Luận án tiến sĩ: Pháp luật bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể Việt Nam
Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh
Luật Hiến pháp và Luật Hành chính
Ẩn danh
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
199
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
PHẦN MỞ ĐẦU
0.1. Tính cấp thiết của luận án
0.2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
0.3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
0.4. Cách tiếp cận, lý thuyết nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
0.5. Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
0.6. Những điểm mới và ý nghĩa khoa học của Luận án
1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Các nghiên cứu chung về di sản văn hóa, di sản văn hóa phi vật thể
1.2. Các nghiên cứu pháp luật về di sản văn hóa, di sản văn hóa phi vật thể
1.3. Các nghiên cứu pháp luật bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể
1.4. Đánh giá tình hình nghiên cứu và vấn đề đặt ra cho nghiên cứu
2. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ Ở VIỆT NAM
2.1. Những vấn đề lý luận về di sản văn hóa phi vật thể và bảo vệ, phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể
2.1.1. Khái niệm di sản văn hóa vật thể và di sản văn hóa phi vật thể
2.1.2. Đặc điểm của di sản văn hóa phi vật thể
2.1.3. Tiêu chí của di sản văn hóa phi vật thể
2.1.4. Vai trò của di sản văn hóa phi vật thể đối với phát triển xã hội
2.1.5. Bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể
2.2. Mục đích, phương pháp điều chỉnh và thực hiện pháp luật về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể
2.2.1. Mục đích điều chỉnh pháp luật trong việc bảo vệ và phát huy các giá trị di sản văn hóa phi vật thể
2.2.2. Phương pháp điều chỉnh pháp luật về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể
2.2.3. Thực hiện pháp luật về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể nhằm đảm bảo mục đích điều chỉnh của pháp luật trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể
2.3. Chủ thể, hình thức và tiêu chí bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể
2.3.1. Chủ thể pháp luật về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể
2.3.2. Hình thức bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể
2.3.3. Tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện pháp luật về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể
2.4. Yếu tố tác động đến pháp luật và thực hiện pháp luật về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể
2.4.1. Yếu tố về nhận thức, quan điểm
2.4.2. Pháp luật của một số quốc gia châu Á về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể
2.4.2.1. Pháp luật của Trung Quốc về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể
2.4.2.2. Pháp luật của Hàn Quốc về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể
2.4.2.3. Pháp luật của Nhật Bản về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể
2.4.3. Một số kinh nghiệm từ pháp luật của một số quốc gia Châu Á trong bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể
2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ Ở VIỆT NAM
3.1. Thực trạng pháp luật về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể
3.1.1. Hệ thống văn bản pháp luật về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể
3.1.2. Chủ thể pháp luật về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể
3.1.3. Khách thể của quan hệ pháp luật về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể
3.1.4. Hình thức bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể
3.1.5. Hiệu quả đạt được và một số vấn đề đặt ra đối với pháp luật điều chỉnh lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể
3.1.5.1. Phù hợp với công ước quốc tế mà Việt Nam thực hiện
3.1.5.2. Thể hiện được đường lối, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam
3.1.5.3. Đảm bảo hoạt động quản lý nhà nước về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể
3.1.6. Một số vấn đề đặt ra trong quá trình điều chỉnh pháp luật lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể
3.2. Thực trạng thực hiện pháp luật về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể ở Việt Nam
3.2.1. Pháp luật điều chỉnh hoạt động các chủ thể trong việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể
3.2.2. Nội dung thực hiện hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể
3.2.3. Thực hiện quy định về kiểm tra, thanh tra, xử lý nghiêm minh các vi phạm pháp luật đối với các di sản văn hóa phi vật thể
3.2.4. Nguyên nhân của những bất cập
3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
4. CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ Ở VIỆT NAM
4.1. Bối cảnh và một số yêu cầu đặt ra đối với hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể hiện nay
4.1.1. Bối cảnh ảnh hưởng đến việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể
4.1.2. Một số yêu cầu đặt ra đối với hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể hiện nay
4.2. Quan điểm hoàn thiện pháp luật về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể
4.3. Các giải pháp hoàn thiện pháp luật về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể
4.3.1. Đảm bảo tính toàn diện, thống nhất các thuật ngữ, khái niệm, tiêu chí đánh giá trong xây dựng và hoàn thiện pháp luật điều chỉnh về di sản văn hóa phi vật thể
4.3.2. Hoàn thiện các quy định pháp luật về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể
4.3.3. Đảm bảo các hình thức và phương pháp bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể
4.3.4. Bảo hộ quyền tác giả đối với vấn đề sở hữu trí tuệ về di sản văn hóa phi vật thể
4.4. Các giải pháp đối với hoạt động thực hiện quy định pháp luật về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể
4.4.1. Tăng cường hiệu lực và hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước đối với di sản văn hóa phi vật thể
4.4.2. Nâng cao trách nhiệm của nhân dân, cộng đồng dân cư trong việc tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể
4.4.3. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể trong thời gian tới
4.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Tóm tắt nội dung
I. Di sản văn hóa phi vật thể Việt Nam là gì
Di sản văn hóa phi vật thể là tài sản vô giá của dân tộc. Đây là những giá trị tinh thần được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Bao gồm nghệ thuật dân gian, lễ hội truyền thống, tri thức bản địa. Việt Nam sở hữu kho tàng di sản phong phú. Quan họ Bắc Ninh, ca trù, đờn ca tài tử là minh chứng rõ nét. Không gian văn hóa gắn liền với cộng đồng. Bảo tồn di sản là trách nhiệm của toàn xã hội. Pháp luật đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ. Nhà nước ban hành văn bản quy phạm để điều chỉnh. Mục tiêu là gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc. Phát huy giá trị di sản phục vụ phát triển bền vững.
1.1. Khái niệm di sản văn hóa phi vật thể
Di sản văn hóa phi vật thể là biểu hiện văn hóa vô hình. Không thể sờ mó được như di sản vật thể. Bao gồm truyền khẩu, nghệ thuật biểu diễn, tập quán xã hội. Tri thức về thiên nhiên và vũ trụ cũng thuộc loại này. Kỹ năng thủ công truyền thống là thành phần quan trọng. Cộng đồng là người sáng tạo và lưu giữ. Tính phi vật thể tạo nên đặc trưng riêng biệt. Giá trị nằm ở ý nghĩa tinh thần sâu sắc.
1.2. Đặc điểm của di sản phi vật thể
Tính truyền miệng là đặc điểm nổi bật nhất. Di sản được truyền qua lời nói, hành động. Không có hình thái cố định như công trình kiến trúc. Luôn biến đổi theo thời gian và không gian. Gắn liền với đời sống cộng đồng cụ thể. Mang tính cộng đồng cao, không thuộc cá nhân. Dễ bị mai một nếu không được bảo tồn kịp thời. Cần có người truyền dạy và thực hành thường xuyên.
1.3. Vai trò của di sản phi vật thể
Di sản văn hóa phi vật thể khẳng định bản sắc dân tộc. Tạo sự đa dạng văn hóa trong xã hội đương đại. Góp phần phát triển du lịch văn hóa bền vững. Giáo dục truyền thống văn hóa cho thế hệ trẻ. Tăng cường sự gắn kết cộng đồng địa phương. Là nguồn cảm hứng sáng tạo nghệ thuật mới. Mang lại giá trị kinh tế từ hoạt động văn hóa. Bảo vệ di sản là bảo vệ linh hồn dân tộc.
II. Bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể hiện nay
Công tác bảo tồn di sản đang được đẩy mạnh. Nhà nước ban hành nhiều chính sách hỗ trợ. Luật Di sản văn hóa là cơ sở pháp lý quan trọng. Các địa phương xây dựng kế hoạch bảo vệ cụ thể. Nghệ nhân đóng vai trò trung tâm trong truyền dạy. Hát dân ca, lễ hội truyền thống được tổ chức thường xuyên. Tuy nhiên vẫn còn nhiều thách thức cần giải quyết. Thiếu kinh phí, nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu. Một số di sản đang đứng trước nguy cơ mai một. Cần có giải pháp đồng bộ và hiệu quả hơn.
2.1. Hệ thống văn bản pháp luật hiện hành
Luật Di sản văn hóa 2001 là văn bản nền tảng. Được sửa đổi, bổ sung năm 2009 phù hợp thực tiễn. Nghị định hướng dẫn chi tiết các quy định. Thông tư của Bộ Văn hóa cụ thể hóa triển khai. Các địa phương ban hành quy định riêng. Hệ thống pháp luật tương đối đầy đủ. Tuy nhiên còn chồng chéo, chưa đồng bộ. Cần rà soát, hoàn thiện theo yêu cầu mới.
2.2. Hoạt động kiểm kê và lập danh mục
Kiểm kê là bước đầu tiên trong bảo tồn. Xác định chính xác các loại hình di sản. Lập danh mục quốc gia và địa phương. Việt Nam có 13 di sản được UNESCO ghi danh. Quan họ Bắc Ninh được công nhận năm 2009. Ca trù, đờn ca tài tử cũng trong danh sách. Công tác kiểm kê còn chậm ở nhiều địa phương. Cần đẩy nhanh tiến độ và nâng cao chất lượng.
2.3. Chính sách hỗ trợ nghệ nhân
Nghệ nhân là người giữ lửa truyền thống. Nhà nước có chính sách phong tặng danh hiệu. Nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú được vinh danh. Hỗ trợ kinh phí truyền dạy cho thế hệ trẻ. Chế độ phụ cấp hàng tháng cho nghệ nhân. Tuy nhiên mức hỗ trợ còn thấp, chưa đủ sống. Cần tăng cường đầu tư và chăm sóc tốt hơn. Tạo điều kiện để nghệ nhân yên tâm truyền nghề.
III. Phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể
Phát huy giá trị di sản gắn liền với bảo tồn. Không chỉ giữ gìn mà còn phát triển sáng tạo. Đưa di sản vào đời sống đương đại. Tổ chức lễ hội truyền thống thu hút đông đảo người dân. Phát triển du lịch văn hóa dựa trên di sản. Không gian văn hóa trở thành điểm đến hấp dẫn. Sáng tạo sản phẩm văn hóa từ di sản. Kết hợp truyền thống với công nghệ hiện đại. Giáo dục di sản trong nhà trường. Nâng cao nhận thức cộng đồng về giá trị di sản.
3.1. Phát triển du lịch văn hóa
Du lịch văn hóa là hướng phát triển bền vững. Lễ hội truyền thống thu hút du khách trong ngoài nước. Hát quan họ ở Bắc Ninh tạo sản phẩm độc đáo. Đờn ca tài tử Nam Bộ là trải nghiệm đặc sắc. Tạo tour du lịch gắn với di sản phi vật thể. Xây dựng không gian trình diễn nghệ thuật dân gian. Đào tạo hướng dẫn viên am hiểu văn hóa. Phát triển du lịch cộng đồng gắn với di sản.
3.2. Giáo dục và truyền thông di sản
Giáo dục di sản trong trường học rất quan trọng. Đưa nội dung vào chương trình giảng dạy. Tổ chức câu lạc bộ nghệ thuật dân gian. Học sinh được trải nghiệm trực tiếp. Truyền thông qua các phương tiện đại chúng. Làm phim tài liệu về di sản văn hóa. Tổ chức triển lãm, hội thảo chuyên đề. Sử dụng mạng xã hội để lan tỏa.
3.3. Sáng tạo sản phẩm văn hóa đương đại
Sáng tạo từ di sản tạo giá trị mới. Kết hợp ca trù với âm nhạc hiện đại. Thiết kế thời trang lấy cảm hứng từ truyền thống. Sản xuất phim, sân khấu dựa trên di sản. Phát triển trò chơi điện tử về văn hóa dân gian. Tạo ứng dụng di động giới thiệu di sản. Bảo tồn trong phát triển là xu hướng tất yếu. Không làm biến dạng bản chất di sản.
IV. Thách thức trong bảo vệ di sản phi vật thể
Công tác bảo vệ di sản đối mặt nhiều khó khăn. Toàn cầu hóa tác động mạnh đến văn hóa truyền thống. Thế hệ trẻ ít quan tâm đến nghệ thuật dân gian. Thiếu nghệ nhân trẻ kế thừa nghề truyền thống. Kinh phí đầu tư cho bảo tồn còn hạn chế. Một số địa phương chưa quan tâm đúng mức. Thương mại hóa quá mức làm biến dạng di sản. Thiếu chế tài xử lý vi phạm nghiêm khắc. Cần có giải pháp toàn diện và quyết liệt hơn.
4.1. Tác động của toàn cầu hóa
Toàn cầu hóa mang đến cả cơ hội và thách thức. Văn hóa ngoại lai len lỏi vào đời sống. Thế hệ trẻ hướng đến phong cách hiện đại. Nghệ thuật dân gian bị coi là lỗi thời. Lễ hội truyền thống dần mất đi sức hút. Hát dân ca ít người biết đến và thực hành. Nguy cơ mai một di sản ngày càng lớn. Cần tìm cách kết nối di sản với đời sống hiện đại.
4.2. Thiếu hụt nghệ nhân kế thừa
Nghệ nhân cao tuổi dần qua đời. Ít người trẻ muốn học nghề truyền thống. Thu nhập từ nghề không đủ sống. Phải làm nghề khác để kiếm sống. Thời gian học nghề dài, khó khăn. Thiếu môi trường thực hành và biểu diễn. Chính sách hỗ trợ chưa đủ hấp dẫn. Cần tạo điều kiện tốt hơn cho người học nghề.
4.3. Thương mại hóa và biến dạng di sản
Phát triển du lịch đôi khi làm méo mó di sản. Biểu diễn nghệ thuật dân gian theo kiểu show. Thay đổi nội dung để phù hợp khách du lịch. Mất đi tính chân thực và giá trị văn hóa. Lễ hội truyền thống bị thương mại hóa. Tập trung vào hoạt động kinh doanh. Quên đi ý nghĩa văn hóa tâm linh. Cần có quy định chặt chẽ để kiểm soát.
V. Giải pháp hoàn thiện pháp luật bảo vệ di sản
Hoàn thiện pháp luật là yêu cầu cấp thiết. Sửa đổi Luật Di sản văn hóa phù hợp thực tiễn. Bổ sung quy định về di sản phi vật thể cụ thể. Tăng cường chế tài xử phạt vi phạm. Quy định rõ trách nhiệm các cơ quan quản lý. Tạo cơ chế phối hợp giữa các bộ ngành. Khuyến khích tham gia của cộng đồng. Huy động nguồn lực xã hội cho bảo tồn. Học tập kinh nghiệm quốc tế phù hợp. Xây dựng chiến lược dài hạn đến 2030.
5.1. Sửa đổi và bổ sung văn bản pháp luật
Luật Di sản văn hóa cần được rà soát toàn diện. Bổ sung quy định chi tiết về phi vật thể. Quy định rõ quyền và nghĩa vụ các chủ thể. Tăng mức xử phạt đối với hành vi vi phạm. Quy định cơ chế tài chính minh bạch. Tạo hành lang pháp lý cho hoạt động bảo tồn. Đồng bộ hóa các văn bản liên quan. Phù hợp với công ước quốc tế đã ký kết.
5.2. Tăng cường đầu tư ngân sách nhà nước
Ngân sách cho di sản cần tăng đáng kể. Ưu tiên đầu tư cho di sản đang bị đe dọa. Hỗ trợ nghệ nhân với mức phụ cấp hợp lý. Đầu tư cơ sở vật chất phục vụ bảo tồn. Xây dựng bảo tàng, nhà trưng bày di sản. Tổ chức các hoạt động truyền thông quy mô. Tài trợ nghiên cứu khoa học về di sản. Minh bạch trong sử dụng ngân sách.
5.3. Huy động nguồn lực xã hội
Khuyến khích doanh nghiệp tài trợ bảo tồn. Chính sách ưu đãi thuế cho nhà tài trợ. Vận động kiều bào đóng góp cho di sản. Phát triển quỹ bảo tồn di sản phi vật thể. Tạo cơ chế minh bạch trong quản lý quỹ. Kêu gọi cộng đồng tham gia bảo vệ. Xây dựng mô hình tự quản cộng đồng. Kết hợp nguồn lực nhà nước và xã hội.
VI. Kinh nghiệm quốc tế trong bảo tồn di sản
Nhiều quốc gia có kinh nghiệm quý báu. Trung Quốc đầu tư mạnh cho di sản phi vật thể. Hàn Quốc có hệ thống bảo vệ nghệ nhân hiệu quả. Nhật Bản coi di sản là tài sản quốc gia. UNESCO đưa ra các nguyên tắc chung. Công ước 2003 là cơ sở pháp lý quốc tế. Việt Nam cần học hỏi và vận dụng sáng tạo. Không sao chép máy móc mà phù hợp điều kiện. Kết hợp truyền thống với hiện đại. Xây dựng mô hình Việt Nam đặc sắc.
6.1. Mô hình bảo tồn của Trung Quốc
Trung Quốc có Luật Di sản phi vật thể từ 2011. Hệ thống bảo vệ bốn cấp từ quốc gia đến cơ sở. Đầu tư ngân sách lớn cho kiểm kê và bảo tồn. Chính sách hỗ trợ nghệ nhân rất hậu hĩnh. Xây dựng bảo tàng chuyên đề quy mô lớn. Phát triển du lịch văn hóa hiệu quả. Kết hợp bảo tồn với phát triển kinh tế. Việt Nam có thể tham khảo nhiều điểm.
6.2. Chính sách nghệ nhân của Hàn Quốc
Hàn Quốc có chế độ Kho báu sống quốc gia. Nghệ nhân được phong tặng danh hiệu cao quý. Hưởng lương hưu và nhiều quyền lợi đặc biệt. Nhà nước hỗ trợ truyền dạy thế hệ kế thừa. Xây dựng trung tâm thực hành cho nghệ nhân. Tổ chức biểu diễn thường xuyên có thu nhập. Nghệ nhân được tôn vinh và trân trọng. Mô hình này rất đáng để Việt Nam học tập.
6.3. Công ước UNESCO 2003 và cam kết quốc tế
Việt Nam phê chuẩn Công ước năm 2005. Cam kết thực hiện các nghĩa vụ quốc tế. Kiểm kê và lập danh mục di sản định kỳ. Báo cáo tình hình bảo tồn với UNESCO. Hợp tác quốc tế trong bảo vệ di sản. Chia sẻ kinh nghiệm với các nước. Tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật và tài chính. Nâng cao vị thế Việt Nam trên trường quốc tế.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (199 trang)Câu hỏi thường gặp
Luận án tiến sĩ phân tích khung pháp lý bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể Việt Nam. Đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách, so sánh kinh nghiệm quốc tế.
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể Việt Nam" thuộc chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính. Danh mục: Văn Hóa Học.
Luận án "Bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể Việt Nam" có 199 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.