Luận án tiến sĩ: Phương thức so sánh trong văn bản luật tục Êđê

Luận án tiến sĩ phân tích chi tiết cấu trúc và phương thức so sánh trong văn bản luật tục Êđê, khám phá các thành tố hình ảnh, khả năng biểu đạt và ứng dụng thực tiễn của so sánh trong luật tục dân tộc.

Chuyên ngành

Lý luận ngôn ngữ

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ Ngữ văn

Năm xuất bản

Số trang

189

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Phương thức so sánh trong luật tục Êđê là gì

Luật tục Êđê là hệ thống luật bất thành văn của cộng đồng dân tộc thiểu số Êđê tại Tây Nguyên. Phương thức so sánh đóng vai trò quan trọng trong văn bản luật tục này. Phương pháp so sánh luật giúp làm rõ nội dung quy định pháp luật. Cấu trúc so sánh trong luật tục Êđê bao gồm nhiều thành tố: thành tố được/bị so sánh, thành tố phương diện so sánh, thành tố quan hệ so sánh. Văn hóa pháp luật của người Êđê thể hiện qua cách sử dụng so sánh độc đáo. Tập quán pháp luật dân gian được truyền đạt qua hình ảnh cụ thể, dễ hiểu. Phương thức này giúp cộng đồng nắm bắt quy tắc xã hội tốt hơn.

1.1. Khái niệm cơ bản về luật tục Êđê

Luật tục Êđê thuộc hệ thống luật bất thành văn. Dân tộc Êđê sinh sống chủ yếu tại Tây Nguyên. Luật tục điều chỉnh quan hệ xã hội trong cộng đồng. Nội dung bao gồm hôn nhân, gia đình, tài sản, hình sự. Tập quán pháp luật được truyền miệng qua nhiều thế hệ. Văn hóa pháp luật mang đậm bản sắc dân tộc. Cộng đồng dân tộc thiểu số tôn trọng luật tục như luật thành văn.

1.2. Vai trò của phương thức so sánh

Phương pháp so sánh luật làm sáng tỏ quy định phức tạp. So sánh giúp người nghe hiểu nhanh nội dung. Hình ảnh so sánh gần gũi với đời sống. Phương thức này tăng tính thuyết phục của luật tục. Cộng đồng dễ ghi nhớ quy tắc qua so sánh. Luật tục Êđê sử dụng so sánh như công cụ giáo dục. Văn hóa pháp luật trở nên sinh động, dễ tiếp cận.

1.3. Đặc điểm ngôn ngữ luật tục

Ngôn ngữ luật tục Êđê mang tính hình tượng cao. Câu văn ngắn gọn, súc tích, dễ nhớ. So sánh xuất hiện thường xuyên trong điều khoản. Hệ thống luật tục dùng từ ngữ đời thường. Tập quán pháp luật gắn liền với thiên nhiên, lao động. Phương thức so sánh phản ánh tư duy dân tộc. Dân tộc Êđê truyền đạt luật qua câu chuyện, tục ngữ.

II. Cấu trúc phương thức so sánh luật tục Êđê

Cấu trúc so sánh trong luật tục Êđê có tính hệ thống rõ ràng. Mỗi cấu trúc bao gồm các thành tố cơ bản. Thành tố được/bị so sánh là đối tượng chính. Thành tố phương diện so sánh chỉ khía cạnh xem xét. Thành tố quan hệ so sánh thể hiện mối liên hệ. Phương pháp so sánh luật giúp phân tích sâu cấu trúc. Hệ thống luật tục tổ chức logic, chặt chẽ. Văn bản luật tục Êđê sử dụng nhiều kiểu cấu trúc khác nhau. Tập quán pháp luật được mã hóa qua các mô hình so sánh.

2.1. Thành tố cơ bản của cấu trúc

Thành tố được/bị so sánh là yếu tố trung tâm. Đối tượng so sánh thường là hành vi, vật thể. Thành tố phương diện so sánh chỉ rõ tiêu chí. Tiêu chí có thể là giá trị, tính chất, mức độ. Thành tố quan hệ so sánh nối kết các bộ phận. Quan hệ bao gồm bằng nhau, hơn kém, tương tự. Cấu trúc đầy đủ tạo nên so sánh hoàn chỉnh.

2.2. Phân loại theo hình thức cấu trúc

Luật tục Êđê có so sánh đơn giản và phức tạp. So sánh đơn giản gồm hai thành tố chính. So sánh phức tạp kết hợp nhiều yếu tố. Hình thức cấu trúc phụ thuộc mục đích sử dụng. Cộng đồng dân tộc thiểu số ưa dùng cấu trúc gọn nhẹ. Văn hóa pháp luật ảnh hưởng đến hình thức biểu đạt. Tập quán pháp luật quyết định cách tổ chức cấu trúc.

2.3. Phân loại theo quan hệ nghĩa

Quan hệ nghĩa trong so sánh rất đa dạng. So sánh ngang bằng thể hiện sự tương đương. So sánh hơn kém chỉ sự chênh lệch. So sánh tương tự dựa trên điểm giống nhau. Phương pháp so sánh luật phân tích quan hệ logic. Hệ thống luật tục sử dụng linh hoạt các quan hệ. Dân tộc Êđê thể hiện tư duy qua quan hệ so sánh.

III. Mục đích sử dụng so sánh trong luật tục

Phương thức so sánh phục vụ nhiều mục đích khác nhau. Mục đích chính là giải thích nội dung luật. So sánh giúp làm rõ quy định trừu tượng. Tập quán pháp luật cần được truyền đạt dễ hiểu. Văn hóa pháp luật của dân tộc Êđê coi trọng giáo dục. So sánh còn dùng để nhấn mạnh quan điểm. Cộng đồng dân tộc thiểu số dùng so sánh để đánh giá. Biểu lộ cảm xúc cũng là mục đích quan trọng. Luật tục Êđê kết hợp nhiều mục đích trong một so sánh.

3.1. So sánh nhằm giải thích luật

Giải thích là mục đích cơ bản nhất. So sánh làm rõ khái niệm trừu tượng. Hình ảnh cụ thể thay thế lý thuyết khô khan. Phương pháp so sánh luật tạo sự liên tưởng. Người nghe hiểu qua kinh nghiệm thực tế. Tập quán pháp luật được giải mã dễ dàng. Hệ thống luật tục trở nên gần gũi hơn.

3.2. So sánh để nhấn mạnh nội dung

Nhấn mạnh giúp nội dung nổi bật hơn. So sánh tạo sự tương phản mạnh mẽ. Điều cấm đoán được làm rõ qua đối chiếu. Văn hóa pháp luật sử dụng so sánh như công cụ răn đe. Cộng đồng ghi nhớ lâu hơn nhờ nhấn mạnh. Dân tộc Êđê dùng hình ảnh ấn tượng để cảnh báo.

3.3. So sánh để đánh giá và biểu lộ

Đánh giá hành vi qua so sánh rất hiệu quả. So sánh thể hiện thái độ của cộng đồng. Tập quán pháp luật phản ánh giá trị đạo đức. Biểu lộ cảm xúc làm luật tục sinh động. Luật bất thành văn mang tính nhân văn cao. Phương thức so sánh kết nối lý trí và cảm xúc. Hệ thống luật tục Êđê cân bằng nghiêm khắc và nhân ái.

IV. Phương tiện hình ảnh trong so sánh luật tục

Hình ảnh là linh hồn của so sánh trong luật tục Êđê. Phương tiện hình ảnh đa dạng và phong phú. Thiên nhiên Tây Nguyên cung cấp nguồn hình ảnh dồi dào. Động vật, thực vật xuất hiện thường xuyên. Hoạt động sản xuất, sinh hoạt là nguồn cảm hứng. Văn hóa pháp luật gắn liền với đời sống. Tập quán pháp luật phản ánh môi trường sinh thái. Dân tộc Êđê chọn hình ảnh quen thuộc, gần gũi. Cộng đồng dân tộc thiểu số tạo nên ngôn ngữ pháp luật độc đáo.

4.1. Hình ảnh từ thiên nhiên Tây Nguyên

Thiên nhiên Tây Nguyên rất đặc trưng. Rừng núi, sông suối là bối cảnh quen thuộc. Hình ảnh cây cối, con vật xuất hiện nhiều. So sánh dùng voi, gà, cây tre, cây gỗ. Phương pháp so sánh luật khai thác tài nguyên địa phương. Hệ thống luật tục phản ánh sinh thái vùng cao. Văn hóa pháp luật hòa quyện với môi trường.

4.2. Hình ảnh từ lao động sản xuất

Lao động nông nghiệp là nguồn hình ảnh chính. Trồng trọt, chăn nuôi, săn bắn đều có mặt. So sánh dùng công cụ như dao, rìu, gùi. Tập quán pháp luật gắn với kinh nghiệm sản xuất. Dân tộc Êđê tạo luật từ thực tiễn lao động. Cộng đồng hiểu luật qua hoạt động hàng ngày.

4.3. Chi tiết hóa hình ảnh so sánh

Chi tiết hóa làm hình ảnh sống động hơn. Luật tục Êđê mô tả cụ thể đặc điểm. Màu sắc, kích thước, hành động được nêu rõ. Phương thức so sánh tạo tranh ảnh trong tâm trí. Văn bản luật tục trở thành câu chuyện kể. Hệ thống luật bất thành văn dễ truyền miệng. Chi tiết giúp người nghe tưởng tượng chính xác.

V. Khả năng biểu đạt của phương thức so sánh

Khả năng biểu đạt của so sánh rất đa dạng. So sánh làm nội dung cụ thể, dễ hiểu. Nội dung trừu tượng được hình tượng hóa. Phương pháp so sánh luật tăng sức thuyết phục. Tập quán pháp luật trở nên sâu sắc hơn. Văn hóa pháp luật thể hiện qua ngôn ngữ tinh tế. Dân tộc Êđê sử dụng nhiều so sánh liên tiếp. Hiệu quả biểu đạt được nhân lên gấp bội. Cộng đồng dân tộc thiểu số tạo nên nghệ thuật lập luật.

5.1. Cụ thể hóa nội dung biểu đạt

Cụ thể hóa giúp luật dễ tiếp cận. So sánh biến khái niệm thành hình ảnh. Người nghe thấy được, cảm nhận được. Hệ thống luật tục tránh thuật ngữ phức tạp. Phương thức so sánh thay thế định nghĩa khô khan. Tập quán pháp luật gần với đời sống thường nhật. Luật bất thành văn dễ nhớ, dễ áp dụng.

5.2. Làm sâu sắc nội dung luật

So sánh không chỉ giải thích mà còn phân tích. Nội dung luật được đào sâu qua đối chiếu. Phương pháp so sánh luật khám phá nhiều tầng nghĩa. Văn hóa pháp luật thể hiện triết lý sống. Dân tộc Êđê truyền đạt giá trị cốt lõi. So sánh tạo chiều sâu tư tưởng cho luật tục.

5.3. Tăng hiệu quả bằng nhiều so sánh

Dùng nhiều so sánh liên tiếp rất hiệu quả. Mỗi so sánh làm rõ một khía cạnh. Cộng đồng dân tộc thiểu số hiểu toàn diện vấn đề. Tập quán pháp luật được củng cố qua lặp lại. Hệ thống luật tục sử dụng kỹ thuật nhấn mạnh. So sánh chồng lên nhau tạo ấn tượng mạnh. Luật tục Êđê đạt hiệu quả giáo dục cao.

VI. Ý nghĩa nghiên cứu phương thức so sánh luật tục

Nghiên cứu phương thức so sánh có nhiều ý nghĩa. Bảo tồn văn hóa pháp luật dân tộc là ưu tiên. Tập quán pháp luật cần được ghi chép, lưu giữ. Nghiên cứu giúp hiểu sâu tư duy pháp luật. Dân tộc Êđê có hệ thống luật độc đáo. Phương pháp so sánh luật góp phần phát triển lý thuyết. Cộng đồng dân tộc thiểu số được tôn vinh. Luật bất thành văn có giá trị khoa học cao. Kết quả nghiên cứu phục vụ giáo dục, quản lý. Tây Nguyên giữ gìn bản sắc văn hóa pháp luật.

6.1. Bảo tồn di sản văn hóa pháp luật

Luật tục Êđê là di sản văn hóa quý giá. Hệ thống luật bất thành văn đang mai một. Nghiên cứu giúp ghi chép, lưu trữ tài liệu. Tập quán pháp luật cần truyền cho thế hệ sau. Văn hóa pháp luật phản ánh lịch sử dân tộc. Cộng đồng dân tộc thiểu số có quyền bảo vệ luật tục. Bảo tồn là trách nhiệm của xã hội.

6.2. Đóng góp cho lý thuyết ngôn ngữ luật

Phương pháp so sánh luật làm giàu lý thuyết. Nghiên cứu mở rộng hiểu biết về ngôn ngữ pháp luật. Luật bất thành văn có đặc điểm riêng biệt. So sánh với luật thành văn tạo góc nhìn mới. Dân tộc Êđê cung cấp tài liệu nghiên cứu đặc sắc. Lý luận ngôn ngữ được bổ sung từ thực tiễn.

6.3. Ứng dụng trong giáo dục và quản lý

Kết quả nghiên cứu có giá trị thực tiễn. Giáo dục pháp luật cho cộng đồng hiệu quả hơn. Quản lý vùng dân tộc thiểu số cần hiểu luật tục. Tập quán pháp luật bổ sung cho luật thành văn. Tây Nguyên phát triển dựa trên văn hóa truyền thống. Nghiên cứu giúp hòa hợp luật tục và luật nhà nước. Cộng đồng được tôn trọng bản sắc văn hóa.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ Lý luận ngôn ngữ: Phương thức so sánh trong văn bản luật tục Êđê

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (189 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BO GIÁO DỤC VA DAO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH TRƯƠNG THÔNG TUẦN LUẬN ÁN TIEN SĨ NGỮ VAN Thành phố Hồ Chí Minh - 2009 BỘ GIÁO ĐỤC VÀ ĐÀO TẠO _ TRƯỜNG DAI HỌC SƯ PHAM THÀNH PHO HỒ CHÍ MINH TRƯƠNG THÔNG TUẦN Chuyên ngành : Ly luận ngôn ngữ Mã số : 6222 01 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGỮ VĂN Người hướ _ an khoa học THUGSọcIS. BUI KH ÁN H TH Ế Su-Phạm Trường Đại-H TP. HỒ-CHÍ-MINH Thanh phố Hồ Chí Minh — 2009 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các sô liệu, kêt quả nêu ra trong luận án là trung thực và chưa tong được công bố ương bat kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận án QUY ƯỚC TRÌNH BÀY 1. Các tiểu mục của luận án được trình bày và đánh số thành nhóm chữ số, với số thứ nhất chỉ số phần hay chương, số thứ hai chỉ mục, số thứ ba chỉ tiêu mục (vi du: 0. chỉ mục 1, phần Mở đầu; hoặc 2. chỉ tiểu mục 2, mục 1, chương ).

Các phan của tiêu mục được phân thành a, b, c,. Nguồn tài liệu trích dẫn được ghi theo số thứ tự tương ứng của nó trong phân danh mục tài liệu tham khảo và được đặt trong dau ngoặc vuông [ ] ngay sau trích dẫn: trước dấu phay là tài liệu tham khảo, sau dấu phây là số trang. Chăng hạn: [52, 113] là tài liệu tham khảo trong bảng theo số thứ tự 52, trang 113 của tài liệu tham khảo đó; hoặc ghi [52] là tài liệu tham khảo trong bảng theo số thứ tự 52. Các dẫn liệu trích từ tư liệu luật tục Êđê bằng tiếng Êđê hay tiếng Việt đều được chỉ rõ vị trí trích dẫn dé trong dấu ngoặc đơn ().

Chang hạn ghi (dk 5, tr. 44), tức là trích từ điều khoản số 5, trang 44 của tài liệu Luật tuc Edé. NXB Chính trị Quốc gia, 1996. Cách ghi chữ Edé dựa theo chữ viết hiện hành của người Êđê.

Phân dịch từ tiêng Êđê sang tiếng Việt chúng tôi trung thành với bản dịch của sắch Luật tục Êđê, NXB Chính trị Quốc gia, 1996; trong một số trường hợp là chúng tôi dịch (dịch nghĩa đen hoặc nghĩa bóng) đề nghĩa câu văn sát hợp với nội dung phân tích. Luận án viết tắt một số từ, cụm từ như sau: thành t6 được/bị so sánh (TTĐ/BSS); thành tố phương diện so sánh (TTPDSS); thành tố quan hệ so sánh (TTQHSS); thành tố so sánh (TTSS); cấu trúc so sánh (CTSS); điều khoản (dk). LOT CAM DOAN ovsccssssssssssssssssssssssssssesossssssssssssssssssssssssscssssssnsossssssssessssssssessssssssessssssssesees 1 QUY UOC TRINH BAY ossssssssssssssssssssssssssssssssssssssssnsessessssssssssossssssssssessssssesssssssssssssssseess 2 (¡11/0 071095555. 3 MỞ DAU pessssssssssssssssssssssessssssssssssssssssnssssssssessssssecsssssesssssnsssssssssssssssesssssssssssssessssssssssssssesesss 6 U11.

NH ƯA nh cnHraai.Tinh hình nghiên cứu luật tục ở Việt Nam và một số nước khác. Tình hình sưu tam, nghiên cứu luật tục 2. Đối tượng, phạm vi Nghién CUU .- 5-2 se ES* St SeEEEEEsEkeEteEerrkerkereererrerrsresre 11 0. Phương pháp NQhién CÍỨTH.

4 1 c0 15 A) Phương pháp CẤU FC. - +: + £+S£+E‡SE‡EE$EESEE£E£EEEEEEEEEE2E217151121121121111111111 11 T1 ng 15 b) Phương pháp phân tích ngữ nghĩa - ngữ CUNY. --- +5 E*v+svEsseseeeeeese 15 c) Phương pháp thong Ke .cccceccecsccsscescessessessessessssssessessessessessusssessessessessssusssesssssessessesseasesses 16 d) Phương pháp phân tích — tổng NOP s.scescecescssvescsssssessesseesessssseseeseesesssssssssessessessesseseeseesen 16 ä) Phương pháp so sánh, đối ChỈẾM.--- 2-52 +E‡SEỀEE‡E2EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEE1121121 T1 ty 16 0. Đóng góp Chinh CÚ THUẬN! ỐPH.

BO CUC TUGI GM NON na. 17 Chuong 1: CAU TRUC CUA PHUONG THUC SO SANH TRONG VAN BAN LUATlà l0 08 0,))0000001 a4. Tổng quan VỀ 50 SắNH ÌN.- 5Ÿ 5Ÿ S8 se SS* St St EEtEESEE#EteEEEEEEEESEeetkrrererkrkrerrerrerreree 19 1. Những nội dung liên quan đến so sánhh.---+-2+©2+©teS+£SE£E£EeEterkertrrkerrerred 19 1.

Tiêu chí phân loại SO Sánh.c- c cv th kg vn vn gkn 21 1. Cấu trúc phương thức so sánh trong văn bản luật tục Ê đê. Đặc điểm cấu tạo các thành 10 CẤU ẨFÍC. Phân loại cấu trúc so sáiÌÏh.

Phân loại theo tiêu chí hình thức CẮM TFÍÍC cececcscccscscssesescsvsvsvsvsesesesssescsvsvsvsvensasacsesees 39 1. Phân loại theo tiêu chí về quan hệ Nghia ceccecceccesscsssssssssecsessessessesssessessessessessesseeeseese 42 1. Mục đích sử dụng so sánh trong luật tục Ê đê.-- 2-2 s< se sess£ssesscsersersesscse 47 1. So sánh nhằm giải thíÍCÌh.

- + ©5525 SE‡E‡EE‡EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErrrrrerrek 47 1. So SG ham 8n n6 na ốaa. So sánh để đánh giá. So sánh đê biểu 16 CAM XC.- SE EE+ESEEEESEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEESEEEEEEEEEErrkrkrrrree 53 1.

So sánh nhằm thé hiện cùng lúc nhiều MUC đÍch.-- + s+t+csEt+t+E+EvEt+tsrsrsresesree 55 1:1. 56 Chương 2: PHƯƠNG TIEN HINH ANH VÀ KHẢ NĂNG BIEU DAT CUA PHƯƠNG THUC SO SANH TRONG VAN BAN LUẬT TỤC ÊĐÊ. Phương tiện hình anh của phương thức so sánh trong luật FỊC. Chỉ tiết hóa hình ảnh so sánh.

Khả năng biểu đạt của phương thức 80 Sánth. Kha năng so sảnh phù hợp nội dung biểu ANH. Kha ndng so sanh cu thé hóa nội dung DIEU AOL RERRRRNNNNN 82 2. Khả năng so sánh làm cho nội dung càng sâu SẮC.

Dùng nhiều so sánh dé tăng hiệu quả nội dung biểu đạt. 85 Chương 3: TỪ PHƯƠNG THỨC SO SÁNH TRONG LUẬT TỤC DEN CÁC BIEU ()0/9) (000)09:79000757 7. Từ phương thức so sánh đến các biểu tượng về buôn làng. Từ phương thức so sánh đến các biểu tượng về cộng đẳng.

Từ phương thức so sánh đến các biểu tượng về thủ lĩnh. Từ phương thức so sánh đến các biểu tượng về người vi phạm luật tục. HH HH HH HH HH. pH 107 Chương 4: PHƯƠNG THỨC SO SÁNH TRONG LUẬT TỤC THẺ HIỆN CÁC NHÂN TO VĂN HÓA XÃ HOD.

Phương thức so sánh thể hiện văn hóa SGN xuấtt. Phương thức so sánh thể hiện văn hóa ứng xiử.-- - - s- se se ceecseecesrsreers 112 4. Phương thức so sánh thé hiện các tri thức văn hóa dân giaH. Phương thức so sánh thể hiện các yếu tô tâm lý dân tộc.

Sự trong đồng và khác biệt về văn hóa giữa so sánh trong luật tục Êđê và luật tục 4. Sự tương dong và khác biệt về văn hóa giữa so sánh trong luật tục Êđê với cách so sánh hay diễn đạt của người KÌHÌh. 2-2 ©c< se Se*Se€SeExeExe+tetererrersereererrerrereereere 134 4.7, Tidt KEL nan nhe. 141 TÀI LIEU THAM KHAO .- <5 5° se SE vsEzserserseezersecse 146 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIÁ ĐÃ CÔNG BÓ CÓ LIÊN QUAN DEN DE TAL.

Lý do chọn đề tài Luật tục Êđê có giá trị nhiều mặt, cho đến nay chưa được khai thác hết và việc nghiên cứu giá trị ngôn ngữ tinh hình cũng không khác. Do đó, việc tìm hiểu giá trị ngôn ngữ của luật tục Êđẻ là việc làm cần thiết và quan trọng dé góp phan bảo ton và phát huy một vốn quý của văn hóa Edé. Việc khảo sát phương thức so sánh trong văn bản luật tục Edé, sẽ cho ta thay so sánh trong luật tục của dân tộc Êđê có những đặc điểm gì và mở rộng tìm hiểu thêm mối quan hệ hai chiều giữa ngôn ngữ va văn hóa, cụ thé là giữa phương thức so sánh với một số nhân tố văn hóa của dân tộc Êđê được thể hiện qua văn bản luật tục Edé. Nhưng đặc điểm và môi quan hệ nav tuy không dé phát hiện, nhưng liên quan mật thiết đến nhiều mặt khác nhau trong đời sống văn hóa tinh than người Edé và đến lượt nó luật tục có tác dụng đổi với việc củng có, ôn định, phát triển cộng đồng người Edé.

Chọn đề tài: Phương thức so sánh trong văn bản luật tục Êđê dé nghiên cứu, chúng tôi mong muốn góp phần khai thác, bảo tôn và phát huy các giá trị luật tục của người Edé trên Tây Nguyên. Tình hình nghiên cứu 0.Tinh hình nghiên cứu luật tục ở Việt Nam và một số nước khác Qua các tài liệu nghiên cứu luật tục của các học giả trong nước [42], [66].^ ` F £ , Py Py aae hình nghiên cứu luật tục ở Việt Nam va một số nước khác có thé tóm lược như sau: Vào cuối thé ky XIX khi nhiều miền dat mới trên thé giới được phát hiện, nhất là khi chú nghĩa thực dân phát triên. luật tục đã bắt đâu được quan tâm nghiên cứu. Trong số các công trình nghiên cứu luật tục có nhưng công trình nghiên cứu ở các nước thuộc địa nhằm tìm hiểu phong tục tập quán của người bản xử dé xây dựng luật pháp phục vụ cho việc quản lý xã hội ở các xứ thuộc địa.

Việc áp dụng thê chế quản lý xã hội nao dé cai trị xã hội thuộc địa đã được Bronislavv Maninowski, người đứng đầu trường phái chức năng nghiên cứu luật tục, kết luận: "Không dùng một thẻ chế xã hội này áp đặt cho một xã hội khác, mà phải sử dụng bản thân thê chế xã hội vốn có dé quản lý xã hội 46" (dẫn theo tài liệu 97, trang 14) [97, 14]. Ở châu Âu và nhất là các nước châu Phi, người ta quan tâm tới luật tục ở góc độ từ tập quán nâng lên trở thành luật pháp chi khi nó được một đạo luật hay một quyết định của tòa án công nhận, khi đó nó được biết như là luật, được chấp nhận như là luật và thi hành như là luật. Đến đầu thế kỷ XX, các nhà khoa học tiếp tục nghiên cứu luật tục dưới góc độ nhân loại học va bắt đầu văn bản hóa luật tục, mở rộng phạm vi nghiên cửu trên nhiều bình diện khác nhau, như van dé lý luận và phương pháp nghiên cứu luật tục. Dựa trên những quan điểm chung đó, nhiều nhà khoa học bắt đầu nghiên cứu luật tục của các đân tộc ở nhiều vùng, nhiều quốc gia trên thé giới.

Tài liệu [97,18] cho biết, ở châu Á có công trình do Masaji Chiba (Nhật Ban) chủ biên, xuất bản năm 1986, trình bày luật tục của người Ai Cập Hồi giáo, Iran Hỏi giáo, An Độ, Thái Lan, Nhật Bản. Tiếp đến là công trình nghiên cứu của Von Benda- Beckmann K. và Von Benda - Beckmann E. người Hà Lan về luật tục Inđônêxia, luật tục Malayxia.

Công trình nghiên cứu của Kayleen M. Hazle Hurst đề cập đến luật tục Canada, Australia và New Zealand. Nhìn chung, trong thé ky XX, tình hình nghiên cứu luật tục trên thé giới đã đạt được những bước phát triển đáng kẻ, về phương điện lý luận, về phương pháp, kế cá những công trình nghiên cứu các trường hợp cụ thẻ. Điều nay đã tạo thuận lợi cho việc nghiên cứu luật tục ở Việt Nam.

Cùng theo tài liệu [97] thì ở nước ta vảo dau thé ky XX, luật tục của các dân tộc thiêu số ở Tây Nguyên được các quan chức thuộc địa Pháp ở Việt Nam quan tâm sưu tâm và lần lượt cho ra đời, luật tục Edé (1926), luật tục Stiéng (1951), luật tục Sré (1951), luật tục Ba Na, Xé Đăng (1952), luật tục Mạ (1957). luật tục Jrai (1963). Từ năm 1996, Viện Nghiên cứu Van hóa dan gian đã phối hợp với các sở văn hóa thông tin các tỉnh Tây Nguyên, tiếp tục sưu tam, bô sung và lần lượt cho ra mat nhiều bộ luật tục, như luật tục Edé ( 1996).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phương thức so sánh trong văn bản luật tục Êđê" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ phân tích chi tiết cấu trúc và phương thức so sánh trong văn bản luật tục Êđê, khám phá các thành tố hình ảnh, khả năng biểu đạt và ứng dụng thực tiễn của so sánh trong luật tục dân tộc.

Luận án "Phương thức so sánh trong văn bản luật tục Êđê" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2009.

Luận án "Phương thức so sánh trong văn bản luật tục Êđê" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phương thức so sánh trong văn bản luật tục Êđê" thuộc chuyên ngành Lý luận ngôn ngữ. Danh mục: Ngôn Ngữ Học Đối Chiếu.

Luận án "Phương thức so sánh trong văn bản luật tục Êđê" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phương thức so sánh trong văn bản luật tục Êđê" có 189 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phương thức so sánh trong văn bản luật tục Êđê" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter