Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục phổ thông các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay
Luận án nghiên cứu công bằng xã hội trong giáo dục phổ thông vùng núi phía Bắc, đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục cho học sinh dân tộc thiểu số.
Năm xuất bản
Số trang
206
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Công bằng xã hội giáo dục MNPB: Tổng quan lý luận
- Số trang:
- 206 trang
- Trường:
- Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử
- Tác giả:
- Đỗ Thị Thu Hương
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I.Công bằng xã hội giáo dục MNPB Tổng quan lý luận
Luận án nghiên cứu việc thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục phổ thông (GDPT) tại các tỉnh miền núi phía Bắc (MNPB). Đây là một nội dung thiết yếu trong chính sách giáo dục quốc gia. Thực hiện công bằng xã hội góp phần thu hẹp khoảng cách phát triển. Nó tạo điều kiện, cơ hội học tập cho mọi người. Mục tiêu là giải phóng năng lực cá nhân, phát triển con người toàn diện. Từ đó phục vụ xây dựng và phát triển đất nước.
Việt Nam đã đạt nhiều thành tựu quan trọng. Mọi người đều có cơ hội nhận GDPT. Giới tính, tuổi tác, dân tộc, tôn giáo không phân biệt. Người dân được quyền tham gia, học tập, hưởng thụ thành quả giáo dục cách mạng. Đặc biệt là GDPT. Chương trình GDPT được tiếp nhận đúng tinh thần Đảng, Nhà nước. Việt Nam hoàn thành mục tiêu xóa mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học. Trẻ em từ 6 đến 10 tuổi học cấp tiểu học. Miễn giảm học phí được áp dụng. Tỷ lệ học sinh hoàn thành cấp tiểu học trong độ tuổi đạt 99,6% năm 2019. Mục tiêu năm 2030 đã vượt. Tỷ lệ này ở học sinh dân tộc thiểu số (DTTS) đạt 94,6%. Chỉ số bất bình đẳng về giới trong tiếp cận giáo dục tiểu học luôn đạt 1,0. Nhiều chỉ số GDPT của Việt Nam được đánh giá cao. Tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 99% (đứng thứ 2 ASEAN). Đây là nền tảng vững chắc cho việc thực hiện công bằng giáo dục.
Luận án tổng quan các công trình khoa học liên quan. Nó bao gồm vấn đề lý luận về công bằng xã hội trong GDPT nói chung. Đồng thời tập trung vào GDPT ở MNPB. Các nghiên cứu liên quan đến thực trạng và giải pháp cũng được đề cập. Những công trình này cung cấp cái nhìn tổng thể. Nó giúp xác định những khoảng trống nghiên cứu. Luận án tiếp tục đi sâu vào các vấn đề còn bỏ ngỏ. Từ đó xây dựng một khung lý luận vững chắc cho đề tài.
1.1. Khái niệm công bằng xã hội trong giáo dục
Công bằng xã hội trong giáo dục là một quan niệm cốt lõi. Nó khẳng định mọi cá nhân đều có quyền như nhau. Quyền đó là tiếp cận và thụ hưởng các cơ hội giáo dục. Không phân biệt xuất thân, địa vị, dân tộc hay điều kiện sống. Luận án làm rõ khái niệm này. Nó nhấn mạnh sự bình đẳng về cơ hội. Đồng thời cũng đề cập đến sự bình đẳng về kết quả. Đặc biệt đối với GDPT ở các vùng đặc thù như MNPB. Khái niệm này bao gồm cả việc đảm bảo chất lượng giáo dục đồng đều. Mọi học sinh đều được hỗ trợ để phát huy tối đa năng lực.
1.2. Cơ sở lý luận giáo dục phổ thông vùng khó khăn
Các tỉnh miền núi phía Bắc đối mặt nhiều thách thức. Điều kiện địa lý, kinh tế - xã hội còn hạn chế. Cơ sở lý luận cần xem xét các yếu tố đặc thù. Nó bao gồm bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số. Nó cũng gồm ngôn ngữ và phong tục tập quán. GDPT ở những vùng này cần chính sách linh hoạt. Các chính sách phải phù hợp với thực tiễn. Nó đảm bảo công bằng xã hội giáo dục được hiện thực hóa. Các lý thuyết về phát triển giáo dục bền vững được áp dụng. Mục tiêu là giảm thiểu bất bình đẳng giáo dục. Đồng thời nâng cao tiếp cận giáo dục cho mọi đối tượng.
1.3. Các nghiên cứu liên quan về bất bình đẳng giáo dục
Luận án tổng hợp các công trình khoa học đã công bố. Các công trình này liên quan đến bất bình đẳng giáo dục. Nó bao gồm cả trong nước và quốc tế. Các nghiên cứu này chỉ ra nguyên nhân, thực trạng và hậu quả. Chúng cũng đề xuất các giải pháp đã thử nghiệm. Việc tổng quan giúp luận án kế thừa tri thức. Đồng thời tránh trùng lặp nghiên cứu. Nó cũng giúp định hình hướng đi mới. Luận án tập trung vào bối cảnh GDPT miền núi. Từ đó đưa ra những đóng góp độc đáo.
II.Thực trạng công bằng giáo dục phổ thông miền núi
Thực hiện công bằng xã hội trong GDPT ở MNPB đã đạt nhiều tiến bộ. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại nhiều thách thức. Luận án phân tích thực trạng chi tiết. Nó tập trung vào chủ thể, nội dung và phương thức thực hiện. Các chủ thể liên quan bao gồm Nhà nước, cộng đồng và gia đình. Vai trò của từng chủ thể được đánh giá. Mức độ tham gia và hiệu quả đóng góp cũng được xem xét. Thực trạng cho thấy sự khác biệt trong tiếp cận giáo dục. Đặc biệt giữa học sinh DTTS và học sinh vùng thuận lợi. Chất lượng giáo dục ở MNPB còn nhiều hạn chế. Điều này tạo ra khoảng cách giáo dục lớn.
Phân tích sâu hơn về nội dung thực hiện công bằng xã hội. Luận án xem xét chính sách đầu tư. Nó cũng đánh giá phân bổ nguồn lực giáo dục. Các chính sách về miễn giảm học phí, học bổng được đánh giá. Việc cung cấp sách giáo khoa, cơ sở vật chất cũng là trọng tâm. Thực trạng cho thấy việc phân bổ nguồn lực chưa thực sự công bằng. Các trường học ở vùng sâu, vùng xa còn thiếu thốn. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng giáo dục. Nó làm trầm trọng thêm bất bình đẳng giáo dục.
Các phương thức thực hiện cũng được đánh giá. Các chương trình hỗ trợ học sinh DTTS, phổ cập giáo dục. Các mô hình trường phổ thông dân tộc bán trú (PTDTBT), phổ thông dân tộc nội trú (PTDTNT) được phân tích. Hiệu quả của các phương thức này được chỉ ra. Đồng thời, những hạn chế cũng được làm rõ. Vẫn còn nhiều học sinh bỏ học. Tỷ lệ hoàn thành các cấp học thấp hơn so với mặt bằng chung cả nước. Việc này đòi hỏi những phương thức thực hiện mới hiệu quả hơn. Mục tiêu là đảm bảo bình đẳng giáo dục toàn diện.
2.1. Chủ thể thực hiện bình đẳng giáo dục
Chủ thể thực hiện công bằng xã hội bao gồm nhiều thành phần. Nhà nước giữ vai trò trung tâm. Các Bộ, ngành, UBND địa phương là cơ quan chủ đạo. Họ ban hành chính sách, quản lý, và đầu tư. Cộng đồng địa phương, các tổ chức xã hội cũng đóng góp. Gia đình học sinh là yếu tố quan trọng. Các chủ thể này phối hợp để tạo môi trường giáo dục công bằng. Thực trạng cho thấy sự tham gia chưa đồng đều. Vai trò của một số chủ thể chưa được phát huy đầy đủ. Điều này ảnh hưởng đến việc triển khai các chính sách hỗ trợ.
2.2. Nội dung công bằng xã hội trong GDPT miền núi
Nội dung thực hiện công bằng xã hội bao gồm nhiều khía cạnh. Nó bắt đầu từ việc tiếp cận giáo dục ban đầu. Nó mở rộng đến chất lượng giáo dục và cơ hội học tập. Việc phân bổ giáo viên, cơ sở vật chất là then chốt. Chương trình học, tài liệu giảng dạy cần phù hợp. Đặc biệt phải chú trọng đến đặc thù văn hóa DTTS. Các chính sách hỗ trợ tài chính, học bổng cũng là một phần quan trọng. Luận án phân tích việc thực hiện các nội dung này. Nó chỉ ra những điểm mạnh và hạn chế trong bối cảnh MNPB.
2.3. Phương thức triển khai tiếp cận giáo dục
Các phương thức triển khai rất đa dạng. Nó bao gồm phổ cập giáo dục. Nó cũng gồm các mô hình trường PTDTBT và PTDTNT. Các chương trình xóa mù chữ cũng được triển khai. Chính sách ưu tiên cho học sinh DTTS là phổ biến. Các phương thức này nhằm nâng cao tiếp cận giáo dục. Đồng thời, chúng hỗ trợ học sinh vùng khó khăn. Tuy nhiên, hiệu quả của một số phương thức còn hạn chế. Cần có sự đổi mới để phù hợp hơn với thực tiễn. Đảm bảo mọi học sinh đều có cơ hội học tập bình đẳng.
III.Thách thức tiếp cận giáo dục vùng dân tộc thiểu số
Các tỉnh miền núi phía Bắc đối mặt nhiều thách thức. Vùng dân tộc thiểu số chịu ảnh hưởng nặng nề. Điều kiện địa lý hiểm trở gây khó khăn vận chuyển. Cơ sở hạ tầng giáo dục còn kém phát triển. Thiếu giáo viên chất lượng cao là vấn đề nan giải. Đặc biệt là giáo viên có khả năng dạy song ngữ. Chương trình học đôi khi chưa phù hợp văn hóa địa phương. Tỷ lệ học sinh bỏ học vẫn ở mức cao. Chất lượng giáo dục chưa đồng đều. Khoảng cách giáo dục giữa MNPB và các vùng khác còn lớn. Điều này gây ra bất bình đẳng giáo dục sâu sắc.
Nhiều rào cản cản trở việc tiếp cận giáo dục. Điều kiện kinh tế khó khăn của gia đình. Phụ huynh chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng giáo dục. Tập quán lao động sớm của trẻ em còn phổ biến. Ngôn ngữ là một rào cản lớn đối với trẻ DTTS. Trẻ em gặp khó khăn trong việc tiếp thu bài giảng. Thiếu thốn dinh dưỡng và chăm sóc sức khỏe. Những yếu tố này ảnh hưởng đến khả năng học tập của trẻ. Chúng cũng làm giảm cơ hội phát triển toàn diện.
Nguyên nhân sâu xa của bất bình đẳng giáo dục rất phức tạp. Chúng liên quan đến lịch sử, kinh tế, xã hội. Việc đầu tư cho giáo dục ở MNPB còn hạn chế. Chính sách giáo dục đôi khi chưa đủ mạnh mẽ. Việc thực thi chưa hiệu quả. Đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục còn yếu. Thiếu sự phối hợp đồng bộ giữa các cấp, các ngành. Những yếu tố này cộng hưởng. Chúng tạo ra một vòng luẩn quẩn của sự thiếu thốn. Việc này khiến học sinh MNPB gặp nhiều bất lợi. Cần có những giải pháp căn cơ và bền vững.
3.1. Rào cản tiếp cận giáo dục và chất lượng giáo dục
Tiếp cận giáo dục ở MNPB còn nhiều rào cản. Điều kiện địa lý, thiếu thốn cơ sở vật chất là hiển nhiên. Số lượng giáo viên thiếu, chất lượng chưa đồng đều. Đặc biệt ở các môn học đặc thù. Học sinh dân tộc thiểu số gặp khó khăn về ngôn ngữ. Phụ huynh chưa nhận thức đúng mức về giáo dục. Tất cả những yếu tố này làm giảm cơ hội học tập. Chúng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng giáo dục. Điều này tạo ra một khoảng cách lớn.
3.2. Nguyên nhân sâu xa của bất bình đẳng giáo dục
Bất bình đẳng giáo dục bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân. Khác biệt về điều kiện kinh tế - xã hội là chủ yếu. Tập quán văn hóa, ngôn ngữ cũng góp phần. Chính sách phát triển chưa đồng bộ. Đầu tư vào giáo dục còn hạn chế. Sự thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng. Đặc biệt là đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục. Các nguyên nhân này tạo ra một hệ thống rào cản. Nó cản trở sự phát triển giáo dục công bằng.
3.3. Khoảng cách giáo dục giữa các vùng miền
Khoảng cách giáo dục giữa MNPB và các vùng đồng bằng rất rõ rệt. Tỷ lệ học sinh bỏ học cao hơn. Tỷ lệ tốt nghiệp thấp hơn. Chất lượng học sinh yếu kém hơn. Đây là hậu quả của nhiều yếu tố. Nó bao gồm điều kiện học tập, chất lượng giáo viên. Nó cũng gồm cơ hội tiếp cận tài liệu. Khoảng cách này làm giảm cơ hội phát triển. Nó hạn chế khả năng thăng tiến của trẻ em MNPB. Việc thu hẹp khoảng cách này là mục tiêu cấp thiết.
IV.Giải pháp phát triển giáo dục bền vững và công bằng
Để thực hiện tốt công bằng xã hội trong GDPT ở MNPB, cần nhiều giải pháp đồng bộ. Luận án đề xuất một số giải pháp chủ yếu. Các giải pháp này nhằm nâng cao hiệu quả các chính sách hiện hành. Đồng thời, chúng cũng đưa ra các hướng đi mới. Mục tiêu là khắc phục những hạn chế, thách thức đang tồn tại. Các giải pháp tập trung vào việc nâng cao nhận thức. Nó cũng chú trọng hoàn thiện cơ chế, chính sách. Đồng thời, gắn kết phát triển kinh tế - xã hội với giáo dục.
Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các chủ thể là yếu tố then chốt. Cần tuyên truyền sâu rộng về tầm quan trọng của công bằng xã hội trong giáo dục. Điều này giúp các cấp ủy Đảng, chính quyền hiểu rõ vai trò của mình. Các cán bộ quản lý giáo dục (CBQLGD), giáo viên, phụ huynh cũng cần được nâng cao nhận thức. Họ cần thấy được ý nghĩa của việc tạo cơ hội học tập bình đẳng. Trách nhiệm của từng cá nhân, tổ chức cần được xác định rõ ràng. Từ đó, tạo động lực mạnh mẽ cho việc thực hiện.
Hoàn thiện cơ chế, chính sách là bước đi quan trọng. Các chính sách cần được rà soát, điều chỉnh cho phù hợp. Đặc biệt là các chính sách dành cho vùng dân tộc thiểu số. Cần đảm bảo phân bổ nguồn lực công bằng hơn. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị học tập. Chú trọng chính sách hỗ trợ học sinh, giáo viên vùng khó khăn. Các cơ chế giám sát, đánh giá cần minh bạch. Việc này đảm bảo chính sách được thực thi hiệu quả. Mục tiêu là giảm thiểu bất bình đẳng giáo dục.
Đồng thời, cần gắn kết chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với giáo dục. Phát triển kinh tế là nền tảng. Nó giúp cải thiện đời sống người dân. Từ đó, tạo điều kiện cho trẻ em đến trường. Xây dựng các mô hình phát triển bền vững. Tích hợp giáo dục nghề nghiệp vào chương trình phổ thông. Việc này giúp học sinh có kỹ năng phù hợp. Nó tạo ra cơ hội việc làm sau này. Sự gắn kết này đảm bảo phát triển giáo dục bền vững. Nó cũng góp phần vào công bằng xã hội toàn diện.
4.1. Nâng cao nhận thức và trách nhiệm về công bằng
Nhận thức về công bằng xã hội cần được nâng cao. Từ cấp lãnh đạo đến người dân. Tầm quan trọng của công bằng trong giáo dục phải được thấm nhuần. Trách nhiệm của từng chủ thể cần rõ ràng. Nhà nước, cộng đồng, gia đình phải chung tay. Giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng nòng cốt. Sự thay đổi nhận thức tạo động lực hành động. Nó giúp thực hiện chính sách giáo dục công bằng hiệu quả hơn.
4.2. Hoàn thiện cơ chế chính sách giáo dục công bằng
Cơ chế, chính sách cần được rà soát, hoàn thiện. Các quy định pháp luật cần rõ ràng, cụ thể. Đặc biệt là chính sách ưu tiên cho MNPB. Đầu tư nguồn lực cần công bằng, hiệu quả. Chính sách hỗ trợ học sinh, giáo viên phải thực chất. Các biện pháp này nhằm thu hẹp khoảng cách giáo dục. Đồng thời, nó tăng cường bình đẳng giáo dục. Mục tiêu là mọi trẻ em đều có cơ hội học tập như nhau.
4.3. Gắn kết kinh tế xã hội với giáo dục
Phát triển kinh tế - xã hội là nền tảng của giáo dục. Cần gắn kết chặt chẽ hai lĩnh vực này. Đầu tư vào kinh tế địa phương. Cải thiện đời sống người dân. Xây dựng cơ sở hạ tầng. Nó sẽ tạo điều kiện cho giáo dục phát triển. Giáo dục phải phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Đào tạo nguồn nhân lực phù hợp. Sự gắn kết này thúc đẩy phát triển giáo dục bền vững. Nó cũng góp phần vào công bằng xã hội.
V.Nâng cao chất lượng giáo dục thu hẹp khoảng cách
Chất lượng giáo dục là yếu tố cốt lõi. Nó quyết định hiệu quả của công bằng xã hội. Luận án nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng giáo dục. Đặc biệt ở các tỉnh miền núi phía Bắc. Cần có giải pháp đồng bộ từ chương trình học đến đội ngũ giáo viên. Đảm bảo mọi học sinh, bất kể vùng miền, đều được tiếp cận giáo dục chất lượng. Điều này giúp thu hẹp khoảng cách giáo dục hiện có. Nó góp phần xây dựng một xã hội công bằng hơn.
Cải thiện chất lượng giáo dục vùng khó khăn là ưu tiên hàng đầu. Đầu tư vào cơ sở vật chất hiện đại. Cung cấp đầy đủ thiết bị dạy học. Tuyển chọn và đào tạo giáo viên giỏi. Ưu tiên những người có kinh nghiệm, tâm huyết về công tác ở MNPB. Có chính sách đãi ngộ hấp dẫn. Chương trình học cần được điều chỉnh. Nó phải phù hợp với đặc điểm văn hóa, ngôn ngữ địa phương. Các hoạt động ngoại khóa, kỹ năng sống cũng cần được chú trọng. Việc này giúp học sinh phát triển toàn diện.
Chính sách hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số cần được tăng cường. Chính sách miễn giảm học phí cần được thực hiện triệt để. Cung cấp học bổng, đồ dùng học tập đầy đủ. Hỗ trợ chi phí ăn ở cho học sinh bán trú, nội trú. Có các chương trình phụ đạo, kèm cặp riêng. Đặc biệt là về ngôn ngữ tiếng Việt. Xây dựng các mô hình trường phổ thông dân tộc bán trú, nội trú hiệu quả hơn. Các chính sách này giúp học sinh DTTS vượt qua khó khăn. Nó đảm bảo họ có cơ hội học tập như các bạn bè ở vùng thuận lợi.
Phát triển giáo dục bền vững cho MNPB là mục tiêu lâu dài. Cần có kế hoạch chiến lược. Nó bao gồm tầm nhìn 10-20 năm. Giáo dục phải gắn liền với phát triển kinh tế - xã hội địa phương. Đào tạo nghề cho học sinh sau THCS, THPT. Việc này giúp các em có thể tự lập. Nó góp phần vào phát triển cộng đồng. Xây dựng hệ thống giáo dục mở, linh hoạt. Các chính sách phải khuyến khích học tập suốt đời. Từ đó, tạo ra một thế hệ công dân có tri thức. Họ có kỹ năng và ý thức về công bằng xã hội.
5.1. Cải thiện chất lượng giáo dục vùng khó khăn
Chất lượng giáo dục ở vùng khó khăn cần được cải thiện. Đầu tư vào cơ sở hạ tầng, trang thiết bị. Đảm bảo đủ giáo viên có trình độ. Áp dụng phương pháp giảng dạy phù hợp. Đặc biệt là với học sinh dân tộc thiểu số. Chương trình học cần thực tiễn, hấp dẫn. Việc này giúp học sinh hứng thú học tập. Nó nâng cao kết quả học tập. Mục tiêu là đảm bảo chất lượng giáo dục đồng đều trên cả nước.
5.2. Chính sách hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số
Chính sách hỗ trợ cần tập trung vào học sinh DTTS. Miễn giảm học phí, cung cấp học bổng. Hỗ trợ chi phí sinh hoạt, ăn ở. Các chương trình tiếng Việt cho trẻ DTTS là cần thiết. Khuyến khích mô hình trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú. Chính sách này giúp xóa bỏ rào cản. Nó tạo điều kiện cho học sinh DTTS tiếp cận giáo dục. Từ đó, họ có cơ hội phát triển công bằng.
5.3. Phát triển giáo dục bền vững cho MNPB
Giáo dục ở MNPB cần phát triển bền vững. Xây dựng kế hoạch chiến lược dài hạn. Gắn kết giáo dục với phát triển kinh tế địa phương. Đào tạo nghề nghiệp phù hợp nhu cầu thị trường. Khuyến khích học tập suốt đời. Đầu tư vào con người là đầu tư cho tương lai. Phát triển giáo dục bền vững là chìa khóa. Nó giúp thu hẹp khoảng cách. Nó mang lại công bằng xã hội toàn diện.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (206 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH ĐỖ THỊ THU HƯƠNG THỰC HIỆN CÔNG BẰNG XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC PHỔ THÔNG Ở CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG VÀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ HÀ NỘI, 2022 luan an luan an luan an ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN CBQLGD: Cán bộ quản lý giáo dục CBXH: Công bằng xã hội CNH, HĐH: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CNXH: Chủ nghĩa xã hội DTTS: Dân tộc thiểu số GDPT: Giáo dục phổ thông MNPB: Miền núi phía Bắc PCGD: Phổ cập giáo dục PTDTBT: Phổ thông dân tộc bán trú PTDTNT: Phổ thông dân tộc nội trú TBXH: Tiến bộ xã hội TENNT: Trẻ em ngoài nhà trường THCS: Trung học cơ sở THPT: Trung học phổ thông UBND: Ủy ban nhân dân XHCN: Xã hội chủ nghĩa XMC: Xóa mù chữ luan an iii MỤC LỤC MỞ ĐẦU: 1 Chương 1: Tổng quan các công trình khoa học có liên quan đến đề tài luận án 7 1. Nhóm công trình khoa học đã công bố có liên quan đến vấn đề lý 7 luận về thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục phổ thông nói chung và giáo dục phổ thông ở các tỉnh miền núi phía Bắc nói riêng 1. Nhóm công trình khoa học đã công bố liên quan đến thực trạng về 17 thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục phổ thông nói chung và giáo dục phổ thông ở các tỉnh miền núi phía Bắc nói riêng 1. Nhóm công trình khoa học đã công bố liên quan đến giải pháp về 21 thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục phổ thông nói chung và giáo dục phổ thông ở các tỉnh miền núi phía Bắc nói riêng 1.
Khái quát giá trị các công trình đã tổng quan và những vấn đề 26 của luận án tiếp tục nghiên cứu Chương 2: Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục phổ thông ở các tỉnh 31 miền núi phía Bắc Việt Nam - Một số vấn đề lý luận 2. Quan niệm về thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục phổ 31 thông ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam 2. Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục phổ thông ở các 61 tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam - Chủ thể, nội dung, phương thức và điều kiện Chương 3: Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục phổ thông ở các tỉnh 79 miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay - Thực trạng và nguyên nhân 3. Chủ thể thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục phổ thông ở 79 các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay - Thực trạng và nguyên nhân 3.
Nội dung thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục phổ thông 91 ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay - Thực trạng và nguyên nhân luan an iv 3. Phương thức thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục phổ 111 thông ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay - Thực trạng và nguyên nhân Chương 4: Một số giải pháp chủ yếu góp phần thực hiện tốt công bằng xã 126 hội trong giáo dục phổ thông ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam những năm tiếp theo 4. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các chủ thể trong thực 126 hiện công bằng xã hội trong giáo dục phổ thông ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam 4. Hoàn thiện cơ chế, chính sách để bảo đảm thực hiện tốt nội 135 dung công bằng xã hội trong giáo dục phổ thông ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam 4.
Gắn kết chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với đổi mới các 145 phương thức thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục phổ thông ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam KẾT LUẬN 160 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG 163 BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 164 PHỤ LỤC luan an 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Thực hiện công bằng xã hội (CBXH) trong giáo dục là một nội dung quan trọng trong chính sách giáo dục của Đảng và Nhà nước Việt Nam. Thực hiện CBXH trong giáo dục góp phần thu hẹp khoảng cách chênh lệch về trình độ phát triển giữa các vùng, miền, tạo điều kiện, cơ hội để mỗi người được học tập, giải phóng năng lực và phát triển toàn diện con người, phục vụ sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước. Trong những năm đổi mới, việc thực hiện CBXH trong giáo dục ở nước ta đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng.
Đó là, tạo cơ hội cho mọi người đều được nhận giáo dục phổ thông (GDPT) không phân biệt giới tính, tuổi tác, dân tộc, tôn giáo. Người dân có quyền được tham gia, học tập, hưởng thụ thành quả của nền giáo dục cách mạng Việt Nam đặc biệt là GDPT. Cụ thể là được tiếp nhận nội dung, chương trình GDPT theo đúng tinh thần của Đảng và Nhà nước. Cả nước đã hoàn thành mục tiêu xóa mù chữ (XMC) và phổ cập giáo dục (PCGD) tiểu học.
Tất cả trẻ em từ 6 đến 10 tuổi đều học cấp tiểu học và được miễn giảm học phí. Tỷ lệ học sinh được công nhận hoàn thành cấp tiểu học trong độ tuổi của cả nước đã tăng cao liên tục và đạt 99,6% năm 2019, cao hơn mục tiêu đặt ra cho năm 2030 (99,5%). Tỷ lệ này ở nhóm học sinh dân tộc thiểu số (DTTS) đạt 94,6%. Chỉ số bất bình đẳng về giới trong tiếp cận giáo dục tiểu học của các năm học gần một thập kỷ trở lại đây luôn đạt 1,0 [14, tr.
Nhiều chỉ số về GDPT của Việt Nam được đánh giá cao trong khu vực như: tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 99% (đứng thứ 2 ASEAN, sau Singapore), chương trình đánh giá kết quả học tập tiểu học các nước Đông Nam Á (SEA PLM) năm 2019 cho thấy học sinh tiểu học Việt Nam đứng vào tốp đầu các nước ASEAN. Tuy nhiên, những năm qua, bên cạnh kết quả đã đạt được thì hiệu quả thực hiện CBXH trong giáo dục còn nhiều hạn chế. Còn có sự chênh lệch về cơ hội giáo dục giữa đồng bằng và miền núi, người Kinh với DTTS, giữa tộc người thiểu số nam giới và nữ giới ở cấp học cao hơn. Hệ thống giáo dục và đào tạo thiếu liên thông giữa các trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo.
Đào tạo thiếu gắn kết với nghiên cứu khoa học, sản xuất kinh doanh và nhu cầu của thị trường lao động. Quản lý giáo dục và đào tạo còn yếu kém; đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, đào luan an 2 tạo bất cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu; một bộ phận chưa theo kịp yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục, thiếu tâm huyết, thậm chí vi phạm đạo đức nghề nghiệp. Đầu tư cho giáo dục và đào tạo chưa hiệu quả; cơ chế, chính sách cho giáo dục và đào tạo chưa phù hợp; cơ sở vật chất - kỹ thuật còn thiếu và lạc hậu, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo còn thấp. Điều này tạo ra những bất cập đối với phát triển con người, qua đó kìm hãm sự phát triển xã hội.
Miền núi phía Bắc (MNPB) là một trong sáu vùng kinh tế xã hội của nước ta, vùng có vị trí về chính trị và an ninh quốc phòng quan trọng của cả nước, vùng có điều kiện kinh tế xã hội còn khó khăn, tập trung đông đồng bào DTTS v.v… Trong những năm qua, thực hiện CBXH trong GDPT ở các tỉnh miền núi phía Bắc còn rất nhiều hạn chế như: Tỷ lệ trẻ em đến trường đúng tuổi còn thấp nhất là bậc trung học phổ thông (THPT). Cụ thể là, cấp tiểu học là 98,1%; cấp trung học cơ sở (THCS) là 90,1%, cấp THPT chỉ có 65,1% [Phụ lục 7]. Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học đầu tư còn hạn hẹp: phòng học tạm, bán kiên cố còn nhiều; trang thiết bị, đồ dùng dạy học đã được trang bị lâu, hiện đã xuống cấp, hỏng hóc, lỗi thời hoặc không sử dụng được; phòng chức năng, phòng học bộ môn còn thiếu; các thiết bị công nghệ cao, thiết bị thí nghiệm thực hành có tính ứng dụng chưa đáp ứng đủ nhu cầu [Phụ lục 6]. Chất lượng GDPT tuy có những chuyển biến tích cực nhưng chưa vững chắc.
Những hạn chế và bất cập do nhiều nguyên nhân, song việc chưa thực hiện tốt CBXH trong giáo dục là một trong những nguyên nhân cơ bản. Cụ thể: Thứ nhất, chưa có sự đồng đều trong tiếp cận giáo dục và sự thiếu công bằng trong hưởng thụ học vấn giữa học sinh vùng trung du, miền núi, vùng DTTS, vùng đặc biệt khó khăn và thị trấn, thành thị. Thứ hai, việc phân bổ nguồn lực cho giáo dục chưa phù hợp. Mạng lưới trường học, điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học ở các tỉnh miền núi đã được tăng cường đầu tư, nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển quy mô và nâng cao chất lượng giáo dục.
Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục (CBQLGD) còn hạn chế về năng lực, trình độ. luan an 3 Thứ ba, chưa có nhiều chính sách đặc thù đối với giáo dục miền núi nên hạn chế sự phát triển giáo dục; việc triển khai một số chính sách đặc thù về giáo dục, đào tạo ở vùng đồng bào miền núi có lúc, có nơi còn chậm trễ, thiếu đồng bộ, thực hiện chưa tốt. Chính vì vậy, việc thực hiện tốt CBXH trong giáo dục sẽ góp phần tạo cơ hội cho người dân MNPB thụ hưởng nền giáo dục quốc dân theo đúng đường lối chủ trương của Đảng và Nhà nước theo đúng tinh thần Nghị quyết của đại hội XIII của Đảng: “Tiếp tục hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân, đặc biệt chú trọng giáo dục mầm non, tiểu học, tạo tiền đề và bảo đảm điều kiện thuận lợi để mỗi người dân có cơ hội được thụ hưởng công bằng thành quả của nền giáo dục. Củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục.
Thực hiện tốt hơn phân luồng học sinh sau trung học cơ sở. Đa dạng hóa các loại hình đào tạo. Thúc đẩy xây dựng xã hội học tập, học tập suốt đời” [45, tr. Xuất phát từ đó, nghiên cứu sinh chọn vấn đề “Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục phổ thông các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay” làm Luận án Tiến sĩ Triết học chuyên ngành chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đỗ Thị Thu Hương (2022). Công bằng xã hội GDPT miền núi phía Bắc: Luận án Tiến sĩ [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-ly-giao-duc/quan-ly-giao-duc-pho-thong/thuc-hien-cong-bang-xa-hoi-giao-duc-pho-thong-mien-nui-phia-bac-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Công bằng xã hội GDPT miền núi phía Bắc: Luận án Tiến sĩ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu công bằng xã hội trong giáo dục phổ thông vùng núi phía Bắc, đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục cho học sinh dân tộc thiểu số.
Luận án "Công bằng xã hội GDPT miền núi phía Bắc: Luận án Tiến sĩ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Công bằng xã hội GDPT miền núi phía Bắc: Luận án Tiến sĩ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Công bằng xã hội GDPT miền núi phía Bắc: Luận án Tiến sĩ" thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục Phổ Thông.
Luận án "Công bằng xã hội GDPT miền núi phía Bắc: Luận án Tiến sĩ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Công bằng xã hội GDPT miền núi phía Bắc: Luận án Tiến sĩ" có 206 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Công bằng xã hội GDPT miền núi phía Bắc: Luận án Tiến sĩ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.