Luận án: Vai trò Nhà nước trong mở rộng quyền tự chủ các trường đại học công lập Việt Nam
Luận án: vai trò nhà nước mở rộng quyền tự chủ đại học công lập Việt Nam. Phân tích, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị.
Số trang
168
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Cơ sở lý luận tự chủ đại học công lập và kinh nghiệm quốc tế
- Số trang:
- 168 trang
- Chuyên ngành:
- Khoa học Giáo dục
- Tác giả:
- Lương Văn Hải
Tóm tắt nội dung luận án
I.Cơ sở lý luận tự chủ đại học công lập và kinh nghiệm quốc tế
Tự chủ đại học công lập là trọng tâm của cải cách giáo dục. Luận án nghiên cứu sâu về khái niệm, nguyên tắc và nội dung tự chủ đại học. Điều này đặt nền tảng cho việc phân tích. Tự chủ đại học không chỉ là quyền. Nó còn là trách nhiệm của các trường. Nhà nước đóng vai trò kiến tạo. Nhà nước thiết lập khung pháp lý, không can thiệp vi mô. Các mô hình tự chủ quốc tế cung cấp bài học quý giá. Hoa Kỳ, Nhật Bản, Châu Âu, Argentina đều có những cách tiếp cận riêng. Những kinh nghiệm này giúp định hình chính sách giáo dục đại học Việt Nam. Nâng cao tự chủ đại học là yêu cầu khách quan. Nó giúp các trường thích ứng với sự phát triển xã hội. Đồng thời nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu.
1.1. Khái niệm và nội dung tự chủ đại học
Tự chủ đại học là quyền tự quyết định của các trường đại học. Quyền này bao gồm nhiều lĩnh vực. Đó là tự chủ học thuật, tự chủ tài chính. Nó cũng bao gồm tự chủ tổ chức và nhân sự. Trường đại học được quyền tự quản lý hoạt động. Điều này giúp nâng cao chất lượng giáo dục. Tự chủ đại học là yếu tố then chốt. Nó đảm bảo sự phát triển bền vững của giáo dục đại học. Khái niệm này được hiểu theo nhiều cấp độ khác nhau. Mức độ tự chủ phụ thuộc vào hệ thống pháp luật của mỗi quốc gia. Nội dung tự chủ đại học thường bao gồm: tự chủ về chuyên môn (chương trình, phương pháp giảng dạy, nghiên cứu khoa học); tự chủ về tổ chức và nhân sự (cơ cấu bộ máy, tuyển dụng, bổ nhiệm cán bộ); tự chủ về tài chính (quản lý nguồn thu, chi tiêu); tự chủ về tuyển sinh và đào tạo (định hướng số lượng, chất lượng). Sự cần thiết mở rộng quyền tự chủ đại học xuất phát từ yêu cầu đổi mới. Trường đại học cần thích ứng nhanh với thị trường.
1.2. Vai trò nhà nước mở rộng tự chủ đại học
Nhà nước giữ vai trò quan trọng. Nhà nước thiết lập khung pháp lý cho tự chủ đại học. Quản lý nhà nước giáo dục cần chuyển đổi. Nhà nước không can thiệp sâu vào hoạt động nội bộ. Thay vào đó, nhà nước tập trung vào quản lý vĩ mô. Điều này bao gồm việc ban hành chính sách giáo dục đại học Việt Nam. Nhà nước giám sát chất lượng và trách nhiệm giải trình. Nhà nước cần đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh. Các trường đại học công lập được trao quyền lớn hơn. Nhà nước cũng cấp ngân sách phù hợp. Đầu tư công giáo dục là cần thiết. Đồng thời, nhà nước khuyến khích các nguồn tài chính khác. Vai trò của nhà nước là kiến tạo. Nhà nước tạo điều kiện cho các trường phát triển.
1.3. Mô hình tự chủ đại học quốc tế
Nhiều quốc gia áp dụng mô hình tự chủ khác nhau. Hoa Kỳ có mức độ tự chủ cao. Nhật Bản kết hợp chặt chẽ với nhà nước. Các nước Châu Âu cũng có sự đa dạng. Argentina là một ví dụ khác về tự chủ. Những kinh nghiệm này rất quý giá. Mỗi mô hình đều có ưu và nhược điểm. Điểm chung là sự dịch chuyển. Nhà nước giảm can thiệp trực tiếp. Trường đại học tăng quyền tự quyết. Bài học quốc tế nhấn mạnh tầm quan trọng của trách nhiệm giải trình đại học. Nó cũng chỉ ra cần có Luật Giáo dục đại học rõ ràng. Các trường cần đủ năng lực quản lý. Điều này áp dụng cho mô hình đại học tự chủ.
