Luận án tiếng lóng tiếng Hán và tiếng Việt - Đặc điểm cấu tạo và ngữ nghĩa

Phân tích đặc điểm từ ngữ lóng trong tiếng Hán và tiếng Việt. Nghiên cứu so sánh và đối chiếu để tìm ra điểm tương đồng và khác biệt giữa hai ngôn ngữ.

Chuyên ngành
Ngôn ngữ học
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

163

Thời gian đọc

25 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Cơ sở lý luận về từ ngữ lóng tiếng Hán và tiếng Việt
Số trang:
163 trang
Trường:
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành:
Ngôn ngữ học
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Cơ sở lý luận về từ ngữ lóng tiếng Hán và tiếng Việt

Tiếng lóng là hiện tượng ngôn ngữ độc đáo trong đời sống xã hội. Hệ thống từ ngữ lóng tiếng Hán và tiếng lóng tiếng Việt phản ánh sinh động các quan hệ cộng đồng. Ngôn ngữ học xã hội xếp tiếng lóng vào nhóm phương ngữ xã hội đặc thù. Mỗi nhóm cộng đồng tự tạo ra quy ước giao tiếp riêng biệt. Tiếng lóng không thuộc hệ thống ngôn ngữ chuẩn mực. Dù vậy, lớp từ vựng này sở hữu sức sống mãnh liệt và khả năng biểu đạt sắc thái vượt trội. Quá trình hình thành tiếng lóng gắn liền với lịch sử phát triển của các giai tầng xã hội. Sự phân tầng thúc đẩy các biến thể ngôn ngữ sinh sôi liên tục. Tiếng lóng vừa phân tách các nhóm người, vừa củng cố tính gắn kết nội bộ. Nghiên cứu lý luận cung cấp khung phân tích chuẩn xác cho các biến thể ngôn ngữ phi chuẩn thức này.

1.1. Bản chất phương ngữ xã hội và tiếng lóng

Biến thể xã hội của ngôn ngữ xuất hiện từ sự phân hóa cộng đồng. Tiếng lóng đóng vai trò như một phương ngữ xã hội thu nhỏ trong lòng ngôn ngữ toàn dân. Mỗi giai tầng và nhóm nghề nghiệp đều sở hữu vốn từ riêng biệt. Ngôn ngữ này giúp nhận diện thành viên bên trong và bên ngoài nhóm. Tiếng lóng mang đậm tính khẩu ngữ tự nhiên. Lớp từ này tồn tại chủ yếu trong giao tiếp sinh hoạt hàng ngày. Ngôn từ không tuân theo các chuẩn mực ngữ pháp khắt khe. Tính lâm thời của tiếng lóng rất rõ rệt trong đời sống. Nhiều từ ngữ biến mất nhanh chóng sau một thời gian ngắn lưu hành. Một số từ ngữ giàu sức sống dần thâm nhập vào ngôn ngữ toàn dân. Sự phát triển này chứng minh tính năng động của hệ thống từ vựng.

1.2. Mối quan hệ giữa ẩn ngữ và tiếng lóng

Khái niệm ẩn ngữ và tiếng lóng có mối liên hệ lịch sử mật thiết. Ẩn ngữ ra đời nhằm mục đích giữ bí mật thông tin tuyệt đối. Nhóm đối tượng đặc biệt sử dụng ẩn ngữ để che giấu hành vi phi pháp. Ngược lại, tiếng lóng hiện đại mở rộng phạm vi ra toàn xã hội. Tính bí mật ban đầu dần chuyển hóa thành tính biểu cảm và hài hước. Người nói dùng tiếng lóng để tạo sự thân mật hoặc gây ấn tượng mạnh. Tiếng lóng tiếng Việt và từ ngữ lóng tiếng Hán đều chia sẻ tiến trình biến đổi này. Từ các mật mã khép kín, chúng trở thành phương tiện giao tiếp phổ biến. Ranh giới giữa ẩn ngữ và tiếng lóng ngày càng trở nên mềm dẻo hơn.

II. Phương thức cấu tạo từ lóng trong tiếng Hán tiếng Việt

Phương thức cấu tạo từ lóng trong tiếng Hán và tiếng Việt thể hiện sự đa dạng cấu trúc. Cả hai ngôn ngữ đều thuộc loại hình đơn lập không biến hình. Do đó, các quy tắc tạo từ lóng có nhiều điểm tương đồng thú vị. Đơn vị từ vựng lóng bao gồm cả từ đơn, từ phức và ngữ lóng. Sự kết hợp các yếu tố cấu tạo tạo nên sắc thái nghĩa độc đáo. Cơ chế ghép từ và biến âm diễn ra liên tục trong thực tế. Các nhóm xã hội khác nhau chọn lựa mô hình cấu tạo thích hợp với nhu cầu diễn đạt. Nghiên cứu cấu tạo làm sáng tỏ quy luật sáng tạo ngôn từ dân gian.

2.1. Cấu tạo từ ngữ lóng tiếng Hán theo đơn vị từ vựng

Hệ thống từ ngữ lóng tiếng Hán phát triển phong phú qua cấu trúc từ đơn và từ phức. Từ đơn tiết chiếm tỷ lệ đáng kể trong các văn bản cổ và khẩu ngữ truyền thống. Tuy nhiên, xu hướng song tiết hóa thúc đẩy từ phức phát triển vượt trội. Các phương thức ghép nghĩa, láy âm và rút gọn ký tự chữ Hán diễn ra thường xuyên. Từ lóng tiếng Hán hiện đại còn tích hợp chữ số và ký tự La-tinh. Khẩu ngữ tiếng Trung đóng góp nhiều cấu trúc rút gọn mang tính võ đoán cao. Các đơn vị ngữ lóng cố định tạo nên phong cách diễn đạt ngắn gọn, giàu hình ảnh.

2.2. Phương thức tạo từ lóng tiếng Việt trong thực tế

Tiếng lóng tiếng Việt tận dụng triệt để các thủ pháp ngữ âm và ngữ pháp bản địa. Phương thức nói lái là nét đặc thù nổi bật nhất của tiếng Việt. Việc đảo trật tự âm tiết hoặc vần tạo ra các từ lóng vừa bí mật vừa hóm hỉnh. Phương thức rút gọn cụm từ và ghép từ mới cũng diễn ra mạnh mẽ. Người dùng thường xuyên kết hợp các từ thuần Việt với từ Hán Việt. Sự phối hợp này tạo nên sắc thái mỉa mai hoặc châm biếm sâu cay. Tiếng lóng giới trẻ Việt Trung đều cho thấy khả năng biến hóa linh hoạt của tiếng mẹ đẻ trong đời sống thực tế.

2.3. Quy luật cấu tạo ngữ lóng qua các nhóm xã hội

Mỗi nhóm xã hội áp dụng quy luật cấu tạo từ ngữ lóng riêng biệt. Nhóm đối tượng trộm cướp, ma túy và buôn lậu ưu tiên các cấu trúc đơn tiết, ẩn ý cao. Mục tiêu chính là bảo mật thông tin và tốc độ truyền đạt. Ngược lại, nhóm học sinh sinh viên chuộng cấu trúc ghép tự do và mô phỏng ngữ âm. Các ngữ lóng biểu cảm xuất hiện dày đặc trong giao tiếp thường nhật. Sự phân hóa này khẳng định vai trò của môi trường sinh hoạt đối với phương thức tạo từ. Cấu tạo từ lóng phản ánh trực tiếp tâm lý và mục đích giao tiếp của nhóm sử dụng.

III. Phân tích đặc điểm ngữ nghĩa từ lóng tiếng Hán và Việt

Đặc điểm ngữ nghĩa từ lóng phản ánh sâu sắc thế giới quan của người sử dụng. Nghĩa của tiếng lóng thường không tương ứng trực tiếp với hình thức ngữ âm bề mặt. Cơ chế chuyển nghĩa dựa trên mối liên tưởng tương đồng hoặc tương cận. Trường nghĩa của tiếng lóng tập trung chủ yếu vào các khía cạnh nhạy cảm của đời sống. Các chủ đề tiền bạc, quan hệ giới tính, tệ nạn và hành vi tiêu cực chiếm tỷ lệ áp đảo. Ngữ nghĩa từ lóng luôn mang đậm tính đánh giá chủ quan. Sắc thái biểu cảm lấn át hoàn toàn chức năng thông báo thuần túy.

3.1. Cơ chế chuyển nghĩa và đặc trưng biểu cảm

Ẩn dụ và hoán dụ là hai cơ chế chuyển nghĩa cốt lõi của tiếng lóng. Người tạo từ mượn hình ảnh quen thuộc để chỉ các sự vật bí mật. Hiện tượng này tạo nên bức tranh ngữ nghĩa sinh động và bất ngờ. Sắc thái biểu cảm của từ ngữ lóng dao động từ hài hước, giễu nhại đến khinh bỉ. Tiếng lóng mạng xã hội ngày nay tăng cường tính giải trí và giảm bớt tính tiêu cực. Nghĩa của từ lóng biến đổi linh hoạt theo ngữ cảnh giao tiếp cụ thể. Sự chuyển dịch ngữ nghĩa liên tục giúp từ lóng duy trì tính mới lạ và sức hút riêng.

3.2. Ngữ nghĩa từ lóng các nhóm xã hội đặc thù

Nghiên cứu ngữ nghĩa từ lóng trong nhóm trộm cướp, ma túy, mại dâm và buôn lậu cho thấy tính chuyên biệt cao. Nhóm buôn lậu tập trung vào từ ngữ chỉ phương thức vận chuyển và đối phó cơ quan chức năng. Nhóm ma túy phát triển hệ thống từ lóng chi tiết về phân loại chất kích thích và trạng thái phê thuốc. Nhóm mại dâm sử dụng từ lóng để thỏa thuận giá cả và ám chỉ hành vi xác thịt. Các từ ngữ này mang tính quy ước nghiêm ngặt trong nội bộ. Việc giải mã trường nghĩa giúp các nhà nghiên cứu nắm bắt tâm lý xã hội học sâu sắc.

IV. Ngôn ngữ học đối chiếu tiếng lóng giới trẻ Việt Trung

Ngôn ngữ học đối chiếu mở ra góc nhìn toàn diện về tiếng lóng giữa hai quốc gia láng giềng. Tiếng Hán và tiếng Việt chia sẻ nền tảng văn hóa phương Đông lâu đời. Do đó, tư duy liên tưởng trong sáng tạo tiếng lóng có nhiều điểm tương đồng kỳ lạ. Giới trẻ hai nước đều có xu hướng phản kháng nhẹ nhàng chuẩn mực ngôn ngữ chính thống. Khẩu ngữ tiếng Trung và tiếng Việt đều hấp thu nhanh các hiện tượng đời sống mới. Tuy nhiên, sự khác biệt về hệ thống chữ viết tạo nên những nét độc đáo riêng cho từng ngôn ngữ. Đối chiếu giúp làm rõ quy luật giao thoa và tiếp biến ngôn ngữ.

4.1. Điểm tương đồng trong khẩu ngữ tiếng Trung và tiếng Việt

Cả khẩu ngữ tiếng Trung lẫn tiếng Việt đều ưu tiên tính ngắn gọn, trực diện. Người nói thường lược bỏ hư từ và tập trung vào các từ mang trọng âm ngữ nghĩa. Tư duy ẩn dụ dựa trên các hình tượng loài vật, màu sắc và ẩm thực xuất hiện phổ biến ở cả hai bên. Các từ lóng chỉ tiền bạc, người khác giới hay hành vi xấu có cấu trúc liên tưởng tương đương. Sự tương đồng này bắt nguồn từ nét văn hóa Á Đông tương cận. Ngôn ngữ phản ánh chân thực nhịp sống đô thị hóa nhanh chóng tại hai quốc gia.

4.2. Khác biệt văn hóa qua tiếng lóng giới trẻ Việt Trung

Khác biệt cơ bản giữa tiếng lóng giới trẻ Việt Trung nằm ở phương thức khai thác chữ viết. Tiếng Hán tận dụng cấu trúc chữ tượng hình và hài âm số để tạo từ lóng độc đáo. Tiếng Việt khai thác triệt để hệ chữ cái La-tinh qua thủ pháp viết tắt và biến dạng chính tả. Văn hóa mạng Trung Quốc tạo ra hệ thống tiếng lóng phong phú từ các hiện tượng phim ảnh và tiểu thuyết mạng. Trong khi đó, giới trẻ Việt Nam nhanh chóng Việt hóa các trào lưu quốc tế và kết hợp với ca dao, tục ngữ. Sự phân hóa này thể hiện bản sắc văn hóa riêng biệt của mỗi cộng đồng.

V. Giá trị biến thể xã hội của ngôn ngữ và khẩu ngữ lóng

Biến thể xã hội của ngôn ngữ là tấm gương phản chiếu sự vận động của xã hội. Tiếng lóng không đơn thuần là hiện tượng giao tiếp lệch chuẩn tạm thời. Nó là nguồn ngữ liệu vô giá cho nghiên cứu xã hội học, tâm lý học và ngôn ngữ học. Khẩu ngữ tiếng Trung và tiếng Việt đương đại chịu tác động sâu sắc từ sự bùng nổ của truyền thông số. Việc nhìn nhận khách quan về tiếng lóng giúp đánh giá đúng sự phong phú và tính đa dạng của ngôn ngữ. Thái độ ngôn ngữ cần cân bằng giữa việc giữ gìn sự trong sáng và tiếp nhận các yếu tố biểu đạt mới mẻ.

5.1. Tác động của từ lóng mạng xã hội đến ngôn ngữ chuẩn

Sự trỗi dậy của từ lóng mạng xã hội làm mờ ranh giới giữa khẩu ngữ và ngôn ngữ viết. Không gian mạng giúp từ lóng lan truyền với tốc độ chóng mặt. Nhiều đơn vị từ lóng ban đầu của nhóm nhỏ nhanh chóng trở thành từ ngữ toàn dân. Sự thâm nhập này làm phong phú thêm vốn từ ngữ biểu cảm của tiếng Hán và tiếng Việt. Tuy nhiên, việc lạm dụng từ lóng gây nguy cơ làm biến dạng chuẩn mực ngữ pháp và chính tả. Xã hội cần định hướng thẩm mỹ ngôn ngữ cho giới trẻ thay vì áp đặt các biện pháp cấm đoán cứng nhắc.

5.2. Ứng dụng nghiên cứu đối chiếu trong giảng dạy ngôn ngữ

Nghiên cứu đối chiếu từ ngữ lóng tiếng Hán và tiếng lóng tiếng Việt mang lại giá trị thực tiễn to lớn. Kết quả nghiên cứu hỗ trợ đắc lực cho công tác biên phiên dịch hiện đại. Người dịch nắm bắt chính xác ngữ cảnh để chuyển ngữ các đoạn khẩu ngữ tự nhiên và sống động. Trong giảng dạy tiếng Hán cho người Việt và ngược lại, việc giới thiệu tiếng lóng giúp người học hiểu sâu văn hóa bản địa. Giáo trình cần bổ sung các biến thể khẩu ngữ để nâng cao năng lực giao tiếp thực tế. Đây là cầu nối hiệu quả thúc đẩy giao lưu văn hóa giữa hai nước.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
BẢNG KÍ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
MỞ ĐẦU
Lí do chọn đề tài
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu
Nhiệm vụ nghiên cứu
Đối tượng, phạm vi và ngữ liệu nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu
Nguồn ngữ liệu
Phương pháp và thủ pháp nghiên cứu
Cách tiếp cận
Phương pháp nghiên cứu
Đóng góp của đề tài
Về mặt lý luận
Về mặt thực tiễn
Cấu trúc của luận án
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu tiếng lóng
1.1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
1.1.2. Tình hình nghiên cứu ở Trung Quốc và Việt Nam
1.2. Phương ngữ xã hội
1.3. Một số vấn đề về từ, ngữ và nghĩa của từ
1.4. Tiếng lóng và các khái niệm liên quan
1.5. Tiểu kết chương 1
2. CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO CỦA TỪ NGỮ LÓNG (TỪ TƯ LIỆU TIẾNG HÁN VÀ TIẾNG VIỆT)
2.1. Đặc điểm cấu tạo từ ngữ lóng tiếng Hán
2.1.1. Đặc điểm chung về cấu tạo từ ngữ lóng tiếng Hán
2.1.2. Đặc điểm cụ thể về cấu tạo từ ngữ lóng tiếng Hán
2.2. Đặc điểm cấu tạo của từ ngữ lóng tiếng Việt
2.2.1. Đặc điểm chung về cấu tạo của từ ngữ lóng tiếng Việt
2.2.2. Đặc điểm cụ thể về cấu tạo từ ngữ lóng tiếng Việt
2.3. Tiểu kết chương 2
3. CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM NGỮ NGHĨA CỦA TỪ NGỮ LÓNG (TỪ TƯ LIỆU TIẾNG HÁN VÀ TIẾNG VIỆT)
3.1. Đặc điểm chung về ngữ nghĩa của từ ngữ lóng (Từ tư liệu tiếng Hán và tiếng Việt)
3.2. Đặc điểm cụ thể về ngữ nghĩa của từ ngữ lóng (từ tư liệu tiếng Hán và tiếng Việt qua các nhóm trộm cướp, ma túy, mại dâm và buôn lậu)
3.2.1. Phân loại các từ ngữ lóng trong tiếng Hán của các nhóm trộm cướp, ma túy, mại dâm và buôn lậu dựa vào ngữ nghĩa
3.2.2. Phân loại các từ ngữ lóng trong tiếng Việt của các nhóm trộm cướp, ma túy, mại dâm và buôn lậu dựa vào ngữ nghĩa
3.3. Tiểu kết chương 3
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ ngôn ngữ đặc điểm của từ ngữ lóng trên tư liệu của tiếng hán và tiếng việt

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (163 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI ______________________ NGUYỄN THỊ HOÀI TÂM ĐẶC ĐIỂM CỦA TỪ NGỮ LÓNG TRÊN TƯ LIỆU CỦA TIẾNG HÁN VÀ TIẾNG VIỆT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC Hà Nội - 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI ___________________ NGUYỄN THỊ HOÀI TÂM ĐẶC ĐIỂM CỦA TỪ NGỮ LÓNG TRÊN TƯ LIỆU CỦA TIẾNG HÁN VÀ TIẾNG VIỆT Chuyên ngành: Ngôn ngữ học Mã số: 9.20 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC Người hướng dẫn khoa học: GS. Nguyễn Văn Khang Hà Nội - 2022 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả được nêu trong luận án là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào. Hà Nội, tháng 04 năm 2022 Tác giả ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.

i BẢNG KÍ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT. v DANH MỤC BẢNG .vi MỞ ĐẦU. Lí do chọn đề tài. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.

Mục đích nghiên cứu. Nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng, phạm vi và ngữ liệu nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.

Phạm vi nghiên cứu. Nguồn ngữ liệu. Phương pháp và thủ pháp nghiên cứu. Cách tiếp cận.

Phương pháp nghiên cứu. Đóng góp của đề tài. Về mặt lý luận. Về mặt thực tiễn.

Cấu trúc của luận án. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN. Tổng quan về tình hình nghiên cứu tiếng lóng. Tình hình nghiên cứu trên thế giới.

Tình hình nghiên cứu ở Trung Quốc và Việt Nam. Phương ngữ xã hội. Một số vấn đề về từ, ngữ và nghĩa của từ. Tiếng lóng và các khái niệm liên quan.

Tiểu kết chương 1. ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO CỦA TỪ NGỮ LÓNG (TỪ TƯ LIỆU TIẾNG HÁN VÀ TIẾNG VIỆT). Đặc điểm cấu tạo từ ngữ lóng tiếng Hán. Đặc điểm chung về cấu tạo từ ngữ lóng tiếng Hán.

Đặc điểm cụ thể về cấu tạo từ ngữ lóng tiếng Hán. Đặc điểm cấu tạo của từ ngữ lóng tiếng Việt. Đặc điểm chung về cấu tạo của từ ngữ lóng tiếng Việt. Đặc điểm cụ thể về cấu tạo từ ngữ lóng tiếng Việt.

Tiểu kết chương 2. ĐẶC ĐIỂM NGỮ NGHĨA CỦA TỪ NGỮ LÓNG (TỪ TƯ LIỆU TIẾNG HÁN VÀ TIẾNG VIỆT). Đặc điểm chung về ngữ nghĩa của từ ngữ lóng (Từ tư liệu tiếng Hán và tiếng Việt). Đặc điểm cụ thể về ngữ nghĩa của từ ngữ lóng (từ tư liệu tiếng Hán và tiếng Việt qua các nhóm trộm cướp, ma túy, mại dâm và buôn lậu).

Phân loại các từ ngữ lóng trong tiếng Hán của các nhóm trộm cướp, ma túy, mại dâm và buôn lậu dựa vào ngữ nghĩa. Phân loại các từ ngữ lóng trong tiếng Việt của các nhóm trộm cướp, ma túy, mại dâm và buôn lậu dựa vào ngữ nghĩa. Tiểu kết chương 3 .137 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. 141 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

142 v BẢNG KÍ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ, kí hiệu viết tắt Ý nghĩa 1 NNHXH Ngôn ngữ học xã hội 2 TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh 3 ĐHKHXH&NV ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn 4 ĐHQG Đại học Quốc gia 5 TĐNN Thái độ ngôn ngữ vi DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Từ ngữ lóng tiếng Hán xét theo thành tố cấu tạo. Từ ngữ lóng tiếng Hán thuộc các nhóm xã hội xét theo số lượng thành tố cấu tạo. Từ ngữ lóng tiếng Hán xét theo đơn vị từ vựng.

Từ ngữ lóng tiếng Hán thuộc các nhóm xã hội xét theo từ loại. Từ lóng tiếng Hán là từ đơn tiết xét theo nguồn gốc. Từ lóng tiếng Hán là từ đơn tiết xét theo từ loại. Từ lóng tiếng Hán là từ phức xét theo nguồn gốc.

Phân loại cấu tạo ngữ lóng trong tiếng Hán theo nhóm xã hội. Từ ngữ lóng tiếng Việt xét theo thành tố cấu tạo. Từ ngữ lóng tiếng Việt thuộc các nhóm xã hội .74 xét theo số lượng thành tố cấu tạo. Từ ngữ lóng tiếng Việt xét theo đơn vị từ vựng.

Từ ngữ lóng tiếng Việt thuộc các nhóm xã hội xét theo từ loại. Từ lóng theo các nhóm xã hội. Từ lóng tiếng Việt là từ đơn xét theo nguồn gốc. Từ lóng tiếng Việt là từ đơn xét theo từ loại.

Từ lóng tiếng Việt là từ phức xét theo nguồn gốc. Cấu tạo ngữ lóng thuộc các nhóm xã hội trong tiếng Việt. Lí do chọn đề tài 1. Tiếng lóng là một khái niệm quen thuộc trong ngôn ngữ học cũng như trong đời sống.

Tiếng lóng là ngôn ngữ nói thông tục, mang đậm màu sắc địa phương và phong vị dân gian. Phạm vi tồn tại của chúng gắn với các nhóm xã hội khác nhau nên không được coi là ngôn ngữ chuẩn mực. Mặc dù không trang nhã, thậm chí thông tục nhưng tiếng lóng lại có khả năng biểu đạt cao. Hiện nay, việc nghiên cứu về tiếng lóng trong tiếng Hán và tiếng Việt còn nhiều hạn chế và thiếu những đề tài nghiên cứu toàn diện chuyên sâu về các vấn đề có liên quan đến quá trình hình thành, phát triển, tiêu biến cũng như các vấn đề về cấu tạo của bản thân tiếng lóng.

Theo lí thuyết của ngôn ngữ học xã hội về phương ngữ xã hội, xã hội tồn tại các nhóm xã hội thì tương ứng sẽ có phương ngữ xã hội, tiếng lóng được coi là một loại phương ngữ xã hội đặc thù. Đặc thù là vì: chúng có đối tượng sử dụng riêng và cũng nhờ tiếng lóng để nhận diện đối tượng sử dụng thuộc nhóm xã hội nào; chúng tuy được hình thành và phát triển từ ngôn ngữ chung nhưng có hình thức và nội dung mang đặc trưng riêng của nhóm xã hội và sự tồn tại cũng như sự phát triển của chúng phụ thuộc vào sự tồn tại của nhóm xã hội sinh ra và sử dụng chúng. Vì phụ thuộc vào nhóm xã hội nên tiếng lóng đang có chiều hướng phát triển mạnh. Xã hội Việt Nam và Trung Quốc từ những thập kỉ 80 của thế kỉ 20 trở lại đây có nhiều thay đổi do tác động của nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế.

Theo đó, sự phân hóa xã hội diễn ra rất mạnh, các nhóm xã hội xuất hiện ngày một nhiều làm cho các biến thể ngôn ngữ được hình thành trong tiếng Việt và trong tiếng Hán cũng phát triển mạnh, trong đó có tiếng lóng. Từ đây, xuất hiện nhiều ý kiến khác nhau xung quanh quan niệm về tiếng lóng. Trong tiếng lóng, từ ngữ đóng vai trò chính yếu. Nói cách khác, làm nên tiếng lóng là các từ ngữ lóng.

Từ ngữ lóng được các nhóm xã hội tạo ra vì thế chúng mang đặc trưng của từng nhóm xã hội. Tuy nhiên, là bộ phận từ vựng của một ngôn ngữ, từ ngữ lóng được hình thành không thể tách rời đặc điểm chung về từ ngữ của mỗi ngôn ngữ. Vì vậy, việc chỉ ra đặc điểm về cấu tạo và ngữ nghĩa của từ ngữ lóng là hết sức cần thiết. Điều này không chỉ góp phần nghiên cứu đặc điểm từ vựng – ngữ nghĩa của một ngôn ngữ mà còn giúp cho việc sử dụng, học tập ngôn ngữ với tư cách là một ngoại ngữ.

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi lựa chọn và nghiên cứu đề tài “Đặc điểm của từ ngữ lóng trên tư liệu của tiếng Hán và tiếng Việt”. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục đích nghiên cứu Mục đích của luận án là trên cơ sở hệ thống hoá các vấn đề lý luận có liên quan đến tiếng lóng và từ tư liệu thu thập được, phân tích, đối chiếu làm sáng tỏ đặc điểm cấu tạo, ngữ nghĩa của từ ngữ lóng của tiếng Hán và tiếng Việt. Kết quả nghiên cứu góp phần vào nghiên cứu tiếng lóng nói riêng, phương ngữ xã hội của ngôn ngữ học xã hội nói chung; góp phần vào tìm hiểu đặc trưng văn hóa dân tộc trong ngôn ngữ.

Nhiệm vụ nghiên cứu Từ mục đích nghiên cứu trên, luận án đặt ra những nhiệm vụ chủ yếu sau: 1) Tổng quan tình hình nghiên cứu về tiếng lóng, hệ thống hóa những quan điểm lí luận liên quan đến tiếng lóng; từ đó xây dựng khung cơ sở lí luận cho luận án. 2) Nghiên cứu, khảo sát đặc điểm của từ ngữ lóng trong tiếng Hán và tiếng Việt ở hai bình diện là hình thức cấu tạo và nội dung ngữ nghĩa. 3) Thông qua việc khảo sát đặc điểm về hình thức và nội dung của từ ngữ lóng trong tiếng Hán và tiếng Việt, luận án nhằm chỉ ra những đặc điểm 3 chung của từ ngữ lóng cùng những đặc điểm riêng từ ngữ lóng trong mỗi ngôn ngữ. Đối tượng, phạm vi và ngữ liệu nghiên cứu 3.

Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận án là các từ ngữ lóng của tiếng Hán và tiếng Việt được thu thập từ các cuốn từ điển chuyên về từ ngữ lóng tiếng Hán và tiếng Việt, các bài viết qua các phương tiện truyền thông. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu là khảo sát, nghiên cứu đặc điểm cấu tạo và ngữ nghĩa của từ ngữ lóng của tiếng Hán và tiếng Việt. Do vấn đề quan niệm từ ngữ lóng nói riêng và tiếng lóng nói chung gắn với sự nhận diện còn khá phức tạp, nên trong luận án này, chúng tôi giới hạn từ ngữ lóng thuộc bốn nhóm xã hội là: nhóm trộm cướp, ma túy, mại dâm và buôn lậu. Lí do là vì: từ ngữ lóng của các nhóm xã hội này vốn đã được khẳng định với quan niệm truyền thống là từ ngữ lóng thuộc các nhóm xã hội xấu trong xã hội.

Nguồn ngữ liệu Nguồn ngữ liệu để thu thập từ ngữ lóng gồm các cuốn từ điển và các văn bản báo chí như: - Nguyễn Văn Khang (2002), Tiếng lóng tiếng Việt, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội. - 李淑娟. 最新中国俚语-汉英对照 (New slang of China, New World Press)[M].新世界出版社, 2006. (Lý Thục Quyên – Li Shu juan (2006), Tiếng lóng Trung Quốc mới Nhất – Đối chiếu Hán – Anh ( New slang of China, New World Press) [M], Nxb Tân Thế giới.) - 陆静贞。新编俗俚语大全.浙江古籍出版社, 2007.

4 (Lục Tĩnh Trinh (2007), Đại từ điển tục ngữ, tiếng lóng mới biên soạn, Nxb Cổ tịch Triết Giang.) - Các bài báo in và báo mạng của các đơn vị như: báo Công an nhân dân, báo An ninh thủ đô, báo An ninh thế giới. - Một số phim chiếu trên truyền hình Đài truyền hình VTV1, VTV3; một số trang diễn đàn trên phương tiện truyền thông như: Facebook, Weibo… 4. Phương pháp và thủ pháp nghiên cứu 4.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thị Hoài Tâm (2022). Nghiên cứu đặc điểm từ ngữ lóng tiếng Hán và tiếng Việt [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/ngon-ngu-hoc/ngon-ngu-hoc-doi-chieu/nghien-cuu-dac-diem-tu-ngu-long-tieng-han-va-tieng-viet

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu đặc điểm từ ngữ lóng tiếng Hán và tiếng Việt" nghiên cứu về vấn đề gì?

Phân tích đặc điểm từ ngữ lóng trong tiếng Hán và tiếng Việt. Nghiên cứu so sánh và đối chiếu để tìm ra điểm tương đồng và khác biệt giữa hai ngôn ngữ.

Luận án "Nghiên cứu đặc điểm từ ngữ lóng tiếng Hán và tiếng Việt" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Nghiên cứu đặc điểm từ ngữ lóng tiếng Hán và tiếng Việt" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu đặc điểm từ ngữ lóng tiếng Hán và tiếng Việt" thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ học. Danh mục: Ngôn Ngữ Học Đối Chiếu.

Luận án "Nghiên cứu đặc điểm từ ngữ lóng tiếng Hán và tiếng Việt" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu đặc điểm từ ngữ lóng tiếng Hán và tiếng Việt" có 163 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu đặc điểm từ ngữ lóng tiếng Hán và tiếng Việt" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter