Luận án TS. Hoàng Huệ Quân: Lọc ODM-2F loại bỏ cặn lơ lửng nước thải đô thị
Đánh giá hiệu quả lọc ODM 2F trong loại bỏ cặn lơ lửng, nâng cao chất lượng nước thải đô thị nhằm phục vụ tái sử dụng.
Kỹ thuật cơ sở hạ tầng
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
218
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan xử lý nâng cao nước thải đô thị tái sử dụng
Nước thải đô thị tại Việt Nam ngày càng tăng. Nhiều trạm xử lý sinh hoạt đã hoạt động. Mức xử lý hiện tại thường dừng ở bậc hai. Nước sau xử lý vẫn còn cặn lơ lửng và chất dinh dưỡng. Xử lý nâng cao trở thành yêu cầu cấp thiết. Mục tiêu là đạt chất lượng nước cho tái sử dụng. Tái sử dụng nước thải tái sinh giúp tiết kiệm tài nguyên. Giải pháp này phù hợp với đô thị thiếu nước. Nhiều quốc gia đã áp dụng từ lâu. Công nghệ lọc đóng vai trò then chốt trong chuỗi xử lý. Bể lọc giữ lại cặn và làm trong nước. Vật liệu lọc đa năng ODM-2F là hướng đi mới. Luận án đặt nền tảng cho nghiên cứu chuyên sâu.
1.1. Hiện trạng trạm xử lý nước thải sinh hoạt đô thị
Nhiều trạm xử lý nước thải sinh hoạt đang vận hành tại các đô thị lớn. Công nghệ chủ yếu là xử lý sinh học bậc hai. Nước sau xử lý đạt mức trung bình. Hàm lượng cặn lơ lửng còn cao. Chất dinh dưỡng chưa được khử triệt để. Điều này hạn chế khả năng tái sử dụng. Cần bổ sung bậc xử lý nâng cao. Bậc này nâng chất lượng nước lên mức an toàn.
1.2. Mức độ và mục đích xử lý nâng cao nước thải
Xử lý nâng cao nhằm loại bỏ cặn lơ lửng còn sót. Quá trình cũng khử thêm chất hữu cơ và dinh dưỡng. Mục đích chính là tái sử dụng cho nhu cầu không ăn uống. Nước tái sinh dùng để tưới cây và rửa đường. Nước cũng cấp cho công nghiệp và cảnh quan. Mức xử lý phụ thuộc mục đích sử dụng. Tiêu chuẩn đầu ra quyết định công nghệ lựa chọn.
1.3. Vai trò công trình lọc trong xử lý nâng cao
Công trình lọc giữ vị trí trung tâm. Bể lọc tách cặn lơ lửng ra khỏi dòng nước. Lọc qua lớp vật liệu hạt cho hiệu quả cao. Công nghệ MBBR dùng giá thể sinh học di động. Vật liệu ODM-2F kết hợp lọc cặn và xử lý sinh học. Khả năng ứng dụng rộng và linh hoạt. Lọc ODM-2F mở ra giải pháp tái sử dụng hiệu quả.
II. Cơ sở khoa học công nghệ lọc ODM 2F khử cặn lơ lửng
Chất lượng nước thải quyết định công nghệ xử lý. Nước trước xử lý nâng cao còn nhiều cặn lơ lửng. Nước sau xử lý phải đạt tiêu chuẩn tái sử dụng. Cơ sở lý thuyết bao gồm khử chất hữu cơ và dinh dưỡng. Vi sinh vật đóng vai trò phân hủy chất bẩn. Công nghệ sinh học tạo điều kiện cho vi sinh phát triển. Vật liệu lọc đa năng ODM-2F có cấu trúc hạt đặc biệt. Lớp vật liệu giữ cặn theo cơ chế cơ học và hấp phụ. Giá thể sinh học di động tăng diện tích tiếp xúc. Lý thuyết lọc cặn qua lớp hạt được phân tích kỹ. Quá trình lọc tuân theo quy luật thủy lực. Lý thuyết đồng dạng làm cơ sở cho mô hình thực nghiệm.
2.1. Chất lượng nước thải trước và sau xử lý nâng cao
Nước thải trước xử lý nâng cao chứa cặn lơ lửng cao. Hàm lượng chất hữu cơ và dinh dưỡng vượt ngưỡng. Nước sau xử lý phải trong và sạch hơn. Cặn lơ lửng giảm xuống mức cho phép. Chỉ tiêu đầu ra bám sát tiêu chuẩn tái sử dụng. Sự khác biệt này định hướng thiết kế công nghệ. Mỗi mục đích dùng nước có yêu cầu riêng.
2.2. Lý thuyết khử chất hữu cơ và dinh dưỡng
Vi sinh vật phân hủy chất hữu cơ trong nước. Quá trình diễn ra trong điều kiện hiếu khí và thiếu khí. Nitơ và phốt pho được khử qua nhiều giai đoạn. Công nghệ xử lý sinh học tạo môi trường tối ưu. Giá thể sinh học di động giữ màng vi sinh. Diện tích tiếp xúc lớn nâng hiệu quả khử. Lý thuyết này nền tảng cho thiết kế bể lọc.
2.3. Lý thuyết lọc cặn qua lớp vật liệu hạt ODM 2F
Vật liệu lọc ODM-2F có dạng hạt rỗng xốp. Lớp vật liệu giữ cặn theo cơ chế cơ học. Hấp phụ bề mặt cũng tham gia quá trình lọc. Dòng nước chảy qua lớp hạt mất dần áp lực. Cặn lơ lửng tích tụ trong khe rỗng. Chu kỳ lọc kết thúc khi tổn thất áp tăng cao. Rửa lọc khôi phục khả năng làm việc của vật liệu.
III. Mô hình thực nghiệm pilot lọc ODM 2F tại hiện trường
Nghiên cứu thực nghiệm là cốt lõi của luận án. Mô hình pilot được xây dựng tại hiện trường. Quy mô mô hình dựa trên lý thuyết đồng dạng. Tính toán thiết kế đảm bảo điều kiện vận hành thực. Mô hình mô phỏng dòng nước thải sau xử lý bậc hai. Đối tượng nghiên cứu là quá trình lọc cặn lơ lửng. Phạm vi tập trung vào vật liệu lọc ODM-2F. Các thông số thực nghiệm được xác định rõ ràng. Quy trình thực nghiệm tuân theo kế hoạch chặt chẽ. Phương pháp phân tích bám sát tiêu chuẩn hiện hành. Quy hoạch thực nghiệm tối ưu số lần đo. Dữ liệu thu được phục vụ đánh giá hiệu quả lọc.
3.1. Tính toán thiết kế mô hình thực nghiệm pilot
Mô hình pilot dựa trên lý thuyết đồng dạng. Kích thước bể lọc tính theo tải trọng thực tế. Chiều cao lớp vật liệu ODM-2F được xác định cụ thể. Lưu lượng nước vào mô phỏng điều kiện vận hành. Vật liệu lọc nạp theo cấp phối hạt hợp lý. Hệ thống phân phối nước đảm bảo dòng chảy đều. Thiết kế tạo nền cho thực nghiệm chính xác.
3.2. Quy trình và phương pháp phân tích thực nghiệm
Quy trình thực nghiệm chia thành nhiều giai đoạn. Mẫu nước lấy tại đầu vào và đầu ra. Chỉ tiêu cặn lơ lửng đo theo phương pháp chuẩn. Chất hữu cơ và dinh dưỡng cũng được phân tích. Thiết bị đo đảm bảo độ tin cậy. Số liệu ghi chép theo từng chu kỳ lọc. Phương pháp phân tích thống nhất giữa các lần đo.
3.3. Quy hoạch thực nghiệm lọc cặn lơ lửng ODM 2F
Quy hoạch thực nghiệm giảm số lần đo cần thiết. Các biến số được chọn theo mục tiêu nghiên cứu. Tốc độ lọc là thông số quan trọng. Chiều cao lớp vật liệu cũng được khảo sát. Mỗi tổ hợp điều kiện cho một kết quả riêng. Phương pháp này nâng độ tin cậy của dữ liệu. Kết quả phản ánh đúng quy luật lọc cặn.
IV. Hiệu quả loại bỏ cặn lơ lửng của bể lọc ODM 2F
Kết quả thực nghiệm chứng minh hiệu quả lọc cao. Bể lọc ODM-2F giảm mạnh cặn lơ lửng. Nước sau lọc trở nên trong và sạch. Hiệu suất loại bỏ cặn đạt mức cao ổn định. Tốc độ lọc ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả. Tốc độ thấp cho hiệu suất tốt hơn. Chiều cao lớp vật liệu cũng tác động lớn. Lớp dày giữ cặn nhiều hơn. Chu kỳ lọc kéo dài khi tải lượng cặn thấp. Tổn thất áp lực tăng dần theo thời gian. Rửa lọc phục hồi khả năng làm việc. Kết quả mở đường cho ứng dụng thực tế.
4.1. Nồng độ cặn lơ lửng trước và sau khi lọc
Nồng độ cặn lơ lửng đầu vào ở mức cao. Sau khi qua lớp vật liệu, nồng độ giảm rõ rệt. Nước đầu ra đạt tiêu chuẩn tái sử dụng. Hiệu suất loại bỏ cặn duy trì ổn định. Lớp vật liệu ODM-2F giữ cặn hiệu quả. Kết quả lặp lại qua nhiều chu kỳ. Số liệu khẳng định độ tin cậy của công nghệ.
4.2. Ảnh hưởng của tốc độ lọc và chiều cao lớp
Tốc độ lọc tác động mạnh tới hiệu quả. Tốc độ thấp cho nước đầu ra sạch hơn. Tốc độ cao làm giảm thời gian tiếp xúc. Chiều cao lớp vật liệu cũng quyết định hiệu suất. Lớp dày giữ được nhiều cặn hơn. Cân bằng hai yếu tố tối ưu vận hành. Thông số tối ưu được rút ra từ thực nghiệm.
4.3. Chu kỳ lọc và quá trình rửa vật liệu ODM 2F
Chu kỳ lọc kéo dài khi cặn đầu vào thấp. Tổn thất áp lực tăng dần theo thời gian. Khi áp lực vượt ngưỡng, chu kỳ kết thúc. Rửa lọc loại bỏ cặn tích tụ trong vật liệu. Nước rửa và khí kết hợp tăng hiệu quả. Vật liệu phục hồi khả năng lọc ban đầu. Quy trình rửa đảm bảo vận hành bền vững.
V. Giải pháp tái sử dụng nước thải tái sinh trong đô thị
Tái sử dụng nước thải tái sinh là xu hướng tất yếu. Nhiều quốc gia đã áp dụng từ nhiều thập kỷ. Nước tái sinh phục vụ nhu cầu không ăn uống. Tưới cây và rửa đường là ứng dụng phổ biến. Nước cũng cấp cho công nghiệp và cảnh quan. Tại Việt Nam, giải pháp này còn mới mẻ. Tiềm năng ứng dụng rất lớn ở các đô thị. Công nghệ lọc ODM-2F hỗ trợ mục tiêu này. Nước sau lọc đạt chất lượng tái sử dụng. Sơ đồ công nghệ tổng thể được đề xuất rõ ràng. Giải pháp tiết kiệm tài nguyên nước sạch. Lợi ích môi trường và kinh tế song hành.
5.1. Kinh nghiệm tái sử dụng nước thải trên thế giới
Nhiều nước phát triển đã tái sử dụng nước thải. Các đô thị thiếu nước áp dụng từ lâu. Nước tái sinh dùng cho tưới tiêu và công nghiệp. Hệ thống xử lý nâng cao đảm bảo an toàn. Tiêu chuẩn chất lượng được quy định chặt chẽ. Kinh nghiệm quốc tế là bài học quý giá. Mô hình này có thể nhân rộng tại Việt Nam.
5.2. Tiềm năng tái sử dụng nước thải tại Việt Nam
Việt Nam đối mặt áp lực thiếu nước sạch. Đô thị hóa nhanh làm tăng lượng nước thải. Tái sử dụng nước thải giảm gánh nặng tài nguyên. Nhu cầu nước không ăn uống rất lớn. Tưới cây và rửa đường tiêu thụ nhiều nước. Công nghệ lọc ODM-2F đáp ứng yêu cầu này. Tiềm năng ứng dụng rộng khắp các thành phố.
5.3. Sơ đồ công nghệ xử lý nâng cao cho tái sử dụng
Sơ đồ công nghệ tổng thể được đề xuất cụ thể. Nước thải qua xử lý sinh học bậc hai trước. Bể lọc ODM-2F đảm nhận xử lý nâng cao. Lớp vật liệu loại bỏ cặn lơ lửng còn lại. Khử trùng hoàn thiện chất lượng nước. Nước đầu ra đạt chuẩn tái sử dụng an toàn. Sơ đồ linh hoạt cho nhiều quy mô đô thị.
VI. Ý nghĩa khoa học và ứng dụng thực tiễn của lọc ODM 2F
Luận án mang giá trị khoa học và thực tiễn cao. Nghiên cứu làm rõ cơ chế lọc cặn của ODM-2F. Cơ sở lý thuyết được kiểm chứng qua thực nghiệm. Mô hình pilot khẳng định hiệu quả công nghệ. Kết quả cung cấp thông số thiết kế tin cậy. Các nhà thiết kế có cơ sở áp dụng thực tế. Công nghệ lọc ODM-2F phù hợp điều kiện Việt Nam. Giải pháp hỗ trợ mục tiêu tái sử dụng nước thải. Lợi ích môi trường thể hiện rõ ràng. Tài nguyên nước sạch được bảo tồn. Nghiên cứu mở hướng phát triển bền vững. Đóng góp này có ý nghĩa lâu dài cho ngành cấp thoát nước.
6.1. Đóng góp mới về cơ chế lọc cặn lơ lửng ODM 2F
Luận án làm rõ cơ chế lọc cặn của vật liệu ODM-2F. Quá trình cơ học và hấp phụ được phân tích sâu. Lý thuyết lọc được kiểm chứng bằng thực nghiệm. Mô hình toán mô tả quy luật tổn thất áp. Đóng góp này bổ sung kiến thức chuyên ngành. Kết quả có tính mới và độ tin cậy cao. Nền tảng khoa học vững chắc được thiết lập.
6.2. Thông số thiết kế bể lọc ODM 2F thực tế
Nghiên cứu cung cấp thông số thiết kế cụ thể. Tốc độ lọc tối ưu được xác định rõ. Chiều cao lớp vật liệu phù hợp được đề xuất. Chu kỳ lọc và chế độ rửa được khuyến nghị. Các nhà thiết kế áp dụng trực tiếp vào công trình. Thông số bám sát điều kiện vận hành thực. Giá trị ứng dụng cao trong thực tiễn.
6.3. Lợi ích môi trường và phát triển bền vững
Tái sử dụng nước thải bảo tồn tài nguyên nước. Giải pháp giảm xả thải ra môi trường. Chất lượng nguồn nước được cải thiện. Lợi ích kinh tế thể hiện qua tiết kiệm chi phí. Công nghệ lọc ODM-2F thân thiện môi trường. Đô thị hướng tới phát triển bền vững. Nghiên cứu góp phần vào mục tiêu xanh hóa.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (218 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI. ******* HOÀNG HUỆ QUÂN NGHIÊN CỨU CÔNG TRÌNH LỌC ODM-2F ĐỂ LOẠI BỎ CẶN LƠ LỬNG TRONG XỬ LÝ NÂNG CAO NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ NHẰM MỤC ĐÍCH TÁI SỬ DỤNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT CƠ SỞ HẠ TẦNG HÀ NỘI– 2022 BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI. ******* NGHIÊN CỨU CÔNG TRÌNH LỌC ODM-2F ĐỂ LOẠI BỎ CẶN LƠ LỬNG TRONG XỬ LÝ NÂNG CAO NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ NHẰM MỤC ĐÍCH TÁI SỬ DỤNG CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT CƠ SỞ HẠ TẦNG MÃ SỐ: 62.10 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. TRẦN HỮU UYỂN 2.
NGHIÊM VÂN KHANH HÀ NÔI - 2022 i Lời cảm ơn Sau thời gian học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, đến nay tác giả đã hoàn thành luận án tiến sỹ. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS, TSKH Trần Hữu Uyển và PGS, TS. Nghiêm Vân Khanh đã tận tình hướng dẫn khoa học và động viên khuyến khích tác giả hoàn thành công trình nghiên cứu. Tác giả xin trân trọng cảm ơn Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Xây Dựng, Ban Giám Hiệu, Khoa Sau đại học Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội đã quan tâm sát sao và tạo điều kiện trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo của Bộ môn Cấp thoát nước- Khoa KTHT & MTĐT, Khoa SĐH đã có những trao đổi, góp ý về chuyên môn qui báu, đặc biệt là những vấn đề liên quan đến hướng đề tài luận án. Tác giả cũng gửi lời cảm ơn tới bạn bè đồng nghiệp nơi công tác và đặc biệt là tới gia đình người thân đã hết lòng đùm bọc yêu thương, động viên cổ vũ và tạo mọi thuận lợi nhất để tác giả yên tâm học tập và nghiên cứu. Tác giả xin cảm ơn tất cả! ii Lời cam đoan Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực.
Những đóng góp của luận án chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào khác Tác giả NCS. Hoàng Huệ Quân iii MỤC LỤC Chương mục Trang Mục lục iii Danh mục từ và cụm từ viết tắt vii Danh mục hình và đồ thị ix Danh mục các bảng biểu xi Sơ đồ nghiên cứu luận án xiv MỞ DẦU 1 1. Tính cấp thiết 1 2. Mục đích nghiên cứu 3 3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3 4. Nội dung nghiên cứu 4 5. Phương pháp nghiên cứu 4 6. Ý nghĩa khoa học thực tiễn 5 7.
Một số khái niệm và thuật ngữ sử dụng trong luận án 6 8. Cấu trúc của luận án 7 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ XỬ LÝ NÂNG CAO, GIẢI PHÁP TÁI SỬ DỤNG NƯỚC THẢI TÁI SINH VÀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 1.1 Tổng quan về xử lý và xử lý nâng cao nước thải 8 1.1 Một số trạm xử lý nước thải sinh hoạt đô thị đang hoạt động tại Việt Nam 8 1.2 Mức độ và mục đích xử lý nâng cao nước thải 11 1.3 Công trình lọc nước và ứng dụng trong xử lý nâng cao nước thải 17 1.4 Công trình lọc MBBR và khả năng ứng dụng trong xử lý nâng cao nước thải 20 1.5 Công trình lọc ODM-2F và khả năng ứng dụng trong xử lý nâng cao nước 22 thải 1.6 Sơ đồ tổng thể công nghệ xử lý nâng cao nước thải theo yêu cầu tái sử dụng 23 1.2 Tổng quan về tái sử dụng nước thải 24 1.1 Tổng quan về tái sử dụng nước thải trên thế giới 24 iv 1.2 Tổng quan về tái sử dụng nước thải tại Việt Nam 32 1.3 Nhận xét đánh giá về xử lý và tái sử dụng nước thải 34 1.3 Tình hình nghiên cứu liên quan 36 1.1 Tình hình nghiên cứu liên quan ở nước ngoài.2 Tình hình nghiên cứu liên quan ở trong nước.3 Nhận xét đánh giá về tình hình nghiên cứu liên quan.4 Kết luận chương 1 40 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ XỬ LÝ VÀ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NÂNG CAO NƯỚC THẢI ĐỂ TÁI SỬ DỤNG CHO MỤC ĐÍCH KHÔNG ĂN UỐNG TRONG ĐÔ THỊ 2.1 Chất lượng nước thải 42 2.1 Chất lượng nước thải trước xử lý nâng cao 42 2.2 Chất lượng nước thải sau xử lý nâng cao 43 2.2 Cơ sở lý thuyết khử chất bẩn hữu cơ, chất dinh dưỡng, và cặn lơ lửng 45 2.1 Lý thuyết khử chất hữu cơ và dinh dưỡng 45 2.2 Công nghệ xử lý sinh học để khử chất hữu cơ và dinh dưỡng 49 2.3 Các vật liệu lọc nước, vật liệu lọc đa năng ODM-2F và giá thể sinh học di 53 động 2.4 Lý thuyết lọc cặn qua lớp vật liệu lọc dạng hạt ODM-2F 61 2.3 Cơ sở lý thuyết nghiên cứu thực nghiệm 74 2.1 Cơ sở lý thuyết đồng dạng 74 2.2 Giả thuyết khoa học cho nghiên cứu thực nghiệm 77 2.5 Kết luận chương 2 77 CHƯƠNG 3.
LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NÂNG CAO NƯỚC THẢI VÀ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM LỌC ODM-2F 3.1 Lựa chọn công nghệ xử lý nâng cao nước thải để tái sử dụng không cho 79 ăn uống trong đô thị 3.1 Xác định sơ bộ công nghệ xử lý nâng cao nước thải 79 3.2 Đánh giá công nghệ xử lý nâng cao nước thải 81 v 3.2 Xây dựng mô hình nghiên cứu thực nghiệm pilot hiện trường 83 3.1 Tính toán thiết kế mô hình thực nghiệm 83 3.2 Mô tả mô hình thực nghiệm 87 3.3 Mục đích, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và qui hoạch thực nghiệm 88 3.1 Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu.2 Các thông số/chỉ tiêu và qui trình thực nghiệm 90 3.3 Phương pháp phân tích và xác định các thông số/chỉ tiêu thực nghiệm 91 3.4 Qui hoạch thực nghiệm 93 3.4 Kết quả và xử lý kết quả thực nghiệm pilot lọc ODM-2F 99 3.1 Kết quả thưc nghiệm 99 3.2 Xử lý kết quả thực nghiệm.5 Bàn luận nghiên cứu quá trình loại bỏ cặn lơ lửng bằng bể lọc vật liệu lọc 103 ODM-2F 3.1 Nồng độ thành phần của cặn lơ lửng trong nước thải trước và sau khi đến bể 109 lọc 3.2 Sự gia tăng tổn thấp áp lực của bể lọc vật liệu ODM-2F 110 3.5 Kết luận chương 3 111 CHƯƠNG 4. XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH LỌC ODM-2F VÀ ỨNG DỤNG 4.1 Xây dựng phương pháp tính toán công trình lọc ODM-2F.1 Xác định các thông số lọc 112 4.2 Xác định các thông số rửa lọc 118 4.3 Xác định các dịch vụ, nhu cầu dùng nước và công suất cấp nước trong đô 122 thị 4.4 Qui trình tính toán thiết kế công trình lọc 126 4.3 Ứng dụng kết quả nghiên cứu đối khu đô thị huyện Đan Phượng, TP Hà 127 Nội 4.1 Mô tả trạm xử lý nước thải sinh hoạt 127 4.2 Đề xuất dây chuyền công nghệ xử lý nâng cao nước thải 128 vi 4.3 Tính toán thiết kế các công trình trong dây chuyền công nghệ xử lý nâng 129 cao nước thải 4.4 Đánh giá lợi ích kinh tế, môi trường của giải pháp xử lý nâng cao nước 134 thải và tái sử dụng cho mục đích cấp nước không ăn uống trong đô thị.1 Khái toán kinh tế xử lý nâng cao nước thải.2 Lợi ích về kinh tế và môi trường.1 Bàn luận về kết quả nghiên cứu thực nghiệm trên mô hình lọc ODM-2F 136 4.3 Bàn luận về khả năng ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tế đô thị 137 Việt nam KẾT LUẬN CHUNG VÀ KIẾN NGHỊ 138 TÀI LIỆU THAM KHẢO 140 PHỤ LỤC 151 vii DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Giải nghĩa tiếng việt Giải nghĩa tiếng Anh AAO Kỵ khí-Thiếu khí-Hiếu khí Anaerobic-Anaxic-Oxic ABR Công nghệ phản ứng kỵ khí có Anaerobic Baffled Reactor vách ngăn AO Thiếu khí-Hiếu khí (tạm dịch) Anoxic-Oxic ATP Adennosine Triphosphate Adennosine Triphosphate BOD Nhu cầu oxy sinh hóa Biological Oxygen Demand BTNMT Bộ Tài nguyên môi trường COD Nhu cầu oxy hóa học Chemical Oxygen Demand CN Công nghiệp CTN Cấp thoát nước DEWATS Hệ thống xử lý nước thải phân tán Decentralised Wastewater Treatment Systems KCN-KCX Khu công nghiệp-Khu chế xuất KHVN Khoa học Việt nam KH &CN Khoa học và Công nghệ KT-XH Kinh tế - xã hội LVS Lưu vực sông MBBR Công nghệ lọc giá thể sinh học di Moving Bed Biofilm Reactor động MBR Công nghệ màng sinh học Membrane Bio- Reactor NCKH Nghiên cứu khoa học NĐ Nghị định NMXLNT Nhà máy xử lý nước thải NTM Nông thôn mới NTSH Nước thải sinh hoạt NQ Nghị quyết OD Kênh oxy hóa TCCP Tiêu chuẩn cho phép Oxidation Ditch TSS Tổng chất rắn lơ lửng viii QCVN Qui chuẩn kỹ thuật quốc gia Total Suspended Solid SBR Bể sinh học theo mẻ liên tục TF Lọc nhỏ giọt Sequencing Batch Reactor TP Thành phố Tricking filter UASB Bùn kỵ khí dòng chảy ngược Upflow anaerobic sludge XLNT Xử lý nước thải blanket XLNTTT Xử lý nước thải tập trung ix DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Số TT Nội dung các hình và so đồ Trang 1 Hình 1. Phân bố các nhà máy XLNT đô thị năm 2015 và năm 13 2020 2 Hình 1. Sơ đồ công nghệ lọc MBBR 19 3 Hình 1.
Hai loại bể MBBR hiếu khí và thiếu khí 20 4 Hình 1. Sơ đồ tổng thể xử lý theo các yêu cầu tái sử dụng nước 23 thải 5 Hình 1. Các đối tượng sử dụng nước tái sinh ở Tấy/trung tâm 30 Basin, CA 6 Hình 1. Mô hình thu gom, xử lý và tái sử dụng nước thải tại 34 chỗ 7 Hình 2.1 Cơ chế loại bỏ phốt pho dư thừa 48 8 Hình 2.
Sơ đồ quá trình Bardenpho sửa đổi 50 9 Hình 2. Sơ đồ công nghệ AA/O 50 10 Hình 2. Sơ đồ công nghệ UCT (Univercity of Cape Tawn) 51 11 Hình 2.5: Sơ đồ công nghệ PhoStrip II 51 12 Hình 2. Sơ đồ công nghệ kết hợp lọc sinh học và bùn hoạt tính 52 13 Hình 2.
Sơ đồ công nghệ AO-MBR 53 14 Hình 2. Các loại giá thể lọc sinh học di động (MBBR) 56 15 Hình 2. Đồ thị phân bố cặn theo chiều sâu lớp lọc 60 16 Hình 2. Đồ thị tương quan giữa hàm lượng cặn lơ lửng (C) và 61 tổn thất thuỷ lực (P) với thời gian lọc hiệu quả trong quá trình lọc nước 17 Hình 3.
Sơ đồ dây chuyền công nghệ trạm xử lý nâng cao nước 83 thải để tái sử dụng cho mục đích không ăn uống trong đô thi 18 Hình 3. Sơ đồ dây chuyền mô hình thực nghiệm 87 19 Hình 3. Sơ đồ mô hình thực nghiệm 88 20 Hình 3. Đồ thị quan hệ phụ thuộc tỉ lệ SS/SSo – thời gian lọc t 103 (v=5m/h) x 21 Hình 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu lọc ODM-2F xử lý nâng cao nước thải tái sử dụng" nghiên cứu về vấn đề gì?
Đánh giá hiệu quả lọc ODM 2F trong loại bỏ cặn lơ lửng, nâng cao chất lượng nước thải đô thị nhằm phục vụ tái sử dụng.
Luận án "Nghiên cứu lọc ODM-2F xử lý nâng cao nước thải tái sử dụng" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Nghiên cứu lọc ODM-2F xử lý nâng cao nước thải tái sử dụng" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu lọc ODM-2F xử lý nâng cao nước thải tái sử dụng" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng. Danh mục: Công Nghệ Môi Trường.
Luận án "Nghiên cứu lọc ODM-2F xử lý nâng cao nước thải tái sử dụng" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu lọc ODM-2F xử lý nâng cao nước thải tái sử dụng" có 218 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu lọc ODM-2F xử lý nâng cao nước thải tái sử dụng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.