II.Thực trạng tự chủ đại học công lập Việt Nam 2000 2010
Giai đoạn 2000-2010, hệ thống giáo dục đại học Việt Nam có nhiều thay đổi. Số lượng trường và sinh viên tăng lên đáng kể. Tuy nhiên, quyền tự chủ đại học công lập còn nhiều hạn chế. Điều này ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả hoạt động. Quản lý nhà nước giáo dục vẫn còn can thiệp sâu. Chính sách giáo dục đại học Việt Nam chưa thực sự tạo điều kiện. Các khía cạnh tự chủ như học thuật, tài chính, nhân sự đều gặp vướng mắc. Việc thiếu một Luật Giáo dục đại học mạnh mẽ đã làm chậm tiến trình cải cách. Các thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng. Nhiều tồn tại cần được khắc phục để đẩy mạnh mô hình đại học tự chủ.
2.1. Tổng quan hệ thống giáo dục đại học
Hệ thống giáo dục đại học Việt Nam phát triển. Giai đoạn 2000-2010 chứng kiến tăng trưởng. Số lượng trường và sinh viên tăng. Các trường được phân loại khác nhau. Nhiệm vụ và quyền hạn cũng được quy định. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức. Việt Nam có các trường đại học công lập và tư thục. Các trường công lập chiếm phần lớn. Quyền tự chủ của họ còn hạn chế. Nội dung quyền tự chủ đại học chưa rõ ràng. Điều này gây khó khăn trong thực thi. Việc phân giao quyền chưa đồng bộ.
2.2. Các khía cạnh tự chủ đại học hiện hành
Tự chủ học thuật còn bị ràng buộc. Chương trình đào tạo thiếu linh hoạt. Các trường chưa tự quyết nhiều về tuyển sinh. Tự chủ tài chính đại học cũng còn yếu. Nguồn thu chủ yếu từ ngân sách nhà nước. Việc huy động nguồn lực gặp khó khăn. Về tổ chức, quản lý, nhân sự, quyền tự chủ chưa cao. Bộ máy còn cồng kềnh. Tuyển dụng, bổ nhiệm cán bộ chưa thực sự linh hoạt. Hoạt động nghiên cứu khoa học phụ thuộc vào cấp trên. Hợp tác quốc tế còn hạn chế.
2.3. Hạn chế trong quản lý nhà nước giáo dục
Chính sách giáo dục đại học Việt Nam còn chồng chéo. Luật Giáo dục đại học chưa đủ mạnh. Nhà nước can thiệp quá sâu vào vi mô. Điều này làm giảm tính năng động của trường. Thiếu cơ chế trách nhiệm giải trình đại học rõ ràng. Quản lý nhà nước giáo dục còn mang tính hành chính. Chưa có sự phân định rõ ràng giữa quản lý vĩ mô và vi mô. Các thành tựu đạt được chưa tương xứng tiềm năng. Các tồn tại và vướng mắc cần được giải quyết. Nhà nước cần khắc phục những hạn chế này.
III.Tự chủ tài chính đại học và thách thức hiện tại
Tự chủ tài chính đại học là một trong những khía cạnh yếu kém nhất. Sự phụ thuộc vào ngân sách nhà nước làm giảm sự linh hoạt. Các trường khó đầu tư vào cơ sở vật chất và nhân lực. Tự chủ học thuật cũng bị ảnh hưởng. Chương trình đào tạo còn cứng nhắc, chưa đáp ứng thị trường. Cải cách giáo dục đại học là yêu cầu cấp thiết. Cần có sự thay đổi toàn diện từ Luật Giáo dục đại học đến các chính sách cụ thể. Nhà nước cần định hướng lại vai trò. Chuyển từ kiểm soát sang hỗ trợ. Mục tiêu là nâng cao chất lượng giáo dục và khả năng cạnh tranh quốc tế.
3.1. Thực trạng tự chủ tài chính đại học Việt Nam
Tự chủ tài chính đại học là một điểm yếu. Các trường công lập vẫn phụ thuộc ngân sách. Mức độ tự chủ tài chính còn thấp. Điều này ảnh hưởng đến sự linh hoạt. Trường khó đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất. Khó thu hút giảng viên giỏi. Nguồn thu từ học phí còn giới hạn. Các quy định về thu chi chưa thực sự mở. Khả năng huy động vốn từ xã hội còn kém. Đầu tư công giáo dục chưa thực sự hiệu quả. Các trường gặp khó khăn trong việc cân đối thu chi. Cải cách giáo dục đại học cần chú trọng khía cạnh này.
3.2. Những tồn tại về tự chủ học thuật
Tự chủ học thuật chưa được phát huy đầy đủ. Chương trình đào tạo còn cứng nhắc. Việc đổi mới nội dung, phương pháp chậm. Các trường ít quyền trong việc xây dựng chuẩn đầu ra. Giảng viên ít cơ hội tham gia phát triển chương trình. Nghiên cứu khoa học chưa thực sự gắn với nhu cầu. Việc công bố quốc tế còn hạn chế. Hoạt động chuyển giao công nghệ yếu. Chất lượng đào tạo chưa đáp ứng thị trường lao động. Trách nhiệm giải trình đại học về chất lượng cần được tăng cường.
3.3. Yêu cầu cải cách giáo dục đại học
Cải cách giáo dục đại học là tất yếu. Nó đòi hỏi sự thay đổi toàn diện. Luật Giáo dục đại học cần được sửa đổi. Cần tạo hành lang pháp lý rõ ràng. Mục tiêu là nâng cao chất lượng. Đồng thời, tăng tính cạnh tranh quốc tế. Chính sách giáo dục đại học Việt Nam cần khuyến khích sự đổi mới. Mô hình đại học tự chủ cần được nhân rộng. Nhà nước cần xác định lại vai trò. Chuyển từ kiểm soát sang hỗ trợ. Khắc phục các vấn đề còn tồn tại là ưu tiên.
IV.Giải pháp quản lý nhà nước giáo dục nâng cao tự chủ
Để mở rộng hiệu quả tự chủ đại học công lập, cần có các giải pháp quản lý nhà nước đồng bộ. Nhà nước cần chuyển đổi quan điểm, từ quản lý hành chính sang quản lý vĩ mô. Việc sửa đổi Luật Giáo dục đại học là cần thiết. Điều này tạo hành lang pháp lý vững chắc. Các giải pháp cụ thể cho tự chủ học thuật, tự chủ tài chính đại học, tổ chức nhân sự cần được triển khai. Đầu tư công giáo dục phải hiệu quả, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa. Điều kiện tiên quyết là sự quyết tâm chính trị. Nhà nước cần đảm bảo nguồn lực và đổi mới phương thức quản lý. Điều này giúp các trường đại học phát huy tối đa năng lực, nâng cao trách nhiệm giải trình đại học và đóng góp vào sự phát triển chung.
4.1. Quan điểm và phương hướng đổi mới
Nhà nước cần có quan điểm rõ ràng. Mục tiêu là mở rộng tự chủ đại học. Đồng thời, nâng cao chất lượng. Phương hướng là chuyển đổi mô hình quản lý. Từ can thiệp trực tiếp sang quản lý vĩ mô. Đổi mới chính sách giáo dục đại học Việt Nam. Tạo cơ chế tự chủ tài chính đại học. Khuyến khích các trường phát huy tự chủ học thuật. Đảm bảo trách nhiệm giải trình đại học. Cần có sự quyết tâm chính trị mạnh mẽ.
4.2. Giải pháp tổng thể cho tự chủ đại học
Cần sửa đổi, bổ sung Luật Giáo dục đại học. Tạo khung pháp lý vững chắc cho tự chủ. Giải pháp vĩ mô bao gồm phân định rõ trách nhiệm. Các bộ ngành và trường đại học cần phối hợp. Về tự chủ học thuật: tăng quyền cho trường. Về tự chủ tổ chức, nhân sự: đơn giản hóa thủ tục. Về tự chủ tuyển sinh: trường chủ động hơn. Về tự chủ khoa học và công nghệ: tăng cường đầu tư. Về quan hệ quốc tế: khuyến khích hợp tác.
4.3. Điều kiện thực hiện cải cách giáo dục
Sự quyết tâm của nhà nước là yếu tố then chốt. Cần dành các khoản chi ngân sách thích hợp. Đầu tư công giáo dục phải hiệu quả. Xã hội hóa giáo dục đại học là cần thiết. Khuyến khích hợp tác đa phương từ nước ngoài. Nhà nước cần đổi mới phương thức quản lý. Phân biệt rõ quản lý vĩ mô và vi mô. Gắn kết hợp lý giữa hai phương thức này. Các giải pháp đòi hỏi nguồn lực. Cần tận dụng sức mạnh toàn dân.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (168 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bội LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các tài liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực. Các tài liệu tham khảo có nguồn trích dẫn rõ ràng. Luận án chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào.
Nghiên cứu sinh Lương Văn Hải ii MỤC LỤC Trang TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ðOAN .ii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN .vi PHẦN MỞ ðẦU.1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC TRONG VIỆC MỞ RỘNG QUYỀN TỰ CHỦ CỦA CÁC TRƯỜNG ðẠI HỌC. QUYỀN TỰ CHỦ CỦA CÁC TRƯỜNG ðẠI HỌC. Khái niệm quyền tự chủ ñại học. Nguyên tắc phân giao quyền tự chủ ñại học.
Nội dung quyền tự chủ của các trường ñại học. Sự cần thiết mở rộng quyền tự chủ ñại học của nhà nước. Phương thức trao quyền tự chủ ñại học. ðiều kiện thực hiện quyền tự chủ ñại học.
VAI TRÒ NHÀ NƯỚC ðỐI VỚI MỞ RỘNG QUYỀN TỰ CHỦ CỦA CÁC TRƯỜNG ðẠI HỌC. Quản lý nhà nước ñối với các trường ñại học. Vai trò của nhà nước trong việc mở rộng quyền tự chủ cho các trường ñại học. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ TRONG VIỆC NHÀ NƯỚC MỞ RỘNG QUYỀN TỰ CHỦ ðẠI HỌC.
Tự chủ ñại học ở Hoa Kỳ. Tự chủ ñại học ở Nhật Bản. Tự chủ ñại học ở các nước Châu Âu. Tự chủ ñại học ở Argentina.
Những kinh nghiệm rút ra nhằm mở rộng quyền tự chủ cho các trường ñại học Việt Nam. 58 Kết luận chương 1. 62 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VAI TRÒ NHÀ NƯỚC TRONG MỞ RỘNG QUYỀN TỰ CHỦ CỦA CÁC TRƯỜNG ðẠI HỌC CÔNG LẬP VIỆT NAM GIAI ðOẠN 2000 - 2010. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG CÁC TRƯỜNG ðẠI HỌC VIỆT NAM.
Phân loại các trường ñại học ở nước ta hiện nay. Nội dung quyền tự chủ của trường ñại học. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường ñại học. THỰC TRẠNG VỀ QUYỀN TỰ CHỦ CỦA CÁC TRƯỜNG ðẠI HỌC CÔNG LẬP VIỆT NAM.
Về tự chủ học thuật. Về tự chủ tài chính. Về tự chủ tổ chức, quản lý, nhân sự. Về tự chủ tuyển sinh và ñào tạo.
Về tự chủ hoạt ñộng nghiên cứu khoa học. Về tự chủ hợp tác quốc tế. Các thành tựu ñã ñạt ñược. Các tồn tại vướng mắc.
NHÀ NƯỚC VIỆT NAM VỚI VIỆC MỞ RỘNG QUYỀN TỰ CHỦ ðẠI HỌC. Quan ñiểm, ñường lối phát triển giáo dục và ñào tạo. Vai trò nhà nước với việc mở rộng quyền tự chủ ñại học. Tổng kết những vấn ñề nhà nước cần khắc phục nhằm nâng cao quyền tự chủ ñại học.
106 Kết luận chương 2. 112 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NHẰM MỞ RỘNG QUYỀN TỰ CHỦ CỦA CÁC TRƯỜNG ðẠI HỌC CÔNG LẬP VIỆT NAM GIAI ðOẠN 2011- 2020. QUAN ðIỂM VÀ PHƯƠNG HƯỚNG CỦA NHÀ NƯỚC NHẰM NÂNG CAO QUYỀN TỰ CHỦ ðẠI HỌC. MỘT SỐ GIẢI PHÁP ðỂ MỞ RỘNG CÓ HIỆU QUẢ QUYỀN TỰ CHỦ ðẠI HỌC.
Các giải pháp vĩ mô. Các giải pháp về quyền tự chủ học thuật. Các giải pháp về quyền tự chủ tổ chức, nhân sự. Các giải pháp về quyền tự chủ tuyển sinh.
Giải pháp 11: Về quyền tự chủ khoa học và công nghệ. Giải pháp 12: Về quyền tự chủ quan hệ quốc tế. ðIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP. Sự quyết tâm của nhà nước.
Nhà nước cần dành các khoản chi ngân sách thích hợp cho ñại học. Nhà nước cần thực hiện tốt việc xã hội hoá ñại học, bằng cách mở rộng các quan hệ hợp tác ña phương từ nước ngoài; tận dụng công sức, tiền của của nhân dân cả nước và việt kiều nước ngoài. Nhà nước cần ñổi mới phương thức quản lý nhà nước ñối với ngành ñại học, cần phân biệt rõ ràng và gắn kết hợp lý giữa phương thức quản lý vĩ mô nhà nước với phương thức quản lý vi mô của các trường ñại học. 129 Kết luận chương 3.
131 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, BÀI BÁO CỦA NCS CÓ LIÊN QUAN ðẾN LUẬN ÁN ðà CÔNG BỐ. 133 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 134 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN ASEAN Association of Southeast Asian Nations (Hiệp hội các quốc gia ðông Nam Á) GATS General Agreement on Trade in Services (Hiệp ñịnh chung về Thương mại Dịch vụ) GDðT Giáo dục ñào tạo GS Giáo sư HðND Hội ñồng nhân dân HðT Hội ñồng trường HQ Hiệu quả ISO International Organization for Standardization (Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế) KS Kiểm soát NCS Nghiên cứu sinh NL Năng lực ODA Offical Development Assistance (Vốn hỗ trợ phát triển chính thức) PT Phương tiện PGS Phó giáo sư QH Quyền hạn TBXH Thương binh xã hội TN Trách nhiệm TS Tiến sĩ TW Trung ương UBND Uỷ ban nhân dân VNð Việt Nam ñồng WTO World Trade Organization (Tổ chức Thương mại thế giới) XHCN Xã hội chủ nghĩa vi DANH MỤC SƠ ðỒ Trang Sơ ñồ 1.1: Sự cân ñối giữa các nhân tố tự chủ ñại học .2: 6 quyền tự chủ cơ bản của trường ñại học.3: Hệ thống kết nối các nhân tố của một trường ñại học .4: Căn cứ lựa chọn mức ñộ tiêu thức về quyền tự chủ ñại học .5: Các chức năng quản lý của nhà nước ñối với các trường ðH .1: Các nội dung cơ bản về tự chủ học thuật ñại học. 68 1 PHẦN MỞ ðẦU 1.
Tính cấp thiết của ñề tài Sự nghiệp giáo dục nước ta nói chung, hoạt ñộng của các trường ñại học Việt Nam nói riêng trong những năm vừa qua ñã ñạt ñược những thành tựu to lớn, ñặc biệt là về quy mô và số lượng; ñã góp phần không nhỏ vào việc ñào tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao cho ñất nước. ðội ngũ cán bộ giảng dạy và quản lý các trường ñại học ñã có những bước phát triển vượt bậc cả về số lượng và cơ cấu. Nhưng trước các ñòi hỏi của thời kỳ ñổi mới hội nhập và phát triển có tính toàn cầu và xu thế phát triển theo hướng chất lượng ñòi hỏi ngày một nâng cao, các trường ñại học còn nhiều công việc phải làm, ñặc biệt phải phát huy hơn nữa tính tự chủ và sáng tạo của mình. Văn kiện ðại hội ñại biểu toàn quốc lần thứ X của ðảng tháng 4 năm 2006 cũng ñã khẳng ñịnh: Phải ñổi mới hệ thống giáo dục ñại học và sau ñại học gắn ñào tạo với sử dụng, trực tiếp phục vụ chuyển ñổi cơ cấu lao ñộng, phát triển nhanh nguồn nhân lực chất lượng cao, nhất là chuyên gia ñầu ngành (Văn kiện trang 96).
Cốt lõi của vấn ñề ñổi mới chính là việc mở rộng quyền tự chủ cho các trường ñại học ñúng như Nghị quyết Trung ương 4 Khoá V ñã khẳng ñịnh. Vì vậy, ñề tài “Vai trò nhà nước trong mở rộng quyền tự chủ của các trường ñại học công lập Việt Nam” có một ý nghĩa hết sức bức thiết cả về lý luận và thực tiễn mà nghiên cứu sinh hy vọng góp một phần nhỏ làm rõ một số vấn ñề ñặt ra của việc nghiên cứu. Tổng quan những công trình nghiên cứu liên quan ñến ñề tài luận án Việc nghiên cứu về quyền tự chủ ñại học ñược các tác giả nước ngoài quan tâm rất nhiều những năm gần ñây. Van Vught (1994), ñã ñưa ra hai mô hình quản lý nhà nước ñối với các trường ñại học.
Mô hình "kiểm soát nhà nước" và "giám sát nhà nước" ñể 2 xem xét mối quan hệ này. Mô hình "kiểm soát nhà nước" thường thấy ở các nước Châu Á và Châu Âu vốn có sự can thiệp khá sâu của Nhà nước. Theo mô hình này nhà nước ñóng vai trò quan trọng trong việc quyết ñịnh hệ thống giáo dục ñại học, tức Nhà nước kiểm soát gần như tất cả các hoạt ñộng của hệ thống giáo dục ñại học. Bộ giáo dục quy ñịnh các ñiều kiện cần thiết, chương trình giảng dạy, bằng cấp, hệ thống thi cử, tuyển dụng, bổ nhiệm nhân sự v.
Mục ñích quan trọng từ các quy ñịnh chi tiết của Nhà nước là nhằm tiêu chuẩn hoá bằng cấp quốc gia mà chủ yếu là do Nhà nước cấp thay vì cơ sở giáo dục ñại học [46]. Còn mô hình "giám sát nhà nước", sự tác ñộng/can thiệp của nhà nước thường không cao. Nhà nước không can thiệp sâu vào cơ sở giáo dục ñại học thông qua các quy ñịnh chi tiết và kiểm soát chặt chẽ như mô hình nhà nước kiểm soát mà tôn trọng quyền tự chủ của các trường và khuyến khích khả năng tự quản lý và chịu trách nhiệm. ðiển hình như các nước Anh, Mỹ, Australia nơi mà sự can thiệp của nhà nước ñối với các trường ñại học là ít nhất [74][95][96][92][93][94].
Vấn ñề ñược các học giả, các nước tranh cãi rất nhiều là về quyền tự chủ ñại học cần có những nội dung nào? Căn cứ nào ñể ñưa ra các nội dung này? ðể thực hiện các nội dung tự chủ này cần phải có những ñiều kiện nào? v. Theo Per Nyborg (2003), tự chủ ñại học liên quan ñến vấn ñề như mối quan hệ giữa nhà nước và tổ chức, giữa tự chủ về học thuật và sự tham gia của các ñại diện trong các ban lãnh ñạo bên ngoài, giữa trường ñại học và các khoa. Tự trị ñại học ngày nay khó có thể tưởng tượng ñược nếu không có cơ chế tự chủ và tự do học thuật. Một nhân tố quan trọng của cơ chế tự chủ là sự tham gia của sinh viên.
Một hình thức quản lý mới ñang ñược giới thiệu ở nhiều nước [91]. 3 Theo nghiên cứu của Anderson và Richard Johnson (1998), mức ñộ tự chủ của trường ñại học phụ thuộc vào các ñiều kiện kinh tế - xã hội, chính trị, văn hoá và truyền thống quản lý ñại học. Các tác giả chỉ ra ảnh hưởng của Chính phủ có thể dựa vào quyền lập pháp hoặc quyền hành pháp liên quan ñến khả năng tài chính. Ảnh hưởng của Chính phủ "ñiều khiển từ xa" bằng cách sử dụng quyền lực tài chính là phổ biến trong các quốc gia khảo sát.
Trong nghiên cứu các tác giả xem xét cơ chế tự chủ và vai trò của chính phủ ñối với các trường ñại học liên quan ñến nhiều vấn ñề [74].
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lương Văn Hải (n.d.). Vai trò Nhà nước mở rộng tự chủ đại học công lập Việt Nam [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-ly-giao-duc/quan-ly-giao-duc-dai-hoc/vai-tro-nha-nuoc-mo-rong-tu-chu-dai-hoc-cong-lap-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Vai trò Nhà nước mở rộng tự chủ đại học công lập Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: vai trò nhà nước mở rộng quyền tự chủ đại học công lập Việt Nam. Phân tích, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị.
Luận án "Vai trò Nhà nước mở rộng tự chủ đại học công lập Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Vai trò Nhà nước mở rộng tự chủ đại học công lập Việt Nam" thuộc chuyên ngành Khoa học giáo dục. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục Đại Học.
Luận án "Vai trò Nhà nước mở rộng tự chủ đại học công lập Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Vai trò Nhà nước mở rộng tự chủ đại học công lập Việt Nam" có 168 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Vai trò Nhà nước mở rộng tự chủ đại học công lập Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.