Luận án tiến sĩ: Ảnh hưởng của kiểm soát nội bộ tới chất lượng giáo dục đại học trường ĐH ngoài công lập Việt Nam

Luận án tiến sĩ đánh giá tác động yếu tố kiểm soát nội bộ tới chất lượng giáo dục đại học trường ngoài công lập Việt Nam.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

235

Thời gian đọc

36 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Kiểm soát nội bộ nâng cao chất lượng giáo dục đại học
Số trang:
235 trang
Trường:
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành:
Kế toán, Kiểm toán và Phân tích
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Kiểm soát nội bộ nâng cao chất lượng giáo dục đại học

Kiểm soát nội bộ đóng vai trò nền tảng trong các cơ sở giáo dục. Cơ chế này định hướng mọi hoạt động vận hành đi đúng mục tiêu chiến lược. Quá trình kiểm soát giúp chuẩn hóa quy trình giảng dạy và nghiên cứu khoa học. Sự phối hợp giữa các đơn vị chuyên môn trở nên nhịp nhàng hơn. Các nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất và đội ngũ giảng viên được tối ưu hóa. Rủi ro sai phạm trong quản lý học vụ giảm đi rõ rệt. Nhờ đó, chất lượng giáo dục đại học được củng cố vững chắc qua từng khóa đào tạo. Hệ thống tạo dựng niềm tin cho người học, nhà tuyển dụng và toàn xã hội. Đây là công cụ đắc lực hỗ trợ lãnh đạo nhà trường ra quyết định chính xác. Quá trình quản lý vận hành đạt hiệu quả cao và bền vững.

1.1. Bản chất hệ thống kiểm soát nội bộ trường đại học

Hệ thống kiểm soát nội bộ trường đại học bao gồm các quy chế, quy trình và chuẩn mực hành vi. Cơ chế này vận hành xuyên suốt mọi cấp quản lý từ hội đồng trường đến từng khoa chuyên môn. Mục tiêu chính là bảo vệ tài sản, ngăn ngừa gian lận và đảm bảo tính chính xác của dữ liệu học vụ. Hệ thống này không chỉ tập trung vào tài chính kế toán. Phạm vi kiểm soát mở rộng sang toàn bộ hoạt động giảng dạy, nghiên cứu và phục vụ cộng đồng. Một hệ thống vững mạnh giúp giảm thiểu xung đột lợi ích. Sự phối hợp giữa các đơn vị diễn ra thuận lợi. Dữ liệu quản lý phản ánh trung thực kết quả đào tạo thực tế. Trường đại học ngoài công lập nhờ đó duy trì được kỷ cương học thuật nghiêm túc.

1.2. Vai trò bảo đảm chất lượng nội bộ IQA trong nhà trường

Hệ thống bảo đảm chất lượng nội bộ IQA giữ vai trò giám sát các chuẩn đầu ra giáo dục. IQA theo dõi sát sao quy trình biên soạn đề cương môn học, đánh giá kết quả học tập và phản hồi từ sinh viên. Sự gắn kết chặt chẽ giữa kiểm soát nội bộ và IQA tạo ra chu trình cải tiến liên tục. Các sai lệch trong chuẩn đầu ra được phát hiện và xử lý kịp thời. Công tác giảng dạy luôn duy trì ở mức chuẩn mực cao. Giảng viên được tạo điều kiện đổi mới phương pháp sư phạm. Người học nhận được giá trị đào tạo tương xứng với học phí và kỳ vọng. Hoạt động IQA vững mạnh khẳng định cam kết chất lượng của cơ sở đào tạo trước cộng đồng.

II. Khung COSO trong kiểm soát nội bộ giáo dục đại học

Mô hình COSO là khung lý thuyết kiểm soát nội bộ được thừa nhận rộng rãi trên toàn cầu. Khung này cung cấp cấu trúc quản trị toàn diện cho các tổ chức giáo dục hiện đại. Cấu trúc gồm năm thành tố cốt lõi: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông và giám sát. Việc áp dụng mô hình này giúp nhà trường nhận diện rõ các điểm nghẽn trong vận hành. Mối quan hệ giữa các bộ phận quản lý trở nên minh bạch và thống nhất. Trường đại học ngoài công lập áp dụng COSO để nâng cao hiệu lực quản trị. Năng lực cạnh tranh và uy tín đào tạo của trường nhờ đó gia tăng bền vững.

2.1. Cấu trúc mô hình COSO trong giáo dục đại học

Mô hình COSO trong giáo dục thiết lập năm bộ phận cấu thành có mối quan hệ tương hỗ. Môi trường kiểm soát tạo lập văn hóa tổ chức và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp. Đánh giá rủi ro giúp dự báo các mối nguy đe dọa mục tiêu học thuật. Hoạt động kiểm soát ban hành các quy định và thủ tục kiểm duyệt cụ thể. Kênh thông tin truyền thông đảm bảo luồng dữ liệu thông suốt giữa giảng viên, sinh viên và ban giám hiệu. Thành tố giám sát theo dõi định kỳ hiệu lực của toàn bộ hệ thống. Khi năm thành tố hoạt động đồng bộ, chất lượng đào tạo được kiểm soát chặt chẽ. Hệ thống ngăn chặn hiệu quả các vi phạm quy chế tuyển sinh và thi cử.

2.2. Trách nhiệm giải trình và tính minh bạch trong quản trị

Trách nhiệm giải trình và tính minh bạch là hai trụ cột chính trong quản trị đại học hiện đại. Trường đại học ngoài công lập cần công khai chuẩn đầu ra, học phí và tỷ lệ việc làm của sinh viên tốt nghiệp. Dữ liệu công bố phải chính xác, kịp thời và có thể kiểm chứng độc lập. Hệ thống kiểm soát nội bộ bảo đảm độ tin cậy của các báo cáo này. Cơ chế phản hồi từ các bên liên quan được tiếp nhận và xử lý nhanh chóng. Người học và phụ huynh nắm rõ quyền lợi cũng như nghĩa vụ học tập. Sự minh bạch giúp nhà trường thu hút nguồn lực tài trợ và đối tác doanh nghiệp. Danh tiếng học thuật của cơ sở giáo dục được nâng cao đáng kể.

III. Môi trường kiểm soát nâng chất lượng giáo dục đại học

Môi trường kiểm soát tạo dựng nền tảng tư tưởng cho toàn bộ cơ sở đào tạo. Yếu tố này thể hiện cam kết của ban lãnh đạo đối với sự liêm chính và năng lực chuyên môn. Một môi trường lành mạnh thúc đẩy tinh thần cống hiến của đội ngũ giảng viên và nhân viên. Văn hóa tổ chức minh bạch ngăn ngừa sự buông lỏng kỷ cương trong giảng dạy. Sinh viên được học tập trong môi trường công bằng, kích thích tư duy sáng tạo. Lãnh đạo nhà trường nêu gương trong việc chấp hành các quy định pháp luật và chuẩn mực sư phạm. Hiệu quả kiểm soát nội bộ bắt đầu chính từ nhận thức của người đứng đầu.

3.1. Thiết lập môi trường kiểm soát học thuật chuẩn mực

Môi trường kiểm soát học thuật đòi hỏi các chuẩn mực đạo đức nghiên cứu và giảng dạy khắt khe. Nhà trường cần ban hành bộ quy tắc ứng xử rõ ràng cho giảng viên và người học. Hành vi đạo văn, gian lận thi cử và sửa điểm phải bị xử lý nghiêm minh. Quy trình tuyển dụng giảng viên phải minh bạch, ưu tiên trình độ chuyên môn cao và phẩm chất sư phạm tốt. Cơ chế phân công giảng dạy dựa trên đúng năng lực thực tế. Môi trường học thuật nghiêm túc nuôi dưỡng đam mê khám phá tri thức của người học. Đây là tiền đề căn bản để nâng cao uy tín học thuật của các trường đại học ngoài công lập.

3.2. Vận hành kiểm toán nội bộ cơ sở giáo dục hiệu quả

Kiểm toán nội bộ cơ sở giáo dục thực hiện vai trò đánh giá độc lập các quy trình vận hành. Bộ phận này kiểm tra tính tuân thủ quy chế đào tạo, quản lý tài chính và sử dụng cơ sở vật chất. Hoạt động kiểm toán chỉ ra các kẽ hở tiềm ẩn rủi ro sai phạm trong khâu cấp phát bằng tốt nghiệp. Kết quả kiểm toán cung cấp bằng chứng khách quan cho hội đồng trường đưa ra quyết định điều chỉnh. Sự hiện diện của kiểm toán nội bộ nhắc nhở mọi cá nhân tuân thủ đúng quy định. Đội ngũ kiểm toán viên cần có chuyên môn sâu về quản trị giáo dục. Tính độc lập của bộ phận này phải được bảo đảm tuyệt đối.

IV. Đánh giá rủi ro ảnh hưởng chất lượng giáo dục đại học

Đánh giá rủi ro là khâu then chốt trong quản lý các cơ sở giáo dục đại học. Nhà trường phải đối mặt với nhiều biến động về quy mô tuyển sinh, chính sách giáo dục và biến động thị trường lao động. Việc nhận diện sớm các nguy cơ giúp ban giám hiệu chủ động xây dựng phương án ứng phó kịp thời. Quy trình này bao gồm việc xác định rủi ro, phân tích mức độ tác động và thiết lập biện pháp kiểm soát. Những trường làm tốt công tác này sẽ hạn chế tối đa các đứt gãy trong hoạt động đào tạo. Chất lượng giáo dục đại học nhờ đó duy trì ổn định trước mọi biến động.

4.1. Quy trình đánh giá rủi ro trong trường đại học hiện nay

Quy trình đánh giá rủi ro trong trường đại học cần được thực hiện thường xuyên và bài bản. Các nhóm rủi ro chính bao gồm rủi ro chiến lược, rủi ro học thuật, rủi ro tài chính và rủi ro tuân thủ pháp lý. Ban lãnh đạo thu thập thông tin từ giảng viên, sinh viên và chuyên gia kiểm định bên ngoài. Bản đồ rủi ro được thiết lập để xếp hạng mức độ ưu tiên xử lý. Những điểm nghẽn nghiêm trọng trong quản lý đào tạo được tập trung nguồn lực tháo gỡ. Hoạt động này giảm thiểu nguy cơ sinh viên bỏ học hoặc chậm tiến độ tốt nghiệp. Sự chủ động giúp nhà trường thích ứng linh hoạt với các yêu cầu mới.

4.2. Hoạt động kiểm soát nâng cao chất lượng chương trình đào tạo

Chất lượng chương trình đào tạo phụ thuộc mật thiết vào hiệu lực của các thủ tục kiểm soát hàng ngày. Nhà trường cần chuẩn hóa quy trình thẩm định giáo trình, bài giảng và ngân hàng đề thi. Các kỳ thi đánh giá học phần phải được giám sát nghiêm ngặt để đảm bảo tính phân loại sinh viên. Việc cập nhật đề cương học phần phải bám sát nhu cầu thực tế của doanh nghiệp tuyển dụng. Phân quyền phê duyệt đề cương và kết quả điểm cần rõ ràng. Giảng viên được phân công giảng dạy đúng chuyên môn đào tạo. Sự chặt chẽ trong từng mắt xích giúp sinh viên ra trường đáp ứng tốt yêu cầu công việc.

V. Giải pháp kiểm soát nội bộ phát triển giáo dục đại học

Hoàn thiện kiểm soát nội bộ là giải pháp căn cơ để nâng cao chất lượng đào tạo đại học. Các trường ngoài công lập cần đầu tư nguồn lực thỏa đáng để xây dựng hệ thống quản trị chuyên nghiệp. Quy trình kiểm soát phải được số hóa để tăng tốc độ xử lý và giảm thiểu sai sót do con người. Sự phối hợp giữa ban giám hiệu, giảng viên và nhân viên hỗ trợ cần được gắn kết chặt chẽ. Hệ thống thông tin minh bạch giúp nhà trường nắm bắt kịp thời phản hồi từ thị trường. Đổi mới quản trị mở đường cho sự phát triển vượt bậc về uy tín và quy mô đào tạo trong dài hạn.

5.1. Thúc đẩy kiểm định chất lượng giáo dục đại học toàn diện

Kiểm định chất lượng giáo dục đại học là thước đo khách quan đánh giá năng lực của cơ sở đào tạo. Nhà trường sử dụng kết quả kiểm soát nội bộ để hoàn thiện hồ sơ tự đánh giá theo chuẩn quốc gia hoặc quốc tế. Các tiêu chí kiểm định bao gồm đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, hoạt động nghiên cứu khoa học và kết quả người học. Việc đạt chuẩn kiểm định giúp trường khẳng định thương hiệu và thu hút người học tiềm năng. Cơ quan quản lý nhà nước có cơ sở phân bổ hạn ngạch tuyển sinh hợp lý. Quá trình kiểm định thúc đẩy nhà trường liên tục nâng chuẩn chất lượng đào tạo.

5.2. Giải pháp hoàn thiện quản trị đại học tại trường ngoài công lập

Quản trị đại học tại các trường ngoài công lập đòi hỏi sự phân định rạch ròi giữa quyền sở hữu và quyền điều hành học thuật. Hội đồng trường cần tập trung vào định hướng chiến lược và giám sát hiệu quả chung. Ban giám hiệu toàn quyền quyết định các vấn đề chuyên môn đào tạo và nghiên cứu. Hệ thống kiểm soát nội bộ cần được hoàn thiện đồng bộ cả năm thành tố theo chuẩn COSO. Công nghệ thông tin phải được ứng dụng triệt để vào quản lý học vụ và tài chính. Đội ngũ cán bộ kiểm soát cần được đào tạo liên tục về kỹ năng nghiệp vụ hiện đại. Những giải pháp này tạo bệ phóng vững chắc cho sự tự chủ và nâng tầm vị thế nhà trường.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của những yếu tố kiểm soát nội bộ tới chất lượng giáo dục đại học của các trường đại học ngoài công lập ở việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (235 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ------ ✪ ------ NGUYỄN HOÀNG PHƯƠNG THANH NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA NHỮNG YẾU TỐ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TỚI CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CỦA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOÀI CÔNG LẬP VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KẾ TOÁN HÀ NỘI - 2019 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ------ ✪ ------ NGUYỄN HOÀNG PHƯƠNG THANH NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA NHỮNG YẾU TỐ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TỚI CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CỦA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOÀI CÔNG LẬP VIỆT NAM Chuyên ngành: KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VÀ PHÂN TÍCH Mã số: 9340301 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: PGS. PHAN TRUNG KIÊN HÀ NỘI - 2019 luan an i LỜI CAM KẾT Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Tác giả Nguyễn Hoàng Phương Thanh luan an ii MỤC LỤC LỜI CAM KẾT.

ii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BẰNG TIẾNG VIỆT .vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BẰNG TIẾNG NƯỚC NGOÀI. vii DANH MỤC BẢNG. viii DANH MỤC HÌNH .x DANH MỤC PHỤ LỤC .xi CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU. Tính cấp thiết của đề tài.

Giới thiệu đề tài. Tổng quan nghiên cứu. Nghiên cứu về ảnh hưởng của KSNB tới hoạt động trong đơn vị. Ảnh hưởng của KSNB tới các hoạt động trong khu vực hoạt động phi lợi nhuận.

Nghiên cứu về KSNB tới các hoạt động của các các tổ chức tại Việt Nam. Khoảng trống nghiên cứu và định hướng nghiên cứu của tác giả. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu.

Câu hỏi nghiên cứu. Dữ liệu khảo sát. Những đóng góp mới của luận án .26 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .28 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KIỂM SOÁT NỘI BỘ VÀ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC. Những vấn đề chung về KSNB trong các tổ chức.

Bản chất của KSNB. Phân loại KSNB. Sự thừa nhận đối với Khung KSNB COSO trong các tổ chức .38 luan an iii 2. Những yếu tố của KSNB.

Ảnh hưởng của KSNB tới quản trị tổ chức và quản trị rủi ro. Những vấn đề chung về CLGDĐH. BẢn chất của CLGDĐH. Đánh giá CLGDĐH.

Những yếu tố cấu thành CLGDĐH. Ảnh hưởng của KSNB đến CLGDĐH trong các trường ĐH. Mục tiêu và đặc điểm của KSNB trong các trường ĐH. Lý thuyết giải thích quan hệ KSNB và CLGDĐH .Lý thuyết đại diện (Agency theory).

Lý thuyết bất định của các tổ chức (Contingency theory of Organizations). Lý thuyết về tâm lý học xã hội của tổ chức (Social psychology of organization theory). Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder theoryeory). Ảnh hưởng của KSNB đến CLGDĐH .65 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .67 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Quy trình nghiên cứu. Nguồn dữ liệu nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu định tính. Nghiên cứu tài liệu.

Phỏng vấn sâu. Thảo luận kết quả nghiên cứu định tính. Phương pháp nghiên cứu định lượng. Xây dựng giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu.

Giả thuyết nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu. Phương trình hồi quy tổng quát. Biến độc lập.

Biến phụ thuộc. Kết quả đánh giá thang đo .102 luan an iv 3. Mẫu nghiên cứu. Phân tích dữ liệu.

Phân tích thống kê mô tả. Phương pháp hồi quy tương quan. Phương pháp nghiên cứu khảo sát. Thiết kế phiếu khảo sát.

Đối tượng gửi phiếu khảo sát. Quy trình khảo sát .110 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .111 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Thực trạng về CLGDĐH và về KSNB trong các trường ĐHNCL ở Việt Nam. Tổng quan về các trường ĐHNCL ở Việt Nam.

Thực trạng về CLGDĐH ngoài công lập ở Việt Nam. Thực trạng về KSNB tại các trường ĐHNCL ở Việt Nam. Kết quả nghiên cứu. Kiểm định các giả thuyết.

Mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố KSNB đến CLGDĐH của các trường ĐHNCL ở Việt Nam. Mức độ ảnh hưởng của MTSK đến CLGDĐH của các trường ĐHNCL ở Việt Nam. Mức độ ảnh hưởng của ĐGRR đến CLGDĐH của các trường ĐHNCL ở Việt Nam .Mức độ ảnh hưởng của HĐKS đến CLGDĐH của các trường ĐHNCL ở Việt Nam. Mức độ ảnh hưởng của TTTT đến CLGDĐH của các trường ĐHNCL ở Việt Nam.

Mức độ ảnh hưởng của GS đến CLGDĐH của các trường ĐHNCL ở Việt Nam. Kết quả kiểm định giả thuyết các yếu tố của KSNB có ảnh hưởng đến CLGDĐH của các trường ĐHNCL ở Việt Nam. Bàn luận về kết quả nghiên cứu tác động của các yếu tố KSNB đến CLGDĐH của các trường ĐHNCL ở Việt Nam .136 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 .141 luan an v CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CỦA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOÀI CÔNG LẬP Ở VIỆT NAM. Kết quả và ý nghĩa của nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu. Ý nghĩa của nghiên cứu. Khuyến nghị cải thiện hiệu lực các yếu tố của KSNB nhằm nâng cao chất lượng GDĐH của các trường ĐHNCL ở Việt Nam. Cải thiện hiệu lực HĐKS.

Cải thiện hiệu lựcMTKS. Cải thiện hiệu lực ĐGRR. Cải thiện hiệu lực GS. Cải thiện hiệu lực TTTT.

Điều kiện để thực hiện các giải pháp. Đối với cơ quan quản lý Nhà nước - BGD&ĐT. Đối với các trường ĐHNCL ở Việt Nam. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo .155 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ.156 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .157 PHỤ LỤCPHỤ LỤC .176 luan an vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BẰNG TIẾNG VIỆT Chữ viết tắt Viết đầy đủ (Tiếng Việt) BGD&ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo BGH Ban giám hiệu CLGDĐH Chất lượng giáo dục đại học ĐGRR Đánh giá rủi ro GS Giám sát HĐKS Hoạt động kiểm soát HĐQT Hội đồng quản trị HRECES Hội đồng cấp cao về đánh giá nghiên cứu và giáo dục đại học HTKSNB Hệ thống kiểm soát nội bộ KSNB Kiểm soát nội bộ MTKS Môi trường kiểm soát NCL Ngoài công lập TTTT Thông tin và truyền thông VSA Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam luan an vii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BẰNG TIẾNG NƯỚC NGOÀI Chữ viết tắt Viết đầy đủ (Tiếng Anh) AACSB Association to Advance Collegiate Schools of Business ABET Accreditation Board for Engineering and Technology AICPA American Institute of Certified Public Accountant BASEL The Basel Committee on Banking Supervision CICA Canadian Institute of Chartered Accountants COCO Canadian Institute of Chartered Accountants COSO The Committee of Sponsoring Organizations CTI Comité des Titres d'Ingénieur GAO General Accounting Office HRECES Haut Conseil de l'évaluation de la recherche et de l'enseignement supérieur IFAC International Federation of Accountant INTOSAI International Organization of Supreme Audit Institutions INTOSAI GOV INTOSAI Guidance for Good Governance SAS Statement of accounting standard SOX Sarbanes Oxley UK APC United Kingdom Auditing practice Committee luan an viii DANH MỤC BẢNG Bảng 1.

Danh sách các trường đại học thực hiện khảo sát. Số năm kinh nghiệm của chuyên giađược phỏng vấn trong nghiên cứu định tính. Bản chất của KSNB theo cách tiếp cận lý thuyết khác nhau .2: Phân loại định nghĩa chất lượng giáo dục đại học .3: Các loại chỉ tiêu chất lượng .1: Tổng hợp các biến quan sát thuộc “MTKS” .2: Tổng hợp các biến quan sát thuộc “ĐGRR” .3: Tổng hợp các biến quan sát thuộc “HĐKS” .4: Tổng hợp các biến quan sát thuộc “TTTT” .5: Tổng hợp các biến quan sát thuộc “GS” .6: Tổng hợp các biến quan sát thuộc “CLGDĐH” .7: Tổng hợp các biến đo lường từ nghiên cứu định tính .8: Thang đo các yếu tố KSNB có ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục đại học tại các trường đại học ngoài công lập ở Việt Nam .9: Kiểm định Cronbach Alpha thang đo Môi trường kiểm soát .10: Kiểm định Cronbach Alpha thang đo Đánh giá rủi ro .11: Kiểm định Cronbach Alpha thang đo Hoạt động kiểm soát .12: Kiểm định Cronbach Alpha thang đo Thông tin&truyền thông .13: Kiểm định Cronbach Alpha thang đo Giám sát .14: Kiểm định Cronbach Alpha thang đo CLGDĐH. Đặc điểm mẫu khảo sát trong nghiên cứu định lượng .1: Số liệu thống kê Giáo dục Đại học giai đoạn 2013-2017 .2: Tỷ lệ sinh viên/giảng viên ở các trường ĐH NCL từ năm 2013 – 2017 .3: Kết quả tương quan (Môi trường kiểm soát - MTKS) .4: Kết quả tương quan (Đánh giá rủi ro - ĐGRR) .5: Kết quả tương quan (Hoạt động kiểm soát - HĐKS).6: Kết quả tương quan (Thông tin và truyền thông - TTTT) .7: Kết quả tương quan (Giám sát - GS) .8: Kết quả tương quan KSNB - CLGDĐH .9: Kiểm định mức độ giải thích của mô hình (Model Summaryb).10: Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình (phương sai – ANOVA).121 luan an ix Bảng 4.11: Kiểm định tương quan từng phần của các hệ số hồi quy (Coefficientsa) .12: Kiểm định giả thuyết không có mối tương quan giữa các biến độc lập .13: Kiểm định mức độ giải thích của mô hình (Model Summaryb).14: Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình (phương sai – ANOVA).15: Kiểm định tương quan từng phần của các hệ số hồi quy .16: Kiểm định mức độ giải thích của mô hình (Model Summaryb).17: Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình (phương sai – ANOVA).18: Kiểm định tương quan từng phần của các hệ số hồi quy .19: Kiểm định mức độ giải thích của mô hình (Model Summaryb).20: Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình (phương sai – ANOVA).21: Kiểm định tương quan từng phần của các hệ số hồi quy .22: Kiểm định mức độ giải thích của mô hình (Model Summaryb).23: Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình (phương sai – ANOVA).24: Kiểm định tương quan từng phần của các hệ số hồi quy .25: Kiểm định mức độ giải thích của mô hình (Model Summaryb).26: Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình (phương sai – ANOVA).27: Kiểm định tương quan từng phần của các hệ số hồi quy .28: Kết quả kiểm định giả thuyết các yếu tố của KSNB có ảnh hưởng đến CLGDĐH của các trường đại học ngoài công lập ở Việt Nam.

Tầm quan trọng của các yếu tố KSNB ảnh hưởng đến CLGDĐH của các trường đại học ngoài công lập ở Việt Nam. Tầm quan trọng của các yếu tố thuộc MTKS ảnh hưởng đến CLGDĐH của các trường đại học ngoài công lập ở Việt Nam .31: Tầm quan trọng của các yếu tố thuộc ĐGRR ảnh hưởng đến CLGDĐH của các trường đại học ngoài công lập ở Việt Nam .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Hoàng Phương Thanh (2019). Ảnh hưởng kiểm soát nội bộ tới chất lượng giáo dục đại học [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-ly-giao-duc/quan-ly-giao-duc-dai-hoc/luan-an-kiem-soat-noi-bo-anh-huong-toi-chat-luong-giao-duc-dai-hoc

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Ảnh hưởng kiểm soát nội bộ tới chất lượng giáo dục đại học" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ đánh giá tác động yếu tố kiểm soát nội bộ tới chất lượng giáo dục đại học trường ngoài công lập Việt Nam.

Luận án "Ảnh hưởng kiểm soát nội bộ tới chất lượng giáo dục đại học" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Ảnh hưởng kiểm soát nội bộ tới chất lượng giáo dục đại học" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Ảnh hưởng kiểm soát nội bộ tới chất lượng giáo dục đại học" thuộc chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Phân tích. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục Đại Học.

Luận án "Ảnh hưởng kiểm soát nội bộ tới chất lượng giáo dục đại học" có bao nhiêu trang?

Luận án "Ảnh hưởng kiểm soát nội bộ tới chất lượng giáo dục đại học" có 235 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Ảnh hưởng kiểm soát nội bộ tới chất lượng giáo dục đại học" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter