Luận án giải pháp hoàn thiện quản lý tài sản công cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam - Đào Thị Hương
Luận án đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý tài sản công tại cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam.
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
278
Thời gian đọc
42 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Lý luận quản lý tài sản công cơ sở giáo dục đại học
- Số trang:
- 278 trang
- Tác giả:
- Đào Thị Hương
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Lý luận quản lý tài sản công cơ sở giáo dục đại học
Tài sản công tại các cơ sở giáo dục đại học công lập giữ vai trò nền tảng. Nguồn lực này phục vụ trực tiếp cho hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học. Quản trị tốt nguồn tài sản giúp nâng cao chất lượng giáo dục. Đồng thời, việc quản lý hiệu quả góp phần tối ưu hóa nguồn lực tài chính nhà nước. Hệ thống lý luận chỉ rõ các yêu cầu về tính hiệu quả, minh bạch và bảo toàn giá trị tài sản. Quá trình vận hành tài sản cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật. Mỗi giai đoạn từ hình thành, khai thác đến kết thúc sử dụng đều đòi hỏi các tiêu chuẩn cụ thể. Quản trị tài sản công hiện đại đòi hỏi sự kết hợp đồng bộ giữa cơ chế điều hành và công cụ kỹ thuật. Đây là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy sự phát triển bền vững của hệ thống đại học công lập trong kỷ nguyên mới.
1.1. Cơ sở pháp lý và phân loại tài sản công trong giáo dục
Luật Quản lý sử dụng tài sản công thiết lập hành lang pháp lý chuẩn mực cho toàn bộ hệ thống giáo dục. Văn bản này quy định rõ quyền hạn, trách nhiệm và nghĩa vụ của các đơn vị sự nghiệp công lập. Tài sản công trong trường đại học bao gồm nhiều nhóm đa dạng. Nhóm thứ nhất là tài sản hữu hình như đất đai, nhà làm việc, giảng đường và ký túc xá. Nhóm thứ hai là các phương tiện vận tải, máy móc, phòng thí nghiệm chuyên dụng và thiết bị văn phòng. Việc phân loại chuẩn xác giúp phân bổ ngân sách hợp lý. Cơ sở giáo dục dễ dàng thiết lập tiêu chuẩn và định mức sử dụng cho từng loại tài sản. Quản lý đúng quy chuẩn giúp giảm thiểu lãng phí và thất thoát nguồn lực quốc gia.
1.2. Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật trường đại học
Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật trường đại học quyết định trực tiếp đến năng lực cạnh tranh học thuật. Hệ thống phòng học hiện đại, thư viện chuẩn quốc tế và phòng thí nghiệm tiên tiến tạo môi trường học tập tối ưu. Cơ sở vật chất đầy đủ thúc đẩy hoạt động sáng tạo của giảng viên và sinh viên. Công tác bảo dưỡng định kỳ giúp kéo dài tuổi thọ công trình và trang thiết bị. Việc khai thác hết công suất tài sản giúp tiết kiệm chi phí đầu tư mới. Đơn vị cần xây dựng kế hoạch vận hành bài bản cho từng khu vực chức năng. Quản trị tốt cơ sở vật chất kỹ thuật còn tạo nền tảng vững chắc để thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục.
1.3. Quản lý tài sản trí tuệ và tài sản vô hình trong đại học
Quản lý tài sản trí tuệ và tài sản vô hình trong đại học đang trở thành trọng tâm chiến lược. Tài sản vô hình bao gồm thương hiệu trường học, kết quả nghiên cứu, bằng sáng chế, bản quyền giáo trình và phần mềm chuyên dụng. Các tài sản này mang lại giá trị gia tăng rất lớn cho nhà trường. Tuy nhiên, việc định giá và ghi nhận tài sản vô hình trên sổ sách kế toán còn nhiều khoảng trống. Trường đại học cần thiết lập quy trình bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ chặt chẽ. Việc thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học cần cơ chế phân chia lợi ích rõ ràng. Đây là nguồn lực quan trọng giúp đa dạng hóa nguồn thu trong xu hướng phát triển đại học nghiên cứu.
II. Thực trạng quản lý tài sản công tại trường đại học
Thực trạng quản lý tài sản công tại trường đại học phản ánh nhiều chuyển biến tích cực xen lẫn thách thức. Giai đoạn 2014 - 2018 ghi nhận sự gia tăng mạnh mẽ về quy mô cơ sở vật chất. Các cơ sở giáo dục chủ động đầu tư nâng cấp hạ tầng giảng đường và trang thiết bị. Diện tích sàn xây dựng và giá trị tài sản cố định đều tăng trưởng ổn định. Tuy nhiên, công tác quản lý vận hành vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Cơ cấu đầu tư giữa các hạng mục đôi khi chưa cân đối. Tỷ lệ ngân sách nhà nước cấp có xu hướng giảm dần theo lộ trình tự chủ. Tình trạng này buộc các trường phải thay đổi phương thức quản lý tài sản để đảm bảo hiệu quả tài chính.
2.1. Đấu thầu và mua sắm tài sản công trong giáo dục
Đấu thầu và mua sắm tài sản công trong giáo dục là khâu trọng yếu hình thành nên tài sản nhà trường. Các đơn vị đã áp dụng rộng rãi hình thức đấu thầu qua mạng nhằm tăng tính cạnh tranh. Quy trình lập kế hoạch, thẩm định giá và phê duyệt danh mục mua sắm được siết chặt. Tuy vậy, một số gói thầu mua sắm thiết bị thí nghiệm chuyên sâu vẫn gặp khó khăn. Tiêu chuẩn kỹ thuật phức tạp dẫn đến thời gian lựa chọn nhà thầu kéo dài. Giá cả và chất lượng thiết bị đôi khi chưa tương xứng với yêu cầu thực tế. Trường đại học cần nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ chuyên trách về đấu thầu để tối ưu hóa chi phí đầu tư.
2.2. Khấu hao và hao mòn tài sản cố định trường đại học
Khấu hao và hao mòn tài sản cố định trường đại học là nghiệp vụ tài chính then chốt. Việc tính toán đúng mức độ hao mòn phản ánh chính xác giá trị còn lại của tài sản. Nhiều trường đại học hiện nay mới chỉ thực hiện trích hao mòn định kỳ theo quy định hành chính. Việc trích khấu hao để thu hồi vốn đầu tư cho các hoạt động dịch vụ còn hạn chế. Chi phí đào tạo vì thế chưa phản ánh đầy đủ hao phí cơ sở vật chất thực tế. Nguồn kinh phí dành cho duy tu, bảo dưỡng định kỳ thường thấp hơn nhu cầu thực tế. Tình trạng này khiến nhiều trang thiết bị kỹ thuật nhanh chóng xuống cấp và giảm hiệu suất hoạt động.
2.3. Khai thác tài sản cho thuê và liên kết dịch vụ
Sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh cho thuê liên doanh liên kết tạo ra nguồn thu bổ sung đáng kể. Các trường tận dụng diện tích đất dôi dư, hội trường và cơ sở thể thao để cung cấp dịch vụ. Hoạt động này giúp tăng thu nhập cho cán bộ, giảng viên và giảm gánh nặng ngân sách. Mặc dù vậy, quy trình phê duyệt đề án khai thác tài sản còn nhiều vướng mắc. Thủ tục hành chính qua nhiều cấp thẩm quyền làm chậm trễ cơ hội hợp tác kinh doanh. Việc xác định giá trị quyền sử dụng đất và phương án phân chia lợi nhuận còn thiếu thống nhất. Đơn vị cần có hướng dẫn cụ thể để khai thác tài sản đúng luật và an toàn.
III. Hạn chế trong quản lý tài sản công ở trường đại học
Quản lý tài sản công trong hệ thống giáo dục đại học vẫn đối mặt với nhiều rào cản nội tại. Sự phối hợp giữa các phòng ban chức năng trong nhà trường chưa thực sự chặt chẽ. Đội ngũ cán bộ quản lý tài sản phần lớn kiêm nhiệm, thiếu kiến thức chuyên sâu về quản trị tài chính công sản. Hệ thống quy chế nội bộ về định mức sử dụng tài sản còn mang tính hình thức. Việc phân cấp quản lý chưa gắn liền với trách nhiệm giải trình cụ thể. Cơ chế kiểm tra, giám sát từ cơ quan quản lý cấp trên đôi khi chưa kịp thời. Những bất cập này làm suy giảm hiệu quả sử dụng tài sản và tiềm ẩn nguy cơ lãng phí nguồn lực công.
3.1. Thách thức từ cơ chế tự chủ tài chính cơ sở giáo dục đại học
Cơ chế tự chủ tài chính cơ sở giáo dục đại học đặt ra yêu cầu mới về quản trị tài sản. Khi nhà nước cắt giảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư, các trường phải tự cân đối ngân sách. Việc bảo toàn và phát triển tài sản công trở thành áp lực nặng nề. Cơ chế phân phối thu nhập và tái đầu tư cơ sở vật chất còn nhiều lúng túng. Nhiều đơn vị chưa có chiến lược dài hạn về huy động vốn xã hội hóa cho giáo dục. Năng lực tự chủ tài chính không đồng đều giữa các trường dẫn đến sự chênh lệch lớn về điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến lộ trình đổi mới quản trị đại học.
3.2. Bất cập trong kiểm kê và đánh giá lại tài sản công
Kiểm kê và đánh giá lại tài sản công tại nhiều cơ sở còn mang tính chất đối phó cuối năm. Số liệu kiểm kê trên sổ sách thường có độ lệch lớn so với thực tế sử dụng. Quy trình phân loại tài sản hư hỏng, chờ thanh lý diễn ra chậm chạp. Đất đai và công trình xây dựng lâu năm chưa được đánh giá lại theo giá trị thị trường. Việc theo dõi vòng đời tài sản thiếu tính liên tục và minh bạch. Tình trạng này gây khó khăn cho công tác lập báo cáo tài chính và quyết định đầu tư bổ sung. Nhà trường cần đổi mới phương pháp kiểm kê nhằm phản ánh đúng thực trạng tài sản hiện có.
IV. Giải pháp đổi mới quản lý tài sản công trường đại học
Hoàn thiện quản lý tài sản công đòi hỏi hệ thống giải pháp toàn diện và khả thi. Các cơ sở giáo dục đại học cần đổi mới tư duy quản trị từ hành chính sang quản trị hiệu quả nguồn lực. Cơ quan quản lý nhà nước cần sớm ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể về cơ chế tự chủ tài sản. Đồng thời, nhà trường phải chủ động tái cấu trúc bộ máy quản lý nội bộ. Việc kết hợp chặt chẽ giữa cải cách thể chế, ứng dụng công nghệ và đào tạo con người là chìa khóa then chốt. Các giải pháp đồng bộ sẽ tạo động lực nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học trong giai đoạn mới.
4.1. Đổi mới thể chế và nâng cao năng lực quản trị
Công tác nâng cao hiệu quả quản lý tài sản công tại trường đại học cần bắt đầu từ việc hoàn thiện khung pháp lý nội bộ. Trường học cần ban hành quy chế quản lý tài sản công rõ ràng, minh bạch và phù hợp với thực tiễn. Đơn vị phải xây dựng định mức tiêu hao trang thiết bị cho từng khoa, phòng ban và viện nghiên cứu. Trách nhiệm của từng cá nhân sử dụng tài sản cần được lượng hóa cụ thể. Nhà trường cần tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ quản lý tài sản. Đội ngũ nhân sự cần nắm vững nghiệp vụ kế toán công sản, đấu thầu và định giá tài sản để xử lý công việc chuẩn xác.
4.2. Số hóa và phần mềm quản lý tài sản công trong trường học
Số hóa và phần mềm quản lý tài sản công là giải pháp đột phá giúp tối ưu hóa công tác quản trị. Ứng dụng công nghệ thông tin cho phép theo dõi chi tiết vị trí, tình trạng kỹ thuật và lịch sử bảo dưỡng của từng tài sản. Hệ thống mã vạch hoặc thẻ RFID giúp rút ngắn thời gian kiểm kê định kỳ. Cơ sở dữ liệu tài sản được tích hợp đồng bộ với hệ thống kế toán tài chính của nhà trường. Lãnh đạo đơn vị dễ dàng tra cứu thông tin và đưa ra quyết định mua sắm hoặc điều chuyển kịp thời. Việc chuyển đổi số tài sản công giúp giảm thiểu sai sót do thao tác thủ công và nâng cao tính minh bạch.
4.3. Tăng cường kiểm tra thanh tra và giám sát tài sản công
Công tác thanh tra, kiểm tra và kiểm toán nội bộ giữ vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa sai phạm. Cơ sở giáo dục đại học cần thành lập ban kiểm soát độc lập để giám sát việc sử dụng tài sản. Các đợt kiểm tra đột xuất giúp phát hiện sớm tình trạng sử dụng tài sản sai mục đích hoặc để lãng phí. Kết quả kiểm tra cần được công khai minh bạch trong toàn trường. Đơn vị cần có chế tài nghiêm khắc đối với các hành vi làm thất thoát, hư hại tài sản công. Đồng thời, nhà trường nên biểu dương các đơn vị thực hiện tốt việc tiết kiệm và bảo quản trang thiết bị.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (278 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về cam đoan này! Hà Nội, ngày…….năm 2019 Tác giả luận án ĐÀO THỊ HƯƠNG MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ LỜI MỞ ĐẦU.1 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CÔNG LẬP. TÀI SẢN CÔNG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CÔNG LẬP 26 1.
Cơ sở giáo dục đại học công lập. Khái niệm và đặc điểm tài sản công các cơ sở giáo dục đại học công lập. Phân loại tài sản công các cơ sở giáo dục đại học công lập. Vai trò của tài sản công các cơ sở giáo dục đại học công lập.
QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CÔNG LẬP. Khái niệm quản lý tài sản công các cơ sở giáo dục đại học công lập. Các yêu cầu quản lý tài sản công các cơ sở giáo dục đại học công lập 40 1. Nội dung quản lý tài sản công các cơ sở giáo dục đại học công lập.
Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài sản công các cơ sở giáo dục đại học công lập. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CÔNG LẬP VÀI BÀI HỌC CHO CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CÔNG LẬP Ở VIỆT NAM. Kinh nghiệm quản lý tài sản công các cơ sở giáo dục đại học công lập của một số nước trên thế giới. Bài học cho các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam.72 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.75 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CÔNG LẬP Ở VIỆT NAM.
CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CÔNG LẬP VÀ TÀI SẢN CÔNG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CÔNG LẬP Ở VIỆT NAM. Khái quát về hệ thống các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam. Thực trạng tài sản sản công các cơ sở giáo dục đại học công lập. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CÔNG LẬP Ở VIỆT NAM.
Tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công. Thực trạng quản lý quá trình hình thành tài sản công. Thực trạng quản lý quá trình khai thác, sử dụng tài sản công. Thực trạng quản lý quá trình kết thúc sử dụng tài sản công.
Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý tài sản công. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CÔNG LẬP Ở VIỆT NAM 133 2. Các kết quả đạt được. Những hạn chế.
Nguyên nhân của hạn chế.140 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.153 CHƯƠNG 3 QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CÔNG LẬP Ở VIỆT NAM. QUAN ĐIỂM HOÀN HIỆN QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CÔNG LẬP Ở VIỆT NAM. Quan điểm hoàn thiện quản lý tài sản công. Quan điểm hoàn thiện quản lý tài sản công các cơ sở giáo dục đại học công lập.
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CÔNG LẬP Ở VIỆT NAM. Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách. Nhóm giải pháp về tổ chức thực hiện. Tăng cường hiệu quả tự chủ đại học, đặc biệt là tự chủ tài chính.
Nâng cao năng lực quản lý tài sản công. Cơ sở giáo dục đại học công lập cần thực hiện kiểm kê tài sản thường xuyên và thực chất. Tăng cường công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra trong hoạt động quản lý, sử dụng tài sản công.185 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.191 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.224 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CQNN : Cơ quan nhà nước CSDL : Cơ sở dữ liệu ĐVSN : Đơn vị sự nghiệp GDĐH : Giáo dục đại học HCSN : Hành chính sự nghiệp NCS : Nghiên cứu sinh NSNN : Ngân sách nhà nước NCKH : Nghiên cứu khoa học PTĐL : Phương tiện đi lại QLCS : Quản lý công sản TAND : Tòa án nhân dân TNHH Trách nhiệm hữu hạn TSC : Tài sản công TSCĐ : Tài sản cố định TSNN : Tài sản nhà nước TSLV : Trụ sở làm việc XDCB : Xây dựng cơ bản DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ Hình 1.1: Phân loại TSC các cơ sở GDĐH công lập theo công dụng của tài sản .1: Biến động về số lượng TSC 12 cơ sở GDĐH công lập tự chủ giai đoạn 2014 – 2018.2: Cơ cấu số lượng TSC 12 cơ sở GDĐH công lập tự chủ giai đoạn 2014 – 2018.3: Diện tích TSC là nhà 12 cơ sở GDĐH công lập tự chủ giai đoạn 2014 – 2018.4: Nguyên giá TSC 12 cơ sở GDĐH công lập tự chủ giai đoạn 2014 – 2018.5: Tỷ lệ các hạng mục đầu tư 12 cơ sở GDĐH công lập tự chủ.6: Tỷ lệ ngân sách cấp so với nguyên giá TSC 12 cơ sở GDĐH công lập tự chủ giai đoạn 2014 – 2018.7: Kinh phí duy tu, bảo dưỡng TSC 12 cơ sở GDĐH công lập tự chủ giai đoạn 2014 – 2018.1: Phân loại chi phí đào tạo theo mức độ hoạt động.1: Số lượng các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng giai đoạn 2013 – 2017 .2: Cơ cấu theo giá trị tài sản là nhà 12 cơ sở GDĐH công lập tự chủ.3: Cơ cấu theo giá trị tài sản là khác trên 500 triệu 12 cơ sở GDĐH công lập tự chủ giai đoạn 2014 – 2018.4: Cơ cấu các hạng mục đầu tư tài sản 12 cơ sở GDĐH công lập tự chủ giai đoạn 2010 – 2018.5: Kinh phí duy tu, bảo dưỡng đối với từng loại tài sản 12 cơ sở GDĐH công lập tự chủ.1: Tập hợp chi phí và tính giá dịch vụ theo bộ phận chức năng và loại hoạt động.178 LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài luận án TSC là một bộ phận quan trọng của tài sản quốc gia, là nguồn lực của đất nước do Nhà nước làm chủ sở hữu và đại diện chủ sở hữu quản lý, sử dụng nhằm thực thi có hiệu lực và hiệu quả chức năng tổ chức và quản lý xã hội.
Ở mỗi quốc gia, TSC có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình sản xuất và quản lý xã hội, đồng thời việc quản lý tốt TSC luôn được coi là một tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá chất lượng quản lý nhà nước của quốc gia đó. Cơ sở GDĐH công lập là cơ sở GDĐH do nhà nước (trung ương hoặc địa phương) đầu tư về kinh phí và cơ sở vật chất (đất đai, nhà cửa) và hoạt động chủ yếu bằng kinh phí từ các nguồn tài chính công hoặc các khoản đóng góp phi vụ lợi. Sự ra đời và hoạt động của các cơ sở GDĐH công lập thể hiện vai trò của Nhà nước đối với GDĐH. Nhà nước là chủ thể đặc biệt của xã hội, là người đại diện cho tất cả các thành viên trong cộng đồng, do đó nhà nước có chủ quyền đối với tài sản quốc gia, là người đại diện chủ sở hữu TSC.
Với vai trò là đại diện chủ sở hữu đối với TSC, Nhà nước có quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt. Nhà nước là đại diện chủ sở hữu về tài sản và giao cho các cơ sở GDĐH công lập quản lý và sử dụng để phục vụ công tác cho bộ máy của Nhà nước. Việc hoàn thiện quản lý TSC các cơ sở GDĐH công lập là cần thiết vì các lý do sau: Về mặt lý luận: Thứ nhất, quản lý TSC tốt góp phần kích thích quá trình phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia. Những yếu kém trong quản lý và sử dụng TSC dẫn đến thất thoát, lãng phí, từ đó làm suy giảm nội lực của đất nước.
Do đó cần thiết phải hoàn thiện quản lý TSC, từ đó hướng hoạt động sử dụng TSC phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia. Thứ hai, Chính phủ là đại diện chủ sở hữu của tất cả TSC, tuy nhiên Chính phủ giao quyền quản lý và sử dụng những TSC cho các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp sử dụng, do vậy các cơ quan, đơn vị được giao quyền quản lý và sử dụng 1 những TSC để thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định của nhà nước phải đảm bảo quản lý chặt chẽ TSC theo đúng quy định của pháp luật, tiết kiệm và hiệu quả. Vì vậy, cần thiết phải hoàn thiện quản lý TSC theo hướng phân cấp cho các cơ quan chủ quản các cơ sở GDĐH công lập ở trung ương và địa phương cũng như các cơ sở GDĐH công lập nhằm quản lý chặt chẽ và hiệu quả công tác quản lý TSC các cơ sở GDĐH công lập. Thứ ba, TSC các cơ sở GDĐH công lập là tiền đề, là yếu tố vật chất để Nhà nước có thể tổ chức thực hiện các mục tiêu giáo dục – đào tạo đề ra.
Nguồn kinh phí ban đầu của các cơ sở GDĐH công lập được Nhà nước cấp bằng nguồn vốn NSNN, do vậy công tác quản lý TSC các cơ sở GDĐH công lập cần đảm bảo quản lý chặt chẽ các khoản kinh phí bằng nguồn NSNN cho các cơ sở GDĐH công lập; đồng thời đảm bảo cơ chế quản lý các khoản kinh phí bằng nguồn kinh phí khác tại các cơ sở GDĐH công lập vừa tạo ra sự tự chủ, vừa bảo đảm cung cấp các dịch vụ về giáo dục và đào tạo phục vụ cho phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho xã hội. Thứ tư, quản lý tốt TSC các cơ sở GDĐH công lập sẽ đảm bảo việc thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ mà Nhà nước giao cho các cơ sở GDĐH công lập. Do TSC hình thành chủ yếu từ nguồn chi tiêu công, do vậy việc sử dụng tiết kiệm, chống thất thoát lãng phí là trách nhiệm, nghĩa vụ của các cơ quan quản lý cũng như bản thân các cơ sở GDĐH công lập. Về mặt thực tiễn: Luật Quản lý, sử dụng TSNN năm 2008 là văn bản pháp luật cao nhất lần đầu tiên được ban hành ở Việt Nam về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.
Qua thời gian triển khai thực hiện từ 1/1/2009, công tác quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của nước ta đã đạt được những kết quả quan trọng.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đào Thị Hương (2019). Luận án giải pháp hoàn thiện quản lý tài sản công cơ sở giáo dục đại học [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-ly-giao-duc/quan-ly-giao-duc-dai-hoc/luan-an-giai-phap-hoan-thien-quan-ly-tai-san-cong-cac-co-so-giao-duc-dai-hoc
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án giải pháp hoàn thiện quản lý tài sản công cơ sở giáo dục đại học" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý tài sản công tại cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam.
Luận án "Luận án giải pháp hoàn thiện quản lý tài sản công cơ sở giáo dục đại học" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án giải pháp hoàn thiện quản lý tài sản công cơ sở giáo dục đại học" có 278 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án giải pháp hoàn thiện quản lý tài sản công cơ sở giáo dục đại học" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.