Pháp luật về doanh nghiệp xã hội ở việt nam hiện nay

Khám phá luật doanh nghiệp xã hội Việt Nam: quy định, cơ hội và thách thức. Thông tin chi tiết về khung pháp lý hiện hành.

Chuyên ngành
Luật Kinh tế
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

179

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Khái niệm & Đặc điểm Doanh nghiệp xã hội tại Việt Nam
Số trang:
179 trang
Trường:
Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành:
Luật Kinh tế
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Khái niệm Đặc điểm Doanh nghiệp xã hội tại Việt Nam

Doanh nghiệp xã hội (DNXH) xuất hiện như một mô hình lai ghép quan trọng. DNXH kết hợp hoạt động kinh doanh với giải quyết các vấn đề xã hội hoặc môi trường. Mô hình này đang phát triển mạnh mẽ trên thế giới và tại Việt Nam. Sự ra đời của DNXH mang lại nhiều lợi ích. Các lợi ích bao gồm tạo việc làm, cải thiện cộng đồng, và thúc đẩy phát triển bền vững. DNXH là một thành tố mới trong nền kinh tế thị trường. Việt Nam đã có những bước đi ban đầu trong việc công nhận và tạo khung pháp lý cho DNXH. Các quy định pháp luật giúp định hình và hỗ trợ sự phát triển của loại hình doanh nghiệp này. Tuy nhiên, nhận thức về DNXH vẫn cần được nâng cao. Cần có sự phân biệt rõ ràng giữa DNXH và các loại hình doanh nghiệp khác. Việc này giúp DNXH hoạt động hiệu quả hơn, đúng với bản chất của nó.

1.1. Định nghĩa và vai trò của Doanh nghiệp xã hội

Khái niệm doanh nghiệp xã hội được định nghĩa rõ trong Luật Doanh nghiệp 2020. DNXH là doanh nghiệp có mục tiêu hoạt động nhằm giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường. Đồng thời, DNXH sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư vào mục tiêu đó. DNXH cam kết không phân phối hoặc phân phối hạn chế lợi nhuận cho chủ sở hữu. Vai trò của DNXH rất đa dạng. DNXH góp phần giải quyết các thách thức xã hội như giảm nghèo, giáo dục, y tế, bảo vệ môi trường. Các doanh nghiệp này tạo ra việc làm cho các đối tượng yếu thế. DNXH thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ. Doanh nghiệp xã hội cũng là cầu nối giữa khu vực tư nhân và khu vực phi lợi nhuận. Sự phát triển của DNXH là yếu tố quan trọng để đạt được các Mục tiêu Phát triển Bền vững (SDGs).

1.2. Đặc điểm pháp lý nổi bật của Doanh nghiệp xã hội

Đặc điểm doanh nghiệp xã hội tạo nên sự khác biệt so với doanh nghiệp thông thường. Thứ nhất, DNXH ưu tiên Mục tiêu xã hội. Các mục tiêu này được ghi rõ trong Điều lệ hoạt động. Thứ hai, DNXH có cơ chế Tái đầu tư lợi nhuận. Phần lớn lợi nhuận thu được phải được dùng để phục vụ các mục tiêu xã hội đã cam kết. Luật Doanh nghiệp 2020 quy định rõ ràng về tỷ lệ tái đầu tư này. Điều này đảm bảo tính bền vững của các hoạt động xã hội. Thứ ba, DNXH giới hạn việc phân phối lợi nhuận cho chủ sở hữu. Điều này ngăn chặn việc trục lợi từ các hoạt động xã hội. Các đặc điểm này giúp phân biệt DNXH với doanh nghiệp thương mại thuần túy và các tổ chức phi lợi nhuận. Năng lực tạo doanh thu từ hoạt động kinh doanh là yếu tố cốt lõi của DNXH, giúp DNXH tự chủ tài chính.

II. Quy định pháp luật Doanh nghiệp xã hội hiện hành

Việt Nam đã nỗ lực xây dựng khung pháp lý cho doanh nghiệp xã hội. Các quy định này nhằm công nhận và tạo điều kiện phát triển cho loại hình doanh nghiệp đặc biệt này. Mặc dù vậy, hệ thống pháp luật vẫn đang trong quá trình hoàn thiện. Sự rõ ràng và nhất quán là cần thiết để DNXH hoạt động hiệu quả. Các văn bản pháp luật hiện hành là nền tảng quan trọng. Chúng giúp định hình Quy trình thành lập doanh nghiệp xã hội và Đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên, DNXH vẫn cần nhiều hỗ trợ hơn. Hỗ trợ cần đến từ chính sách và các quy định thực thi. Các quy định này cần đảm bảo DNXH phát huy tối đa tiềm năng. Việc hiểu rõ các quy định hiện hành là bước đầu tiên để các nhà hoạt động xã hội thành lập và vận hành DNXH đúng luật.

2.1. Tổng quan văn bản pháp luật về Doanh nghiệp xã hội

Luật Doanh nghiệp 2020 là văn bản pháp luật quan trọng nhất. Luật này lần đầu tiên chính thức công nhận và định nghĩa về doanh nghiệp xã hội. Điều 10 của Luật Doanh nghiệp 2020 quy định cụ thể về DNXH. Sau Luật Doanh nghiệp, Chính phủ đã ban hành Nghị định về doanh nghiệp xã hội để hướng dẫn chi tiết hơn. Nghị định này làm rõ các điều kiện, thủ tục thành lập và hoạt động của DNXH. Bên cạnh đó, các Thông tư hướng dẫn doanh nghiệp xã hội của các Bộ ngành liên quan cũng đang dần được ban hành. Các thông tư này hướng dẫn về các vấn đề cụ thể. Các vấn đề bao gồm ưu đãi thuế, quản lý tài chính, và báo cáo hoạt động xã hội. Tuy nhiên, hệ thống văn bản pháp luật vẫn còn thiếu sự đồng bộ. Một số quy định chưa thực sự phù hợp với thực tiễn. Việc này gây khó khăn cho DNXH trong quá trình hoạt động.

2.2. Quy trình thành lập và Đăng ký kinh doanh DNXH

Quy trình thành lập doanh nghiệp xã hội tương tự các loại hình doanh nghiệp khác. DNXH phải tuân thủ Luật Doanh nghiệp 2020. Tuy nhiên, DNXH có thêm các yêu cầu đặc biệt. DNXH phải đăng ký cam kết thực hiện Mục tiêu xã hội và Tái đầu tư lợi nhuận. Cam kết này được thể hiện trong hồ sơ Đăng ký kinh doanh. Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ thẩm định các điều kiện này. Việc chứng minh khả năng thực hiện mục tiêu xã hội là một thách thức. DNXH cần chuẩn bị kỹ lưỡng các kế hoạch hoạt động. Các kế hoạch cần chi tiết về cách thức giải quyết vấn đề xã hội. Đồng thời, cần trình bày rõ ràng cơ chế tái đầu tư lợi nhuận. Pháp lý doanh nghiệp xã hội đòi hỏi sự minh bạch cao. Điều này đảm bảo DNXH hoạt động đúng bản chất. Quá trình đăng ký cần sự hỗ trợ từ các cơ quan nhà nước. Sự hỗ trợ giúp DNXH hiểu rõ và tuân thủ đầy đủ các quy định.

III. Thực trạng pháp lý và hoạt động của Doanh nghiệp xã hội

Thực tiễn Pháp luật về doanh nghiệp xã hội ở Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức. Mặc dù đã có khung pháp lý ban đầu, việc áp dụng còn nhiều vướng mắc. Số lượng DNXH tuy tăng lên, nhưng vẫn còn nhỏ bé so với tiềm năng. Các quy định hiện hành chưa đủ mạnh để thúc đẩy DNXH phát triển bền vững. DNXH gặp khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn lực. Các nguồn lực bao gồm vốn, công nghệ và thị trường. Điều này ảnh hưởng đến khả năng thực hiện Mục tiêu xã hội. Việc đánh giá hiệu quả hoạt động của DNXH cũng chưa có tiêu chí rõ ràng. Điều này cần được cải thiện. Một môi trường pháp lý thuận lợi hơn sẽ giúp DNXH phát huy vai trò tối đa.

3.1. Vấn đề pháp lý về thành lập và công nhận DNXH

Công nhận DNXH còn gặp nhiều rào cản pháp lý. Khái niệm doanh nghiệp xã hội tuy được quy định nhưng chưa thực sự rõ ràng trong một số trường hợp. Điều này dẫn đến sự thiếu nhất quán trong việc áp dụng pháp luật. Một số DNXH gặp khó khăn trong việc Đăng ký kinh doanh. Họ khó chứng minh cam kết tái đầu tư lợi nhuận một cách thuyết phục. Các tiêu chí đánh giá và công nhận DNXH chưa đầy đủ. Điều này gây khó khăn cho cả cơ quan quản lý và bản thân doanh nghiệp. Đặc điểm doanh nghiệp xã hội đòi hỏi sự linh hoạt trong quản lý. Tuy nhiên, các quy định lại đôi khi cứng nhắc. Việc này làm chậm quá trình thành lập. Đồng thời, nó tạo ra rào cản cho những sáng kiến xã hội tiềm năng. Cần có sự điều chỉnh để phù hợp hơn với thực tế hoạt động đa dạng của DNXH.

3.2. Thực tiễn thi hành pháp luật Doanh nghiệp xã hội

Thực tiễn thi hành pháp luật về doanh nghiệp xã hội cho thấy nhiều điểm cần cải thiện. Số lượng DNXH tăng trưởng, nhưng tốc độ còn chậm. Nhiều DNXH chưa được hưởng các chính sách ưu đãi như mong đợi. Nguyên nhân có thể do thiếu Thông tư hướng dẫn doanh nghiệp xã hội chi tiết. Hoặc do các chính sách chưa thực sự đi vào cuộc sống. DNXH gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn. Các ngân hàng và quỹ đầu tư thường có các tiêu chí truyền thống. Họ chưa quen thuộc với mô hình kinh doanh kết hợp Mục tiêu xã hội. Pháp lý doanh nghiệp xã hội còn chưa tạo ra được cơ chế hỗ trợ tài chính đặc thù. Điều này hạn chế khả năng mở rộng quy mô và tác động xã hội của DNXH. Ngoài ra, việc báo cáo và giám sát hoạt động xã hội cũng cần được chuẩn hóa. Điều này giúp tăng cường minh bạch và trách nhiệm giải trình.

IV. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về Doanh nghiệp xã hội

Hoàn thiện Pháp luật về doanh nghiệp xã hội là cấp thiết. Mục tiêu là tạo môi trường thuận lợi hơn cho sự phát triển của DNXH. Các giải pháp cần toàn diện. Chúng cần bao gồm cả việc sửa đổi văn bản pháp luật và nâng cao năng lực thực thi. Một khung pháp lý mạnh mẽ sẽ giúp DNXH phát huy tối đa tiềm năng. Đồng thời, DNXH cũng sẽ đóng góp lớn hơn vào phát triển kinh tế - xã hội. Các đề xuất cần dựa trên thực tiễn hoạt động của DNXH. Cần học hỏi kinh nghiệm quốc tế. Việc này nhằm xây dựng một hệ thống pháp luật phù hợp nhất với bối cảnh Việt Nam. Sự hợp tác giữa nhà nước, DNXH và các tổ chức hỗ trợ là chìa khóa thành công. Cải cách pháp lý không chỉ là bổ sung quy định. Nó còn là tạo ra một hệ sinh thái hỗ trợ toàn diện.

4.1. Phương hướng hoàn thiện khung pháp lý Doanh nghiệp xã hội

Phương hướng hoàn thiện pháp luật cần tập trung vào một số trọng tâm. Thứ nhất, cần sửa đổi, bổ sung Luật Doanh nghiệp 2020 để làm rõ hơn Khái niệm doanh nghiệp xã hội và Đặc điểm doanh nghiệp xã hội. Các tiêu chí công nhận DNXH cần cụ thể, dễ áp dụng hơn. Thứ hai, cần ban hành Nghị định về doanh nghiệp xã hội hoặc các văn bản pháp quy riêng biệt. Các văn bản này cần quy định chi tiết hơn về cơ chế ưu đãi, hỗ trợ tài chính, và các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả xã hội. Thứ ba, Pháp lý doanh nghiệp xã hội cần có cơ chế quản lý linh hoạt hơn. Cơ chế này cần phù hợp với bản chất hybrid của DNXH. Việc này bao gồm cả quy định về Tái đầu tư lợi nhuận và giới hạn phân phối lợi nhuận. Hướng tới xây dựng một hệ thống pháp luật toàn diện, thống nhất, và khuyến khích đổi mới xã hội.

4.2. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật

Bên cạnh hoàn thiện văn bản, cần có nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi. Cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về DNXH. Cần tổ chức các khóa tập huấn cho cán bộ quản lý và các chủ DNXH. Nội dung tập huấn về Quy trình thành lập doanh nghiệp xã hội và Đăng ký kinh doanh. Cần ban hành thêm các Thông tư hướng dẫn doanh nghiệp xã hội chi tiết. Các thông tư này cần cụ thể hóa các chính sách ưu đãi. Ví dụ, hướng dẫn cụ thể về thuế, tín dụng, và tiếp cận thị trường. Đồng thời, cần xây dựng các cơ chế giám sát và đánh giá hoạt động của DNXH. Điều này đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả của các Mục tiêu xã hội. Hỗ trợ kỹ thuật và tư vấn pháp lý cho DNXH cũng rất quan trọng. Các giải pháp này giúp DNXH hoạt động đúng luật và phát triển bền vững.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Pháp luật về doanh nghiệp xã hội ở việt nam hiện nay

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (179 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI PHÙNG THỊ YẾN PHÁP LUẬT VỀ DOANH NGHIỆP XÃ HỘI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Hà Nội, 2022 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI PHÙNG THỊ YẾN PHÁP LUẬT VỀ DOANH NGHIỆP XÃ HỘI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY Ngành: Luật kinh tế Mã số: 9 38 01 07 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS BÙI NGUYÊN KHÁNH Hà Nội, 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nghiên cứu, trích dẫn trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, chính xác và đã được công bố. Những kết luận khoa học của luận án là mới và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình khoa học nào.

Nghiên cứu sinh Phùng Thị Yến i LỜI CẢM ƠN Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin bày tỏ lời cám ơn sâu sắc nhất, chân thành nhất tới PGS, TS Bùi Nguyên Khánh, một nhà khoa học nhiệt huyết đã tận tình hướng dẫn tôi nghiên cứu, học tập, và động viên khích lệ tôi hoàn thành luận án tiến sỹ này. Tôi xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Ngoại Thương, Khoa Luật đã luôn tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận án. Tôi vô cùng biết ơn những người thân trong gia đình, những đồng nghiệp, bạn bè luôn khuyến khích, động viên, cảm thông, chia sẻ cả về thời gian và các nguồn lực khác trong suốt quá trình hoàn thành luận án. Nghiên cứu sinh Phùng Thị Yến ii MỤC LỤC MỞ ĐẦU.

1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT. Tình hình nghiên cứu liên quan đến luận án. Tình hình nghiên cứu liên quan đến khái niệm, đặc điểm, vai trò của Doanh nghiệp xã hội. Tình hình nghiên cứu về pháp luật về doanh nghiệp xã hội, hình thức pháp lý, nội dung quan hệ pháp luật doanh nghiệp xã hội.

Một số nghiên cứu khác có liên quan đến luận án:. Đánh giá chung về tình hình nghiên cứu liên quan đến luận án. Cơ sở lý thuyết và giả thuyết nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu.

19 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1. 20 Chƣơng 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ DOANH NGHIỆP XÃ HỘI VÀ PHÁP LUẬT VỀ DOANH NGHIỆP XÃ HỘI. Tổng quan về doanh nghiệp xã hội. Quan niệm về doanh nghiệp xã hội.

Chức năng, đặc điểm và vai trò của doanh nghiệp xã hội. Các loại hình tổ chức của doanh nghiệp xã hội. Nhu cầu phát triển của doanh nghiệp xã hội trong nền kinh tế thị trường. Pháp luật về Doanh nghiệp xã hội.

Sự cần thiết phải điều chỉnh pháp luật về doanh nghiệp xã hội. Khái niệm pháp luật về doanh nghiệp xã hội. Nội dung pháp luật về Doanh nghiệp xã hội. 60 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2.

71 iii Chƣơng 3: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ DOANH NGHIỆP XÃ HỘI VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ DOANH NGHIỆP XÃ HỘI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY .1 Thực trạng pháp luật về doanh nghiệp xã hội ở Việt Nam hiện nay. Về khái niệm doanh nghiệp xã hội. Về thành lập doanh nghiệp xã hội. Các vấn đề pháp lý về hoạt động của doanh nghiệp xã hội.

Các vấn đề về giải thể và tổ chức lại doanh nghiệp xã hội. Thực tiễn thi hành pháp luật về doanh nghiệp xã hội ở Việt Nam hiện nay. Tổng quan doanh nghiệp xã hội ở Việt Nam hiện nay. Thực tiễn thi hành pháp luật về doanh nghiệp xã hội tại Việt Nam.

119 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3. 124 Chƣơng 4: PHƢƠNG HƢỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ DOANH NGHIỆP XÃ HỘI Ở VIỆT NAM. Phƣơng hƣớng hoàn thiện pháp luật về doanh nghiệp xã hội ở Việt Nam hiện nay. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về doanh nghiệp xã hội ở Việt Nam hiện nay.

Nhóm giải pháp về hoàn thiện pháp luật về Doanh nghiệp xã hội. Nhóm giải pháp về nâng cao chất lượng thực thi. 145 KẾT LUẬN CHƢƠNG 4. 152 DANH MỤC CÁC C NG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ ĐƢ C C NG.

153 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 166 iv DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Công ty Cổ phần CTCP Công ty Trách nhiệm hữu hạn CTTNHH Doanh nghiệp DN Doanh nghiệp xã hội DNXH Doanh nhân xã hội DNhXH Hợp tác xã HTX Luật Doanh nghiệp LDN Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp TNXHCDN Trung tâm hỗ trợ sáng kiến phục vụ cộng đồng CSIP (tên Tiếng Anh là: Centre for Social Innitiatives Promotion) v DANH MỤC ẢNG – IỂU – SƠ ĐỒ Bảng 3. Số lượng DNXH ở Việt Nam từ 2015-2018.2: Số lượng các DNXH có cụm từ “xã hội” trong tên riêng. Các loại hình pháp lý của DNXH ở Việt Nam .4: Địa bàn hoạt động của các DNXH ở Việt Nam.5: Lĩnh vực hoạt động của các DNXH .6: Quy mô vốn chủ sở hữu của các DNXH năm 2019 .7: Cơ cấu nguồn vốn vay và tài trợ của các DNXH ở Việt Nam.

Tình hình kinh doanh của các DNXH ở Việt Nam .9: Số lượng việc làm trong các DNXH ở Việt Nam giai đoạn 2015-2019 .1 Các khó khăn khi tiếp cận nguồn vốn vay của DNXH .2: Các mục tiêu xã hội mà DNXH ở Việt Nam hướng tới .3: Tỷ lệ các DNXH nhận hỗ trợ từ các chương trình hỗ trợ DNXH. Vị trí của DNXH đối với tổ chức lai và doanh nghiệp thương mại theo cách định nghĩa của Ofer Eldar. Quan hệ pháp luật DNXH [120] .60 vi MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của luận án Cùng với phong trào bảo vệ người tiêu dùng, DNXH là một trong loại hình doanh nghiệp đặc biệt được hình thành từ những năm 60 của thế kỷ trước.

Mặc dù vậy, DNXH vẫn tiếp tục đặt ra những thách thức về nhận thức, về vai trò của nó trong nền kinh tế thị trường cũng như các giải pháp thúc đẩy sự phát triển của nó trong xã hội hiện đại. Tuy còn có sự khác biệt trong pháp luật của mỗi quốc gia, song từ phương diện pháp lý, DNXH được tiếp cận là loại hình doanh nghiệp được hình thành từ các sáng kiến xã hội, trên nền tảng nhu cầu giải quyết một vấn đề xã hội cụ thể của cộng đồng, được dẫn dắt bởi tinh thần doanh nhân của những người sáng lập. Tính tự phát, năng động đặc thù này khiến cho nhận thức của xã hội luôn bị bỏ lại rất xa so với thực tiễn sinh động của mô hình doanh nghiệp xã hội. Từ phương diện mục tiêu, DNXH được hiểu đơn giản hơn là những doanh nghiệp hoạt động không vì mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, được hình thành để giải quyết một vấn đề xã hội nào đó mà doanh nghiệp đó theo đuổi, phần lớn lợi nhuận thu được dùng để phục vụ các mục tiêu xã hội và môi trường.

Thực tiễn phong phú của các DNXH cũng làm cho các quan điểm về khái niệm về doanh nghiệp xã hội rất đa dạng, nhiều chiều. Tuy nhiên, dù ở cách tiếp cận nào thì DNXH cũng mang ba đặc điểm then chốt đó là: Có mục tiêu, sứ mệnh xã hội được đặt lên hàng đầu, ngay từ khi thành lập; sử dụng các hoạt động kinh doanh, cạnh tranh bình đẳng như một phương tiện để đạt mục tiêu xã hội đó; Tái phân bổ phần lớn lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trở lại cho tổ chức, cộng đồng và mục tiêu xã hội. DNXH là một hiện tượng mới trong môi trường kinh doanh ở Việt Nam. Trong giai đoạn trước đổi mới, Việt Nam cũng đã có một số mô hình có thể được coi là các DNXH, đó là các Hợp tác xã tạo việc làm cho người khuyết tật.

Sau năm 1986, đường lối đổi mới và chính sách mở cửa của Nhà nước đã thực sự tạo điều kiện phát triển mạnh mẽ các doanh nghiệp thuộc nhiều thành phần kinh tế, các tổ chức từ thiện, phát triển cộng đồng trong và ngoài nước. Từ giữa những năm 1990, một số DNXH thực thụ đã bắt đầu xuất hiện như trường Hoa Sữa, Nhà hàng KOTO tại Hà Nội, Mai Handicrafts tại thành phố Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, nhận thức xã hội vẫn in đậm sự tách bạch giữa hai loại hình doanh nghiệp vì lợi nhuận và các tổ chức không vì lợi nhuận, do đó, các DNXH chỉ mới phát triển ở mức độ đơn lẻ, quy mô hạn chế. Từ năm 2010, Việt Nam trở thành nước có thu nhập trung bình thấp, dòng vốn tài trợ có xu hướng giảm, không ít tổ chức phi lợi nhuận đã chuyển đổi thành DNXH để tìm 1 hướng đi mới cho mình.

Mặc dù ở thời điểm sau khi Luật Doanh nghiệp Việt Nam mới được ban hành, chính thức được thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2014, trên cả nước đã có ít nhất 200 tổ chức [55] được cho là đang hoạt động đúng theo mô hình DNXH1 và một trong các DNXH điển hình và tiên phong được biết đến rộng rãi là Nhà hàng KOTO được thành lập ở Hà Nội từ năm 1999. Rõ ràng, nhiều tổ chức được thành lập và hoạt động mà không biết bản thân mình là một DNXH, do đó số lượng DNXH thực tế ở nước ta còn có thể lớn hơn rất nhiều con số trên. Bên cạnh đó, trước khi Luật doanh nghiệp 2014 chính thức được thông qua, Việt Nam chưa có một văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh các hoạt động của DNXH cũng như chưa có một loại hình doanh nghiệp hay một địa vị pháp lý dành riêng cho DNXH. Các loại hình tổ chức pháp lý của DNXH đến thời điểm hiện nay chia làm hai nhóm chính là Doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp; và Tổ chức xã hội (NGO) hoạt động theo một số văn bản dưới luật điều chỉnh các loại hình tổ chức tự nguyện của nhân dân, các hội, các quỹ từ thiện, quỹ xã hội, các tổ chức khoa học công nghệ [21].

Vì thế, việc lựa chọn đi theo một khung khổ pháp lý nhất định là Doanh nghiệp hoặc tổ chức NGO cho một thực thể tổ chức mang đặc tính hỗn hợp của DNXH gây nên nhiều trở ngại trong quá trình thành lập, vận hành và phát triển của các DNXH. Thực tế, ở Việt Nam, Nhà nước vẫn chưa đủ nguồn lực để giải quyết tất cả những vấn đề xã hội. Báo cáo của Ngân hàng thế giới năm 2012 cho thấy, Việt Nam đã đạt tiến độ đáng kể trong lĩnh vực xóa đói giảm nghèo. Tỷ lệ đói nghèo giảm từ 60% xuống còn 20,7% trong vòng 20 năm [42].

Tuy nhiên, với tỷ lệ 20,7% dân số đói nghèo vẫn là một con số cao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phùng Thị Yến (2022). Pháp luật về doanh nghiệp xã hội ở việt nam hiện nay [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luat-kinh-te/phap-luat-ve-doanh-nghiep-xa-hoi-o-viet-nam-hien-nay

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Pháp luật về doanh nghiệp xã hội ở việt nam hiện nay" nghiên cứu về vấn đề gì?

Khám phá luật doanh nghiệp xã hội Việt Nam: quy định, cơ hội và thách thức. Thông tin chi tiết về khung pháp lý hiện hành.

Luận án "Pháp luật về doanh nghiệp xã hội ở việt nam hiện nay" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Pháp luật về doanh nghiệp xã hội ở việt nam hiện nay" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Pháp luật về doanh nghiệp xã hội ở việt nam hiện nay" thuộc chuyên ngành Luật kinh tế. Danh mục: Luật Kinh Tế.

Luận án "Pháp luật về doanh nghiệp xã hội ở việt nam hiện nay" có bao nhiêu trang?

Luận án "Pháp luật về doanh nghiệp xã hội ở việt nam hiện nay" có 179 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Pháp luật về doanh nghiệp xã hội ở việt nam hiện nay" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter