Luận án quyền tự chủ của các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam - Nghiên cứu thực trạng và giải pháp
Tìm hiểu vai trò, thách thức và giải pháp tự chủ đại học công lập. Phân tích tác động đến giáo dục đại học Việt Nam.
Luan An
Số trang
160
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Vai trò của tự chủ đại học công lập trong phát triển
- Số trang:
- 160 trang
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Vai trò của tự chủ đại học công lập trong phát triển
Tự chủ đại học công lập đóng vai trò đòn bẩy then chốt trong công cuộc hiện đại hóa đất nước. Cơ chế tự chủ giúp các cơ sở giáo dục đại học giải phóng nguồn lực sáng tạo. Quyền tự quyết định hướng phát triển giúp nhà trường bắt kịp chuẩn mực đào tạo quốc tế. Mô hình quản lý truyền thống bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Tự chủ mang lại sự linh hoạt cần thiết cho bộ máy vận hành giáo dục. Nhà trường có thể chủ động thích ứng nhanh với thị trường lao động. Đổi mới giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm cung ứng nhân lực chất lượng cao. Nền kinh tế tri thức đòi hỏi các trường đại học phải liên tục nâng cấp chất lượng giáo dục đại học. Việc phân cấp quyền lực tạo động lực cạnh tranh lành mạnh giữa các đơn vị. Các cơ sở đào tạo từng bước xây dựng thương hiệu uy tín và thu hút người học.
1.1. Bối cảnh đổi mới chính sách giáo dục đại học
Chính sách giáo dục đại học tại Việt Nam trải qua nhiều giai đoạn chuyển biến quan trọng. Nghị quyết số 29-NQ/TW đánh dấu bước ngoặt lớn về đổi mới căn bản và toàn diện. Nhà nước định hướng chuyển đổi các trường công lập sang mô hình tự chủ hoàn toàn. Quyết định số 153/2003/QĐ-TTg và Nghị quyết 14/2005/NQ-CP đã đặt nền móng pháp lý đầu tiên. Các văn bản pháp luật này khẳng định quyền tự chủ gắn liền với tự chịu trách nhiệm. Hành lang pháp lý ngày càng hoàn thiện nhằm thúc đẩy tự chủ học thuật và quản trị. Việc xóa bỏ cơ chế bộ chủ quản là mục tiêu cốt lõi của tiến trình cải cách. Cơ chế mới trao quyền tự quyết thực chất cho các cơ sở giáo dục. Hệ thống chính sách giáo dục đại học hiện đại hướng tới hội nhập quốc tế sâu rộng.
1.2. Động lực nâng cao chất lượng giáo dục đại học
Chất lượng giáo dục đại học là thước đo quan trọng nhất của mô hình tự chủ. Khi được trao quyền tự chủ học thuật, nhà trường có thể chủ động cập nhật chương trình đào tạo. Đội ngũ giảng viên được khuyến khích nghiên cứu khoa học và đổi mới phương pháp giảng dạy. Chuẩn đầu ra được thiết kế sát với yêu cầu thực tế của doanh nghiệp. Sinh viên được tiếp cận môi trường học tập hiện đại và giàu tính thực tiễn. Cơ sở đào tạo tự do hợp tác quốc tế và triển khai các chương trình liên kết. Sự cạnh tranh thúc đẩy các trường liên tục cải tiến quy trình kiểm định chất lượng giáo dục đại học. Quyền tự chủ nhân sự tạo điều kiện tuyển dụng chuyên gia giỏi. Đổi mới quản trị trực tiếp nâng tầm giá trị bằng cấp và năng lực sinh viên tốt nghiệp.
1.3. Nâng cao vai trò hội đồng trường trong quản trị
Hội đồng trường giữ vị trí trung tâm trong mô hình quản trị đại học công lập mới. Cơ quan này đại diện cho quyền sở hữu của Nhà nước và các bên liên quan. Hội đồng trường quyết định chiến lược phát triển, quy chế tổ chức và định hướng tài chính. Việc phân định rõ quyền hạn giữa hội đồng trường và ban giám hiệu là yêu cầu bắt buộc. Cơ chế phân quyền giúp loại bỏ sự can thiệp hành chính trực tiếp từ cơ quan quản lý cấp trên. Bộ máy lãnh đạo nhà trường hoạt động minh bạch và dân chủ hơn. Hội đồng trường đóng vai trò giám sát toàn diện hoạt động thực thi của hiệu trưởng. Hoạt động của hội đồng trường bảo đảm trách nhiệm giải trình đại học đối với xã hội.
II. Thực trạng quản trị đại học công lập tại Việt Nam
Quản trị đại học công lập tại Việt Nam đang ghi nhận những bước tiến rõ rệt về quy mô và loại hình đào tạo. Hệ thống giáo dục đại học đã huy động được nhiều nguồn lực xã hội quan trọng. Nguồn nhân lực trình độ cao từ đại học đáp ứng tốt các mục tiêu kinh tế xã hội. Tuy nhiên, cơ chế quản lý nhà nước vẫn còn mang tính cứng nhắc và chậm thay đổi. Một số trường đại học mở rộng quy mô đào tạo quá nhanh mà chưa bảo đảm điều kiện vận hành. Cơ sở vật chất và đội ngũ giảng viên tại nhiều nơi chưa đáp ứng yêu cầu thực tế. Quản trị đại học công lập cần tiếp tục đổi mới để giải quyết triệt để các bất cập này. Sự phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan ban ngành là điều kiện tiên quyết.
2.1. Hành lang pháp lý từ luật giáo dục đại học mới
Luật giáo dục đại học đã tạo khung pháp lý vững chắc cho quyền tự chủ của các nhà trường. Quy định pháp luật xác lập rõ quyền tự chủ về học thuật, nhân sự và tài chính. Luật mở đường cho các trường tự chủ mở ngành đào tạo và xác định chỉ tiêu tuyển sinh. Cơ chế tự chủ được chuẩn hóa nhằm ngăn chặn tình trạng lạm quyền trong quản lý. Các quy định pháp luật thúc đẩy tính minh bạch và công khai trong mọi hoạt động. Tuy nhiên, sự chồng chéo giữa Luật giáo dục đại học và các luật chuyên ngành khác vẫn tồn tại. Việc thực thi pháp luật đôi khi gặp lúng túng do các văn bản hướng dẫn dưới luật chưa đồng bộ. Hoàn thiện thể chế pháp lý tiếp tục là nhiệm vụ cấp bách.
2.2. Sự chuyển dịch cơ chế bộ chủ quản sang tự chủ
Cơ chế bộ chủ quản từng giữ vai trò bao cấp toàn diện cho các trường đại học công lập. Mô hình này tạo ra sức ỳ lớn và triệt tiêu tính năng động của cơ sở đào tạo. Quá trình xóa bỏ cơ chế bộ chủ quản nhằm trao quyền tự quyết thực chất cho hội đồng trường. Việc chuyển dịch đòi hỏi thay đổi tư duy quản lý từ chỉ đạo hành chính sang kiến tạo phát triển. Cơ quan nhà nước tập trung vào ban hành chính sách và thanh tra, kiểm tra. Cơ sở đào tạo tự chủ đưa ra các quyết định nội bộ và chịu trách nhiệm pháp lý. Sự chuyển đổi này giúp tổ chức bộ máy nhà trường tinh gọn và linh hoạt hơn. Năng lực tự quản trị của cơ sở giáo dục ngày càng được củng cố vững chắc.
2.3. Trách nhiệm giải trình đại học trước xã hội
Trách nhiệm giải trình đại học là nguyên tắc song hành bắt buộc cùng quyền tự chủ. Cơ sở giáo dục có nghĩa vụ công khai minh bạch thông tin tài chính và điều kiện bảo đảm chất lượng. Trường học phải báo cáo định kỳ về tỷ lệ sinh viên có việc làm sau tốt nghiệp. Trách nhiệm giải trình đại học giúp phụ huynh và người học đánh giá chính xác chất lượng đào tạo. Các cơ quan quản lý nhà nước dựa vào kết quả giải trình để thực hiện kiểm toán và thanh tra. Xã hội thực hiện chức năng giám sát thông qua các báo cáo thường niên công khai. Thực hiện tốt trách nhiệm giải trình giúp nhà trường gia tăng niềm tin xã hội. Uy tín thương hiệu của cơ sở đào tạo được củng cố bền vững.
III. Các thách thức lớn trong tự chủ tài chính đại học
Tự chủ tài chính đại học là một trong những bài toán phức tạp nhất đối với các trường công lập. Khi nhà nước cắt giảm ngân sách chi thường xuyên, các trường đối mặt với áp lực duy trì vận hành. Đời sống kinh tế của người dân còn nhiều khó khăn, hạn chế khả năng chi trả học phí cao. Tăng học phí có nguy cơ làm giảm cơ hội tiếp cận giáo dục của sinh viên nghèo. Việc đầu tư vào cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại đòi hỏi nguồn vốn khổng lồ. Tự chủ tài chính đại học đòi hỏi các nhà trường phải thay đổi tư duy quản trị tài chính. Sự thiếu hụt kinh nghiệm huy động vốn làm chậm quá trình tự chủ toàn diện. Cơ sở giáo dục cần xây dựng chiến lược tài chính bền vững.
3.1. Áp lực đa dạng hóa các nguồn thu đại học hiện nay
Học phí hiện vẫn chiếm tỷ trọng áp đảo trong cơ cấu nguồn thu đại học tại Việt Nam. Tình trạng phụ thuộc quá lớn vào học phí tạo ra nhiều rủi ro tài chính cho nhà trường. Đa dạng hóa nguồn thu đại học thông qua dịch vụ khoa học công nghệ là hướng đi tất yếu. Các trường cần thương mại hóa các kết quả nghiên cứu và sáng chế khoa học. Doanh thu từ chuyển giao công nghệ và hợp tác doanh nghiệp cần được gia tăng mạnh mẽ. Nguồn thu từ các quỹ tài trợ, học bổng và hiến tặng của cựu sinh viên vẫn còn rất hạn chế. Khai thác tài sản công và cơ sở vật chất chưa đạt hiệu quả tối ưu. Mở rộng nguồn thu giúp nhà trường tái đầu tư cho chất lượng đào tạo.
3.2. Khó khăn trong thực hiện tự chủ nhân sự chuyên môn
Tự chủ nhân sự đóng vai trò cốt lõi trong việc xây dựng đội ngũ giảng dạy chất lượng cao. Tuy nhiên, các quy định về biên chế công chức và viên chức vẫn tạo ra nhiều rào cản. Nhà trường gặp khó khăn trong việc thiết lập cơ chế trả lương cạnh tranh theo năng lực. Việc thu hút các nhà khoa học đầu ngành và giảng viên quốc tế chưa đạt kết quả cao. Thiếu hụt đội ngũ giáo viên có trình độ tiến sĩ là vấn đề nan giải ở nhiều cơ sở. Công tác đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn cho giảng viên còn thiếu nguồn lực đầu tư. Tự chủ nhân sự cần đi kèm quyền tuyển dụng, đãi ngộ và sa thải linh hoạt. Đổi mới quản trị nhân lực là chìa khóa thu hút nhân tài.
3.3. Rào cản phát triển cơ sở vật chất và đào tạo
Nhiều trường đại học mở rộng quy mô đào tạo nhanh nhưng cơ sở vật chất không theo kịp. Phòng thí nghiệm, thư viện và giảng đường tại một số nơi còn nghèo nàn và lạc hậu. Trang thiết bị thực hành thiếu thốn làm ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng giáo dục đại học. Việc tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi để xây dựng cơ sở hạ tầng gặp nhiều thủ tục phức tạp. Quy định quản lý đất đai và tài sản công gây khó khăn cho việc mở rộng không gian đào tạo. Sự chênh lệch điều kiện cơ sở vật chất giữa các vùng miền vẫn còn rất lớn. Cơ sở hạ tầng số phục vụ học tập trực tuyến chưa được đầu tư đồng bộ. Giải quyết bài toán cơ sở vật chất là điều kiện để nâng cao chất lượng.
IV. Giải pháp đẩy mạnh tự chủ học thuật và toàn diện
Tự chủ học thuật là nền tảng cốt lõi để nâng cao năng lực cạnh tranh của các trường đại học. Thực hiện tự chủ toàn diện đòi hỏi sự đồng bộ giữa học thuật, nhân sự và tài chính. Nhà nước cần tiếp tục rà soát và điều chỉnh chính sách giáo dục đại học cho phù hợp thực tiễn. Các cơ sở đào tạo phải chủ động nâng cao năng lực quản trị nội bộ. Sự chuyển đổi số trong quản trị giúp tối ưu hóa nguồn lực và chi phí vận hành. Trường đại học cần gắn kết chặt chẽ với thị trường lao động và doanh nghiệp. Đổi mới mô hình quản trị đại học công lập là giải pháp đột phá. Thực hiện đồng bộ các giải pháp sẽ thúc đẩy hệ thống giáo dục phát triển bền vững.
4.1. Mở rộng quyền tự chủ học thuật và nghiên cứu khoa học
Mở rộng quyền tự chủ học thuật giúp các trường chủ động xây dựng chương trình đào tạo liên ngành. Nhà trường được toàn quyền thẩm định và ban hành giáo trình, học liệu giảng dạy. Giảng viên và nhà nghiên cứu được tự do phát triển các đề tài khoa học mũi nhọn. Việc liên kết đào tạo với các viện nghiên cứu và trường đại học quốc tế cần được đơn giản hóa thủ tục. Các trường cần thành lập các trung tâm nghiên cứu và đổi mới sáng tạo ứng dụng. Quyền tự chủ học thuật thúc đẩy việc công bố các công trình nghiên cứu trên tạp chí quốc tế uy tín. Kết quả nghiên cứu khoa học phải gắn liền với giải quyết các vấn đề thực tiễn. Môi trường học thuật tự do là động lực nâng cao chất lượng giáo dục đại học.
4.2. Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính và giám sát
Nhà nước cần hoàn thiện cơ chế đặt hàng và giao nhiệm vụ đào tạo theo định mức kinh tế kỹ thuật. Ngân sách nhà nước nên chuyển từ cấp phát bình quân sang đầu tư theo kết quả đầu ra. Các trường đại học cần xây dựng cơ chế tự chủ tài chính minh bạch và hiệu quả. Việc quản lý quỹ học bổng hỗ trợ sinh viên nghèo cần được thực hiện chặt chẽ. Đa dạng hóa các kênh đầu tư tài chính giúp giảm thiểu áp lực tăng học phí. Hệ thống kiểm toán nội bộ phải được tăng cường để kiểm soát rủi ro tài chính. Tự chủ tài chính đại học phải gắn chặt với trách nhiệm giải trình đại học. Giám sát tài chính minh bạch giúp củng cố uy tín của nhà trường.
4.3. Nâng cao năng lực quản trị đại học công lập mới
Nâng cao năng lực quản trị đại học công lập đòi hỏi kiện toàn tổ chức bộ máy hội đồng trường. Thành viên hội đồng trường cần có đủ năng lực chuyên môn và uy tín quản trị. Việc phân định rõ chức năng giữa hoạch định chiến lược và điều hành tác nghiệp là bắt buộc. Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý giúp nâng cao hiệu suất làm việc. Đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục cần được đào tạo kỹ năng lãnh đạo hiện đại. Xây dựng văn hóa đại học lấy người học làm trung tâm và đề cao tính giải trình. Quản trị đại học công lập tiên tiến là nền tảng để trường đại học phát triển tự chủ bền vững.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (160 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộTính cấp thiết của đề tài Trong công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nhằm mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh, vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội. Để thực hiện thắng lợi mục tiêu này, đảng ta phát huy đến mức cao nhất nguồn lực con người, trong đó Giáo dục – đào tạo là đ n bẩy quan trọng nhất, nhân tố con người có tầm quan trọng đặc biệt quyết định sự thành công trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Với ý nghĩa đó, tại Đại hội Đảng lần thứ XI khẳng định “Phát triển Giáo dục là quốc sách hàng đầu. Trong đó thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa, hội nhập quốc tế và thực hiện đổi mới cơ chế giáo dục…”.
“Giáo dục và đào tạo cần tập trung vào việc phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao”. Giáo dục và đào tạo có vị trí, vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển của mỗi quốc gia, dân tộc. Nhiều quốc gia trên thế giới đã đạt được những thành tựu to lớn trong quá trình phát triển nhờ sớm coi trọng vai trò của giáo dục và đào tạo như Nhật Bản với quan điểm coi “Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu; cần kết hợp hài hoà giữa bản sắc văn hóa lâu đời phương Đông với những tri thức Phương Tây hiện đại”; hay Singapore với phương châm “Thắng trong cuộc đua về giáo dục sẽ thắng trong cuộc đua về phát triển kinh tế”. Ở nước ta, tư tưởng xuyên suốt của Đảng là không ngừng đổi mới Giáo dục – đào tạo nhằm bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng kịp thời yêu cầu của xã hội.
Trước tình hình cần tạo chuyển biến mới cho Giáo dục Đại học phát triển tại Việt Nam, năm 2003 Thủ Tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 153/2003/QĐ-TTg: “…Trường đại học được quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật về quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà trường, tổ chức các hoạt động đào tạo, khoa học, công nghệ, tài chính, quan hệ quốc tế, tổ chức và nhân sự”, tháng 7/2005 Luật Giáo dục được ban hành đã đề cập đến “Việc thực hiện phân công, phân cấp quản lý giáo dục, 1 tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cơ sở giáo dục (Điều 14)” [49] và Nghị quyết 14/2005/NQ-CP của Chính Phủ ban hành “Về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020”, nâng cao tầm quan trọng của việc hoàn thiện chính sách phát triển giáo dục đại học theo hướng bảo đảm quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của cơ sở giáo dục Đại học, sự quản lý của Nhà nước và vai tr giám sát, đánh giá của xã hội đối với giáo dục đại học, theo đó đổi mới cơ chế quản lý cần chuyển các cơ sở giáo dục đại học công lập sang hoạt động theo cơ chế tự chủ, có pháp nhân đầy đủ, có quyền quyết định và chịu trách nhiệm về đào tạo, nghiên cứu, tổ chức, nhân sự và tài chính; xóa bỏ cơ chế bộ chủ quản, xây dựng cơ chế đại diện sở hữu nhà nước đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập. Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo: “Giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các cơ sở giáo dục, đào tạo phát huy vai tr của ội đồng trường” và Luật giáo dục đại học năm 2012 đã qui định giao quyền tự chủ cho các cơ sở giáo dục Đại học. Hiện nay, giáo dục đại học nước ta đã từng bước phát triển rõ rệt về quy mô, đa dạng về loại hình trường và hình thức đào tạo, nguồn lực xã hội được huy động nhiều hơn và đạt được nhiều kết quả tích cực, cung cấp nguồn lao động chủ yếu có trình độ cao đẳng, đại học, thạc sĩ và tiến sĩ phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, bảo đảm an ninh quốc phòng và hội nhập kinh tế quốc tế. Bên cạnh những thành quả đạt được, giáo dục đại học Việt Nam đang đứng trước thách thức rất to lớn: Cơ chế quản lý nhà nước đối với các trường đại học chậm được thay đổi, mang tính cứng nhắc, không đảm bảo yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo của toàn hệ thống, chưa phát huy mạnh mẽ được sự sáng tạo của đội ngũ nhà giáo, các nhà quản lý và sinh viên.
Số lượng giáo viên còn thiếu ở nhiều nới, đặc biệt là vùng sâu vùng xa, chất lượng nguồn nhân lực đang còn yếu kém. Đời sống kinh tế người dân tuy có thay đổi khá hơn nhưng vẫn còn ở mức thấp, khó khăn về kinh tế vẫn là đang nặng, cùng với ý thức người dân chưa cao nên việc đầu tư vào học tập cho con, cháu chưa được chú trọng. Sự mở 2 rộng qui mô đào tạo ở các trường đại học Việt Nam chưa theo một định hướng chung, chưa thống nhất giữa các trường nên khó có thể kiểm soát được chất lượng giáo dục, và dẫn đến tình trạng yếu kém về chất lượng, cùng với sự mở mang nhiều trường Đại học tràn lan nhưng không đảm bảo được các điều kiện tối thiểu cho hoạt động như cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, chương trình đào tạo, tài chính. đã gây nên bức xúc trong xã hội.
Tuy Đảng, Nhà nước, Chính phủ và Bộ Giáo dục và Đào tạo đã hết sức chú trọng vấn đề tự chủ và đã cố gắng tạo ra hành lang pháp lý cho quyền tự chủ của các cơ sở giáo dục đại học, nhưng các quyền tự chủ đó vẫn chưa thật sự phát huy hết tác dụng vì tính chất chưa triệt để và sự thiếu nhất quán, đồng bộ trong các chủ trương chính sách của Nhà nước. Các cơ sở giáo dục Đại học dường như vẫn hết sức mong muốn được tăng cường quyền tự chủ, đặc biệt trong các lĩnh vực quản lý tài chính, bộ máy, nhân sự, tuyển sinh, trang thiết bị, cơ sở vật chất… Cơ chế quản lý nhà nước đối với các trường Đại học một mặt c n tập trung, chưa có quy chế phối hợp với các bộ, ngành, chưa phân cấp cho chính quyền địa phương, chưa tạo đủ điều kiện để các cơ sở đào tạo thực hiện quyền và trách nhiệm tự chủ, mặt khác không đủ khả năng đánh giá thực chất hoạt động và sự chấp hành luật pháp của tất cả các trường Đại học không có khả năng đánh giá chất lượng giáo dục của toàn bộ hệ thống. Công tác quản lý ở các trường chưa phát huy được trách nhiệm và sự sáng tạo của đội ngũ nhà giáo, các nhà quản lý và sinh viên. Mặc dù Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tạo ra những cơ hội cũng như hình thành hành lang pháp lý để các trường Đại học thực hiện tự chủ của mình, nhưng thực tế các trường chưa sử dụng triệt để quyền tự chủ của mình dưới góc độ pháp luật hành chính, thậm chí là thực hiện chưa có sự thống nhất và đồng bộ giữa các trường trong hệ thống giáo dục đại học.
Tự chủ và tự chịu trách nhiệm là thuộc tính cơ bản của các trường Đại học trong thời kỳ phát triển kinh tế thị trường hiện nay, tự chủ Đại học là yếu tố cơ bản trong quản trị đại học, tạo ra sự linh hoạt, năng động của các cơ sở giáo dục đại học trong quá trình sáng tạo ra tri thức dẫn dắt xã hội phát triển. Đồng thời, tự chủ đại học c n làm tăng tính cạnh tranh giữa các cơ sở đào tạo đại học. Xuất 3 phát từ nhu cầu phát triển của xã hội và nhu cầu thực tế nhằm nâng cao chất lượng của lao động trí thức và trí tuệ con người nói chung để phục vụ xây dựng và phát triển đất nước. Thế nhưng, có thể nói ở Việt Nam trong nhiều năm qua, mô hình về quyền tự chủ hay một cái nhìn mang tính hệ thống và quy chuẩn về quyền tự chủ của các cơ sở giáo dục đại học công lập ở nước ta chưa có.
Điều này dẫn đến việc hiểu vể quyền tự chủ của các cơ sở giáo dục đại học công lập ở nước ta có thể chưa toàn diện thậm chí nhỏ lẻ. Hơn thế nữa, việc nhìn nhận quyền tự chủ của các cơ sở giáo dục đại học công lập ở nước ta chưa toàn diện cũng như việc chưa có một mô hình mang tính hệ thống về Quyền tự chủ của các cơ sở giáo dục đại học công lập ở nước ta cũng như những luận điểm hoặc luật hóa hay khung chuẩn về quyền tự chủ của các cơ sở giáo dục đại học công lập ở nước ta sẽ dẫn đến những khó khăn trong khi triển khai quyền tự chủ của các cơ sở giáo dục đại học công lập ở nước ta. Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài “Quyền tự chủ của các cơ sở giáo dục Đại học công lập ở nước ta hiện nay” là điều rất cần thiết, có ý nghĩa lý luận, thực tiễn, nhằm góp phần hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả giáo dục đào tạo đại học ở nước ta hiện nay ngang tầm với các nước khác trên thế giới. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 2.
Mục đích nghiên cứu Trình bày những vấn đề lý luận về tự chủ, quyền tự chủ, bản chất, vai trò, nội dung quyền tự chủ của các trường đại học, đặc biệt là các trường đại học công lập. Phân tích đánh giá thực trạng thực hiện quyền tự chủ của các trường đại học theo quy định của pháp luật hiện hành. Từ đó rút ra những nguyên nhân, bất cập, những yếu kém, tồn tại trong việc thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm ở các trường đại học. Đưa ra các giải pháp, kiến nghị có cơ sở lý luận, thực tiễn và có tính khả thi nhằm thực hiện quyền tự chủ của các trường đại học công lập ở Việt Nam.
Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được mục đích nêu trên, luận án có một số nhiệm vụ cụ thể: 4 - Tổng quan tình hình nghiên cứu các công trình trong và ngoài nước về vấn đề quyền tự chủ của các cơ sở giáo dục đại học; đánh giá khái quát phạm vi và mức độ nghiên cứu của các công trình này, xác định những kiến thức kế thừa và làm rõ những vấn đề cần được tiếp tục làm rõ trong luận án.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Tự chủ đại học công lập: Vai trò, thách thức và giải pháp (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-ly-giao-duc/quan-ly-giao-duc-dai-hoc/luan-an-quyen-tu-chu-cac-co-so-giao-duc-dai-hoc-cong-lap-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tự chủ đại học công lập: Vai trò, thách thức và giải pháp" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tìm hiểu vai trò, thách thức và giải pháp tự chủ đại học công lập. Phân tích tác động đến giáo dục đại học Việt Nam.
Luận án "Tự chủ đại học công lập: Vai trò, thách thức và giải pháp" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tự chủ đại học công lập: Vai trò, thách thức và giải pháp" có 160 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tự chủ đại học công lập: Vai trò, thách thức và giải pháp" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.