Luận án tiến sĩ sử học: Giáo dục phổ thông tỉnh Hòa Bình (1991-2010) - Nguyễn Sỹ Hà

"Luận án tiến sĩ giáo dục phổ thông tỉnh hòa bình từ 1991 đến 2010. Phân tích chính sách và thực tiễn giáo dục tại địa phương."

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

189

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Lịch sử giáo dục tỉnh Hòa Bình giai đoạn trước năm 1991
Số trang:
189 trang
Trường:
Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành:
Lịch sử Việt Nam
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Lịch sử giáo dục tỉnh Hòa Bình giai đoạn trước năm 1991

Tỉnh Hòa Bình tái lập năm 1991 sau thời gian hợp nhất thành tỉnh Hà Sơn Bình. Địa hình miền núi hiểm trở. Giao thông đi lại khó khăn. Đời sống đồng bào các dân tộc thiểu số còn nhiều thiếu thốn. Hệ thống trường lớp ban đầu rất đơn sơ. Phòng học chủ yếu bằng tranh tre nứa lá. Tỷ lệ mù chữ và tái mù chữ ở vùng sâu vùng xa còn cao. Lịch sử giáo dục tỉnh Hòa Bình ghi nhận nhiều nỗ lực vượt khó của chính quyền và nhân dân. Ngành giáo dục địa phương từng bước ổn định tổ chức. Các cấp học được định hình lại theo mô hình mới. Việc khôi phục trường lớp tạo nền móng vững chắc cho sự nghiệp trồng người. Giáo dục phổ thông trở thành chìa khóa giảm nghèo và nâng cao dân trí.

1.1. Đặc điểm tự nhiên xã hội và lịch sử giáo dục tỉnh Hòa Bình

Hòa Bình là tỉnh cửa ngõ vùng Tây Bắc. Địa bàn có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số cùng sinh sống như Mường, Thái, Tày, Dao, Mông. Địa hình đồi núi chia cắt gây trở ngại lớn cho học sinh đến trường. Trình độ dân trí không đồng đều giữa các vùng. Điểm sáng của lịch sử giáo dục tỉnh Hòa Bình là truyền thống hiếu học của đồng bào. Các bản làng luôn ủng hộ việc dựng trường, mở lớp. Chính quyền tỉnh xác định giáo dục là quốc sách hàng đầu ngay từ ngày đầu tái lập. Kế hoạch khôi phục mạng lưới trường học được triển khai đồng bộ. Cơ cấu tổ chức giáo dục các cấp từng bước được kiện toàn. Tỉnh ưu tiên nguồn lực hỗ trợ con em đồng bào vùng cao đi học.

1.2. Thực trạng giáo dục miền núi Tây Bắc giai đoạn 1991 2010 trước đổi mới

Giáo dục miền núi Tây Bắc giai đoạn 1991-2010 ban đầu đối mặt muôn vàn thách thức. Tỷ lệ học sinh bỏ học ở bậc tiểu học và trung học cơ sở rất lớn. Cơ sở vật chất thiếu thốn nghiêm trọng. Nhiều điểm trường lẻ không đủ bàn ghế và sách giáo khoa chuẩn. Đội ngũ nhà giáo thiếu hụt trầm trọng về số lượng. Trình độ chuyên môn của giáo viên cắm bản chưa đạt chuẩn quy định. Ngân sách địa phương hạn hẹp nên kinh phí đầu tư cho giáo dục rất thấp. Rào cản ngôn ngữ và tập quán sinh hoạt ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng học tập. Sự nghiệp đổi mới giáo dục đòi hỏi những quyết sách mang tính đột phá và bền vững.

1.3. Mục tiêu và đường lối đổi mới giáo dục phổ thông tỉnh Hòa Bình

Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành nhiều nghị quyết chuyên đề về giáo dục. Mục tiêu cốt lõi là ngăn chặn đà suy giảm số lượng học sinh. Ngành giáo dục tập trung củng cố kỷ cương dạy học. Tỉnh chú trọng phát triển quy mô trường lớp đi đôi với nâng cao chất lượng. Định hướng đổi mới nhấn mạnh tính toàn diện từ tiểu học đến trung học phổ thông. Chương trình giảng dạy được điều chỉnh phù hợp với thực tế vùng dân tộc. Việc huy động trẻ em đúng độ tuổi đến trường trở thành nhiệm vụ chính trị trọng tâm. Sự nghiệp giáo dục được gắn liền với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội địa phương.

II. Phát triển giáo dục phổ thông Hòa Bình chặng 1991 2001

Giai đoạn 1991 - 2001 ghi dấu bước chuyển mình quan trọng của ngành giáo dục địa phương. Tỉnh tập trung giải quyết tình trạng thiếu trường, thiếu lớp. Số lượng học sinh các cấp tăng nhanh qua từng năm học. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp các bậc học đạt mức tăng trưởng ổn định. Phong trào xã hội hóa giáo dục nhận được sự ủng hộ rộng rãi từ nhân dân. Phát triển giáo dục phổ thông Hòa Bình trở thành động lực thúc đẩy kinh tế miền núi. Công tác phân luồng học sinh sau trung học cơ sở bước đầu đạt kết quả tốt. Mối quan hệ giữa gia đình, nhà trường và xã hội được củng cố chặt chẽ. Đời sống văn hóa học đường có nhiều chuyển biến tích cực.

2.1. Công tác xóa mù chữ tỉnh Hòa Bình và phổ cập tiểu học

Công tác xóa mù chữ tỉnh Hòa Bình đạt được những kết quả mang tính đột phá trong thập niên 1990. Các lớp học xóa mù chữ ban đêm được mở tại khắp các thôn bản. Cán bộ, giáo viên và thanh niên tình nguyện tích cực vận động người dân học chữ. Tỉnh áp dụng phương pháp dạy tiếng Việt linh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số. Tỷ lệ người lớn biết chữ tăng nhanh ở mọi huyện thị. Năm 1997, tỉnh Hòa Bình được công nhận đạt chuẩn quốc gia về xóa mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học. Thành tựu này tạo đà quan trọng để địa phương nâng cao dân trí. Trẻ em vùng cao được đảm bảo quyền tiếp cận tri thức cơ bản.

2.2. Mở rộng mạng lưới trường lớp vùng dân tộc thiểu số

Mạng lưới trường lớp vùng dân tộc thiểu số được mở rộng tới tận các xóm bản xa xôi. Các điểm trường lẻ được xây dựng để rút ngắn khoảng cách đi lại cho học sinh. Tỉnh thực hiện ghép điểm trường và tổ chức các lớp ghép linh hoạt. Mô hình trường liên xã giúp tối ưu hóa nguồn lực cơ sở vật chất. Số lượng trường tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông tăng đều đặn. Quy mô lớp học được chuẩn hóa theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Việc mở rộng trường lớp giúp tỷ lệ trẻ em đến trường đạt mức cao chưa từng có. Tình trạng học sinh bỏ học giữa chừng giảm rõ rệt qua từng năm.

2.3. Xây dựng trường phổ thông dân tộc nội trú Hòa Bình

Hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú Hòa Bình giữ vai trò nòng cốt trong tạo nguồn cán bộ dân tộc thiểu số. Tỉnh thành lập Trường Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh và hệ thống trường nội trú cấp huyện. Học sinh được hỗ trợ toàn bộ học bổng, tiền ăn và nơi ở nội trú. Nhà trường kết hợp giáo dục văn hóa với bồi dưỡng kỹ năng sống và nghề nghiệp truyền thống. Chất lượng giáo dục toàn diện tại các trường nội trú vượt trội so với mặt bằng chung. Nhiều học sinh nội trú đạt giải cao trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh và quốc gia. Mô hình này khẳng định tính ưu việt của chính sách giáo dục dân tộc.

III. Giáo dục phổ thông tỉnh Hòa Bình bứt phá từ 2001 đến 2010

Bước sang thế kỷ 21, giáo dục phổ thông tỉnh Hòa Bình chuyển sang giai đoạn phát triển chiều sâu. Tỉnh tập trung đổi mới phương pháp giảng dạy và ứng dụng công nghệ thông tin. Các chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục được triển khai hiệu quả. Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia tăng nhanh ở cả ba cấp học. Chất lượng giáo dục mũi nhọn ghi nhận nhiều giải thưởng quốc gia. Giáo dục đại trà có sự cải thiện rõ nét về tỷ lệ lên lớp và hạnh kiểm. Mạng lưới trường trung học phổ thông vươn tới các cụm xã vùng sâu. Phong trào thi đua dạy tốt học tốt lan tỏa sâu rộng trong toàn ngành.

3.1. Đẩy mạnh phổ cập giáo dục tiểu học và THCS toàn diện

Địa phương tập trung nguồn lực duy trì phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi. Công tác phổ cập giáo dục tiểu học và THCS được chỉ đạo quyết liệt từ tỉnh đến cơ sở. Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục các cấp thường xuyên rà soát đối tượng trong độ tuổi. Các xã vùng sâu áp dụng chính sách hỗ trợ gạo và đồ dùng học tập cho học sinh nghèo. Tỷ lệ thanh thiếu niên tốt nghiệp trung học cơ sở tăng vững chắc. Đến năm 2004, toàn tỉnh hoàn thành mục tiêu phổ cập giáo dục trung học cơ sở. Tỉnh tiếp tục nâng cao tiêu chí phổ cập trong những năm tiếp theo. Nền tảng học vấn của lực lượng lao động trẻ được nâng cao đáng kể.

3.2. Kiên cố hóa cơ sở vật chất trường học vùng núi

Đề án kiên cố hóa trường lớp học và nhà công vụ cho giáo viên mang lại diện mạo mới. Cơ sở vật chất trường học vùng núi từng bước xóa bỏ hoàn toàn phòng học tranh tre dột nát. Các dãy nhà cao tầng khang trang thay thế phòng học tạm bợ. Phòng thí nghiệm thực hành, thư viện và phòng máy vi tính được đầu tư đồng bộ. Khu nhà bán trú và bếp ăn tập thể được xây dựng tại các trường vùng khó khăn. Thiết bị dạy học hiện đại hỗ trợ tích cực việc đổi mới chương trình sách giáo khoa. Môi trường sư phạm an toàn giúp thầy cô và học sinh yên tâm gắn bó với trường lớp.

3.3. Nâng chuẩn đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục

Chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục được nâng cao thông qua đào tạo chuẩn hóa. Tỉnh liên kết mở các lớp đại học sư phạm tại chức và từ xa. Tỷ lệ giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông đạt chuẩn và trên chuẩn tăng vượt bậc. Cán bộ quản lý được bồi dưỡng kỹ năng quản trị trường học và lý luận chính trị. Công tác đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp được thực hiện nghiêm túc. Tỉnh ban hành nhiều chính sách đãi ngộ, phụ cấp thu hút giáo viên cắm bản. Đội ngũ nhà giáo tâm huyết trở thành nhân tố quyết định thành công của sự nghiệp giáo dục.

IV. Bài học phát triển giáo dục phổ thông Hòa Bình 1991 2010

Chặng đường 20 năm xây dựng và phát triển để lại nhiều bài học kinh nghiệm sâu sắc. Ngành giáo dục Hòa Bình đã vượt qua điểm nghèo để vươn lên nhóm dẫn đầu các tỉnh miền núi. Sự quan tâm lãnh đạo của cấp ủy Đảng và chính quyền giữ vai trò then chốt. Nguồn lực đầu tư công kết hợp hài hòa với nguồn lực xã hội hóa. Bài học phát triển giáo dục phổ thông Hòa Bình 1991-2010 khẳng định giá trị của việc đặt con người vào trung tâm phát triển. Giáo dục không chỉ đào tạo nhân lực mà còn bảo tồn bản sắc văn hóa các dân tộc. Thành tựu giáo dục tạo xung lực mạnh mẽ cho tăng trưởng kinh tế địa phương.

4.1. Tác động từ chính sách phát triển giáo dục vùng cao

Việc vận dụng sáng tạo chính sách phát triển giáo dục vùng cao tạo đòn bẩy thay đổi căn bản chất lượng dạy học. Các chế độ miễn giảm học phí, cấp phát sách vở và học bổng kịp thời tiếp sức học sinh nghèo. Đề án phát triển giáo dục dân tộc thiểu số giúp thu hẹp khoảng cách tri thức giữa thành thị và nông thôn. Các chính sách ưu tiên tuyển sinh cử tuyển tạo nguồn cán bộ cơ sở chất lượng cao. Tỉnh kết hợp hiệu quả chính sách trung ương với các nghị quyết hỗ trợ đặc thù của địa phương. Nguồn lực chính sách được phân bổ công khai, minh bạch tới đúng đối tượng thụ hưởng.

4.2. Chuyển biến chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện

Giáo dục địa phương chuyển biến rõ nét cả về quy mô, chất lượng đại trà và chất lượng mũi nhọn. Tỷ lệ học sinh chuyển cấp và đỗ vào các trường đại học, cao đẳng tăng vững chắc. Phong trào học ngoại ngữ và tin học phát triển mạnh mẽ tại các trường thị xã và trung tâm huyện. Giáo dục đạo đức, truyền thống yêu nước và kỹ năng sống được lồng ghép hiệu quả vào môn học. Học sinh vùng cao tự tin tham gia các hoạt động sáng tạo khoa học kỹ thuật. Hiệu quả đào tạo thực chất đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh nhà.

4.3. Kinh nghiệm nhân rộng mô hình giáo dục vùng đồng bào dân tộc

Thực tiễn phát triển giáo dục phổ thông Hòa Bình cung cấp nhiều bài học quý báu cho các tỉnh Tây Bắc. Tỉnh luôn chủ động củng cố hệ thống bán trú dân nuôi và nội trú liên xã. Vai trò của già làng, trưởng bản và người có uy tín được phát huy tối đa trong vận động con em đi học. Việc duy trì tiếng nói, chữ viết và trang phục dân tộc trong trường học giúp học sinh gắn bó với văn hóa cội nguồn. Công tác thanh tra, kiểm định chất lượng giáo dục được duy trì thường xuyên và thực chất. Sự đồng thuận xã hội là chìa khóa bảo đảm giáo dục phát triển bền vững lâu dài.

Mục lục chi tiết luận án

TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
MỞ ĐẦU
1. Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1.1. Những nghiên cứu về giáo dục và giáo dục phổ thông
1.2. Những nghiên cứu có liên quan đến giáo dục ở tỉnh Hòa Bình
1.3. Những kết quả nghiên cứu đã đạt được và những vấn đề luận án cần tiếp tục nghiên cứu
2. Chương 2: PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC PHỔ THÔNG Ở TỈNH HÒA BÌNH GIAI ĐOẠN 1991 - 2001
2.1. Khái quát về tỉnh Hòa Bình và giáo dục phổ thông ở Hòa Bình trước khi tái lập tỉnh (1991)
2.2. Bối cảnh lịch sử và chủ trương đổi mới giáo dục phổ thông ở tỉnh Hoà Bình (1991 - 2001)
2.3. Phát triển giáo dục phổ thông ở tỉnh Hòa Bình trong 10 năm đầu sau khi tái lập tỉnh (1991 - 2001)
2.4. Tiểu kết chương 2
3. Chương 3: PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC PHỔ THÔNG Ở TỈNH HÒA BÌNH GIAI ĐOẠN 2001 - 2010
3.1. Bối cảnh lịch sử và chủ trương phát triển giáo dục phổ thông ở tỉnh Hòa Bình trong giai đoạn mới
3.2. Phát triển giáo dục phổ thông ở tỉnh Hòa Bình, góp phần tạo bước đột phá về kinh tế - xã hội (2001 - 2010)
3.3. Tiểu kết chương 3
4. Chương 4: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM
4.1. Một số kinh nghiệm và vấn đề đặt ra
4.2. Tiểu kết chương 4
KẾT LUẬN
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ giáo dục phổ thông ở tỉnh hòa bình từ năm 1991 đến năm 2010

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (189 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN SỸ HÀ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG Ở TỈNH HÒA BÌNH TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2010 LUẬN ÁN TIẾN SĨ SỬ HỌC HÀ NỘI - 2018 luan an VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN SỸ HÀ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG Ở TỈNH HÒA BÌNH TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2010 Chuyên ngành: Lịch sử Việt Nam Mã số: 9229013 LUẬN ÁN TIẾN SĨ SỬ HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. ĐINH QUANG HẢI HÀ NỘI - 2018 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nghiên cứu trong Luận án là trung thực, khách quan và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Nguyễn Sỹ Hà luan an MỤC LỤC Trang TRANG PHỤ BÌA……………………………………………………. LỜI CAM ĐOAN…………………………………………………….

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT………………………………… DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU……………………………………. 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN………………………………………………. Những nghiên cứu về giáo dục và giáo dục phổ thông …………… 7 1. Những nghiên cứu có liên quan đến giáo dục ở tỉnh Hòa Bình…… 13 1.

Những kết quả nghiên cứu đã đạt được và những vấn đề luận án cần tiếp tục nghiên cứu…………………………………………………. 17 Chương 2: PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC PHỔ THÔNG Ở TỈNH HÒA BÌNH GIAI ĐOẠN 1991 - 2001………………………………. Khái quát về tỉnh Hòa Bình và giáo dục phổ thông ở Hòa Bình trước khi tái lập tỉnh (1991)……………………………………………. Bối cảnh lịch sử và chủ trương đổi mới giáo dục phổ thông ở tỉnh Hoà Bình (1991 - 2001)……………………………………………….

Phát triển giáo dục phổ thông ở tỉnh Hòa Bình trong 10 năm đầu sau khi tái lập tỉnh (1991 - 2001)………………………………………. 45 Tiểu kết chương 2……………………………………………………… 69 Chương 3: PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC PHỔ THÔNG Ở TỈNH HÒA BÌNH GIAI ĐOẠN 2001 - 2010………………………………. Bối cảnh lịch sử và chủ trương phát triển giáo dục phổ thông ở luan an tỉnh Hòa Bình trong giai đoạn mới……………………………………. Phát triển giáo dục phổ thông ở tỉnh Hòa Bình, góp phần tạo bước đột phá về kinh tế - xã hội (2001 - 2010)……………………………….

76 Tiểu kết chương 3……………………………………………………… 105 Chương 4: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM…………… 107 4. Một số kinh nghiệm và vấn đề đặt ra……………………………… 131 Tiểu kết chương 4……………………………………………………… 142 KẾT LUẬN……………………………………………………………. 143 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN……………………………… 146 TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………. 147 PHỤ LỤC……………………………………………………………… 163 luan an DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TT Chữ viết tắt Nội dung chữ viết tắt 1 CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa 2 CNXH Chủ nghĩa xã hội 3 GD - ĐT Giáo dục và Đào tạo 4 GDPT Giáo dục phổ thông 5 KT - XH Kinh tế xã hội 6 NQTW Nghị quyết Trung ương 7 PTCS Phổ thông cơ sở 8 PTTH Phổ thông trung học 9 THCS Trung học cơ sở 10 THPT Trung học phổ thông 11 UBND Ủy ban nhân dân 12 XHCN Xã hội chủ nghĩa 13 XMC Xóa mù chữ luan an DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Trang Biểu đồ 2.

Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế (1991 - 2010)………. Số lượng giáo viên phổ thông (1991 - 2001)…………………. Số trường học phổ thông (1991 - 2001)………………………. Số phòng học phổ thông (1991 - 1996)……………………….

Số lớp học phổ thông (1991 - 2001)…………………………… 52 Bảng 2. Số lượng học sinh phổ thông (1991 - 2001)…………………… 52 Biểu đồ 2. Chất lượng giáo dục hai mặt, học sinh phổ thông tỉnh Hòa Bình (1991 - 1996)………………………………………………………. Số lượng học sinh phổ thông đoạt giải Quốc gia (1991 - 1996).

Tỷ lệ trẻ em vào lớp 1 và bỏ học……………………………. Chất lượng giáo dục hai mặt bậc trung học, năm học 2000 - 2001 61 Biểu đồ 2. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS và THPT (1997 - 2002)…. Chất lượng đội ngũ giáo viên phổ thông năm học 2004 - 2005 78 Biểu đồ 3.

Chất lượng đội ngũ giáo viên phổ thông năm học 2009 - 2010 82 Bảng 3. Số lượng trường, lớp phổ thông (2001 - 2010)………………… 83 Biểu đồ 3. Số lượng học sinh phổ thông (2001 - 2010)………………… 84 Bảng 3. Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học và đỗ tốt nghiệp phổ thông năm học 2004 -2005…………………………………… 88 Biểu đồ 3.

Ngân sách chi cho sự nghiệp giáo dục đào tạo và số phòng học được xây dựng trong năm học 2005 - 2006…………………………. Số trường học và giáo viên được thanh tra năm học 2005 - 2006. Tỷ lệ giáo viên phổ thông đạt chuẩn năm học 2009 - 2010…. Số trường học, phòng học và học sinh phổ thông năm học 2009 - 2010…………………………………………………………………….

Công tác phổ cập giáo dục phổ thông…………………………. 127 luan an MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam, giáo dục phổ thông được nhìn nhận là một bậc giáo dục có tầm quan trọng đặc biệt, vừa là “bản lề”, vừa là “xương sống” của toàn bộ quá trình hình thành và phát triển nhân cách của lứa tuổi nhi đồng, thiếu niên và thanh niên, giúp các em từ bước đi chập chững, từ nhận biết đơn sơ lên nắm bắt được nhiều kiến thức cơ bản về văn hóa chữ, văn hóa làm người và định hướng được cuộc sống của mình là phục vụ đất nước và dân tộc. Do vậy từ ngày nước nhà được độc lập đến nay sự nghiệp phát triển giáo dục phổ thông đã đạt được những thành tựu to lớn trên các lĩnh vực: Quy mô không ngừng được mở rộng; chất lượng ngày một được nâng cao và từng bước đáp ứng tốt hơn yêu cầu cung cấp nguồn nhân lực cho sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Với vị trí và vai trò to lớn đó, Nghị quyết của Bộ Chính trị về cải cách giáo dục lần thứ 3 (năm 1979) đã chỉ rõ: “Giáo dục phổ thông là nền tảng văn hóa của một nước, là sức mạnh tương lai của một dân tộc. Nó đặt cơ sở vững chắc cho sự phát triển toàn diện con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa” [106, tr. Hòa Bình là tỉnh miền núi, nằm ở vùng cửa ngõ Tây Bắc của Tổ quốc, nơi tụ hội nhiều điều kiện thuận lợi để trở thành trung tâm Văn hóa - Giáo dục của vùng Tây Bắc. Với đặc điểm địa lý giáp với đồng bằng sông Hồng và Thủ đô Hà Nội, tỉnh Hòa Bình được biết đến không chỉ nổi tiếng với công trình thủy điện lớn nhất Đông Nam Á, mà còn nổi tiếng với một nền văn hóa đặc sắc là cái nôi “văn hóa Hòa Bình”.

Là mảnh đất có chiều dày lịch sử và văn hóa, phát huy truyền thống đấu tranh kiên cường bất khuất của dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, nhân dân các dân tộc tỉnh Hòa Bình đã kề vai, sát cánh góp phần làm nên những trang sử hào hùng của dân tộc. Bước vào công cuộc đổi mới, nhân dân các dân tộc tỉnh Hòa Bình tiếp tục vượt lên mọi khó khăn, thách 1 luan an thức để hoàn thành xuất sắc các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế và xã hội, phấn đấu trở thành vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc và vùng Tây Bắc. Sau khi tái lập tỉnh Hòa Bình (năm 1991), nhận thức vai trò to lớn của giáo dục phổ thông trong hệ thống giáo dục quốc dân cũng như phát triển giáo dục phổ thông nhằm “nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần tích cực vào công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng tỉnh Hòa Bình ngày càng giàu đẹp, văn minh và công bằng xã hội” [158, tr. 314], lãnh đạo và nhân dân các dân tộc tỉnh Hòa Bình đã thường xuyên chăm lo, tạo điều kiện để giáo dục phổ thông từng bước được đổi mới và phát triển vững chắc.

Năm 2010, tỉnh Hòa Bình đã đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục tiểu học - chống mù chữ và phổ cập giáo dục trung học cơ sở, đội ngũ giáo viên các ngành học, bậc học không chỉ lớn về số lượng mà còn mạnh về chuyên môn; cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học ngày càng hiện đại. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, quá trình phát triển giáo dục phổ thông ở tỉnh Hòa Bình trong những năm qua còn nhiều yếu kém, bất cập như chất lượng giáo dục các cấp học, bậc học, ngành học còn thấp và chưa đồng đều; việc dạy và học ở vùng kinh tế và xã hội khó khăn còn hạn chế; cơ sở vật chất còn thiếu thốn, lạc hậu. Ngoài ra còn nhiều hạn chế khác cần phải giải quyết. Vì vậy, việc nghiên cứu giáo dục phổ thông ở tỉnh Hòa Bình là rất cần thiết.

Song cho đến nay vẫn chưa có một công trình nghiên cứu toàn diện, hệ thống về giáo dục phổ thông ở tỉnh Hòa Bình từ năm 1991 đến năm 2010. Trên những ý nghĩa đó, tôi chọn nghiên cứu đề tài: "Giáo dục phổ thông ở tỉnh Hòa Bình từ năm 1991 đến năm 2010" làm luận án Tiến sĩ, chuyên ngành Lịch sử Việt Nam. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục đích nghiên cứu.

Luận án nghiên cứu nhằm đạt các mục đích sau: 2 luan an - Luận giải và làm sáng tỏ thực trạng quá trình phát triển giáo dục phổ thông (GDPT) ở tỉnh Hòa Bình từ năm 1991 đến năm 2010. - Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, từ đó rút ra những kinh nghiệm góp phần phục vụ cho công tác hoạch định và phát triển GDPT ở tỉnh Hòa Bình trong các giai đoạn tiếp theo. Nhiệm vụ nghiên cứu. Để đạt các mục đích đề ra, luận án thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu chủ yếu sau: - Tổng quan các tài liệu liên quan đến đề tài luận án.

- Phân tích làm rõ các yếu tố tác động (cả thuận lợi và khó khăn) đối với phát triển GDPT ở tỉnh Hòa Bình. Trong đó có đề cập từ chủ trương, đường lối đến các biện pháp cụ thể trong việc phát triển GDPT của tỉnh Hòa Bình từ năm 1991 đến năm 2010. - Phục dựng lại quá trình phát triển của GDPT ở tỉnh Hòa Bình từ năm 1991 đến năm 2010 trên cơ sở đánh giá khách quan, khoa học về những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân. - Rút ra đặc điểm và bài học kinh nghiệm góp phần cung cấp cơ sở thực tiễn và luận cứ cho việc đổi mới GDPT ở tỉnh Hoà Bình trong giai đoạn hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án 3. Đối tượng nghiên cứu. Luận án tập trung nghiên cứu về quá trình phát triển GDPT ở tỉnh Hòa Bình từ năm 1991 đến năm 2010. Phạm vi nghiên cứu.

- Phạm vi thời gian Luận án nghiên cứu GDPT ở tỉnh Hòa Bình trong thời gian 20 năm (từ năm 1991 đến năm 2010).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Sỹ Hà (2018). Luận án tiến sĩ giáo dục phổ thông tỉnh Hòa Bình giai đoạn 1991-2010 [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-ly-giao-duc/quan-ly-giao-duc-pho-thong/luan-an-tien-si-giao-duc-pho-thong-tinh-hoa-binh-1991-2010

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ giáo dục phổ thông tỉnh Hòa Bình giai đoạn 1991-2010" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Luận án tiến sĩ giáo dục phổ thông tỉnh hòa bình từ 1991 đến 2010. Phân tích chính sách và thực tiễn giáo dục tại địa phương."

Luận án "Luận án tiến sĩ giáo dục phổ thông tỉnh Hòa Bình giai đoạn 1991-2010" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Luận án tiến sĩ giáo dục phổ thông tỉnh Hòa Bình giai đoạn 1991-2010" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ giáo dục phổ thông tỉnh Hòa Bình giai đoạn 1991-2010" thuộc chuyên ngành Lịch sử Việt Nam. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục Phổ Thông.

Luận án "Luận án tiến sĩ giáo dục phổ thông tỉnh Hòa Bình giai đoạn 1991-2010" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ giáo dục phổ thông tỉnh Hòa Bình giai đoạn 1991-2010" có 189 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ giáo dục phổ thông tỉnh Hòa Bình giai đoạn 1991-2010" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter