Luận án: Quản lý chất thải rắn sinh hoạt và các yếu tố tác động vùng Duyên hải Bắc Bộ

Quản lý chất thải rắn sinh hoạt vùng duyên hải Bắc Bộ: thực trạng, thách thức và giải pháp bền vững.

Chuyên ngành
Quản lý kinh tế
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

142

Thời gian đọc

22 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Đánh giá quản lý chất thải rắn sinh hoạt duyên hải Bắc Bộ
Số trang:
142 trang
Trường:
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Đánh giá quản lý chất thải rắn sinh hoạt duyên hải Bắc Bộ

Vùng duyên hải Bắc Bộ gồm các tỉnh trọng điểm có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh. Hoạt động công nghiệp, đô thị hóa và dịch vụ biển phát triển mạnh tạo ra lượng chất thải khổng lồ. Công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt duyên hải Bắc Bộ đối mặt với nhiều áp lực lớn. Khối lượng rác phát sinh gia tăng liên tục qua từng năm. Thành phần rác thải ngày càng phức tạp với tỷ lệ chất dẻo cao. Năng lực xử lý tại các địa phương chưa đáp ứng kịp tốc độ phát sinh thực tế. Hệ thống thu gom còn phân tán tại các khu vực nông thôn và hải đảo. Sự phối hợp giữa các cấp chính quyền và đơn vị dịch vụ môi trường cần cải thiện. Đánh giá đúng thực trạng giúp xây dựng chính sách quản lý môi trường phù hợp.

1.1. Hiện trạng thu gom và phân loại rác ven biển

Công tác phân loại rác tại nguồn tại khu vực duyên hải Bắc Bộ hiện chưa đồng bộ. Phần lớn rác thải sinh hoạt vẫn bị trộn lẫn trước khi thu gom. Hoạt động thu gom và vận chuyển CTRSH tại các đô thị ven biển đạt tỷ lệ khá cao. Tuy nhiên, tỷ lệ này giảm đáng kể ở các vùng nông thôn bãi ngang và hải đảo. Phương tiện vận chuyển chuyên dụng còn thiếu thốn và xuống cấp. Việc trung chuyển rác từ các đảo về đất liền gặp nhiều trở ngại do điều kiện thời tiết. Nhiều điểm tập kết rác tạm bợ gây mất mỹ quan và ô nhiễm thứ cấp. Chính quyền các tỉnh đang nỗ lực chuẩn hóa quy trình phân loại rác tại nguồn. Mục tiêu là giảm thiểu lượng rác phải vận chuyển và xử lý cuối nguồn.

1.2. Áp lực phát sinh rác từ du lịch biển đảo

Du lịch biển phát triển bùng nổ mang lại nguồn thu lớn nhưng tạo gánh nặng môi trường nghiêm trọng. Công tác quản lý chất thải rắn du lịch biển đảo đứng trước nhiều thách thức lớn vào mùa cao điểm. Lượng rác thải sinh hoạt từ các khách sạn, nhà hàng và du khách tăng đột biến. Rác thải nhựa dùng một lần chiếm tỷ trọng rất cao dọc theo các bãi tắm. Hiện tượng xả rác bừa bãi đe dọa trực tiếp đến hệ sinh thái ven bờ. Nguy cơ phát tán rác thải nhựa đại dương ngày càng hiện hữu và khó kiểm soát. Năng lực thu gom của các huyện đảo như Cát Bà hay Cô Tô thường xuyên quá tải. Các địa phương cần áp dụng ngay quy chuẩn quản lý chất thải rắn du lịch biển đảo nghiêm ngặt.

II. Quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt duyên hải Bắc Bộ

Hệ thống thể chế giữ vai trò nền tảng trong định hình hoạt động bảo vệ môi trường. Các tỉnh duyên hải Bắc Bộ đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh công tác thu gom, xử lý rác. Việc thực thi chính sách đòi hỏi sự vào cuộc quyết liệt của toàn bộ bộ máy công quyền. Khung pháp lý mới tạo động lực thay đổi phương thức quản lý truyền thống sang quản trị hiện đại. Các quy chuẩn kỹ thuật môi trường vùng ven biển được siết chặt hơn trước. Chính quyền địa phương tích cực lồng ghép các mục tiêu tăng trưởng xanh vào kế hoạch phát triển kinh tế. Việc tuân thủ quy định pháp luật giúp nâng cao hiệu quả bảo vệ tài nguyên biển bền vững.

2.1. Căn cứ pháp lý theo Luật Bảo vệ môi trường 2020

Luật Bảo vệ môi trường 2020 đánh dấu bước ngoặt căn bản trong quản lý rác thải sinh hoạt. Luật quy định rõ trách nhiệm phân loại rác tại nguồn của mọi hộ gia đình và cá nhân. Cơ chế tính giá dịch vụ thu gom rác dựa trên khối lượng hoặc thể tích phát sinh được xác lập. Đây là đòn bẩy kinh tế quan trọng thúc đẩy giảm thiểu chất thải rắn. Các tỉnh ven biển Bắc Bộ đang tích cực cụ thể hóa các điều khoản của Luật Bảo vệ môi trường 2020. Các văn bản hướng dẫn chi tiết về kỹ thuật thu gom và xử lý chất thải đã được ban hành. Doanh nghiệp và người dân bắt đầu thích ứng với các nghĩa vụ môi trường mới.

2.2. Trách nhiệm của chính quyền cấp tỉnh và doanh nghiệp

Chính quyền cấp tỉnh chịu trách nhiệm toàn diện về quy hoạch hạ tầng và kiểm soát dịch vụ xử lý rác. Việc phân định thẩm quyền giữa các sở, ban, ngành được tinh gọn để nâng cao hiệu lực quản lý công. Cơ quan chức năng tăng cường giám sát hoạt động của các doanh nghiệp dịch vụ môi trường. Các hợp đồng dịch vụ công ích chuyển dần sang hình thức đấu thầu cạnh tranh minh bạch. Doanh nghiệp phải bảo đảm năng lực kỹ thuật và quy trình vận hành phương tiện đạt chuẩn. Sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền và doanh nghiệp giúp tối ưu hóa chi phí ngân sách. Hệ thống thanh tra môi trường thường xuyên xử lý nghiêm các vi phạm về xả thải.

III. Khó khăn quản lý chất thải rắn sinh hoạt duyên hải Bắc Bộ

Khu vực duyên hải sở hữu đặc thù địa lý nhạy cảm với mực nước ngầm nông và đường bờ biển dài. Công tác bảo vệ môi trường chịu sức ép kép từ biến đổi khí hậu và rác thải sinh hoạt. Địa hình chia cắt tại các vùng đảo gây cản trở kết nối hạ tầng xử lý chất thải tập trung. Nguồn lực tài chính công dành cho xử lý môi trường tại một số địa phương còn hạn hẹp. Ý thức tuân thủ quy định môi trường của một bộ phận cộng đồng chưa đồng đều. Các phương pháp xử lý rác truyền thống đang bộc lộ nhiều điểm nghẽn nguy hại. Việc tìm kiếm giải pháp đột phá là yêu cầu cấp thiết.

3.1. Hạn chế từ phương pháp chôn lấp truyền thống

Hình thức chôn lấp rác lộ thiên vẫn chiếm tỷ trọng lớn tại nhiều địa phương ven biển Bắc Bộ. Các bãi rác này nhanh chóng rơi vào tình trạng quá tải và không bảo đảm quy chuẩn chôn lấp hợp vệ sinh. Đất đai ven biển bị suy thoái và phát tán mùi hôi thối trên diện rộng. Vấn đề xử lý nước rỉ rác vùng ven biển gặp vô vàn thách thức kỹ thuật phức tạp. Nước rỉ rác chứa hàm lượng chất hữu cơ và kim loại nặng cao dễ ngấm vào tầng nước ngầm mặn. Hệ thống thu gom nước rỉ rác xuống cấp làm tăng nguy cơ rò rỉ trực tiếp ra biển. Giải pháp chôn lấp hợp vệ sinh cần được nâng cấp hoặc thay thế bằng công nghệ tiên tiến hơn.

3.2. Hiểm họa từ rác thải nhựa đại dương ven bờ

Ô nhiễm rác thải nhựa đại dương đang hủy hoại nghiêm trọng hệ sinh thái biển vịnh Bắc Bộ. Rác thải sinh hoạt ven bờ không được thu gom triệt để sẽ trôi dạt ra đại dương theo các dòng hải lưu. Các hạt vi nhựa xâm nhập vào chuỗi thức ăn thủy sản gây tổn hại môi sinh và sức khỏe cộng đồng. Hoạt động xử lý rác thải ven biển đòi hỏi nguồn lực lớn và kỹ thuật chuyên biệt. Việc dọn dẹp bờ biển thường chỉ giải quyết được phần ngọn của vấn đề. Cần có chiến lược ngăn chặn rác thải nhựa từ đất liền trước khi đổ ra biển. Kiểm soát chặt chẽ rác thải nhựa là ưu tiên hàng đầu trong bảo vệ biển đảo.

IV. Đổi mới quản lý chất thải rắn sinh hoạt duyên hải Bắc Bộ

Chuyển đổi mô hình quản lý chất thải rắn là xu thế tất yếu của các địa phương ven biển hiện đại. Vùng duyên hải Bắc Bộ đang chủ động loại bỏ các công nghệ xử lý rác lạc hậu gây ô nhiễm. Việc áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến giúp nâng cao hiệu quả xử lý rác thải ven biển. Cách tiếp cận mới coi rác thải là nguồn tài nguyên có giá trị kinh tế. Mục tiêu phát triển bền vững đòi hỏi sự cân bằng giữa phát triển kinh tế biển và bảo tồn tự nhiên. Cơ chế thu hút vốn đầu tư tư nhân vào hạ tầng môi trường đang được mở rộng. Các dự án xử lý chất thải quy mô liên vùng bắt đầu được triển khai.

4.1. Triển khai công nghệ đốt rác phát điện hiện đại

Ứng dụng công nghệ đốt rác phát điện là hướng đi chiến lược thay thế cho chôn lấp truyền thống. Công nghệ này giúp giảm đến hơn 90% thể tích và khối lượng chất thải rắn cần xử lý. Nhiệt năng sinh ra từ quá trình đốt được chuyển hóa thành điện năng hòa vào lưới điện quốc gia. Nhà máy đốt rác phát điện kiểm soát tốt khí thải và tro xỉ nhờ quy trình xử lý khép kín hiện đại. Phương pháp này đặc biệt phù hợp với các đô thị ven biển có quỹ đất chôn lấp hạn chế. Chi phí vận hành công nghệ đốt rác phát điện đang dần được tối ưu hóa qua cơ chế trợ giá điện sinh khối. Đây là giải pháp xanh cho tương lai vùng duyên hải.

4.2. Xây dựng mô hình kinh tế tuần hoàn chất thải

Thúc đẩy mô hình kinh tế tuần hoàn chất thải mở ra cơ hội tái sinh các chuỗi giá trị tài nguyên. Rác thải hữu cơ được ủ thành phân vi sinh phục vụ sản xuất nông nghiệp sạch địa phương. Phế liệu nhựa, kim loại và thủy tinh được thu hồi phục vụ chu trình tái chế công nghiệp. Mô hình này giảm bớt nhu cầu khai thác tài nguyên nguyên sinh và hạn chế lượng rác thải ra môi trường. Chính quyền các tỉnh ven bờ biển ban hành nhiều chính sách ưu đãi cho doanh nghiệp tái chế. Nền kinh tế tuần hoàn chất thải gắn kết chặt chẽ giữa giảm thiểu phát sinh, tái sử dụng và xử lý thông minh.

V. Tối ưu quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở duyên hải Bắc Bộ

Hoàn thiện hệ thống quản lý CTRSH vùng duyên hải Bắc Bộ cần triển khai đồng bộ nhiều nhóm giải pháp. Sự kết hợp giữa cơ chế chính sách, công nghệ xử lý và trách nhiệm xã hội tạo nên sức mạnh tổng thể. Mục tiêu trọng tâm là bảo vệ môi trường sinh thái biển và thúc đẩy kinh tế bền vững. Nâng cao năng lực bộ máy quản lý công cấp cơ sở giữ vai trò quyết định. Ứng dụng công nghệ số trong giám sát lộ trình vận chuyển và vận hành bãi xử lý rác là cần thiết. Mở rộng hợp tác công tư giúp khơi thông nguồn lực đầu tư cho hạ tầng môi trường. Tương lai biển đảo xanh sạch phụ thuộc vào hành động quyết liệt của hôm nay.

5.1. Nâng cao chuỗi thu gom và vận chuyển CTRSH

Hiện đại hóa hệ thống thu gom và vận chuyển CTRSH là bước then chốt giúp tối ưu chi phí vận hành. Các địa phương cần đầu tư đồng bộ xe ép rác chuyên dụng và tàu trung chuyển rác biển đảo. Lộ trình thu gom được số hóa bằng công nghệ định vị vệ tinh nhằm tối ưu hóa quãng đường di chuyển. Điểm tập kết rác thải cần được thiết kế kín để ngăn mùi hôi và nước rỉ rác rò rỉ ra ngoài. Công tác phân loại rác tại nguồn được kiểm soát nghiêm ngặt ngay từ công đoạn thu gom đầu tiên. Đội ngũ công nhân vệ sinh môi trường được trang bị bảo hộ đầy đủ và đào tạo chuyên môn định kỳ.

5.2. Đồng bộ giải pháp bảo vệ môi trường biển đảo

Chiến lược xử lý rác thải ven biển cần tích hợp chặt chẽ với các chương trình phát triển kinh tế biển. Cần tăng cường quản lý chất thải rắn du lịch biển đảo tại các khu nghỉ dưỡng và bến cảng. Các quy định cấm đồ nhựa dùng một lần cần được thực thi nghiêm ngặt tại các khu bảo tồn biển. Nâng cấp trạm xử lý nước rỉ rác vùng ven biển ngăn ngừa nguy cơ ô nhiễm nguồn nước ngầm. Xây dựng quỹ hỗ trợ bảo vệ môi trường biển để tài trợ cho các sáng kiến xanh cộng đồng. Sự tham gia tích cực của người dân và doanh nghiệp bảo đảm sự phát triển thịnh vượng của vùng duyên hải.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ quản lý chất thải rắn sinh hoạt và các nhân tố tác động đến quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại vùng duyên hải bắc bộ việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (142 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN --------------------------------- LÊ MẠNH TUYẾN QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI VÙNG DUYÊN HẢI BẮC BỘ VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH QUẢN LÝ KINH TẾ HÀ NỘI - NĂM 2019 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN --------------------------------- LÊ MẠNH TUYẾN QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI VÙNG DUYÊN HẢI BẮC BỘ VIỆT NAM Chuyên ngành: QUẢN LÝ CÔNG Mã ngành: 9310110 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn kho học: PGS. NGUYỄN THỊ THANH THỦY HÀ NỘI - NĂM 2019 luan an i LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này là do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Tác giả luận án Lê Mạnh Tuyến luan an ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.

ii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC BẢNG BIỂU. vii DANH MỤC MÔ HÌNH. viii PHẦN MỞ ĐẦU .1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU.

Tình hình nghiên cứu về quản lý chất thải rắn sinh hoạt. Các nghiên cứu liên quan đến quản lý chất thải rắn sinh hoạt của nước ngoài. Các nghiên cứu liên quan đến quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam. Tình hình nghiên cứu về các nhân tố tác động đến quản lý chất thải rắn sinh hoạt.

Các nghiên cứu về các nhân tố tác động đến quản lý chất thải rắn sinh hoạt của nước ngoài. Các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam. Khoảng trống trong nghiên cứu về quản lý chất thải rắn sinh hoạt và các nhân tố tác động đến quản lý chất thải rắn sinh hoạt .18 Kết luận Chương 1 .21 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT. Quản lý chất thải rắn sinh hoạt.

Chất thải rắn sinh hoạt và quản lý chất thải rắn sinh hoạt trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Khái niệm quản lý chất thải rắn sinh hoạt từ góc độ quản lý công. Hoạt động quản lý chất thải rắn sinh hoạt của chính quyền cấp tỉnh. Nội dung quản lý chất thải rắn sinh hoạt của chính quyền cấp tỉnh.

Mục tiêu quản lý chất thải rắn sinh hoạt của chính quyền cấp tỉnh. Nguyên tắc quản lý chất thải rắn sinh hoạt của chính quyền cấp tỉnh.31 luan an iii 2. Các nhân tố tác động đến quản lý chất thải rắn sinh hoạt của chính quyền cấp tỉnh. Nhân tố thuộc về chính quyền cấp tỉnh.

Nhân tố thuộc về người dân. Nhân tố thuộc về doanh nghiệp dịch vụ môi trường .36 Kết luận Chương 2 .38 CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Khung nghiên cứu. Mô hình sự tác động tổng hợp của các nhân tố đến quản lý CTRSH.

Mô hình sự tác động của nhóm nhân tố thuộc về chính quyền cấp tỉnh đến quản lý CTRSH. Mô hình sự tác động của nhóm nhân tố thuộc về người dân đến quản lý CTRSH. Mô hình sự tác động của nhóm nhân tố thuộc về doanh nghiệp dịch vụ môi trường đến quản lý CTRSH. Nguồn dữ liệu và phương pháp phân tích dữ liệu.

Nguồn dữ liệu. Phương pháp phân tích dữ liệu. Xác định thước đo các biến số. Xử lý số liệu .52 Kết luận Chương 3 .57 CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT VÀ ĐÁNH GIÁ NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI VÙNG DUYÊN HẢI BẮC BỘ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011 - 2017.

Thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại vùng duyên hải Bắc bộ Việt Nam trong giai đoạn 2011 - 2017. Tình hình ban hành và thực thi các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt của các chính quyền cấp tỉnh tại vùng duyên hải Bắc bộ. Tình hình xây dựng và thực thi các chính sách, đề án về quản lý chất thải rắn sinh hoạt của các chính quyền cấp tỉnh tại vùng duyên hải Bắc bộ. Tình hình tổ chức bộ máy thực hiện quản lý về chất thải rắn sinh hoạt của các chính quyền cấp tỉnh tại vùng duyên hải Bắc bộ.66 luan an iv 4.

Tình hình kiểm soát hoạt động thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt của các chính quyền cấp tỉnh thuộc vùng duyên hải Bắc bộ. Đánh giá chung về thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại vùng duyên hải Bắc bộ Việt Nam. Kết quả chạy mô hình đánh giá hoạt động quản lý CTRSH của chính quyền cấp tỉnh thuộc vùng duyên hải Bắc bộ. Các nhận xét về các khía cạnh của hoạt động quản lý chất thải rắn sinh hoạt thực hiện bởi chính quyền cấp tỉnh thuộc vùng duyên hải Bắc bộ.

Đánh giá sự tác động của các nhân tố đến quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại vùng duyên hải Bắc bộ. Kết quả chạy mô hình đánh giá tác động của các nhân tố đến quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại vùng duyên hải Bắc bộ. Đánh giá sự tác động của các nhân tố thuộc về chính quyền tỉnh. Đánh giá sự tác động của các nhân tố thuộc về doanh nghiệp dịch vụ môi trường.

Đánh giá sự tác động của nhân tố thuộc về người dân .82 Kết luận Chương 4 .84 CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI VÙNG DUYÊN HẢI BẮC BỘ VIỆT NAM. Phân tích ưu điểm và hạn chế trong hoạt động quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại vùng duyên hải bắc bộ Việt Nam. Những ưu điểm trong hoạt động quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại vùng duyên hải bắc bộ Việt Nam. Những hạn chế trong hoạt động quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại vùng duyên hải bắc bộ Việt Nam.

Mục tiêu quản lý chất thải rắn của cơ quan cấp tỉnh đến năm 2050. Các căn cứ để hình thành giải pháp. Nội dung các giải pháp. Giải pháp về phía chính quyền.

Kiến nghị đối với doanh nghiệp dịch vụ môi trường. Kiến nghị đối với người dân .102 Kết luận chương 5.104 luan an v KẾT LUẬN .105 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ .107 TÀI LIỆU THAM KHẢO. BẢNG HỎI KHẢO SÁT THỰC TẾ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT CỦA HỘ GIA ĐÌNH. BẢNG HỎI KHẢO SÁT THỰC TẾ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT CỦA NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG CÁC CƠ QUAN THUỘC CHÍNH QUYỀN.

BẢNG HỎI KHẢO SÁT THỰC TẾ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT CỦA NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG CÁC DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG. KẾT QUẢ CHẠY MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HIỆU QUẢ CỦA QUẢN LÝ CTRSH. MỐI QUAN HỆ GIỮA BIẾN PHỤ THUỘC VÀ CÁC BIẾN ĐỘC LẬP. ƯỚC LƯỢNG THAM SỐ .128 luan an vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TT Từ viết tắt Từ viết đầy đủ 1 BCL Bãi chôn lấp 2 CTR Chất thải rắn 3 CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt luan an vii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.

Các giai đoạn của hệ thống quản lý chất thải. Phân loại chất thải rắn sinh hoạt. Các phương pháp phân tích dữ liệu. Chuẩn hoá dữ liệu khảo sát về nhân tố pháp luật và chính sách.

Chuẩn hoá dữ liệu khảo sát về nhân tố bộ máy quản lý. Chuẩn hoá dữ liệu khảo sát về nhân tố ý thức của người dân địa phương. Chuẩn hoá dữ liệu khảo sát về nhân tố lượng chất thải phát sinh. Chuẩn hoá dữ liệu khảo sát về nhân tố mức độ phù hợp của phí, lệ phí và thuế môi trường.

Chuẩn hoá dữ liệu khảo sát về nhân tố lợi ích của doanh nghiệp. Chuẩn hoá dữ liệu khảo sát về nhân tố trang thiết bị. Chuẩn hoá dữ liệu khảo sát về nhân tố nhân lực. Liệt kê các biến giả.

Thống kê các văn bản về quản lý CTRSH do Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Bình ban hành. Tổng hợp số lượng cơ sở xử lý CTRSH ở các tỉnh/thành phố vùng duyên hải Bắc bộ. Cơ cấu chi phí cho thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH. Tổng hợp số lượng cán bộ, công chức thực hiện chức năng quản lý CTRSH ở các tỉnh/thành phố vùng duyên hải Bắc bộ năm 2017.

Hiện trạng thu gom, xử lý CTRSH tại đô thị và nông thôn vùng duyên hải Bắc bộ năm 2017. Thành phần CTRSH dựa trên kết quả khảo sát tại vùng duyên hải Bắc bộ năm 2017. Hình thức thu gom CTRSH ở khu vực nông thôn vùng duyên hải Bắc bộ. Lượng chất thải sinh hoạt phát sinh hàng ngày.

Kết quả kiểm định định dạng đúng của mô hình .78 luan an viii DANH MỤC MÔ HÌNH Mô hình 3. Mô hình sự tác động tổng hợp của các nhân tố đến quản lý CTRSH. Mô hình sự tác động của nhóm nhân tố thuộc về chính quyền cấp tỉnh đến quản lý CTRSH. Mô hình sự tác động của nhóm nhân tố thuộc về người dân đến quản lý CTRSH.

Mô hình sự tác động của nhóm nhân tố thuộc về doanh nghiệp dịch vụ môi trường đến quản lý CTRSH.45 luan an 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của nghiên cứu Hiện nay, tình trạng ô nhiễm môi trường gây ra bởi chất thải rắn sinh hoạt (sau đây viết tắt là CTRSH, và tuỳ ngữ cảnh khác nhau mà thuật ngữ này có thể được thay thế bằng “rác thải sinh hoạt”) ở Việt Nam ngày càng gia tăng, nó không chỉ diễn ra tại các khu vực đô thị nơi tập trung dân cư đông đúc, mà ở các vùng nông thôn hiện tượng này cũng xuất hiện ngày càng nhiều. Hiện trạng ô nhiễm môi trường có tác động rất lớn đối với cuộc sống và sinh kế của con người, do đó, bảo vệ và phát triển con người hay nói cách khác là phát triển kinh tế - xã hội thì phải gắn liền với phòng ngừa và giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường. Giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường nghĩa là phải phải giảm thiểu và xử lý chất thải, trong đó có CTRSH.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Lê Mạnh Tuyến (2019). Quản lý chất thải rắn sinh hoạt vùng duyên hải Bắc Bộ [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/nang-luong-moi-truong/cong-nghe-moi-truong/luan-an-quan-ly-chat-thai-ran-sinh-hoat-duyen-hai-bac-bo

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quản lý chất thải rắn sinh hoạt vùng duyên hải Bắc Bộ" nghiên cứu về vấn đề gì?

Quản lý chất thải rắn sinh hoạt vùng duyên hải Bắc Bộ: thực trạng, thách thức và giải pháp bền vững.

Luận án "Quản lý chất thải rắn sinh hoạt vùng duyên hải Bắc Bộ" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Quản lý chất thải rắn sinh hoạt vùng duyên hải Bắc Bộ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Quản lý chất thải rắn sinh hoạt vùng duyên hải Bắc Bộ" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Danh mục: Công Nghệ Môi Trường.

Luận án "Quản lý chất thải rắn sinh hoạt vùng duyên hải Bắc Bộ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quản lý chất thải rắn sinh hoạt vùng duyên hải Bắc Bộ" có 142 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quản lý chất thải rắn sinh hoạt vùng duyên hải Bắc Bộ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter