Luận án tiến sĩ: Chất lượng hiệu trưởng THPT công lập Đồng bằng sông Hồng - Nguyễn Đức Nhuận
Luận án tiến sĩ: Nâng cao chất lượng đội ngũ hiệu trưởng THPT công lập vùng ĐBSH nhằm xây dựng Đảng, chính quyền nhà nước vững mạnh hiện nay.
Luan An
Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản
Số trang
199
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tổng quan nghiên cứu chất lượng hiệu trưởng THPT ĐBSH
- Số trang:
- 199 trang
- Trường:
- Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước
- Tác giả:
- Nguyễn Đức Nhuận
- Năm:
- 2017
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tổng quan nghiên cứu chất lượng hiệu trưởng THPT ĐBSH
Giáo dục và đào tạo đóng vai trò nền tảng. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là mục tiêu quốc gia. Đặc biệt, cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đòi hỏi sự đổi mới toàn diện. Các trường trung học phổ thông (THPT) công lập ở Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) giữ vị trí quan trọng. Chúng tạo tiền đề phẩm chất, năng lực cho học sinh. Chất lượng đội ngũ hiệu trưởng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng giáo dục. Nghiên cứu này tập trung nâng cao chất lượng hiệu trưởng. Nó góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu giáo dục. Luận án khảo sát các công trình khoa học trong và ngoài nước. Các nghiên cứu trước đó đã đề cập đến năng lực lãnh đạo quản lý. Tuy nhiên, chưa có công trình nào đi sâu vào chất lượng đội ngũ hiệu trưởng THPT công lập tại ĐBSH. Nghiên cứu này bổ sung lỗ hổng đó. Nó đưa ra cái nhìn tổng thể, sâu sắc. Mục tiêu cuối cùng là đề xuất giải pháp khả thi. Giải pháp nhằm cải thiện tiêu chuẩn hiệu trưởng và đánh giá năng lực hiệu trưởng một cách hiệu quả.
1.1. Tầm quan trọng phát triển đội ngũ hiệu trưởng
Giáo dục THPT là trụ cột phát triển con người. Hiệu trưởng là người đứng đầu, chịu trách nhiệm chính. Nâng cao năng lực lãnh đạo quản lý của họ là thiết yếu. Điều này đảm bảo chất lượng giáo dục phổ thông. Trong bối cảnh hội nhập, hiệu trưởng cần năng lực thích ứng. Họ phải quản lý sự thay đổi. Họ phải phát triển phát triển đội ngũ nhà giáo. Hiệu trưởng THPT tại ĐBSH đối mặt nhiều thách thức. Vùng này có đặc thù về kinh tế, xã hội. Phát triển đội ngũ hiệu trưởng chất lượng cao giúp địa phương phát triển bền vững.
1.2. Các công trình liên quan đến năng lực lãnh đạo
Nhiều nghiên cứu đã phân tích đánh giá năng lực hiệu trưởng. Các công trình nước ngoài tập trung vào mô hình lãnh đạo hiện đại. Nghiên cứu trong nước đề cập đến đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý. Tuy nhiên, tổng quan các nghiên cứu chỉ ra khoảng trống. Ít công trình chuyên biệt về ĐBSH. Các tiêu chuẩn hiệu trưởng cần được nhìn nhận cụ thể hơn. Luận án này kế thừa các kết quả trước. Nó phát triển nghiên cứu sâu hơn về bối cảnh địa phương. Đây là bước tiến trong việc hoàn thiện lý luận và thực tiễn.
II.Lý luận thực tiễn năng lực lãnh đạo quản lý hiệu trưởng
Chất lượng đội ngũ hiệu trưởng là tổng hòa phẩm chất, năng lực. Nó đáp ứng yêu cầu công việc. Điều này phù hợp với tiêu chuẩn hiệu trưởng quy định. Chất lượng đội ngũ bao gồm năng lực chuyên môn, phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp. Nó còn bao gồm kỹ năng quản lý sư phạm. Hiệu trưởng THPT tại ĐBSH cần đặc biệt chú trọng năng lực thích ứng. Họ phải thích ứng với sự phát triển giáo dục. Họ cần vận dụng hiệu quả các nguyên tắc quản lý chất lượng giáo dục. Lý luận về quản trị nhà trường cũng được làm rõ. Quản trị hiệu quả giúp trường học phát triển bền vững. Nghiên cứu định nghĩa rõ các tiêu chí đánh giá. Các tiêu chí này giúp xác định mức độ chất lượng hiện tại. Chúng cũng là cơ sở cho các giải pháp đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý sau này.
2.1. Khái niệm tiêu chí đánh giá tiêu chuẩn hiệu trưởng
Chất lượng hiệu trưởng được định nghĩa rõ ràng. Nó bao gồm tri thức, kỹ năng, thái độ. Các yếu tố này cần đáp ứng tiêu chuẩn hiệu trưởng do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Đánh giá năng lực hiệu trưởng dựa trên nhiều tiêu chí. Đó là năng lực lãnh đạo chuyên môn, lãnh đạo tổ chức, phát triển nguồn lực. Năng lực xây dựng văn hóa nhà trường cũng quan trọng. Việc này cần thực hiện định kỳ, khách quan. Điều này giúp quản lý chất lượng giáo dục tốt hơn. Một hiệu trưởng chất lượng cao phải có khả năng đổi mới quản lý giáo dục liên tục.
2.2. Vị trí vai trò quản trị nhà trường THPT công lập
Hiệu trưởng đóng vai trò chủ chốt trong quản trị nhà trường. Họ chịu trách nhiệm xây dựng chiến lược phát triển. Họ thực hiện các kế hoạch giáo dục. Vị trí này đòi hỏi năng lực lãnh đạo quản lý toàn diện. Đặc biệt, hiệu trưởng tại THPT công lập có vai trò kép. Họ vừa là nhà quản lý, vừa là nhà sư phạm. Họ phải đảm bảo chất lượng đầu ra. Họ phải tuân thủ các quy định nhà nước. Họ cũng cần khích lệ phát triển đội ngũ nhà giáo. Quản lý chất lượng giáo dục là nhiệm vụ cốt lõi của họ.
III.Đánh giá thực trạng chất lượng hiệu trưởng THPT ĐBSH
Thực trạng chất lượng đội ngũ hiệu trưởng THPT công lập ở Đồng bằng sông Hồng được phân tích. Dữ liệu thu thập từ năm 2006 đến nay. Kết quả cho thấy nhiều điểm tích cực. Hiệu trưởng có trình độ chuyên môn tốt. Họ có kinh nghiệm trong quản trị nhà trường. Tuy nhiên, tồn tại một số hạn chế. Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin chưa đồng đều. Kỹ năng quản lý sư phạm trong một số trường hợp còn thiếu. Năng lực đổi mới quản lý giáo dục chưa thực sự mạnh mẽ. Việc đánh giá năng lực hiệu trưởng cho thấy cần cải thiện. Một số hiệu trưởng gặp khó khăn trong việc thích ứng với các thay đổi. Nhu cầu đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý là rất lớn. Các thách thức về nguồn lực, cơ chế quản lý cũng ảnh hưởng. Điều này gây khó khăn cho việc duy trì và nâng cao quản lý chất lượng giáo dục tại địa phương. Hiểu rõ thực trạng này là bước đầu quan trọng.
3.1. Phân tích thực trạng đội ngũ hiệu trưởng hiện nay
Phần lớn hiệu trưởng THPT tại ĐBSH đạt chuẩn theo tiêu chuẩn hiệu trưởng. Họ có trình độ chuyên môn vững vàng. Tuy nhiên, khả năng vận dụng lý luận vào thực tiễn còn hạn chế. Đặc biệt là trong việc đổi mới quản lý giáo dục. Một số hiệu trưởng thiếu kỹ năng quản lý sư phạm linh hoạt. Khả năng giải quyết vấn đề phức tạp chưa cao. Điều này ảnh hưởng đến việc phát triển đội ngũ nhà giáo và chất lượng chung. Dữ liệu thực tế cho thấy sự chênh lệch chất lượng. Chênh lệch giữa các trường, các địa phương trong vùng. Đây là vấn đề cần được giải quyết.
3.2. Nguyên nhân hạn chế trong quản lý chất lượng giáo dục
Nhiều nguyên nhân dẫn đến hạn chế. Các nguyên nhân bao gồm cơ chế tuyển dụng, bổ nhiệm chưa thực sự tối ưu. Chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý còn thiếu tính cập nhật. Việc bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý chưa đủ sâu rộng. Hệ thống đánh giá năng lực hiệu trưởng chưa hoàn thiện. Nguồn lực đầu tư cho giáo dục còn hạn chế. Đặc biệt, thiếu các chính sách khuyến khích đổi mới quản lý giáo dục. Môi trường làm việc đôi khi còn áp lực. Các yếu tố này ảnh hưởng tiêu cực đến năng lực lãnh đạo quản lý của hiệu trưởng. Chúng cản trở nỗ lực quản lý chất lượng giáo dục toàn diện.
IV.Giải pháp phát triển đội ngũ bồi dưỡng hiệu trưởng THPT
Nâng cao chất lượng hiệu trưởng THPT công lập Đồng bằng sông Hồng là cấp bách. Các giải pháp phải toàn diện, đồng bộ. Dự báo thuận lợi và khó khăn được đưa ra. Điều này giúp xây dựng lộ trình cụ thể đến năm 2025. Giải pháp tập trung vào đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý. Nó cũng chú trọng phát triển đội ngũ nhà giáo. Cần đổi mới quản lý giáo dục theo hướng hiện đại, linh hoạt. Các chính sách khuyến khích hiệu trưởng tự học, tự bồi dưỡng. Bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý cần được đẩy mạnh. Nó phải theo sát nhu cầu thực tiễn. Mục tiêu là trang bị cho hiệu trưởng đầy đủ kỹ năng quản lý sư phạm. Kỹ năng này giúp họ quản lý chất lượng giáo dục hiệu quả hơn. Các giải pháp đề xuất dựa trên phân tích thực trạng. Chúng đảm bảo tính khả thi, hiệu quả. Đây là nền tảng vững chắc cho sự phát triển giáo dục trong tương lai.
4.1. Định hướng chiến lược nâng cao chất lượng hiệu trưởng
Định hướng chiến lược đến năm 2025 tập trung vào chuẩn hóa tiêu chuẩn hiệu trưởng. Phát triển đội ngũ hiệu trưởng kế cận. Tạo môi trường thuận lợi cho đổi mới quản lý giáo dục. Ưu tiên phát triển đội ngũ nhà giáo vững mạnh. Hiệu trưởng phải là người tiên phong trong việc học tập suốt đời. Họ phải nâng cao năng lực lãnh đạo quản lý. Chiến lược cần có sự phối hợp liên ngành. Cần sự hỗ trợ từ các cấp quản lý. Mục tiêu là đảm bảo mọi hiệu trưởng đều đạt chuẩn. Họ cần có khả năng lãnh đạo trường học đạt chất lượng cao.
4.2. Biện pháp đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý hiệu quả
Cần đa dạng hóa hình thức đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý. Áp dụng phương pháp đào tạo hiện đại. Tập trung vào các kỹ năng quản lý sư phạm thiết yếu. Ví dụ như kỹ năng giải quyết xung đột, kỹ năng truyền thông. Bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý cần chú trọng thực hành. Các khóa học cần mời chuyên gia có kinh nghiệm. Thực hiện chương trình mentorship cho hiệu trưởng trẻ. Tăng cường hợp tác với các trường đại học, viện nghiên cứu. Mục đích là cập nhật kiến thức mới. Cần một hệ thống đánh giá năng lực hiệu trưởng định kỳ, minh bạch. Hệ thống này giúp điều chỉnh chương trình bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý. Mục tiêu cuối cùng là quản lý chất lượng giáo dục tốt hơn.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (199 trang)Nội dung chính
Tổng quan nghiên cứu
Khu vực Đồng bằng sông Hồng với diện tích tự nhiên 21.059,3 km2 và quy mô dân số trên 9,44 triệu người (chiếm khoảng 22,7% dân số cả nước) giữ vị thế trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và giáo dục hàng đầu của Việt Nam. Toàn vùng ghi nhận mật độ dân số trung bình lên tới 939 người/km2, gấp 3,7 lần mức bình quân toàn quốc. Trong mạng lưới giáo dục phổ thông, trường trung học phổ thông công lập giữ vai trò nòng cốt nhằm chuẩn bị hành trang tri thức và nhân cách cho thế hệ trẻ trước ngưỡng cửa đại học hoặc tham gia thị trường lao động. Tính đến năm học 2014-2015, toàn vùng có 276 trường trung học phổ thông công lập với 304.050 học sinh, tuy nhiên chỉ có 243 hiệu trưởng chính thức được kiện toàn, phản ánh sự biến động và thiếu hụt nhất định trong bộ máy quản lý.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI. Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đang diễn ra mạnh mẽ, chất lượng đội ngũ hiệu trưởng trường trung học phổ thông công lập bộc lộ nhiều hạn chế về năng lực quản trị hiện đại, kỹ năng thích ứng công nghệ số và phương pháp điều hành sư phạm. Bên cạnh những mặt tích cực, một bộ phận cán bộ quản lý còn biểu hiện suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, chạy theo bệnh thành tích hoặc thiếu quyết liệt trong đấu tranh phòng ngừa tiêu cực thi cử.
Mục tiêu của luận án là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng chất lượng đội ngũ hiệu trưởng tại 9 tỉnh thuộc Đồng bằng sông Hồng gồm Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2017. Trên cơ sở đó, công trình đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ có giá trị ứng dụng thực tiễn đến năm 2025. Nghiên cứu mang ý nghĩa then chốt nhằm nâng tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia từ mức khiêm tốn 24,6% (89 trường) lên mục tiêu cao hơn, đồng thời phát huy tiềm năng vùng đất đang chiếm 72,40% lực lượng cán bộ có trình độ trên đại học của cả nước.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác cán bộ, khẳng định cán bộ là cái gốc của mọi công việc. Đường lối, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát triển giáo dục - đào tạo và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản trị công lập là kim chỉ nam xuyên suốt toàn bộ đề tài. Bên cạnh đó, luận án tiếp thu các lý thuyết quản trị trường học thế kỷ 21, mô hình "Nhà lãnh đạo 360 độ" của John C. Maxwell và hệ thống tiêu chuẩn quản lý giáo dục hiện đại của các học giả quốc tế như D.J. Fiore và Stephan Gerhard Huer.
Các khái niệm nòng cốt được chuẩn hóa trong luận án bao gồm:
- Trường trung học phổ thông công lập: Cơ sở giáo dục phổ thông thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Nhà nước thành lập, đầu tư cơ sở vật chất, bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và giữ vai trò chủ đạo trong đào tạo bậc phổ thông.
- Hiệu trưởng trường trung học phổ thông công lập: Người đứng đầu ban lãnh đạo, quản lý nhà trường, đại diện cho quyền lực nhà nước tại cơ sở, chịu trách nhiệm cao nhất trước cơ quan quản lý cấp trên và pháp luật về toàn bộ hoạt động giáo dục, nhân sự, tài chính.
- Chất lượng đội ngũ hiệu trưởng: Tổng thể hữu cơ giữa số lượng, cơ cấu hợp lý với phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, trình độ chuyên môn, năng lực lãnh đạo, quản lý, phong cách công tác và ý thức kỷ luật, được thể hiện thông qua kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị của từng cá nhân và của nhà trường.
- Công tác cán bộ trong giáo dục: Chuỗi các khâu liên hoàn từ đánh giá, quy hoạch, tuyển chọn, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển đến kiểm tra, giám sát và thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ quản lý trường học.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng nguồn dữ liệu tổng hợp từ các báo cáo định kỳ của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo 9 tỉnh Đồng bằng sông Hồng, cùng hệ thống văn kiện của các Tỉnh ủy, Huyện ủy liên quan giai đoạn 2006-2017. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn diện 276 trường trung học phổ thông công lập với 243 hiệu trưởng đương nhiệm tại 9 địa phương. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên được triển khai để thu thập thông tin chuyên sâu từ 17 thành phố, thị xã, 59 huyện đồng bằng và các địa bàn đặc thù vùng núi cao (Nho Quan, Tam Đảo, Hoành Bồ), vùng hải đảo (Vân Đồn, Cô Tô).
Nghiên cứu kết hợp nhuần nhuyễn giữa phương pháp định tính và định lượng:
- Phương pháp thống kê mô tả và so sánh đối chiếu: Phân tích các biến số về độ tuổi, giới tính, trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ và tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia giữa các địa phương trong vùng và giữa vùng với mặt bằng chung cả nước. Việc lựa chọn phương pháp này giúp bóc tách chính xác những khoảng cách phát triển và chỉ ra nguyên nhân của sự phân hóa chất lượng.
- Phương pháp điều tra xã hội học và chuyên gia: Sử dụng phiếu hỏi, phỏng vấn sâu đối với đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên cốt cán, lãnh đạo cấp ủy huyện và lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo. Phương pháp này bảo đảm tính khách quan, đa chiều khi đo lường các yếu tố định tính như đạo đức nghề nghiệp, uy tín lãnh đạo và năng lực xử lý tình huống thực tế.
- Phương pháp tổng kết thực tiễn và phân tích văn bản: Đánh giá quá trình thể chế hóa các quy định của Đảng, Luật Giáo dục và Điều lệ trường trung học vào thực tiễn quản lý trường học suốt 11 năm (2006-2017), làm căn cứ dự báo xu hướng đến năm 2025.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, quy mô mạng lưới trường lớp phát triển nhanh nhưng cơ cấu đội ngũ hiệu trưởng còn thiếu hụt và phân tán. Toàn vùng có 276 trường trung học phổ thông công lập với 304.050 học sinh, quy mô lớp học bình quân đạt 39,94 học sinh/lớp, cao hơn đáng kể so với mức bình quân 38,18 học sinh/lớp của toàn quốc. Tuy nhiên, toàn vùng chỉ có 243 hiệu trưởng, nghĩa là có 33 trường (tương đương 11,95%) đang khuyết chức danh người đứng đầu hoặc phải bố trí phó hiệu trưởng phụ trách. Điều này tạo áp lực quản trị rất lớn lên các nhà trường, đặc biệt tại các huyện có mật độ dân cư vượt 1.000 người/km2 như Thái Thụy (1.183 người/km2), Tiên Du (1.157 người/km2), Lương Tài (1.032 người/km2).
Thứ hai, tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn chuyên môn của vùng đạt 85,7%, thấp hơn tỷ lệ bình quân 87,25% của cả nước. Mặc dù 100% hiệu trưởng đều có trình độ đại học sư phạm trở lên và tỷ lệ đạt trình độ thạc sĩ ngày càng tăng, nhưng năng lực quản trị hiện đại, trình độ ngoại ngữ và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin còn nhiều khoảng trống. Tại các huyện miền núi và hải đảo, tỷ lệ hiệu trưởng được bồi dưỡng bài bản về lý luận chính trị cao cấp và kỹ năng quản lý giáo dục tiên tiến còn chiếm tỷ trọng khiêm tốn.
Thứ ba, tiến độ xây dựng trường chuẩn quốc gia còn chậm và có sự chênh lệch sâu sắc giữa các địa phương. Tính đến năm học 2012-2013, 9 tỉnh Đồng bằng sông Hồng mới có 89 trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia, đạt tỷ lệ 24,6%. Tỷ lệ này phân hóa rõ rệt: nhóm dẫn đầu gồm Bắc Ninh (37,1%), Thái Bình (35,0%), Vĩnh Phúc (32,4%), trong khi nhóm thấp nhất gồm Hải Dương và Ninh Bình chỉ đạt 14,8%. Khi so sánh với chỉ số đạt chuẩn chung của cả nước là 91,5% hay vùng Đồng bằng sông Cửu Long là 97,9% theo các tiêu chí kiểm định, kết quả này cho thấy năng lực huy động nguồn lực và tổ chức dạy học của đội ngũ hiệu trưởng trong vùng còn nhiều điểm nghẽn.
Thứ tư, cơ chế quản lý cán bộ bộc lộ sự bất cập trong phân cấp và phối hợp. Tổ chức Đảng trong trường trung học phổ thông trực thuộc Huyện ủy, Thị ủy, nhưng về mặt quản lý nhà nước, chuyên môn, biên chế và tài chính lại do Sở Giáo dục và Đào tạo cùng Ủy ban nhân dân tỉnh điều hành. Tình trạng "hai tầng quản lý" thiếu quy chế phối hợp cụ thể khiến việc nhận xét, đánh giá, kiểm tra, giám sát đối với 243 hiệu trưởng chưa chặt chẽ, dẫn đến hiện tượng nể nang, né tránh trong xử lý cán bộ sai phạm.
Thảo luận kết quả
Khi xem xét dữ liệu qua biểu đồ phân bố trường chuẩn quốc gia và ma trận đánh giá năng lực cán bộ, sự tương quan giữa trình độ lãnh đạo của hiệu trưởng và kết quả giáo dục của nhà trường thể hiện rất rõ nét. Địa phương nào có đội ngũ hiệu trưởng năng động, dám nghĩ dám làm và được quy hoạch bài bản như Bắc Ninh, Vĩnh Phúc thì tỷ lệ trường chuẩn quốc gia và số lượng học sinh giỏi luôn nằm trong tốp đầu toàn quốc.
Nguyên nhân của những hạn chế nêu trên xuất phát từ cả yếu tố chủ quan lẫn khách quan:
- Về chủ quan: Công tác đánh giá cán bộ còn hình thức, quy hoạch thiếu tính chiến lược lâu dài. Khâu đào tạo, bồi dưỡng chưa gắn chặt với vị trí việc làm, nội dung bồi dưỡng nặng về lý thuyết hành chính, thiếu kỹ năng quản trị xung đột, kỹ năng số và năng lực liên kết cộng đồng. Bản thân một số hiệu trưởng thiếu ý thức tự học tập, rèn luyện, còn mang nặng tư duy bao cấp, trông chờ vào ngân sách nhà nước.
- Về khách quan: Cơ chế quản lý tài chính và tự chủ trường công lập còn ràng buộc. Sức ép gia tăng dân số cơ học và quá trình đô thị hóa nhanh tại vùng Đồng bằng sông Hồng tạo gánh nặng lớn về quy mô lớp học.
So sánh với các nghiên cứu trước đây của Trần Đình Hoan về quy hoạch luân chuyển cán bộ hay công trình của Dư Thế Lâm tại Thành phố Hồ Chí Minh, luận án của Nguyễn Đức Nhuận làm sáng tỏ tính đặc thù của vùng Đồng bằng sông Hồng – nơi hội tụ truyền thống hiếu học lâu đời nhưng bộ máy quản lý trường học lại chịu sự chi phối phức tạp của mô hình phân cấp hành chính lãnh thổ. Do đó, việc hoàn thiện tiêu chuẩn chức danh và đổi mới phương thức tuyển chọn là yêu cầu cấp thiết mang tính đột phá.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm nâng cao toàn diện chất lượng đội ngũ hiệu trưởng trường trung học phổ thông công lập ở 9 tỉnh Đồng bằng sông Hồng đến năm 2025, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:
Thứ nhất, đổi mới mạnh mẽ quy trình tuyển chọn thông qua thí điểm thi tuyển chức danh hiệu trưởng. Ủy ban nhân dân các tỉnh phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy và Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng đề án thi tuyển công khai, minh bạch. Ứng viên phải trải qua phần thi kiến thức quản lý nhà nước và bảo vệ đề án phát triển nhà trường. Đặt mục tiêu từ năm 2022 đến 2025, 100% các vị trí bổ nhiệm mới hoặc bổ nhiệm lại hiệu trưởng tại 276 trường trung học phổ thông công lập đều phải thông qua sát hạch cạnh tranh, xóa bỏ tình trạng bổ nhiệm khép kín, cục bộ.
Thứ hai, chuẩn hóa chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo khung năng lực chức danh. Sở Giáo dục và Đào tạo kết hợp với các Trường Chính trị tỉnh tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên sâu định kỳ hằng năm cho 243 hiệu trưởng đương nhiệm và cán bộ diện quy hoạch. Nội dung tập trung vào kỹ trị trường học, quản trị tài chính công, chuyển đổi số trong giáo dục và phương pháp xây dựng văn hóa học đường. Phấn đấu đến năm 2025, 100% hiệu trưởng có trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên (trong đó trên 40% đạt cao cấp lý luận chính trị), nâng tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn toàn vùng từ 85,7% lên trên 98%, đồng thời đưa tỷ lệ trường chuẩn quốc gia toàn vùng vượt ngưỡng 50%.
Thứ ba, hoàn thiện thể chế phối hợp quản lý liên cấp đối với cán bộ lãnh đạo trường học. Ban Thường vụ Tỉnh ủy 9 tỉnh cần ban hành Quy chế phối hợp đồng bộ giữa Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy (nơi trường đóng trụ sở) với Ban cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh và Đảng ủy Sở Giáo dục và Đào tạo. Quy chế phải phân định rõ thẩm quyền đánh giá đảng viên, quy hoạch nhân sự, thanh tra chuyên môn và xử lý kỷ luật đối với hiệu trưởng, hoàn thành việc ký kết và thực thi trước năm 2023.
Thứ tư, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát gắn liền với đề cao tinh thần tự rèn luyện của người đứng đầu. Thiết lập cơ chế đánh giá hiệu trưởng đa chiều thông qua việc lấy phiếu tín nhiệm định kỳ từ 100% giáo viên, nhân viên và tiếp nhận phản hồi từ phụ huynh học sinh. Ủy ban Kiểm tra các cấp ủy Đảng và Thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo cần tiến hành kiểm tra chuyên đề về quản lý tài chính, thu chi học phí và công tác tuyển sinh, kiên quyết xử lý nghiêm các biểu hiện bệnh thành tích, tham nhũng, lạm quyền để bảo vệ kỷ cương giáo dục.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và tính ứng dụng cao đối với 4 nhóm đối tượng chính sau:
Thứ nhất, các cấp ủy Đảng, cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và nội vụ (Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ tại 9 tỉnh Đồng bằng sông Hồng). Luận văn cung cấp luận cứ khoa học và khung giải pháp thực tế để tái cấu trúc quy trình quy hoạch, bổ nhiệm, đồng thời giúp các cơ quan này giải quyết bài toán thiếu hụt 33 vị trí hiệu trưởng tại 276 trường trung học phổ thông công lập trên địa bàn.
Thứ hai, đội ngũ hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và cán bộ nguồn trường trung học phổ thông. Tài liệu là cẩm nang hữu ích giúp các nhà quản lý trường học tự đối chiếu, đánh giá khung năng lực cá nhân trước áp lực sĩ số 39,94 học sinh/lớp; từ đó chủ động xây dựng lộ trình tự học tập, nâng cao kỹ năng điều hành, năng lực chuyển đổi số và phương pháp xây dựng môi trường sư phạm chuẩn mực.
Thứ ba, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Xây dựng Đảng, Quản lý công, Quản lý giáo dục tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh và các trường đại học sư phạm. Công trình là tài liệu tham khảo giàu tính thực chứng, kết hợp chặt chẽ giữa lý luận Mác - Lênin với số liệu khảo sát thực tế tại 9 tỉnh thành, làm phong phú thêm bài giảng về công tác cán bộ trong đơn vị sự nghiệp công lập.
Thứ tư, các chuyên gia hoạch định chính sách giáo dục và các tổ chức phát triển xã hội. Nguồn dữ liệu phong phú về 89 trường chuẩn quốc gia (tỷ lệ 24,6%) cùng bức tranh phát triển nhân lực tại vùng có 72,40% cán bộ trên đại học của cả nước sẽ giúp các nhà hoạch định thiết kế các chương trình can thiệp, dự án nâng cao năng lực quản trị trường học một cách hiệu quả và bền vững.
Câu hỏi thường gặp
Nghiên cứu này tập trung vào phạm vi không gian và khung thời gian cụ thể nào?
Đề tài khảo sát toàn diện thực trạng chất lượng đội ngũ hiệu trưởng tại 276 trường trung học phổ thông công lập thuộc 9 tỉnh Đồng bằng sông Hồng gồm Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình và Thái Bình (không bao gồm 2 thành phố trực thuộc trung ương là Hà Nội và Hải Phòng) trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2017, đồng thời định hình các giải pháp trọng tâm hướng tới tầm nhìn năm 2025.
Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học của luận án là gì?
Luận án đã chuẩn hóa định nghĩa khoa học về chất lượng đội ngũ hiệu trưởng trường trung học phổ thông công lập gắn chặt với bối cảnh công tác Xây dựng Đảng tại địa phương. Đặc biệt, tác giả xác lập hai giải pháp đột phá chưa từng được khái quát hệ thống trước đó: thí điểm thi tuyển cạnh tranh chức danh hiệu trưởng gắn với bổ nhiệm công khai và hoàn thiện quy chế phối hợp quản lý cán bộ giữa cấp ủy huyện với ban cán sự đảng cấp tỉnh.
Thực trạng xây dựng trường trung học phổ thông chuẩn quốc gia tại vùng Đồng bằng sông Hồng giai đoạn nghiên cứu đạt kết quả ra sao?
Tính đến năm học 2012-2013, toàn vùng mới có 89 trên tổng số 276 trường đạt chuẩn quốc gia, chiếm tỷ lệ 24,6%. Có sự chênh lệch lớn giữa các tỉnh: Bắc Ninh dẫn đầu với 37,1%, Thái Bình đạt 35,0%, Vĩnh Phúc đạt 32,4%, trong khi Hải Dương và Ninh Bình chỉ đạt 14,8%. Tỷ lệ đạt chuẩn chung của vùng vẫn thấp hơn nhiều so với kỳ vọng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
Tại sao luận án nhấn mạnh sự cần thiết của việc thi tuyển chức danh hiệu trưởng trường công lập?
Cơ chế thi tuyển cạnh tranh giúp chuyển dịch từ quy trình bổ nhiệm hành chính khép kín sang đánh giá thực chất dựa trên năng lực và đề án hành động của ứng viên. Đây là giải pháp hữu hiệu để khắc phục bệnh nể nang, quan liêu, chọn đúng người có năng lực quản trị hiện đại nhằm quản lý hiệu quả 304.050 học sinh và nâng cao tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn từ mức 85,7% hiện nay.
Điểm nghẽn lớn nhất trong cơ chế quản lý đội ngũ hiệu trưởng trường trung học phổ thông hiện nay là gì?
Điểm nghẽn then chốt nằm ở sự chồng chéo giữa hai đầu mối lãnh đạo: Huyện ủy quản lý đảng viên và hoạt động chính trị tại nơi trường đóng trụ sở, trong khi Sở Giáo dục và Đào tạo cùng Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý chuyên môn, tổ chức biên chế và tài chính. Sự thiếu vắng quy chế phối hợp chặt chẽ khiến công tác đánh giá, thanh tra và quy hoạch 243 hiệu trưởng trong vùng gặp nhiều khó khăn.
Kết luận
- Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về chất lượng đội ngũ hiệu trưởng trường trung học phổ thông công lập dưới lăng kính khoa học Xây dựng Đảng và quản trị giáo dục hiện đại.
- Công trình khảo sát thực chứng toàn diện tại 9 tỉnh Đồng bằng sông Hồng, phản ánh thực trạng quản lý 276 trường, 243 hiệu trưởng, 304.050 học sinh với tỷ lệ bình quân 39,94 học sinh/lớp và 85,7% giáo viên đạt chuẩn.
- Đánh giá thẳng thắn các tồn tại về tình trạng khuyết thiếu cán bộ lãnh đạo, khoảng cách phát triển trường chuẩn quốc gia (mới đạt 24,6%) và sự bất cập trong mô hình phối hợp quản lý cán bộ liên cấp.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá đến năm 2025, nổi bật là thí điểm thi tuyển cạnh tranh chức danh người đứng đầu trường học và chuẩn hóa bồi dưỡng lý luận chính trị, kỹ năng số.
- Khẳng định nâng cao chất lượng hiệu trưởng là mắt xích quyết định để khai phóng tiềm năng của vùng đất tập trung 22,7% dân số và 72,40% cán bộ trình độ trên đại học của cả nước, đáp ứng thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và Cách mạng công nghiệp 4.0.
Các cấp ủy Đảng, cơ quan quản lý giáo dục tại địa phương cần khẩn trương quán triệt các khuyến nghị của đề tài, tiến hành rà soát quy hoạch và ban hành quy chế phối hợp quản lý cán bộ ngay trong giai đoạn tới nhằm kiến tạo môi trường giáo dục công lập chất lượng cao, bền vững và nhân văn.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLuận văn thạc sĩ xây dựng HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH NGUYỄN ĐỨC NHUẬN CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP Ở CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: XÂY DỰNG ĐẢNG VÀ CHÍNH QUYỀN NHÀ NƯỚC HÀ NỘI - 2017 Luận văn thạc sĩ xây dựng HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH NGUYỄN ĐỨC NHUẬN CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP Ở CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: XÂY DỰNG ĐẢNG VÀ CHÍNH QUYỀN NHÀ NƯỚC Mã số: 62 31 02 03 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1-PGS. ĐỖ NGỌC NINH 2-PGS. ĐINH NGỌC GIANG HÀ NỘI - 2017 Luận văn thạc sĩ xây dựng LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ đúng quy định.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN Nguyễn Đức Nhuận Luận văn thạc sĩ xây dựng MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 6 1. Các công trình khoa học ở nước ngoài 6 1. Các công trình khoa học ở trong nước 12 1. Khái quát kết quả của các công trình nghiên cứu có liên quan và những vấn đề luận án sẽ tiếp tục nghiên cứu 21 Chương 2: CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP Ở CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG – NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 24 2.
Giáo dục trung học phổ thông, trường trung học phổ thông công lập và đội ngũ hiệu trưởng của trường ở các tỉnh đồng bằng sông Hồng 24 2. Chất lượng đội ngũ hiệu trưởng trường trung học phổ thông công lập ở các tỉnh đồng bằng sông Hồng – khái niệm, tiêu chí đánh giá 50 Chương 3: CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP Ở CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG TỪ NĂM 2006 ĐẾN NAY – THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA 63 3. Thực trạng chất lượng đội ngũ hiệu trưởng trường trung học phổ thông công lập ở các tỉnh đồng bằng sông Hồng từ năm 2006 đến nay 63 3. Nguyên nhân và những vấn đề đặt ra cần giải quyết 92 Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP Ở CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG ĐẾN NĂM 2025 105 4.
Dự báo thuận lợi, khó khăn và phương hướng nâng cao chất lượng đội ngũ hiệu trưởng trường trung học phổ thông công lập ở các tỉnh đồng bằng sông Hồng đến năm 2025 105 4. Những giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng đội ngũ hiệu trưởng trường trung học phổ thông công lập ở các tỉnh đồng bằng sông Hồng đến năm 2025 113 KẾT LUẬN 144 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 147 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 149 PHỤ LỤC 161 Luận văn thạc sĩ xây dựng DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN CNXH : Chủ nghĩa xã hội CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ĐBSH : Đồng bằng sông Hồng ĐNCB : Đội ngũ cán bộ ĐNHT : Đội ngũ hiệu trưởng GD - ĐT : Giáo dục và đào tạo Nxb : Nhà xuất bản THCS : Trung học cơ sở THPT : Trung học phổ thông UBND : Uỷ ban nhân dân XHCN : Xã hội chủ nghĩa Luận văn 1 thạc sĩ xây dựng MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội (CNXH) và bảo vệ Tổ quốc, nhất là trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) đất nước, hội nhập cùng các nước tiến hành cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (4.0) với các xu hướng lớn: khoa học robot cao cấp, vật liệu mới, kỹ thuật số, sinh học. hiện nay, giáo dục - đào tạo (GD - ĐT) có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng.
Giáo dục - đào tạo quyết định hình thành, phát triển nguồn nhân lực - nguồn lực quan trọng nhất - có chất lượng và chất lượng cao. Nguồn nhân lực ấy, sẽ góp phần thực hiện có kết quả cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (4.0) và sự nghiệp CNH, HĐH đất nước. Thắng lợi ấy, bảo đảm xây dựng thành công CNXH và bảo vệ vững chắc Tổ quốc trong điều kiện thế giới và khu vực có nhiều diễn biến phức tạp, khó lường. Bởi vậy, trong Chiến lược phát triển giáo dục thời kỳ CNH, HĐH đất nước, Đảng ta khẳng định: “Muốn tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa thắng lợi phải phát triển giáo dục - đào tạo, phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững” [18, tr.
Đảng đã xác định rõ quan điểm chỉ đạo, mục tiêu và giải pháp thực hiện Chiến lược này, trong đó khẳng định quan điểm: “Giáo dục - đào tạo là quốc sách hàng đầu” [18, tr. 29]; “Giữ vững vai trò nòng cốt của các trường công lập đi đôi với đa dạng hoá các loại hình giáo dục - đào tạo. Đồng thời, Đảng nhấn mạnh: cần “sắp xếp, chấn chỉnh và nâng cao năng lực của bộ máy quản lý giáo dục - đào tạo” [18, tr. Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI đã đưa ra các quan điểm chỉ đạo, nhiệm vụ và giải pháp đổi mới căn bản, toàn diện GD - ĐT, trong đó, nhấn mạnh giải pháp cơ bản về phát triển, nâng cao chất lượng nhà giáo và cán bộ quản lý GD - ĐT.
Trong ngành GD - ĐT, các trường phổ thông, nhất là các trường trung học phổ thông (THPT) trong cả nước nói chung và ở đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) nói riêng có vị trí, vai trò quan trọng. Đây là các cơ sở đào tạo tạo tiền đề về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và tri thức cần thiết, đào tạo nguồn nhân lực có Luận văn 2 thạc sĩ xây dựng chất lượng và chất lượng cao; chuẩn bị "hành trang" cơ bản để thế hệ trẻ Việt Nam, nói chung và thế hệ trẻ vùng ĐBSH, nói riêng tiếp thu, phát triển những tri thức mới của nhân loại và thời đại; tiếp tục thực hiện thắng lợi cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư trên đất nước ta; đáp ứng tốt yêu cầu công cuộc đổi mới. Trong các trường THPT, đội ngũ hiệu trưởng (ĐNHT) là những người lãnh đạo, quản lý cơ sở giáo dục, có vị trí, vai trò rất quan trọng, là một trong những nhân tố quyết định chất lượng dạy và học đáp ứng những đòi hỏi nêu trên. Đồng bằng sông Hồng có vị trí, vai trò rất quan trọng về kinh tế, chính trị, văn hoá, quốc phòng, an ninh đối với cả nước và có nhiều tiềm năng, thế mạnh để phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
Song, tiềm năng, thế mạnh đó chưa được khai thác tốt và phát huy hiệu quả cao. Nguyên nhân cơ bản là do chất lượng nguồn nhân lực còn nhiều hạn chế. Điều này lại phụ thuộc đáng kể vào chất lượng giáo dục phổ thông, trong đó có chất lượng giáo dục THPT. Chất lượng này lại phụ thuộc rất lớn vào chất lượng ĐNHT trường THPT, trong đó ĐNHT trường THPT công lập chiếm tỷ lệ rất lớn.
Những năm qua, thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục trong thời kỳ CNH, HĐH đất nước, các cấp ủy đảng ở ĐBSH đã quan tâm nâng cao chất lượng ĐNHT trường THPT công lập. Chất lượng đội ngũ cán bộ (ĐNCB) này ở các tỉnh được nâng lên một bước, góp phần quan trọng vào kết quả hoạt động của các trường, nhất là nâng cao chất lượng dạy và học. Tuy nhiên, so với yêu cầu phát triển của các trường và sự nghiệp GD - ĐT trong những năm tới, chất lượng ĐNHT trường THPT vẫn chưa đáp ứng tốt. Năng lực quản lý, trình độ mọi mặt của ĐNHT trường THPT còn hạn chế, nhất là việc cập nhật những tri thức mới, một bộ phận suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống.
Những tiêu cực trong ĐNHT trường THPT công lập vẫn chưa được ngăn chặn có hiệu quả, một số nơi có xu hướng gia tăng và trầm trọng thêm, như: tham nhũng - tình trạng không đáng có trong ngành “trồng người”; tiêu cực trong thi cử; dung túng cho tình trạng chạy điểm, chạy lớp học; bệnh thành tích trong giáo dục; một số cán bộ còn vi phạm Luật Giáo dục… Luận văn 3 thạc sĩ xây dựng Công tác cán bộ đối với ĐNHT trường THPT công lập, tuy đã có những đổi mới, tiến bộ, góp phần nâng cao đáng kể chất lượng ĐNCB này, song, vẫn còn nhiều yếu kém: việc xây dựng tiêu chuẩn cán bộ quản lý trường THPT công lập chưa được quan tâm thỏa đáng. Công tác quy hoạch chức danh cán bộ này chưa được tiến hành một cách chặt chẽ. Việc đào tạo, bồi dưỡng ĐNHT chưa thường xuyên liên tục, nhất là bồi dưỡng về lý luận chính trị, kiến thức mới, năng lực quản lý, đạo đức, lối sống. Đặc biệt, việc quản lý ĐNHT còn nhiều yếu kém đã hạn chế việc phòng ngừa, ngăn chặn sai lầm, khuyết điểm của ĐNCB này.
Nghiên cứu, tìm giải pháp khả thi phát huy ưu điểm, khắc phục khuyết điểm, hạn chế nêu trên, nâng cao chất lượng ĐNHT trường THPT công lập ở các tỉnh vùng này đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong những năm tới thực sự là vấn đề rất cần thiết và cấp bách. Vì vậy, nghiên cứu sinh chọn và thực hiện đề tài luận án tiến sĩ: “Chất lượng đội ngũ hiệu trưởng trường trung học phổ thông công lập ở các tỉnh đồng bằng sông Hồng giai đoạn hiện nay”. Mục đích, nhiệm vụ của luận án 2. Mục đích Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lượng ĐNHT trường THPT công lập ở các tỉnh ĐBSH giai đoạn hiện nay, luận án đề xuất các giải pháp khả thi nâng cao chất lượng ĐNHT ở vùng này đến năm 2025.
Nhiệm vụ - Tổng quan các công trình khoa học tiêu biểu liên quan đến đề tài. - Luận giải, làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lượng ĐNHT trường THPT công lập ở các tỉnh ĐBSH giai đoạn hiện nay. - Khảo sát, đánh giá thực trạng ĐNHT trường THPT công lập ở các tỉnh ĐBSH từ năm 2006 đến nay, chỉ ra ưu điểm, khuyết điểm, nguyên nhân và những vấn đề đặt ra. - Đề xuất phương hướng và các giải pháp nâng cao chất lượng ĐNHT trường THPT công lập ở các tỉnh ĐBSH đến năm 2025.
Luận văn 4 thạc sĩ xây dựng 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Đức Nhuận (2017). Nâng cao chất lượng hiệu trưởng THPT công lập Đồng bằng sông Hồng [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-ly-giao-duc/quan-ly-giao-duc-pho-thong/chat-luong-hieu-truong-thpt-cong-lap-dong-bang-song-hong
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nâng cao chất lượng hiệu trưởng THPT công lập Đồng bằng sông Hồng" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ: Nâng cao chất lượng đội ngũ hiệu trưởng THPT công lập vùng ĐBSH nhằm xây dựng Đảng, chính quyền nhà nước vững mạnh hiện nay.
Luận án "Nâng cao chất lượng hiệu trưởng THPT công lập Đồng bằng sông Hồng" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Nâng cao chất lượng hiệu trưởng THPT công lập Đồng bằng sông Hồng" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nâng cao chất lượng hiệu trưởng THPT công lập Đồng bằng sông Hồng" thuộc chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục Phổ Thông.
Luận án "Nâng cao chất lượng hiệu trưởng THPT công lập Đồng bằng sông Hồng" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nâng cao chất lượng hiệu trưởng THPT công lập Đồng bằng sông Hồng" có 199 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nâng cao chất lượng hiệu trưởng THPT công lập Đồng bằng sông Hồng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.