Luận án thạc sĩ: Vai trò khoa học và công nghệ đối với lực lượng sản xuất tại Việt Nam hiện nay
Luận án đánh giá vai trò khoa học công nghệ thúc đẩy lực lượng sản xuất Việt Nam hiện nay. Phân tích đóng góp và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.
Luan An
Luận án
Số trang
182
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
2
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Vai trò khoa học công nghệ đối với lực lượng sản xuất
- Số trang:
- 182 trang
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Vai trò khoa học công nghệ đối với lực lượng sản xuất
Khoa học và công nghệ giữ vai trò then chốt trong phát triển kinh tế. Đây là phương tiện, mục tiêu và động lực chính thúc đẩy nền sản xuất. Sự phát triển vượt bậc của kỹ thuật hiện đại làm thay đổi sâu sắc đời sống xã hội. Bối cảnh mới đòi hỏi sự gắn kết chặt chẽ giữa cách mạng công nghiệp 4.0 và lực lượng sản xuất. Máy móc thông minh từng bước thay thế các thao tác thủ công. Dây chuyền tự động hóa giúp tối ưu hóa quy trình vận hành và tiết kiệm chi phí. Nhờ đó, năng suất lao động xã hội tăng trưởng nhanh chóng qua từng giai đoạn. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hiện đại. Các quốc gia chủ động nắm bắt công nghệ sẽ tạo dựng lợi thế cạnh tranh dài hạn. Ngược lại, sự chậm trễ đổi mới sẽ dẫn tới nguy cơ tụt hậu nghiêm trọng. Khoa học mở đường cho sự bứt phá toàn diện của mọi yếu tố sản xuất.
1.1. Tác động của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư diễn ra với quy mô rộng lớn và tốc độ nhanh. Cuộc cách mạng này định hình lại toàn bộ cơ cấu sản xuất toàn cầu. Trí tuệ nhân tạo và hệ thống tự động thay thế trực tiếp người lao động ở nhiều công đoạn. Lợi thế lao động giá rẻ truyền thống dần mất đi giá trị cạnh tranh vốn có. Doanh nghiệp bắt buộc phải ứng dụng tư liệu sản xuất và công cụ lao động công nghệ cao vào vận hành. Sự chuyển dịch này đòi hỏi hệ thống máy móc thông minh hơn, kết nối liên tục qua mạng internet. Trình độ sản xuất nâng lên một bậc thang mới. Quá trình tự động hóa giải phóng sức lao động cơ bắp của con người. Nguồn lực xã hội tập trung vào các khâu nghiên cứu, sáng tạo và quản trị thông minh. Nền tảng công nghệ số tạo ra bước nhảy vọt về quy mô cũng như chất lượng sản phẩm.
1.2. Động lực nâng cao năng suất lao động xã hội
Khoa học công nghệ tác động trực tiếp đến hiệu quả sản xuất của nền kinh tế. Sự đổi mới kỹ thuật giúp rút ngắn chu kỳ chế tạo sản phẩm. Doanh nghiệp tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên và giảm thiểu chi phí phát sinh. Việc áp dụng công nghệ mới gắn liền với kinh tế tri thức và phát triển bền vững. Năng suất lao động xã hội tăng lên tạo tiền đề nâng cao chất lượng cuộc sống. Cơ cấu ngành nghề thay đổi theo hướng dịch vụ và công nghiệp sạch. Thị trường việc làm đòi hỏi kỹ năng chuyên môn sâu cùng khả năng ứng biến linh hoạt. Sự thích ứng nhanh nhạy với tri thức mới là chìa khóa then chốt thúc đẩy tăng trưởng. Giá trị gia tăng của sản phẩm phụ thuộc lớn vào hàm lượng chất xám. Nền kinh tế chuyển dịch từ dựa vào tài nguyên sang dựa vào tri thức và sáng tạo công nghệ.
II. Cơ sở lý luận khoa học công nghệ và lực lượng sản xuất
Triết học Mác - Lênin khẳng định khoa học giữ vị trí trung tâm trong quá trình phát triển sản xuất. Tri thức khoa học thâm nhập vào mọi thành tố của lực lượng sản xuất. Sự kết hợp giữa kỹ thuật hiện đại và sức lao động tạo ra bước chuyển biến lớn. Quá trình này thể hiện rõ nét mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất. Khi công cụ lao động thay đổi, tính chất và trình độ của sức sản xuất cũng biến đổi theo. Quan hệ sản xuất phải liên tục điều chỉnh để mở đường cho sức sản xuất phát triển. Khoa học không còn đứng ngoài sản xuất mà trở thành động lực nội tại. Mọi phát minh kỹ thuật đều hướng tới việc gia tăng hiệu quả kinh tế và giải phóng con người. Nắm vững quy luật vận động khách quan giúp định hình chiến lược phát triển đúng đắn.
2.1. Quan điểm khoa học là lực lượng sản xuất trực tiếp
Trong thời đại ngày nay, khoa học là lực lượng sản xuất trực tiếp của xã hội. Tri thức khoa học kết tinh vào mọi tư liệu sản xuất và phương pháp quản lý. Lý thuyết khoa học được ứng dụng nhanh chóng vào thực tiễn nhà xưởng và nông trường. Người lao động vận dụng các nguyên lý tiên tiến để làm chủ quy trình phức tạp. Sự gắn kết giữa nghiên cứu và sản xuất rút ngắn khoảng cách từ phát minh đến thương mại hóa. Tri thức trở thành yếu tố quyết định giá thành và chất lượng hàng hóa. Trình độ công nghệ của công cụ lao động phản ánh năng lực làm chủ tự nhiên của con người. Khoa học trực tiếp tham gia tạo ra của cải vật chất dồi dào. Vai trò này khẳng định bước phát triển tất yếu của sức sản xuất trong thời đại kinh tế tri thức.
2.2. Yêu cầu phát triển lực lượng sản xuất hiện đại
Mục tiêu cốt lõi của thời kỳ mới là phát triển lực lượng sản xuất hiện đại một cách đồng bộ. Yêu cầu này bao gồm hiện đại hóa công cụ lao động và nâng tầm người lao động. Nền sản xuất chuyển từ cơ khí hóa truyền thống sang tự động hóa và thông minh hóa. Các dây chuyền gia công kỹ thuật số thay thế dần máy móc cơ khí cũ kỹ. Cơ cấu lao động dịch chuyển mạnh từ khu vực nông nghiệp sang công nghiệp công nghệ cao và dịch vụ. Người vận hành máy móc cần có tư duy sáng tạo và khả năng giải quyết vấn đề phức tạp. Tiêu chuẩn sản phẩm gắn liền với các chuẩn mực quốc tế khắt khe. Nâng cao trình độ sức sản xuất là điều kiện tiên quyết để hội nhập sâu rộng vào chuỗi giá trị toàn cầu.
III. Thực trạng khoa học công nghệ tại lực lượng sản xuất
Việt Nam đã đạt nhiều kết quả quan trọng trong việc đưa khoa học kỹ thuật vào sản xuất từ năm 1986. Cơ chế quản lý từng bước đổi mới nhằm khuyến khích doanh nghiệp ứng dụng tiến bộ công nghệ. Nhiều lĩnh vực như viễn thông, nông nghiệp công nghệ cao và cơ khí chế tạo đạt bước tiến đáng kể. Tuy nhiên, mặt bằng chung của nền sản xuất trong nước vẫn còn nhiều điểm nghẽn. Trình độ công nghệ ở nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ còn lạc hậu. Tỷ lệ đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp vào tăng trưởng kinh tế chưa cao. Mối liên kết giữa các viện nghiên cứu và thị trường thực tế còn thiếu sự chặt chẽ. Việc thu hút đầu tư nước ngoài chưa đi kèm chuyển giao công nghệ nguồn như kỳ vọng. Nền kinh tế đang đứng trước đòi hỏi cấp bách về một cuộc tái cấu trúc công nghệ quy mô lớn.
3.1. Quá trình đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ
Hoạt động đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ tại Việt Nam diễn ra sôi động nhưng chưa đồng đều. Các dòng vốn FDI mang lại nhiều máy móc hiện đại và kinh nghiệm quản trị tiên tiến. Dù vậy, tỷ lệ tiếp nhận công nghệ lõi của doanh nghiệp nội địa còn ở mức khiêm tốn. Các doanh nghiệp trong nước phần lớn dừng lại ở khâu gia công lắp ráp đơn giản. Thị trường khoa học công nghệ chưa phát triển hoàn thiện để kết nối cung cầu. Nguồn kinh phí đầu tư cho nghiên cứu và triển khai từ khu vực tư nhân còn thấp. Sự thiếu hụt cơ chế bảo hộ sở hữu trí tuệ chặt chẽ làm giảm động lực sáng tạo. Doanh nghiệp cần chủ động hơn trong việc tìm kiếm và làm chủ công nghệ mới để vươn lên chuỗi giá trị cao hơn.
3.2. Tiến trình chuyển đổi số trong sản xuất tại Việt Nam
Nhiệm vụ chuyển đổi số trong sản xuất đang trở thành xu thế tất yếu của các ngành kinh tế. Nhiều nhà máy đã triển khai hệ thống quản trị thông minh, dữ liệu đám mây và vạn vật kết nối. Các mô hình sản xuất thông minh giúp giảm lãng phí nguyên vật liệu và nâng cao năng lực giám sát. Dù vậy, rào cản về vốn đầu tư và hạ tầng kỹ thuật số vẫn là thách thức lớn. Nguồn nhân lực có kỹ năng công nghệ số còn thiếu hụt trầm trọng. Nhận thức của lãnh đạo doanh nghiệp về chuyển đổi số chưa thực sự toàn diện. Quá trình số hóa diễn ra cục bộ, thiếu tính liên kết chuỗi cung ứng. Để bứt phá, nền sản xuất cần một lộ trình số hóa rõ ràng, đồng bộ và phù hợp với năng lực tài chính.
IV. Giải pháp khoa học công nghệ thúc đẩy lực lượng sản xuất
Để phát huy tối đa vai trò của khoa học, cần thực hiện hệ thống giải pháp đồng bộ và quyết liệt. Đảng và Nhà nước đóng vai trò kiến tạo thông qua việc hoàn thiện khung khổ pháp lý và chính sách hỗ trợ. Môi trường đầu tư phải thực sự thông thoáng để khuyến khích tinh thần khởi nghiệp đổi mới sáng tạo. Các nguồn lực tài chính cần ưu tiên cho những lĩnh vực công nghệ mũi nhọn có tính lan tỏa cao. Việc kết nối ba nhà gồm Nhà nước, Nhà khoa học và Nhà doanh nghiệp là hạt nhân thúc đẩy ứng dụng. Bên cạnh đó, việc nâng cao năng lực hấp thụ công nghệ của nền kinh tế giữ vai trò then chốt. Sự kết hợp giữa phát triển nội lực và hội nhập quốc tế tạo sức mạnh tổng hợp cho lực lượng sản xuất.
4.1. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tri thức
Con người là yếu tố trung tâm và quan trọng nhất trong lực lượng sản xuất. Chiến lược trọng tâm hiện nay là nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tri thức. Hệ thống giáo dục đại học và dạy nghề cần đổi mới chương trình theo hướng thực hành và làm chủ công nghệ cao. Các cơ sở đào tạo phải gắn kết chặt chẽ với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp. Đội ngũ chuyên gia kỹ thuật và kỹ sư tay nghề giỏi cần được bồi dưỡng thường xuyên. Đào tạo lại cho lực lượng lao động hiện hữu giúp giảm thiểu rủi ro thất nghiệp trước làn sóng tự động hóa. Chính sách đãi ngộ thỏa đáng sẽ giữ chân nhân tài và khơi dậy khát vọng cống hiến. Nguồn nhân lực chất lượng cao là nền tảng vững chắc để tiếp thu các thành tựu khoa học mới.
4.2. Hoàn thiện thể chế và đẩy mạnh hội nhập quốc tế
Công tác hoàn thiện thể chế quản lý khoa học công nghệ cần sự đột phá mạnh mẽ. Các thủ tục hành chính trong nghiên cứu và chuyển giao cần được tinh gọn tối đa. Nhà nước cần xây dựng chính sách ưu đãi thuế và đất đai cho các dự án công nghệ cao. Đồng thời, Việt Nam cần tích cực, chủ động hội nhập quốc tế để đón nhận các làn sóng công nghệ hiện đại. Việc hợp tác với các tập đoàn đa quốc gia mở ra cơ hội tiếp cận công nghệ nguồn. Tăng cường trao đổi học thuật và hợp tác nghiên cứu quốc tế giúp nâng tầm nền khoa học nước nhà. Tham gia sâu vào các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới tạo áp lực lành mạnh để doanh nghiệp tự đổi mới công nghệ.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (182 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộDANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Cụm từ viết tắt Cụm từ đầy đủ CNTN Công nghệ thông tin CNTB Chủ nghĩa tư bản CNXH Chủ nghĩa xã hội CNC Công nghệ kết nối internet CAD Công nghệ kết nối với máy tính KH&CN Khoa học và công nghệ LLSX Lực lượng sản xuất ODA Viện trợ phát triển chính thức FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài WHO Tổ chức y tế thế giới MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU .1 Chương 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI. Những công trình bàn về thực trạng và vấn đề đặt ra trong quá trình phát huy vai trò của KH&CN đối với sự phát triển của LLSX ở Việt Nam hiện nay. Những công trình bàn về thực trạng và vấn đề đặt ra trong quá trình phát huy vai trò của KH&CN đối với sự phát triển của LLSX ở Việt Nam hiện nay. Những công trình bàn về các giải pháp phát huy vai trò của KH&CN đối với sự phát triển của LLSX ở Việt Nam trong thời gian tới.
Những vấn đề đặt ra luận án sẽ tiếp tục giải quyết. 36 Chương 2: VAI TRÒ CỦA KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT-MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN. Khoa học và công nghệ. Lực lượng sản xuất.
Vai trò của KH&CN đối với sự phát triển của LLSX. 63 Chương 3: VAI TRÒ CỦA KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT Ở VIỆT NAM HIỆN NAY - THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA. Khái quát quá trình nhận thức và hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm phát huy vai trò của KH&CN đối với sự phát triển LLSX ở Việt Nam từ năm 1986. Thực trạng vai trò trò của KH&CN đối với sự phát LLSX ở Việt Nam.
Những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong quá trình phát huy vai trò của KH&CN đối với sự phát triển LLSX ở Việt Nam. Những vấn đề đặt ra trong quá trình phát huy vai trò của KH&CN đối với sự phát triển LLSX ở Việt Nam hiện nay. 120 Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI. Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước trong công tác phát triển, ứng dụng KH&CN vào sản xuất.
Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao trong giai đoạn cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Quan tâm đến đào tạo nghề, nhằm nâng cao năng lực thực hành cho người lao động,trong quá trình ứng dụng các thành tựu KH&CN vào phát triển lực lượng sản xuất hiện nay.Tích cực, chủ động hội nhập quốc tế, tham gia quá trình toàn cầu hóa nhằm thu hút, chuyển giao KH&CN hiện đại, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển. 162 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ. 165 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.
166 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Khoa học và công nghệ (KH&CN) có vai trò quyết định đối với phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, là phương tiện, mục tiêu và động lực thúc đẩy sự phát triển lực lượng sản xuất (LLSX). KH&CN hiện đại làm cho nǎng suất lao động nâng cao, cơ cấu kinh tế chuyển biến mạnh mẽ, và thay đổi sâu sắc mọi mặt đời sống xã hội loài người. Trong những năm gần đây KH&CN phát triển như vũ bão, đặc biệt sự ra đời cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, với tốc độ rất nhanh, quy mô rất lớn, tạo ra những thay đổi sâu rộng trong mọi lĩnh vực từ nền sản xuất xã hội đến cơ cấu lao động và thị trường lao động.
Đây là cuộc cách mạng mà máy móc sẽ thay thế vai trò, vị trí người lao động ở nhiều khâu trong quá trình sản xuất. Việc ứng dụng những thành tựu KH&CN làm cho trình độ của LLSX ngày càng cao; người lao động trình độ cao sẽ dần thay thế người lao động trình độ giản đơn; tư liệu sản xuất hiện đại, thông minh sẽ thay thế cho các tư liệu sản xuất truyền thống. KH&CN có vai trò đi trước, mở đường, tạo động lực mạnh mẽ cho sự phát triển của tất cả các yếu tố cấu thành LLSX. Cuộc cách mạng KH&CN hiện nay - cách mạng công nghiệp lần thứ tư, là biểu hiện mới về trình độ của LLSX; mặt khác, với tư cách là cuộc cách mạng về công nghiệp, cách mạng công nghiệp lần thứ tư tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của LLSX, thúc đẩy LLSX tiến đến những trình độ mới, ngày càng cao hơn.
Nếu quốc gia nào bỏ lỡ, không tận dụng được những thời cơ do cách mạng công nghiệp lần thứ tư mang lại thì sẽ khó có điều kiện phát triển. Bên cạnh đó, cần phải thấy những vấn đề mà cách mạng công nghiệp lần thứ tư đang đặt ra là: lao động thủ công sẽ bị thay thế bởi máy móc và trí tuệ nhân tạo, hàng loạt người lao động bị thất nghiệp vì mất việc làm, lao động giá rẻ không còn là lợi thế cạnh tranh của các nước châu Á trong đó có Việt Nam,. 2 Từ yêu cầu của cuộc cách mạng KH&CN hiện đại, cách mạng công nghiệp lần thứ tư, đòi hỏi Việt Nam phải biết vận dụng những thành tựu KH&CN vào phát triển LLSX, phải tạo ra phương thức phát triển từ những yếu tố không có trần giới hạn như khoa học, công nghệ, kỹ thuật và nguồn nhân lực chất lượng cao để phát triển nhanh và bền vững. Đây là vấn đề mà toàn Đảng, toàn dân cần nhận thức sâu sắc, hành động quyết liệt, quyết tâm nắm bắt thời cơ, xem đây là nhiệm vụ then chốt hàng đầu của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Đảng Cộng sản Việt Nam một lần nữa khẳng định vai trò then chốt của KH&CN trong sự nghiệp phát triển đất nước: “Phát triển mạnh mẽ khoa học, công nghệ làm cho khoa học, công nghệ thực sự là quốc sách hàng đầu, là động lực quan trọng nhất để phát triển lực lượng sản xuất hiện đại” [49]. Mặc dù, Đảng và Nhà nước rất quan tâm, nhưng KH&CN Việt Nam vẫn phát triển chậm, còn nhiều hạn chế, chưa trở thành động lực phát kinh tế - xã hội mạnh mẽ, chưa phát huy tốt vai trò của mình trong quá trình phát triển LLSX và cũng chưa tương xứng với vai trò “là quốc sách hàng đầu”. Đặc biệt người lao động - yếu tố đóng vai trò quyết định trong LLSX ở Việt Nam chưa đáp ứng yêu cầu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Biểu hiện ở chất lượng lao động chưa cao, người lao động đã qua đào tạo chiếm tỷ lệ thấp; thiếu các chuyên gia và nhà quản lý giỏi, thiếu đội ngũ công nhân có tay nghề cao, cơ cấu lao động còn bất hợp lý,.
Trong khi đó tư liệu sản xuất Việt Nam lạc hậu, hàm lượng khoa học chưa cao, việc khai thác và sử dụng còn bất hợp lý. Sự kết hợp giữa người lao động và tư liệu sản xuất nhiều điểm chưa phù hợp. Những hạn chế trong việc phát huy vai trò của KH&CN đối với phát triển LLSX khiến cho trình độ của LLSX ở Việt Nam chậm cải thiện, năng suất lao động ở Việt Nam thấp so với các nước trong khu vực và trên thế giới. 3 Như vậy, cả trên phương diện lý luận và thực tiễn đều cho thấy, KH&CN có vai trò to lớn đối với sự phát triển của LLSX; việc phát huy vai trò của KH&CN đối với sự phát triển của LLSX ở Việt Nam đang đặt ra nhiều vấn đề cấp bách cần giải quyết.
Xuất phát từ tình hình đó, chúng tôi quyết định lựa chọn vấn đề “Vai trò của KH&CN đối với sự phát triển của LLSX ở Việt Nam hiện nay” làm đề tài luận án tiến sĩ của mình. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục đích nghiên cứu Mục đích nghiên cứu đề tài là làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của KH&CN đối với sự phát triển LLSX ở Việt Nam hiện nay, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát huy vai trò của KH&CN đối với sự phát triển LLSX ở Việt Nam trong thời gian tới. Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được mục đích đã đề ra, luận án tập trung thực hiện những nhiệm vụ sau: - Hệ thống hoá, làm rõ một số vấn đề lý luận về vai trò của KH&CN với sự phát triển của LLSX.
- Phân tích thực trạng vai trò của KH&CN đối với sự phát triển LLSX ở Việt Nam hiện nay. - Đề xuất một số giải pháp nhằm phát huy vai trò của KH&CN với phát triển LLSX ở Việt Nam trong thời gian tới. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu: Luận án nghiên cứu vai trò của KH&CN đối với phát triển của LLSX.
Phạm vi nghiên cứu - Về nội dung: Nghiên cứu vai trò của KH&CN đối với phát triển LLSX ở Việt Nam hiện nay. 4 - Về không gian: Nghiên cứu, vận dụng những quan điểm của Đảng về phát huy vai trò của KH&CN đối với sự phát triển của LLSX trên lãnh thổ Việt Nam hiện nay. - Về thời gian: Luận án tập trung nghiên cứu, khảo sát vai trò của KH&CN đối với phát triển LLSX ở Việt Nam từ năm 1986 đến năm 2018. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu 4.
Cơ sở lý luận Cơ sở lý luận của luận án là chủ nghĩa Mác - Lênin và chủ trương, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về KH&CN, về LLSX, vai trò của KH&CN đối với sự phát triển của LLSX và những vấn đề có liên quan. Phương pháp nghiên cứu Quá trình nghiên cứu, đề tài luận án sử dụng tổng hợp các phương pháp cụ thể sau: Phương pháp nghiên cứu phân tích và tổng hợp: được sử dụng để thu thập, phân tích và khai thác thông tin từ các nguồn có sẵn liên quan đến đề tài nghiên cứu, bao gồm các văn kiện, tài liệu của Đảng, Nhà nước ở Trung ương và các địa phương; các công trình nghiên cứu, các báo cáo, thống kê của chính quyền, ban, ngành, đoàn thể, tổ chức, cá nhân liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến vai trò của KH&CN đối với sự phát triển của LLSX. Phương pháp hệ thống: KHCN và LLSX là tập hợp các yếu tố, giữa chúng có sự liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau và với môi trường bên ngoài, tạo nên tính chỉnh thể của hệ thống, đó là những thuộc tính tổng hợp, đặc trưng cho hệ thống, là phương thức tồn tại của hệ thống.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Luận án vai trò khoa học công nghệ phát triển lực lượng sản xuất (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/nang-luong-moi-truong/ky-thuat-nang-luong/luan-an-vai-tro-khoa-hoc-cong-nghe-phat-trien-luc-luong-san-xuat-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án vai trò khoa học công nghệ phát triển lực lượng sản xuất" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án đánh giá vai trò khoa học công nghệ thúc đẩy lực lượng sản xuất Việt Nam hiện nay. Phân tích đóng góp và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.
Luận án "Luận án vai trò khoa học công nghệ phát triển lực lượng sản xuất" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án vai trò khoa học công nghệ phát triển lực lượng sản xuất" có 182 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án vai trò khoa học công nghệ phát triển lực lượng sản xuất" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.