GDP cao, Việt Nam vẫn được coi là nước có mức năng suất LĐ thấp so với các nước khác trong khu vực và trên thế giới (OECD, 2017).
Theo số liệu trong Báo cáo về mức độ sẵn sàng cho nền sản xuất trong tương lai của WEF, Việt Nam xếp hạng thuộc nhóm cuối trong bảng thứ hạng về nguồn nhân lực có chuyên môn cao, thứ 81/100, xếp sau cả Malaysia, Thái Lan và Phillippin trong nhóm các nước ASEAN. Bên cạnh đó, thứ hạng về chất lượng đào tạo nghề của Việt Nam chỉ ở mức 80/100 và chỉ đứng trước Campuchia hạng 92/100 trong khu vực ASEAN (WEF, 2018). Muốn đạt được mục tiêu tăng trưởng kinh tế cao và bền vững, Việt Nam cần phải cải thiện và nâng cao được mức năng suất lao động. Tính đến ngày 31/12/2019, cả nước có 758.610 doanh nghiệp đang hoạt động, tăng 6,1% so với cùng thời điểm năm 2018.139 doanh nghiệp thành 2 lập mới, 39.421 doanh nghiệp quay trở lại hoạt động, 28.731 doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, 43.711 doanh nghiệp giải thể và chờ giải thể, tăng 41,7% so với năm 2018, và có 16.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Dụng Tuấn (2021). Vốn nhân lực và kết quả kinh doanh doanh nghiệp Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/quan-tri-nguon-nhan-luc/luan-an-vien-duc-tu-nhan-luc-den-ket-qua-kinh-doanh-doanh-nghiep-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Vốn nhân lực và kết quả kinh doanh doanh nghiệp Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS: Vốn nhân lực tác động thế nào đến kết quả kinh doanh DN Việt Nam? Khám phá yếu tố quyết định thành công.
Luận án "Vốn nhân lực và kết quả kinh doanh doanh nghiệp Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Vốn nhân lực và kết quả kinh doanh doanh nghiệp Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Vốn nhân lực và kết quả kinh doanh doanh nghiệp Việt Nam" thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Danh mục: Quản Trị Nguồn Nhân Lực.
Luận án "Vốn nhân lực và kết quả kinh doanh doanh nghiệp Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Vốn nhân lực và kết quả kinh doanh doanh nghiệp Việt Nam" có 162 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Vốn nhân lực và kết quả kinh doanh doanh nghiệp Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.