Luận án tiến sĩ: Chất lượng lao động trí thức giáo dục đại học Việt Nam - Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh

Luận án tiến sĩ đánh giá chất lượng lao động đội ngũ trí thức giáo dục đại học Việt Nam hiện nay. Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Số trang

150

Thời gian đọc

23 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tóm tắt của tác giả

Trích nguyên văn từ luận án

của đề tài Bước vào thế kỷ XXI, sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế tri thức và cuộc cách mạng khoa học - công nghệ đã không những xác định vị trí của con người ở hàng đầu trong lực lượng sản xuất mà còn định hình ngày càng rõ hơn vai trò đặc biệt quan trọng của nguồn lực trí tuệ đối với việc phát triển nội lực của mỗi quốc gia, dân tộc. Việt Nam đang ở thời kỳ bước ngoặt của phát triển với việc đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Bối cảnh của thế giới và thời đại đang mở ra những triển vọng, điều kiện thuận lợi cho Việt Nam đồng thời cũng đặt nước ta trước nhiều nguy cơ, thách thức nghiệt ngã trên tiến trình hội nhập, trong đó, sự lạc hậu, tụt hậu về trí tuệ là điều đáng sợ nhất. Với tư cách là cái nôi đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, GDĐH Việt Nam có trọng trách to lớn trong quá trình tạo lập, phát triển tiềm lực trí tuệ cho dân tộc. Điều này lý giải tại sao giờ đây, khắc phục điểm nghẽn về nguồn nhân lực trình độ cao thông qua việc cải biến chất lượng lao động của đội ngũ trí thức GDĐH được đặt ra như một giải pháp chiến lược cho sự phát triển, chấn hưng dân tộc mà Việt Nam phải hết sức quan tâm. Đó là kết quả trực tiếp của sự gia tăng nguồn lực trí tuệ được Việt Nam cũng như các quốc gia đặc biệt chú trọng trước tính cạnh tranh trong nền kinh tế dựa trên sức mạnh của tri thức, khoa học và công nghệ. Vấn đề hệ trọng này còn

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Chất lượng lao động trí thức giáo dục đại học Việt Nam
Số trang:
150 trang
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Chất lượng lao động trí thức giáo dục đại học Việt Nam

Kinh tế tri thức định hình thế kỷ XXI. Nguồn lực trí tuệ trở thành yếu tố trung tâm của lực lượng sản xuất. Việt Nam bước vào giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Bối cảnh hội nhập quốc tế mở ra nhiều cơ hội phát triển. Thách thức lớn nhất hiện nay là nguy cơ tụt hậu về mặt trí tuệ. Giáo dục đại học đóng vai trò nòng cốt trong việc tạo lập tiềm lực quốc gia. Chất lượng lao động của đội ngũ trí thức giáo dục đại học giữ vị trí then chốt. Sự suy giảm chất lượng giảng dạy và nghiên cứu sẽ tạo ra điểm nghẽn lớn cho nền kinh tế. Nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của giảng viên là yêu cầu cấp thiết. Đây là nhiệm vụ trọng tâm để bảo đảm sự phát triển bền vững của đất nước trong kỷ nguyên số.

1.1. Bối cảnh phát triển kinh tế tri thức và vai trò giáo dục đại học

Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại thay đổi sâu sắc cấu trúc sản xuất toàn cầu. Sức mạnh cạnh tranh của mỗi quốc gia phụ thuộc chủ yếu vào năng lực tri thức. Việt Nam đang tích cực tham gia sâu rộng vào chuỗi giá trị quốc tế. Sự thiếu hụt nhân lực trình độ cao cản trở tiến trình hội nhập. Cơ sở giáo dục đại học là cái nôi đào tạo và cung ứng nhân tài. Đội ngũ trí thức nhà giáo gánh vác trách nhiệm nâng cao dân trí và chuyển giao công nghệ. Đổi mới giáo dục đại học phải bắt đầu từ việc chuẩn hóa chất lượng lao động giảng dạy. Đây là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững.

1.2. Sứ mệnh kiến tạo nguồn nhân lực chất lượng cao thời kỳ mới

Thị trường lao động trong nước và quốc tế đòi hỏi lao động có tay nghề vững vàng. Giáo dục đại học cần đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng chuẩn mực toàn cầu. Mục tiêu đào tạo gắn liền với khả năng thích ứng linh hoạt và tư duy đổi mới sáng tạo. Đội ngũ giảng viên đại học quyết định trực tiếp đến chuẩn đầu ra của sinh viên. Tinh thần cống hiến và kỹ năng chuyên môn của nhà giáo tạo nền móng cho thế hệ tương lai. Việc chậm đổi mới chương trình và phương pháp đào tạo sẽ làm gia tăng khoảng cách phát triển. Đầu tư vào giáo dục đại học chính là đầu tư trực tiếp cho tương lai phồn vinh của quốc gia.

II. Thực trạng chất lượng lao động trí thức giáo dục đại học

Chất lượng giáo dục đại học còn nhiều bất cập kéo dài. Cơ chế thị trường tạo ra nhiều áp lực đối với môi trường học thuật. Một bộ phận giảng viên bộc lộ lối sống thực dụng và thiếu tâm huyết với nghề nghiệp. Biểu hiện lao động hình thức làm suy giảm uy tín của ngành giáo dục. Trình độ chuyên môn của nhiều giảng viên chưa theo kịp yêu cầu phát triển thực tế. Năng lực làm việc trong môi trường quốc tế còn hạn chế. Nguồn nhân lực sau đào tạo đại học chưa đáp ứng tốt nhu cầu của doanh nghiệp. Tình trạng này cản trở sự bứt phá của nền kinh tế. Nhận diện rõ các hạn chế là bước khởi đầu quan trọng để tái cấu trúc hệ thống giáo dục đại học.

2.1. Điểm nghẽn về trình độ chuyên môn học thuật hiện nay

Trình độ chuyên môn học thuật của giảng viên đại học còn thiếu đồng đều giữa các trường. Tỷ lệ giảng viên đạt học vị tiến sĩ chưa đạt mục tiêu đề ra. Nhiều bài giảng còn mang tính hàn lâm, nặng lý thuyết và xa rời thực tiễn sản xuất. Giảng viên ít có cơ hội tham gia các chương trình trao đổi học thuật quốc tế. Khả năng ngoại ngữ và kỹ năng ứng dụng công nghệ số còn nhiều điểm yếu. Tình trạng thiếu hụt chuyên gia đầu ngành trong các lĩnh vực công nghệ mũi nhọn ngày càng rõ rệt. Nâng cao năng lực học thuật đòi hỏi quy trình tuyển chọn và đào tạo lại một cách nghiêm túc và thực chất.

2.2. Hạn chế trong năng lực nghiên cứu khoa học và công bố quốc tế

Năng lực nghiên cứu khoa học của giảng viên đại học chưa được phát huy đầy đủ. Số lượng các công trình khoa học có giá trị ứng dụng cao còn khiêm tốn. Các công bố quốc tế trên những tạp chí uy tín thuộc danh mục ISI và Scopus còn ở mức thấp. Hoạt động nghiên cứu chưa gắn kết chặt chẽ với nhu cầu của các doanh nghiệp và thị trường. Nguồn kinh phí đầu tư cho nghiên cứu khoa học cơ bản và ứng dụng còn hạn hẹp. Sự thiếu hụt các nhóm nghiên cứu mạnh làm giảm sức cạnh tranh học thuật. Nâng cao chuẩn mực nghiên cứu là thước đo sống còn cho uy tín của trường đại học.

III. Yêu cầu chuẩn hóa chất lượng lao động trí thức đại học

Chuẩn hóa đội ngũ giảng viên là yêu cầu tất yếu trong giai đoạn hiện nay. Quá trình kiểm định chất lượng giáo dục đòi hỏi các tiêu chí đánh giá minh bạch và nghiêm ngặt. Lao động trí thức trong giáo dục đại học mang tính sáng tạo đặc thù. Đội ngũ giảng viên phải không ngừng nâng cao tay nghề và cập nhật tri thức mới. Sự kết hợp giữa năng lực sư phạm và năng lực nghiên cứu tạo nên giá trị của người thầy. Đổi mới cơ chế quản trị nhân lực giúp loại bỏ tình trạng trì trệ trong các cơ sở đào tạo. Xây dựng môi trường học thuật chuyên nghiệp sẽ kích thích năng lực sáng tạo của toàn bộ hệ thống giáo dục.

3.1. Đổi mới năng lực sư phạm đại học và phương pháp giảng dạy

Năng lực sư phạm đại học cần chuyển từ lối truyền thụ thụ động sang phát triển năng lực người học. Giảng viên cần đóng vai trò là người hướng dẫn, định hướng và khơi dậy tư duy phản biện của sinh viên. Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giảng dạy là xu thế bắt buộc. Việc xây dựng bài giảng điện tử và học liệu mở giúp tăng cường tính tương tác. Giảng viên phải thường xuyên trau dồi kỹ năng quản lý lớp học và tổ chức nghiên cứu nhóm. Phương pháp đánh giá kết quả học tập cần bảo đảm tính khách quan và toàn diện. Nâng cao trình độ sư phạm giúp cải thiện trực tiếp chất lượng đào tạo đại học.

3.2. Áp dụng chỉ số đánh giá hiệu quả công việc KPI giảng viên

Hệ thống quản lý cần triển khai chỉ số đánh giá hiệu quả công việc KPI giảng viên một cách khoa học. Tiêu chí đánh giá bao gồm khối lượng giảng dạy, kết quả nghiên cứu và đóng góp cho cộng đồng. Việc định lượng các chỉ tiêu giúp đánh giá năng lực một cách công bằng và minh bạch. Cơ chế này khuyến khích sự thi đua lành mạnh và triệt tiêu tính hình thức trong lao động học thuật. Kết quả đánh giá KPI là căn cứ quan trọng để khen thưởng, bổ nhiệm và đãi ngộ. Việc áp dụng chuẩn mực đánh giá quốc tế góp phần nâng tầm vị thế của các trường đại học Việt Nam.

IV. Giải pháp nâng cao chất lượng lao động trí thức đại học

Nâng cao chất lượng lao động của đội ngũ trí thức đòi hỏi hệ thống giải pháp đồng bộ và mang tính đột phá. Quản lý giáo dục đại học cần đổi mới tư duy theo hướng hiện đại và hội nhập. Việc xây dựng môi trường học thuật dân chủ và tự do sáng tạo là nền tảng cốt lõi. Cần tạo điều kiện tối đa để giảng viên phát huy hết tiềm năng trí tuệ và cống hiến cho xã hội. Đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục cần được cụ thể hóa bằng các chương trình hành động thiết thực. Đầu tư nguồn lực thỏa đáng cho giáo dục đại học sẽ tạo động lực bứt phá mạnh mẽ cho quốc gia.

4.1. Đẩy mạnh cơ chế tự chủ đại học và đổi mới quản trị nhân lực

Thực hiện tự chủ đại học là chìa khóa tháo gỡ các nút thắt trong quản lý nhân sự. Các trường đại học cần chủ động trong tuyển dụng, sử dụng và bổ nhiệm cán bộ theo nhu cầu thực tế. Tự chủ tài chính tạo điều kiện tăng nguồn thu hợp pháp để tái đầu tư cho đội ngũ cán bộ. Quản trị đại học tiên tiến đòi hỏi phân cấp quyền hạn rõ ràng và gắn liền với trách nhiệm giải trình. Môi trường tự chủ khuyến khích sự cạnh tranh lành mạnh giữa các đơn vị đào tạo. Đổi mới quản trị giúp tối ưu hóa việc phân bổ nguồn lực và nâng cao hiệu quả hoạt động toàn trường.

4.2. Hoàn thiện chính sách đãi ngộ giảng viên và thu hút nhân tài

Chính sách đãi ngộ giảng viên cần được cải cách để đảm bảo mức sống tương xứng với công sức lao động trí óc. Thu nhập thỏa đáng giúp giảng viên yên tâm cống hiến toàn tâm cho giảng dạy và nghiên cứu khoa học. Cần xây dựng quỹ học bổng và tài trợ nghiên cứu để thu hút các nhà khoa học trẻ xuất sắc. Cơ chế khen thưởng kịp thời đối với các công trình có bài báo khoa học chất lượng cao sẽ tạo động lực lớn. Môi trường làm việc tiện nghi và hiện đại là yếu tố quan trọng giữ chân nhân tài. Thu hút chuyên gia nước ngoài và kiều bào về làm việc tại các trường đại học là hướng đi cần mở rộng.

4.3. Chiến lược toàn diện phát triển đội ngũ trí thức nhà giáo

Quy hoạch phát triển đội ngũ trí thức cần được tiến hành có tầm nhìn dài hạn và lộ trình cụ thể. Nhà nước và các trường cần phối hợp gửi giảng viên đi đào tạo tiến sĩ tại các nước tiên tiến. Việc xây dựng văn hóa học thuật liêm chính và chuyên nghiệp là nhiệm vụ sống còn. Đào tạo liên tục và bồi dưỡng kỹ năng nghề nghiệp phải được tiến hành thường xuyên. Cần tạo điều kiện cho giảng viên liên kết nghiên cứu với các viện nghiên cứu và doanh nghiệp. Đội ngũ trí thức giáo dục đại học vững mạnh là nền móng vững chắc cho sự nghiệp chấn hưng giáo dục nước nhà.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1.1. NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU Ở TRONG NƯỚC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1.1.1. Những công trình nghiên cứu tiêu biểu bàn luận trực tiếp đến trí thức
1.1.1.1. Những công trình nghiên cứu tiêu biểu đã được in thành sách
1.1.1.2. Các đề tài khoa học nghiên cứu về trí thức
1.1.1.3. Các luận án nghiên cứu về trí thức đã bảo vệ thành công trong những năm gần đây
1.1.1.4. Những công trình nghiên cứu tiêu biểu về trí thức được công bố trên các tạp chí trong những năm gần đây
1.1.2. Những công trình nghiên cứu về trí thức giáo dục đại học, đặc điểm và chất lượng lao động của trí thức giáo dục đại học
1.1.2.1. Những công trình nghiên cứu khái quát về trí thức GDĐH
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ chất lượng lao động của đội ngũ trí thức giáo dục đại học việt nam hiện nay

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (150 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Tính cấp thiết của đề tài Bước vào thế kỷ XXI, sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế tri thức và cuộc cách mạng khoa học - công nghệ đã không những xác định vị trí của con người ở hàng đầu trong lực lượng sản xuất mà còn định hình ngày càng rõ hơn vai trò đặc biệt quan trọng của nguồn lực trí tuệ đối với việc phát triển nội lực của mỗi quốc gia, dân tộc. Việt Nam đang ở thời kỳ bước ngoặt của phát triển với việc đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Bối cảnh của thế giới và thời đại đang mở ra những triển vọng, điều kiện thuận lợi cho Việt Nam đồng thời cũng đặt nước ta trước nhiều nguy cơ, thách thức nghiệt ngã trên tiến trình hội nhập, trong đó, sự lạc hậu, tụt hậu về trí tuệ là điều đáng sợ nhất. Với tư cách là cái nôi đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, GDĐH Việt Nam có trọng trách to lớn trong quá trình tạo lập, phát triển tiềm lực trí tuệ cho dân tộc.

Điều này lý giải tại sao giờ đây, khắc phục điểm nghẽn về nguồn nhân lực trình độ cao thông qua việc cải biến chất lượng lao động của đội ngũ trí thức GDĐH được đặt ra như một giải pháp chiến lược cho sự phát triển, chấn hưng dân tộc mà Việt Nam phải hết sức quan tâm. Đó là kết quả trực tiếp của sự gia tăng nguồn lực trí tuệ được Việt Nam cũng như các quốc gia đặc biệt chú trọng trước tính cạnh tranh trong nền kinh tế dựa trên sức mạnh của tri thức, khoa học và công nghệ. Vấn đề hệ trọng này còn được cắt nghĩa từ chính những yếu kém kéo dài, chậm được khắc phục trong chất lượng đào tạo nguồn nhân lực của GDĐH ở nước ta. Càng đi sâu vào hội nhập, chất lượng đào tạo nguồn nhân lực ở Việt Nam càng bị chi phối bởi qui luật cạnh tranh và những tác động tiêu cực từ mặt trái của cơ chế thị trường.

Đáng lo ngại là tình trạng bất cập về trình độ, năng lực và những biểu hiện của chủ nghĩa cá nhân, thực dụng, lao động hình thức, thiếu tận tâm, tận lực của không ít trí thức nhà giáo trước trọng trách vinh quang của sự nghiệp “trồng người”. Đặc biệt là những thách thức 2 được đặt ra từ chất lượng nguồn nhân lực được đào tạo đại học chưa đáp ứng tốt yêu cầu thị trường lao động trong nước và quốc tế. Điều đó xa lạ với bản chất lao động khoa học sư phạm sáng tạo và phẩm chất cao qúi của nhà giáo, nếu không kịp thời khắc phục chắc chắn sẽ để lại “di chứng” cho nguồn lực con người không chỉ hiện hữu ở thực tại mà còn trong tương lai. Để vượt qua lực cản và thách thức này cần đến những giải pháp đồng bộ, nhất là những giải pháp mang tính đột phá nhằm cải biến hiện trạng đã nêu.

Chính yêu cầu tìm kiếm chìa khoá cho sự phát triển nguồn nhân lực đã đưa vấn đề chất lượng lao động của đội ngũ trí thức GDĐH trở thành mối quan tâm thường trực, hàng đầu của các chủ thể lãnh đạo, quản lý cũng như toàn xã hội trong quá trình thực hiện cuộc cách mạng về giáo dục. Mặt khác, đó cũng là điều kiện đảm bảo cho sự tồn tại, phát triển bền vững của cơ sở đào tạo đại học Việt Nam trong bối cảnh cạnh tranh, hội nhập quốc tế, trước những kỳ vọng của xã hội vào sự cách tân từ các chủ thể giáo dục, từ chương trình, phương pháp giáo dục đại học mà mục đích cao nhất là cải biến chất lượng nguồn nhân lực được đào tạo. Đây là đòi hỏi bức xúc của xã hội, là công việc khó khăn, phức tạp, tốn kém nhiều công sức, thời gian, tâm lực, trí lực và tiền bạc. Trên một bình diện cao hơn, thuộc về trách nhiệm, lương tâm xã hội, quan tâm đến chất lượng lao động của trí thức GDĐH là chăm lo cho sự nghiệp đào tạo nguồn lực trí tuệ của dân tộc.

Để đảm bảo độ tin cậy cho chiến lược phát triển, bền vững của quốc gia cần thiết phải tìm ra khâu đột phá từ tiềm lực của con người trên cái giá đỡ vật chất của sự phát triển kinh tế. Cơ sở để tạo nên nguồn lực trí tuệ không thể nằm ngoài GDĐH mà mấu chốt là ở chất lượng lao động của đội ngũ trí thức nhà giáo. Chỉ với cái nhìn biện chứng như vậy mới thấy hết tầm quan trọng và tính bức thiết vì sao phải đổi mới GDĐH, bắt đầu từ những cải biến trong chất lượng lao động của đội ngũ cán bộ quản lý cũng như các thế hệ giảng viên đại học. Luận giải, khảo sát vấn đề này để tìm giải pháp phát triển không chỉ có ý nghĩa lý luận mà còn góp phần thực hiện chủ trương kiểm định chất lượng các 3 trường đại học theo hệ tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm “đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục” theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI của Đảng.

Xuất phát từ những lý do nêu trên, tác giả chọn vấn đề “Chất lượng lao động của đội ngũ trí thức giáo dục đại học Việt Nam hiện nay” làm đề tài luận án tiến sĩ của mình. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án 2. Mục đích nghiên cứu của luận án Xác định một quan niệm có tính hệ thống về chất lượng lao động của trí thức GDĐH để xây dựng luận cứ khoa học đánh giá thực trạng vấn đề này ở Việt Nam, qua đó đề ra những giải pháp chủ yếu góp phần nâng cao chất lượng hoạt động nghề nghiệp của đội ngũ trí thức GDĐH Việt Nam trong những thập kỷ đầu thế kỷ XXI. Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án Để đạt được mục đích nêu trên, ngoài việc tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến vấn đề trí thức, trí thức GDĐH, luận án tập trung giải quyết những nhiệm vụ cơ bản sau: - Làm rõ cơ sở lý luận về chất lượng lao động của trí thức GDĐH Việt Nam từ quan niệm chung đến việc chỉ ra những đặc điểm lao động, tiêu chí đánh giá và tính tất yếu nâng cao chất lượng lao động của đội ngũ trí thức GDĐH ở nước ta hiện nay.

- Đánh giá thực trạng chất lượng lao động của đội ngũ trí thức GDĐH Việt Nam và những vấn đề đặt ra. - Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng lao động của đội ngũ trí thức GDĐH Việt Nam đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, phát triển kinh tế tri thức và đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của luận án 3. Đối tượng nghiên cứu Luận án nghiên cứu về chất lượng lao động của đội ngũ trí thức GDĐH ở Việt Nam trong điều kiện của đổi mới, của đẩy mạnh CNH, HĐH 4 đất nước, với tác động của xu thế hội nhập quốc tế và sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế tri thức.

Phạm vi nghiên cứu - Chất lượng lao động của đội ngũ trí thức GDĐH có nội dung rất rộng. Tuy nhiên, luận án chỉ giới hạn nghiên cứu trên ba phương diện chủ yếu: giảng dạy; NCKH; quản lý giáo dục của đội ngũ trí thức GDĐH ở các trường Đại học công lập của Việt Nam. - Về thời gian, luận án khảo sát thực trạng chất lượng lao động của đội ngũ trí thức GDĐH Việt Nam giai đoạn 2000 - 2013 và xây dựng giải pháp nâng cao chất lượng lao động của đội ngũ đó cho những năm tới. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của luận án 4.

Cơ sở lý luận Luận án được thực hiện trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về trí thức, trí thức giáo dục, trí thức GDĐH; về vấn đề lao động và động lực lao động nói chung. Luận án còn kế thừa hợp lý những kết quả nghiên cứu có liên quan đến luận án của các tác giả trong và ngoài nước. Phương pháp nghiên cứu Luận án được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử đồng thời chú trọng sử dụng phương pháp logic - lịch sử cùng các phương pháp có tính liên ngành như phân tích, tổng hợp, điều tra xã hội học, so sánh, khái quát hoá. Đóng góp mới về mặt khoa học của luận án - Luận án nghiên cứu một cách hệ thống vấn đề chất lượng lao động của trí thức GDĐH dưới góc độ triết học - chính trị - xã hội - giáo dục.

- Luận án xây dựng tiêu chí đánh giá đối với chất lượng lao động của trí thức GDĐH trong hoạt động nghề nghiệp. - Luận án đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng lao động của đội ngũ trí thức GDĐH Việt Nam trong điều kiện của đổi mới, 5 của đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước, trước tác động của xu thế hội nhập, toàn cầu hóa và phát triển kinh tế tri thức. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án - Luận án góp phần phát triển hướng nghiên cứu mới về lý luận và thực tiễn đối với vấn đề chất lượng lao động của đội ngũ trí thức GDĐH Việt Nam từ sự kết hợp cách tiếp cận triết học - chính trị - xã hội và giáo dục. - Luận án góp phần củng cố vững chắc luận cứ khoa học làm cơ sở cho việc hoạch định đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác trí thức GDĐH trong điều kiện mới.

- Luận án có thể làm tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu, giảng dạy những chuyên đề liên quan đến trí thức, trí thức GDĐH. Kết cấu của luận án Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận án gồm 4 chương, 11 tiết. 6 Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN Trước xu thế hội nhập, toàn cầu hoá và những tác động sâu sắc của kinh tế tri thức, vai trò của GDĐH trong xã hội ngày càng được nâng cao, mối quan tâm đến chất lượng lao động của đội ngũ trí thức GDĐH vì thế cũng trở nên có sức hút mạnh mẽ đối với nhiều chủ thể. Liên quan đến vấn đề chất lượng lao động của trí thức GDĐH ở những khía cạnh và góc độ tiếp cận khác nhau, có nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước.

NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU Ở TRONG NƯỚC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Luận án tiến sĩ: Chất lượng lao động trí thức giáo dục đại học Việt Nam (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-ly-giao-duc/quan-ly-giao-duc-dai-hoc/luan-an-tien-si-chat-luong-lao-dong-tri-thuc-giao-duc-dai-hoc-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ: Chất lượng lao động trí thức giáo dục đại học Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ đánh giá chất lượng lao động đội ngũ trí thức giáo dục đại học Việt Nam hiện nay. Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả

Luận án "Luận án tiến sĩ: Chất lượng lao động trí thức giáo dục đại học Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ: Chất lượng lao động trí thức giáo dục đại học Việt Nam" có 150 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ: Chất lượng lao động trí thức giáo dục đại học Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter